Font size
WorksheetsSinh FC a7
Total questions: 112
Worksheet time: 3hrs 48mins
Câu 1. Hình ảnh sau đây minh họa cơ chế di truyền ở sinh vật nhân sơ, (1) và (2) là kí hiệu các quá trình của cơ chế này. Phân tích hình này, hãy cho biết phát biểu nào sau đây đúng?
A. (1) và (2) đều xảy ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
B. Hình này minh họa cơ chế truyền thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào.
C. Thông qua cơ chế di truyền này mà thông tin di truyền trong gene được biểu hiện thành tính trạng.
D. (1) và (2) đều chung một hệ enzyme.
Câu 33. Hình sau đây mô tả cấu trúc phân tử sinh học nào trong tế bào?
A. Gene.
B. mRNA.
C. tRNA.
D. rRNA. C
Câu 2. Vùng mã hóa gồm các bộ ba có đặc điểm
A. mang thông tin quy định trình tự RNA hoặc chuỗi polypeptide.
B. mang tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã.
C. mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã.
D. mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã.
Câu 3. Khi nói về mã di truyền ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây không đúng? A
A. Các codon làm nhiệm vụ kết thúc dịch mã là 5’UAA3’, 5’UAG3’, 5’UGA3’.
B. Không có bất cứ anticodon nào có vai trò kết thúc quá trình dịch mã.
C. Mã di truyền trên mạch gốc của gene được đọc theo chiều 3’-5’.
D. Mã bộ ba 5’AUG3’ trên phân tử mRNA mã hóa cho formyl methionine.
Câu 4. Sản phẩm của quá trình được minh họa hình sau có thể có vai trò
A. cấu tạo nên màng sinh chất.
B. trực tiếp tổng hợp nên ATP.
C. làm khuôn tổng hợp protein.
D. cấu tạo nên hormone.
Câu 5. Đơn phân của DNA là
glucose
Câu 6.Hình sau đây mô tả quá trình tái bản của DNA, nhận định sau đây đúng?
A. Mạch 1-2 có chiều 5’-3’.
B. Mạch 3-4 có chiều 3’-5’.
C. Mạch c-d là mạch mới được tổng hợp liên tục có chiều 5’-3’.
D. Chiều mạch khuôn a-b là 5’-3’
Câu 7.Loại nucleic acid đóng vai trò như “người phiên dịch” của quá trình dịch mã là
Câu 8.Quy trình tách chiết DNA được tiến hành theo trật tự các bước:
A. Nhận biết DNA → Tách chiết DNA → Kết tủa DNA → Chuẩn bị mẫu vật.
B. Chuẩn bị mẫu vật → Tách chiết DNA → Kết tủa DNA → Nhận biết DNA.
C. Chuẩn bị mẫu vật → Kết tủa DNA → Tách chiết DNA → Nhận biết DNA.
D. Tách chiết DNA → Chuẩn bị mẫu vật → Kết tủa DNA → Nhận biết DNA.
Câu 9.Con người đã ứng dụng những hiểu biết về điều hòa biểu hiện gene trong bao nhiêu lĩnh vực được nêu dưới đây?
1. Nông nghiệp 2. Y học 3. Công nghệ sinh học 4. Nghiên cứu di truyền 5. Vật lí hạt nhân
2
3
5
Câu 10.Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hay một số cặp nucleotide trong gene được gọi là
B. đột biến gen
A. allele mới.
C. đột biến điểm.
D. thể đột biến.
Câu 11.Hoá chất 5-BU gây đột thay thế cặp nucleotide nào sau đây?
A. A-T → G-C.
B. T-A → G-C
C. G-C → C-G.
D. G-C → T-A
Câu 12. Ứng dụng nào sau đây là ứng dụng của giải mã hệ gene người trong y học?
A. Xác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật.
B. Nghiên cứu cấu trúc và chức năng của các gene.
C. Giám định mối quan hệ huyết thống giữa thân nhân.
D. Đề xuất biện pháp phòng và điều trị bệnh di truyền.
Câu 13. Đột biến nhiễm sắc thể (NST) là:
A. Những biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng NST
B. Những biến đổi dẫn đến thay đổi hình thái, cấu trúc NST
C. Những biến đổi liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide
D. Những biến đổi có thể gây hại hoặc có lợi hoặc trung tính đối với thể đột biến
Câu 14. Để quan sát rõ hình thái của nhiễm sắc thể, người ta sử dụng tiêu bản nhiễm sắc thể đang ở kì nào của quá trình phân bào
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Câu 15. Mendel hình thành học thuyết khoa học vào năm
1857
1800
1884
Câu 16.Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là
A. sự phân li của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân
B. sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.
C. sự phân li và tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.
D. sự tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong thụ tinh.
Câu 17.Trong di truyền qua tế bào chất
A. vai trò của bố và mẹ là như nhau
B. vai trò của cơ thể mang nhiễm sắc thể giới tính XX đóng vai trò quyết định.
C. vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể cái.
D. sự di truyền qua các tính trạng chịu sự chi phối của quy định Mende
Câu 18. Thành tựu chọn giống cây trồng nổi bật nhất ở nước ta là việc chọn tạo ra các giống:
A. cà chua
B. lúa
C. cà phê
D. chè
Câu 19. Quần thể giao phối là gì?
A. Một nhóm cá thể có khả năng giao phối tự do với nhau trong tự nhiên.
B. Một nhóm cá thể thuộc các loài khác nhau sống trong cùng môi trường.
C. Một nhóm cá thể sống độc lập, không giao phối với nhau.
D. Một nhóm cá thể của cùng một loài nhưng không có khả năng giao phối.
Câu 20. Định luật Hardy-Weinberg mô tả điều gì?
A. Sự di cư của cá thể giữa các quần thể.
B. Cân bằng di truyền trong quần thể ngẫu phối.
C. Sự giao phối cận huyết trong quần thể.
D. Sự đột biến trong quần thể.
Câu 21. Nhiệm vụ của di truyền y học chủ yếu tập trung vào việc
A. nghiên cứu các phương pháp điều trị bệnh tật di truyền ở con người.
B. phát triển các loại thuốc mới từ thực vật và động vật.
C. đánh giá ảnh hưởng của chế độ ăn uống đối với sức khỏe.
D. khám phá sự tiến hóa và phát triển của loài người
Câu 22.Darwin không sử dụng phương pháp nào dưới đây để hình thành học thuyết tiến hóa của mình?
A. Quan sát, thu thập dữ liệu.
B. Tạo các đột biến trên cây trồng, vật nuôi.
C. Hình thành giả thuyết khoa học.
D. Kiểm chứng giả thuyết.
Câu 23. Mức phản ứng của kiểu gene là
A. mức độ biểu hiện kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau.
B. khả năng phản ứng của sinh vật trước những điều kiện bất lợi của môi trường.
C. khả năng biến đổi của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường.
D. tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gene trong những điều kiện môi trường khác nhau.
Câu 24.(NLC) Công nghệ gene là các quy trình kĩ thuật liên quan đến việc nghiên cứu về …, chỉnh sửa gene và chuyển gene, từ đó có thể tạo ra các tế bào, cơ thể sinh vật có hệ gene biểu hiện những tính trạng mong muốn. Hãy chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống tạo nên phát biểu hoàn chỉnh.
A. biểu hiện gene.
B. hoạt động gene.
C. quá trình nhân đôi.
D. quá trình di truyền.
Câu 25.(NLC) Quy trình kĩ thuật dựa trên nguyên lí tái tổ hợp DNA và biểu hiện gene, tạo ra sản phẩm là DNA tái tổ hợp và protein tái tổ hợp với số lượng lớn phục vụ cho đời sống con người được gọi là
A. công nghệ gene.
B. công nghệ DNA tái tổ hợp.
C. kĩ thuật chuyển gene.
D. kĩ thuật tách dòng.
Câu 26.(NLC) Các quy trình kĩ thuật liên quan đến việc nghiên cứu về sự biểu hiện gene, chỉnh sửa gene và chuyển gene, từ đó, có thể tạo ra các tế bào, cơ thể sinh vật có hệ gene biểu hiện những tính trạng mong muốn được gọi là
A. công nghệ gene.
B. công nghệ DNA tái tổ hợp.
C. kĩ thuật chuyển gene.
D. kĩ thuật tách dòng.
Câu 27.(NLC) Công nghệ DNA tái tổ hợp được thực hiện dựa trên sự dung hợp giữa 2 hay nhiều đoạn DNA gắn với nhau tạo ra phân tử DNA tái tổ hợp. Đây là nguyên lí
A. biểu hiện gene.
B. chỉnh sửa gene.
C. chuyển gene.
D. tái tổ hợp DNA.
Câu 28.(NLC) Trong công nghệ DNA tái tổ hợp, enzyme cắt giới hạn được sử dụng là loại enzyme nào sau đây?
A. Restrictase.
B. DNA polymerase.
C. Ligase.
D. RNA polymerase.
Câu 29: Ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể được cấu trúc bởi 2 thành phần chủ yếu là:
A. RNA và protein
B. DNA và protein
C. DNA và tRNA
D. DNA và mRNA
Câu 30.Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể nhân thực, sợi cơ bản có đường kính là
A. 30nm.
B. 10nm.
C. 300nm.
D. 700nm.
Câu 31. Sắp xếp nào sau đây đúng với thứ tự tăng dần đường kính của nhiễm sắc thể?
A. Sợi cơ bản → chromatid → sợi nhiễm sắc.
B. Chromatid → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc.
C. Sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → chromatid.
D. Sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → chromatid.
Câu 32: Nhận xét nào sau đây về bộ NST của các loài là đúng?
A. Trong tất cả các tế bào của mọi sinh vật, các NST luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng
B. Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về hình thái, số lượng và cấu trúc.
C. Loài nào tiến hóa hơn thì bộ NST có số lượng lớn hơn.
D. Số lượng NST trong bộ NST lưỡng bội luôn là số chẵn
Câu 33. Dạng đột biến được sử dụng để loại bỏ các gene quy định các tính trạng bất lợi ở giống cây trồng là:
A. Mất đoạn
B. Lặp đoạn
C. Đảo đoạn
D. Chuyển đoạn
Câu 34. Một nhiễm sắc thể có trình tự ABCDEG∗HKM đã bị đột biến thành nhiễm sắc thể có trình tự ABCDCDEG∗HKM. Dạng đột biến này thường
A. làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể.
B. gây chết cho cơ thể mang nhiễm sắc thể đột biến.
C. làm thay đổi số nhóm gen liên kết của loài.
D. làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng.
Câu 35. Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể làm cho 2 allele khác nhau của một gene cùng nằm trên 1 NST đơn?
A. Mất đoạn.
B. Đảo đoạn.
C. Chuyển đoạn.
D. Lặp đoạn
Câu 36. Dạng đột biến cấu trúc NST thường gây hậu quả nghiêm trọng hơn cho cơ thể đột biến là
A. mất đoạn.
B. lặp đoạn.
D. chuyển đoạn.
C. đảo đoạn.
Câu 37. Đột biến mất đoạn NST thường gây hậu quả
A. gây chết và giảm sức sống.
B. tăng sức đề kháng cơ thể.
C. tăng đa dạng cho sinh vật.
D. thể đột biến chết là khi hợp tử.
Câu 38. Một loài thực vật lưỡng bội có 4 cặp NST được kí hiệu lần lượt là Aa, Bb, Dd, Ee. Giả sử có 4 thể đột biến với số lượng NST như sau:
Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Thể đột biến số 3 làm tăng số lượng gene trên 1 NST.
B. Số NST trong tế bào sinh dưỡng của thể đột biến 1 là 2n+1.
C. Hàm lượng DNA trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở các thể đột biến giống nhau.
D. Thể đột biến số 2 chỉ có thể phát sinh qua giảm phân và thụ tinh.
Câu 39 (NLC) Bệnh phenylketonuria (PKU) do đột biến thành allele lặn nằm trên nhiễm sắc thể số 12. Người bệnh tổn thương hệ thần kinh dẫn đến trạng thái bị kích động, co giật, tăng trương lực cơ; đầu nhỏ; trí tuệ chậm phát triển. Gene mã hóa sản phẩm protein trên được gọi là gene gì
A. Gene đa alelle.
B. Gene đa hiệu.
C. Một gene quy định một tính trạng.
D. Gene đơn alelle.
Câu 40 (NLC) Gene quy định tính trạng màu mắt của ruồi giấm có nhiều allele như: W+ quy định đỏ dại, Wbl quy định đỏ máu, Wch quy định đỏ chery, w quy định trắng,... Đây là ví dụ về hiện tượng:
A. trội không hoàn toàn.
B. trội hoàn toàn.
C. đồng trội.
D. gene đa allele.
Câu 41 (NLC) Nhà khoa học nào sau đây là người đầu tiên đưa ra giả thuyết: “Nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn vào nhau; Mỗi cơ thể con nhận 1 nhân tố di truyền của bố và 1 nhân tố di truyền của mẹ”?
A. Morgan.
B. Darwin.
C. Mendel. .
D. Monod và Jacob.
Câu 42 (NLC) Theo quan niệm về giao tử của Mendel, mỗi tính trạng của cơ thể con chứa:
A. một nhân tố di truyền của bố và một nhân tố di truyền của mẹ.
B. cặp nhân tố di truyền của bố và mẹ, có sự pha trộn.
C. một nhân tố di truyền của bố hoặc mẹ.
D. cặp nhân tố di truyền hoặc của bố hoặc của mẹ.
Câu 43: Thế nào là nhóm gene liên kết?
A. Các gene allele cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
B. Các gene không allele cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào
C. Các gene không allele nằm trong bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào
D. Các gene allele nằm trong bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Câu 44: Điều kiện của sự di truyền liên kết?
A. Các cặp gene quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
B. Các cặp gene quy định các cặp tính trạng cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể và luôn di truyền cùng nhau.
C. Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết.
D. Tất cả các gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau.
Câu 45. Ở người, tính trạng có túm lông trên tại di truyền
A. độc lập với giới tính.
B. thẳng theo bố.
C. chéo giới.
C. chéo giới. dòng mẹ.
Câu 46 (NB): Trong di truyền qua tế bào chất
A. vai trò của bố và mẹ là như nhau.
B. vai trò của cơ thể mang nhiễm sắc thể giới tính XX đóng vai trò quyết định
C. vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể cái.
D. sự di truyền qua các tính trạng chịu sự chi phối của quy định Mendel.
Câu 47 (TH): Bối cảnh ra đời thí nghiệm của Correns không thể hiện nội dung nào sau đây?
A. Correns đã phát hiện màu lá loang lổ ở cây hoa phấn không tuân theo qui luật Mendel
B. Correns là nhà di truyền học người Đức đã công bố sự tồn tại của gene ngoài nhân
C. Correns đưa ra giả thuyết với nội dung: “gene quy định tính trạng màu sắc hoa của cây hoa phấn không nằm trong nhân”.
D. Correns đã công bố về sự di truyền các tính trạng do gene ngoài nhân quy định di truyền theo dòng mẹ vào năm 1909.
Câu 48 (TH): Trong bối cảnh nghiên cứu di truyền ngoài nhân. Nếu một bệnh lý di truyền liên quan đến ti thể, phương pháp nào sau đây có thể được sử dụng để giảm nguy cơ sinh con mắc bệnh?
A. Sàng lọc gene trên nhiễm sắc thể.
B. Tư vấn di truyền.
C. Tinh chỉnh chế độ dinh dưỡng của mẹ.
D. Sử dụng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm và chọn lựa phôi.
Câu 49 (NB): Phát biểu nào sau đây là không chính xác khi nói về đặc điểm di truyền của gene ngoài nhân?
A. Kết quả phép lai, con lai luôn mang tính trạng giống cá thể mẹ.
B. Có số lượng nhiều trong tế bào và có khả năng nhân đôi độc lập.
C. Vai trò của giao tử bố và mẹ là không giống nhau trong thụ tinh.
D. Xảy ra sự phân chia đồng đều các gene về hai tế bào mới.
Câu 50 (NB): Trong quá trình giảm phân, các gene nằm trong tế bào chất sẽ
A. phân chia đồng đều về các giao tử
B. phân chia ngẫu nhiên về các giao tử.
C. đi về một giao tử duy nhất.
D. không được phân chia về các giao tử.
Câu 51 (VD): Khi nói về gene ngoài nhân, phát biểu nào sau đây đúng
A. Các gene ngoài nhân luôn được phân chia đều cho các tế bào con trong phân b
B. Gene ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở giới cái và không biểu hiện ra kiểu hình ở giới đực.
C. Gene ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử
D. Gene ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ
Câu 52. Thường biến là những biến đổi về
A. allele.
B. kiểu hình.
C. kiểu gene.
D. tính trạng.
Câu 53. Đọc đoạn thông tin và cho biết đây là nội dung của phương pháp nghiên cứu nào?
Theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định (các bệnh, tật) trên những người thuộc cùng dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định tính trạng do một gene hay nhiều gene, tính trạng do gene nằm trên NST thường hay NST giới tính, tính trạng do gene trội hay gene lặn.
A. Nghiên cứu phả hệ.
B. Nghiên cứu trẻ đồng sinh.
C. Mô phỏng học.
D. Di truyền tế bào.
Câu 54. Nhiệm vụ của di truyền y học chủ yếu tập trung vào việc
A. nghiên cứu các phương pháp điều trị bệnh tật di truyền ở con người.
B. phát triển các loại thuốc mới từ thực vật và động vật.
C. đánh giá ảnh hưởng của chế độ ăn uống đối với sức khỏe.
D. khám phá sự tiến hóa và phát triển của loài người.
Câu 55. Di truyền quần thể là gì?
A. Sự thay đổi cấu trúc di truyền qua các thế hệ.
B. Sự thay đổi kiểu hình của cá thể trong quần thể.
C. Sự biến đổi kiểu gen của một cá thể qua các thế hệ.
D. Sự biến đổi của quần xã sinh vật.
Câu 56. Định luật Hardy-Weinberg mô tả điều gì?
A. Sự di cư của cá thể giữa các quần thể.
B. Cân bằng di truyền trong quần thể ngẫu phối.
C. Sự giao phối cận huyết trong quần thể.
D. Sự đột biến trong quần thể.
Câu 57. Khi một quần thể đạt trạng thái cân bằng Hardy-Weinberg, điều gì xảy ra?
A. Tần số allele và tần số kiểu gen không thay đổi qua các thế hệ.
B. Tần số allele thay đổi, nhưng tần số kiểu gen không thay đổi.
C. Sự giao phối ngẫu nhiên ngừng lại.
D. Các allele lặn chiếm ưu thế trong quần thể.
Câu 58. Hiệu ứng sáng lập là gì?
A. Sự thay đổi tần số allele do giao phối gần.
B. Sự thay đổi tần số allele do sự di cư của một nhóm nhỏ cá thể.
C. Sự thay đổi cấu trúc di truyền do đột biến.
D. Sự thay đổi cấu trúc di truyền do tự thụ phấn.
Câu 59<NLC> Trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, hóa thạch không có vai trò
A. xác định tuổi của hoá thạch bằng đồng vị phóng xạ.
B. bằng chứng gián tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.
C. xác định tuổi của hoá thạch có thể xác định tuổi của Trái đất.
D. bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.
Câu 60<NLC> Các loài sinh vật đều có vật chất di truyền là DNA (trừ một số virus có vật chất di truyền là RNA). Đây là loại bằng chứng
A. tế bào học.
B. sinh học phân tử.
C. giải phẫu so sánh.
. D. phôi sinh học.
Câu 61<NLC> Bằng chứng sinh học phân tử chứng minh mọi sinh vật trên Trái Đất có chung một nguồn gốc. Trong các phát biểu sau đây, những phát biểu nào thuộc bằng chứng sinh học phân tử?
1. Mọi sinh vật đều sử dụng chung một loại mã di truyền.
2. Đều sử dụng hơn 20 loại amino acid để cấu tạo nên prôtêin.
3. Hệ gen của các loài đều được cấu tạo từ 4 đơn phân A, T, G, C.
4. Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
A. 1 và 2
B. 2 và 3
C. 1, 2 và 3
D. 1 , 2, 3 và 4
Câu 62. Theo lí thuyết, trường hợp nào sau đây ở thú, tính trạng do gene quy định chỉ biểu hiện ở giới đực?
A. Gene nằm trong tế bào chất và gene nằm trên NST thường.
B. Gene nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X.
C. Gene nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính Y.
D. Gene nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y
Câu 63. Một người bị bệnh máu khó đông có bố và mẹ đều bình thường nhưng ông ngoại của họ bị bệnh máu khó đông. Khả năng để người em trai của người đó cũng bị bệnh máu khó đông là:
A.100%
B. 50%
C. 25%
D. 12,5%
Câu 64: Hình nào dưới đây mô tả đúng sự thay đổi hàm lượng DNA trong chu kỳ tế bào, bắt đầu từ pha G1 và đến khi kết thúc nguyên phân?
A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3
D. Hình 4
Câu 65. Thường biến là hiện tượng
A. một kiểu gene có thể thay đổi kiểu hình trước những điều kiện sống khác nhau.
B. biến đổi ở kiểu gene phát sinh trong đời sống các thể dưới tác động của điều kiện môi trường.
C. biến đổi ở tất cả các tính trạng của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường.
D. thay đổi kiểu hình được phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính.
Câu 66. Thường biến có đặc điểm nào sau đây?
A. Có thể có lợi, có hại hoặc trung tính và xuất hiện một cách ngẫu nhiên.
B. Phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính, riêng lẻ ở từng cá thể trong loài.
C. Xuất hiện đồng loạt theo một hướng, giống nhau giữa các cá thể trong quần thể.
D. Di truyền được cho đời sau và là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên.
Câu 67. Trường hợp nào sau đây không phải là thường biến?
A. Vào mùa thu, lá cây bàng chuyển sang màu vàng, cam, đỏ và rụng.
B. Số lượng hồng cầu trong máu người thay đổi khi ở các độ cao khác nhau.
C. Năng suất lúa của một giống thay đổi khi trồng vào các mùa khác nhau.
D. Các loài sâu ăn lá cây thường có màu xanh lục.
Câu 68. Người ta làm thí nghiệm trên một giống thỏ Himalaya như sau: cạo một phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó một cục nước đá; sau một thời gian, tại vị trí này lông mọc lên lại có màu đen (hoặc màu chocolate). Phát biểu nào sau đây đúng khi giải thích về hiện tượng này?
A. Nhiệt độ thấp làm cho allele quy định lông trắng bị biến đổi thành allele quy định lông đen.
B. Nhiệt độ thấp gây ra đột biến làm tăng hoạt động của gene quy định lông đen.
C. Nhiệt độ thấp làm bất hoạt các enzyme cần thiết để xúc tác tổng hợp sắc tố.
D. Nhiệt độ thấp làm thay đổi biểu hiện của gene quy định màu lông thỏ.
Câu 69. Để thí nghiệm chứng minh thường biến thu được kết quả chính xác cần đảm bảo yêu cầu nào sau đây?
A. Các cá thể thí nghiệm phải cùng kiểu gene.
B. Điều kiện thí nghiệm phải giống nhau.
C. Kĩ thuật chăm sóc phải như nhau.
D. Các cá thể nghiên cứu có kích thước giống nhau.
Câu 70. Giao phối cận huyết có thể dẫn đến hậu quả nào?
A. Tăng cường sức sống của quần thể.
B. Làm tăng tần số kiểu gen dị hợp tử.
C. Giảm đa dạng di truyền.
D. Không ảnh hưởng đến quần thể.
Câu 71. Trong một quần thể nhỏ, sự trôi dạt di truyền có thể gây ra điều gì?
A. Giảm tính đa dạng di truyền nhanh chóng.
B. Tăng tần số allele trội.
C. Sự cân bằng Hardy-Weinberg được duy trì
D. Không có sự thay đổi về tần số allele.
Câu 72. Trong lĩnh vực di truyền học người, các nhà khoa học sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu để hiểu rõ về sự di truyền và biểu hiện tính trạng. Một trong những phương pháp quan trọng là
A. phả hệ.
B. phân tích thị trường.
C. nghiên cứu hành vi.
D. khảo sát xã hội.
Câu 73. Mục đích của di truyền y học tư vấn là
1. cung cấp thông tin, tiên đoán và đưa ra lời khuyên về khả năng mắc bệnh di truyền ở thế hệ sau.
2. cho lời khuyên về kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gene lặn.
3. cho lời khuyên về sinh sản để hạn chế việc sinh ra những đứa trẻ tật nguyền.
4. xây dựng phả hệ di truyền của những người đến tư vấn di truyền.
Số phương án đúng là:
1
3
4
2
Câu 74. Đặc điểm nào sau đây là vai trò chính của di truyền học người?
A. Cung cấp thông tin về cơ chế di truyền và các yếu tố ảnh hưởng.
B. Phát triển các lý thuyết về văn hóa và xã hội.
C. Phân tích sự tương tác giữa các sinh vật trong hệ sinh thái.
D. Nghiên cứu sự tương tác giữa con người và môi trường.
Câu 75: Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người:------ Quy ước: Nữ bình thường: ○. Nam bình thường: □. Nữ mắc bệnh: ●. Nam mắc bệnh: ■. Biết rằng không xảy ra đột biến, trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào về bệnh này là Đúng?
A. Bệnh có thể do một gene có hai allele nằm trên NST thường, trong đó allele trội quy định bị bệnh.
B. Bệnh có thể do một gene có hai allele nằm vùng không tương đồng của NST Y, trong đó allele lặn quy định bị bệnh.
C. Bệnh có thể do một gene có hai allele nằm trên vùng không tương đồng của NST X, trong đó allele lặn quy định bị bệnh.
D. Bệnh có thể do một gene có hai allele nằm trên NST thường, trong đó allele lặn quy định bị bệnh.
Câu 76: Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người: Quy ước: Nữ bình thường: ○. Nam bình thường: □. Nữ mắc bệnh: ●. Nam mắc bệnh: ■. Biết rằng không xảy ra đột biến, trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào về bệnh này là đúng?
A. Bệnh do một gene có hai allele nằm trên NST thường, trong đó allele trội quy định bị bệnh.
B. Bệnh do một gene có hai allele nằm trên NST thường, trong đó allele lặn quy định bị bệnh.
C. Bệnh do một gene có hai allele nằm trên vùng không tương đồng của NST X, trong đó allele trội quy định bị bệnh.
D. Bệnh do một gene có hai allele nằm trên vùng không tương đồng của NST X, trong đó allele lặn quy định bị bệnh.
Câu 77: Phenylketonuria (PKU) là một bệnh di truyền do thiếu enzyme chuyển hoá amini acid phenylalanine. Sơ đồ phả hệ của một gia đình sau đây bị bệnh này: Phả hệ trên cho thấy bệnh Phenylketonuria (PKU) được quy định bởi
A. gene trội trên nhiễm sắc thể giới tính X.
B. gene lặn trên nhiễm sắc thể thường.
C. gene trội trên nhiễm sắc thể thường.
D. gene lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X
Câu 78: Ở người, bệnh máu khó đông và bệnh mù màu đỏ-xanh lục do hai gene lặn (a, b) nằm trên nhiễm sắc thể X, không có alen tương ứng trên Y quy định. Một phụ nữ bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục và không bị bệnh máu khó đông lấy chồng bị bệnh máu khó đông và không bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục. Phát biểu nào sau đây là đúng về những đứa con của cặp vợ chồng trên?
A. Tất cả con trai của họ đều mắc bệnh mù màu đỏ - xanh lục.
B. Tất cả con trai của họ đều mắc bệnh máu khó đông.
C. Tất cả con gái của họ đều mắc bệnh mù màu đỏ - xanh lục.
D. Tất cả con gái của họ đều mắc bệnh máu khó đông
Câu 79. Ở người, hợp tử có ba NST số 18 có thể phát triển thành bào thai bị hội chứng Edwards. Phương pháp nào sai khi nhận định thai nhi bị hội chứng này?
A. Xét nghiệm trước sinh không xâm lấn.
B. Phương pháp siêu âm.
C. Chọc dò dịch ối.
D. Sinh thiết tua nhau thai
Câu 80<NLC> Để xác định tuổi của các lớp đất và hóa thạch tương đối mới người ta căn cứ vào:
A. Lượng sản phẩm phân rã của các nguyên tố phóng xạ.
B. Đánh giá trực tiếp thời gian phân rã của nguyên tố urani (Ur).
C. Lượng sản phẩm phân rã của các nguyên tố carbon phóng xạ.
D. Đặc điểm địa chất của lớp đất đá chứa hoá thạch đó.
Câu 81<NLC> Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng khi nói về cơ quan tương đồng?
I. Cơ quan cùng nguồn nhưng do điều kiện môi trường khác nhau nên các loài thuộc nhóm phân loại khác thực hiện chức năng khác nhau.
II. Phản ánh chiều hướng tiến hoá hội tụ.
III. Là những cơ quan không có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi.
IV. Cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi.
1
2
3
4
Câu 82<VD> Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng (bộ Khỉ), người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về DNA của các loài này so với DNA của người. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với DNA của người) như sau: khỉ Rhesut: 91,1%; tinh tinh: 97,6%; khỉ Capuchin: 84,2%; vượn Gibbon: 94,7%; khỉ Vervet: 90,5%. Căn cứ vào kết quả này, có thể xác định mối quan hệ họ hàng xa dần giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theo trật tự đúng là
A. Người - tinh tinh - khỉ Vervet - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Rhesut.
B. Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Rhesut - khỉ Vervet - khỉ Capuchin.
C. Người - tinh tinh - khỉ Rhesut - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Vervet.
D. Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Vervet - khỉ Rhesut - khỉ Capuchin.
Câu 83. Hóa thạch là
A. các sinh vật vừa chết, cơ thể chưa bị phân hủy.
B. động vật đơn bào hoặc thực vật nguyên thủy xuất hiện đầu tiên trong lịch sử.
C. những sinh vật đã chết cách đây 400 năm và được ghi chép lại.
D. vết tích của các sinh vật cổ đại được bảo tồn trong các lớp đất đá, hổ phách hoặc các lớp băng tuyết.
Câu 84. Cho hình ảnh sau, hãy cho biết có bao nhiêu nhận định đúng về hình ảnh dưới đây.
(I) Đây là bằng chứng hóa thạch của khủng long.
(II) Đây là bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.
(III) Có thể xác định tuổi của bộ xương thông qua đồng vị phóng xạ trong bộ xương hoặc lớp đất đá quanh hóa thạch.
(IV) Phân tích tuổi của bộ xương có thể giúp ta xác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài.
1
2
3
4
Câu 85. Điều nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc nghiên cứu hóa thạch?
A. Xác định được tuổi của hóa thạch và tuổi lớp đất đá chứa hóa thạch.
B. Là tài liệu nghiên cứu lịch sử trái đất.
C. Suy đoán lịch sử xuất hiện, phát triển và diệt vong của sinh vật.
D. Là bằng chứng gián tiếp chứng tỏ lịch sử phát triển của sinh giới.
Câu 86. Quan sát các cơ quan tương đồng sau và cho biết thế nào là cơ quan tương đồng?
A. Cơ quan tương đồng là những cơ quan ở các loài khác nhau, có thể có chức năng khác nhau nhưng được hình thành từ một cơ quan của loài tổ tiên.
B. Cơ quan tương đồng là những cơ quan ở các loài khác nhau, có chức năng giống nhau, hình thái giống nhau nhưng khác nhau về nguồn gốc.
C. Cơ quan tương đồng là những cơ quan ở hai loài khác nhau, có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
D. Cơ quan tương đồng là những cơ quan ở các loài khác nhau, có nguồn gốc giống nhau nhưng lại có đặc điểm hình thái giống nhau do đảm nhiệm những chức năng giống nhau
Câu 87. Cho các phát biểu sau, phát biểu nào là không chính xác?
A. Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều có mã di truyền về cơ bản giống nhau là bằng chứng sinh học phân tử.
B. Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng nguồn gốc nhưng có thể đảm nhiệm chức năng khác nhau.
C. Các loài sinh vật đều có vật chất di truyền là DNA là bằng chứng tế bào học cho thấy nguồn gốc chung của sinh giới.
D. Cơ quan thoái hoá là những cơ quan phát triển không đẩy đủ ở cơ thể trưởng thành.
Câu 88: Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng nhưng khác ở điểm:
A. Cơ quan thoái hóa không còn thực hiện chức năng hoặc bị tiêu giảm.
B. Cơ quan thoái hóa tiêu giảm hoàn toàn trên cơ thể sinh vật
C. Cơ quan thoái hóa có thể thực hiện nhiều chức năng khác nhau.
D. Cơ quan thoái hóa là bằng chứng trực tiếp phản ánh sự tiến hóa của sinh giới.
Câu 89: Các cơ quan thoái hóa không còn giữ chức năng nhưng vẫn được di truyền cho thế hệ sau mà không bị chọn lọc tự nhiên đào thải, giải thích nào sau đây đúng?
A. Cơ quan này thường không gây hại cho cơ thể sinh vật, thời gian tiến hóa chưa đủ dài để các yếu tố ngẫu nhiên loại bỏ các gene quy định cơ quan thoái hóa.
B. Cơ quan thoái hóa không có chức năng gì nên tồn tại trong quần thể sẽ không ảnh hưởng đến sự tiến hóa của quần thể.
C. Nếu loại bỏ cơ quan thoái hóa sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của cơ quan khác trong cơ thể.
D. Cơ quan thoái hóa là cơ quan khác nguồn gốc tạo ra sự đa dạng di truyền nên được chọn lọc tự nhiên giữ lại.
Câu 90. (NLC) The Đacuyn, nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hóa là
A. những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác dụng trực tiếp của điều kiện sống.
B. các biến dị cá thể phát sinh trong quá trình sinh sản theo những hướng không xác định.
C. những biến đổi do tập quán hoạt động.
D. biến dị di truyền.
Câu 1. Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục và tế bào soma.
b) Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gene quy định tính đực, cái còn có gene quy định các tính trạng thường.
c) Ở tất cả các loài động vật, nhiễm sắc thể giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới cái
d) Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính dị giao bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực
a) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục và tế bào soma.
b) Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gene quy định tính đực, cái còn có gene quy định các tính trạng thường.
c) Ở tất cả các loài động vật, nhiễm sắc thể giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới cái
d) Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính dị giao bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực
Câu 2. Khi nói về NST ở sinh vật nhân thực kết luận sau đây kết luận nào đúng kết luận nào sai.
a)NST là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào của sinh vật.
b)Đột biến lặp đoạn NST thường gây chết ở sinh vật.
c)Dạng đột biến thể ba có số NST là 2n+ 1.
d)Bệnh Down là bệnh đột biến dạng thể ba.
a)NST là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào của sinh vật.
b)Đột biến lặp đoạn NST thường gây chết ở sinh vật.
c)Dạng đột biến thể ba có số NST là 2n+ 1.
d)Bệnh Down là bệnh đột biến dạng thể ba.
Câu 3. Khi nói về NST giới tính ở sinh vật nhân thực những kết luận sau kết luận nào đúng, kết luận nào sai?
a)NST giới tính là NST chỉ chưa các gene quy định tính trạng giới tính.
b) Ở gà con cái có cặp NST giới tính ZW, con đực có cặp NST giới tính WW.
c)ở người tinh trùng Y kết hợp với trứng X tạo ra hợp tử phát triển thành con trai.
d) Giới tính của sinh vật chủ yếu được xác định bằng cặp NST giới tính.
a)NST giới tính là NST chỉ chưa các gene quy định tính trạng giới tính.
b) Ở gà con cái có cặp NST giới tính ZW, con đực có cặp NST giới tính WW.
c)ở người tinh trùng Y kết hợp với trứng X tạo ra hợp tử phát triển thành con trai.
d) Giới tính của sinh vật chủ yếu được xác định bằng cặp NST giới tính.
Câu 4. Khi nói về quần thể, những nhận định sau nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Quần thể là tập hợp cá thể cùng loài, phân bố trong 1 khoảng không gian xác định, ở một thời điểm nhất định, các cá thể có thể giao phối với nhau sinh ra đời con hữu thụ.
b)Quần thể theo góc độ di truyền học được chia thành quần thể ngẫu phối và giao phối gần.
c) Quần thể giao phối gần vốn gene thay đổi theo hướng thay đổi tần số allele và tăng đồng hợp, giảm dị hợp.
d) Quần thể ngẫu phối đạt trạng thái cân bằng khi tần số allele và tần số kiểu gene không đổi qua các thế hệ.
a)Quần thể là tập hợp cá thể cùng loài, phân bố trong 1 khoảng không gian xác định, ở một thời điểm nhất định, các cá thể có thể giao phối với nhau sinh ra đời con hữu thụ.
b)Quần thể theo góc độ di truyền học được chia thành quần thể ngẫu phối và giao phối gần.
c) Quần thể giao phối gần vốn gene thay đổi theo hướng thay đổi tần số allele và tăng đồng hợp, giảm dị hợp.
d) Quần thể ngẫu phối đạt trạng thái cân bằng khi tần số allele và tần số kiểu gene không đổi qua các thế hệ.
Câu 5. Một số loài động vật giới tính được quy định bởi NST giới tính theo kiểu XX và XY. Mỗi nhận định nào sau đây về gene nằm trên NST giới tính ở nhóm động vật là đúng hay sai?
a) Các gene ở đoạn không tương đồng trên NST X có sự di truyền chéo.
b) Gene trên vùng không tương đồng của NST Y luôn được biểu hiện thành kiểu hình.
c) Hiện tượng di truyền thẳng xảy ra khi gene nằm trên vùng không tương đồng của NST Y.
d) Gene ở vùng tương đồng trên cặp NST giới tính XY di truyền không theo quy luật như gene trên NST thường.
a) Các gene ở đoạn không tương đồng trên NST X có sự di truyền chéo.
b) Gene trên vùng không tương đồng của NST Y luôn được biểu hiện thành kiểu hình.
c) Hiện tượng di truyền thẳng xảy ra khi gene nằm trên vùng không tương đồng của NST Y.
d) Gene ở vùng tương đồng trên cặp NST giới tính XY di truyền không theo quy luật như gene trên NST thường.
Câu 6. Khi nói về nghiên cứu về di truyền người những nhận định sau nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a)Phả hệ là sơ đồ biểu thị mối quan hệ giữa những cá thể trong cùng 1 dòng họ qua nhiều thế hệ.
b) Liệu pháp gene là kĩ thuật chữa bệnh truyền nhiễm bằng cách phục hồi chức năng của gene.
c) Phương pháp nghiên cứu phả hệ là một trong những cơ sở của ý học tư vấn .
d) Liệu pháp gene là kĩ thuật chữa bệnh của tương lai .
a)Phả hệ là sơ đồ biểu thị mối quan hệ giữa những cá thể trong cùng 1 dòng họ qua nhiều thế hệ.
b) Liệu pháp gene là kĩ thuật chữa bệnh truyền nhiễm bằng cách phục hồi chức năng của gene.
c) Phương pháp nghiên cứu phả hệ là một trong những cơ sở của ý học tư vấn .
d) Liệu pháp gene là kĩ thuật chữa bệnh của tương lai .
Câu 7. Khảo sát sự di truyền bệnh M ở người qua ba thế hệ như hình sau:Nhận đinh sau đây đúng hay sai?
a) Phương pháp nghiên cứu trên là phương pháp nghiên cứu phả hệ.
b) Phương pháp nghiên cứa trên là 1 có sở của y học tư vấn.
c) Bệnh do gen lặn trên NST giới tính quy định.
d) có thể xác định được chính xác kiểu gene của 8 người trên sơ đồ trên.
a) Phương pháp nghiên cứu trên là phương pháp nghiên cứu phả hệ.
b) Phương pháp nghiên cứa trên là 1 có sở của y học tư vấn.
c) Bệnh do gen lặn trên NST giới tính quy định
d) có thể xác định được chính xác kiểu gene của 8 người trên sơ đồ trên.
Câu 8. Quan sát hình mô tả sự biểu hiện màu hoa cẩm tú cầu dưới đây và cho biết mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
a) Màu hoa của cây cẩm tú cầu chịu ảnh hưởng của độ pH.
b) Kiểu gene qui định màu hoa bị biến đổi khi thay đổi điều kiện pH của môi trường sống dẫn đến màu hoa cũng bị thay đổi theo.
c) Một bạn học sinh muốn trồng cây cẩm tú cầu ra hoa có màu đỏ nên bạn đã chọn loại đất thịt có pH từ 5,5 – 7 để trồng cây.
d) Một bạn học sinh có đề xuất để cây cẩm tú cầu có hoa màu xanh tím chuyển thành hoa có màu đỏ thì có thể bón thêm vôi bột vào đất trồng của cây đó.
a) Màu hoa của cây cẩm tú cầu chịu ảnh hưởng của độ pH.
b) Kiểu gene qui định màu hoa bị biến đổi khi thay đổi điều kiện pH của môi trường sống dẫn đến màu hoa cũng bị thay đổi theo.
c) Một bạn học sinh muốn trồng cây cẩm tú cầu ra hoa có màu đỏ nên bạn đã chọn loại đất thịt có pH từ 5,5 – 7 để trồng cây.
d) Một bạn học sinh có đề xuất để cây cẩm tú cầu có hoa màu xanh tím chuyển thành hoa có màu đỏ thì có thể bón thêm vôi bột vào đất trồng của cây đ
Câu 9. Dưới đây là sơ đồ cấu trúc nhiễm sắc thể giới tính ở người bình thường (số 1) và hai người bị đột biến (số 2 và số 3). Các dự đoán sau đây là đúng hay sai?
a. Người số 3 vừa bị đột biến số lượng NST. b. Người mang đột biến số 2 nhiều khả năng sẽ có cơ thể phát triển bất thường. c. Ở vùng đầu mút của nhiễm sắc thể giới tính Y chứa gen quy định giới tính nam. d. Lệch bội ở cặp NST giới tính khiến các thể đột biến có kiểu hình nam.
a. Người số 3 vừa bị đột biến số lượng NST.
b. Người mang đột biến số 2 nhiều khả năng sẽ có cơ thể phát triển bất thường.
c. Ở vùng đầu mút của nhiễm sắc thể giới tính Y chứa gen quy định giới tính nam.
d. Lệch bội ở cặp NST giới tính khiến các thể đột biến có kiểu hình nam.
Câu 10. Ở gà gene DMRT1 qui định giới tính nằm trên nhiễm sắc thể Z và không có trên nhiễm sắc thể W. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về vấn đề trên ?
a) Con cái (ZW) có một bản sao của gen này, còn con đực (ZZ) có hai bản sao.
b) Con gà trống, tất cả các gene trên nhiễm sắc thể đều tồn tại thành từng cặp tương đồng.
c) Tỉ lệ đực : cái ở đời con thường là 1:1 do con đực tạo ra 2 loại tinh trùng Z:W với tỉ lệ 1:1.
d) Tính trạng có vằn trên đầu do gene trội trên nhiễm sắc thể Z quy định không có allele trên W,khi lai giữa gà mái lông vắn với gà trống không lông vằn, con người có thể phân biệt gà trống hay mái ngay khi con non mới nở từ trứng để nâng cao hiệu quả kinh tế.
a) Con cái (ZW) có một bản sao của gen này, còn con đực (ZZ) có hai bản sao.
b) Con gà trống, tất cả các gene trên nhiễm sắc thể đều tồn tại thành từng cặp tương đồng.
c) Tỉ lệ đực : cái ở đời con thường là 1:1 do con đực tạo ra 2 loại tinh trùng Z:W với tỉ lệ 1:1.
d) Tính trạng có vằn trên đầu do gene trội trên nhiễm sắc thể Z quy định không có allele trên W,khi lai giữa gà mái lông vắn với gà trống không lông vằn, con người có thể phân biệt gà trống hay mái ngay khi con non mới nở từ trứng để nâng cao hiệu quả kinh tế.
Câu 11. Quan sát hình ảnh sau đây và cho biết các phát biểu sau đây là Đúng (Đ) hay Sai (S)?
(a) Bệnh nhân có khả năng mắc hội chứng Down.
(b) Phương pháp được áp dụng để xác định chính xác sự hiện diện của NST thừa là xét nghiệm di truyền phân tử.
(c) Bệnh nhân có thể học nhanh hơn trẻ em bình thường.
(d) Nếu một gia đình có tiền sử mắc hội chứng này, họ cần tìm kiếm tư vấn di truyền trong việc lập kế hoạch sinh con.
(a) Bệnh nhân có khả năng mắc hội chứng Down.
(b) Phương pháp được áp dụng để xác định chính xác sự hiện diện của NST thừa là xét nghiệm di truyền phân tử.
(c) Bệnh nhân có thể học nhanh hơn trẻ em bình thường.
(d) Nếu một gia đình có tiền sử mắc hội chứng này, họ cần tìm kiếm tư vấn di truyền trong việc lập kế hoạch sinh con.
Câu 12: Các phát biểu sau về quần thể tự phối Đúng hay Sai?
a) Tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm, đồng hợp tăng qua ờ đời con các thế hệ.
b) Đời con xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp cung cấp nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa.
c) Trong tự nhiên, những loài có giao phối cận huyết thì không thể sinh con có sức sống tốt.
d) Nếu đời bố mẹ P có 100% kiểu gen Aa thì sau 3 thế hệ tự phối, tỉ lệ Aa sẽ là 12,5%.
a) Tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm, đồng hợp tăng qua ờ đời con các thế hệ.
b) Đời con xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp cung cấp nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa.
c) Trong tự nhiên, những loài có giao phối cận huyết thì không thể sinh con có sức sống tốt.
d) Nếu đời bố mẹ P có 100% kiểu gen Aa thì sau 3 thế hệ tự phối, tỉ lệ Aa sẽ là 12,5%.
Câu 13. Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông đen hoặc màu chocolate. Tại sao các tế bào của cùng một cơ thể, có cùng một kiểu gen nhưng lại biểu hiện màu lông khác nhau ở các bộ phận khác nhau của cơ thể? Để lí giải hiện tượng này, các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm: cạo phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó cục nước đá; tại vị trí này lông mọc lên lại có màu đen. Dựa vào kết quả của thí nghiệm trên, cho biết nhận định nào sau đây là đúng hay sai?
a) Các tế bào ở vùng thân có nhiệt độ cao hơn các tế bào ở các đầu mút cơ thể nên các gene quy định tổng hợp sắc tố không được biểu hiện, do đó lông có màu trắng.
b) Gene quy định tổng hợp sắc tố biểu hiện ở điều kiện nhiệt độ thấp nên các vùng đầu mút của cơ thể lông có màu đen, màu chocolate.
c) Nhiệt độ đã ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gene quy định tổng hợp sắc tố.
d) Khi buộc cục nước đá vào vùng lông bị cạo, nhiệt độ giảm đột ngột làm phát sinh đột biến gene ở vùng này
a) Các tế bào ở vùng thân có nhiệt độ cao hơn các tế bào ở các đầu mút cơ thể nên các gene quy định tổng hợp sắc tố không được biểu hiện, do đó lông có màu trắng.
b) Gene quy định tổng hợp sắc tố biểu hiện ở điều kiện nhiệt độ thấp nên các vùng đầu mút của cơ thể lông có màu đen, màu chocolate.
c) Nhiệt độ đã ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gene quy định tổng hợp sắc tố.
d) Khi buộc cục nước đá vào vùng lông bị cạo, nhiệt độ giảm đột ngột làm phát sinh đột biến gene ở vùng này làm cho lông mọc lên có màu đen, màu chocolate
Câu 14. Sự mềm dẻo của kiểu hình đảm bảo cho sinh vật có thể đáp ứng với các điều kiện môi trường hiện tại. Ở loài cá Ictalurus nebulosus có nhiệt độ gây chết trên và dưới thể hiện như hình sau đây. Tuy nhiên nhiệt độ gây chết này biến động theo mùa.
Mỗi nhận định sau đây về giới hạn chịu đựng nhiệt độ của loài cá này theo mùa là đúng hay sai?
a) Khi nhiệt độ môi trường sống ấm áp, nhiệt độ gây chết loài này có giá trị cao hơn thời điểm khác trong năm.
b) Vào mùa đông, nhiệt độ gây chết cá thấp hơn nhiệt độ gây chết mùa hè.
c) Đặc điểm thích nghi của loài cá này về giới hạn nhiệt độ gây chết cá không thể truyền được cho các thế hệ sau.
d) Có sự thay đổi cấu trúc enzyme, màng tế bào để thay đổi nhịp tim, tốc độ trao đổi chất,... của các cá thể đảm bảo cho cá Ictalurus nebulosus có thể đáp ứng với các điều kiện môi trường hiện tại.
Câu 15: Các phát biểu sau về quần thể tự phối Đúng hay Sai?
a) Tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm, đồng hợp tăng qua ờ đời con các thế hệ.
b) Đời con xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp cung cấp nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa.
c) Trong tự nhiên, những loài có giao phối cận huyết thì không thể sinh con có sức sống tốt.
d) Nếu đời bố mẹ P có 100% kiểu gen Aa thì sau 3 thế hệ tự phối, tỉ lệ Aa sẽ là 12,5%.
a) Tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm, đồng hợp tăng qua ờ đời con các thế hệ.
b) Đời con xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp cung cấp nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa.
c) Trong tự nhiên, những loài có giao phối cận huyết thì không thể sinh con có sức sống tốt.
d) Nếu đời bố mẹ P có 100% kiểu gen Aa thì sau 3 thế hệ tự phối, tỉ lệ Aa sẽ là 12,5%.
Câu 16: Ở một số trại chăn nuôi bò lấy sữa, người ta tận dụng những con bò đực do bò cái lấy sữa sinh ra để giao phối với bò anh, em của nó. Các dự đoán sau đây về thế hệ bò con là Đúng hay Sai?
a. Sức sống, khả năng sinh sản, sản lượng sữa ở thế hệ con cao hơn so với đời bố mẹ.
b. Thế hệ bò con sẽ xuất hiện các biến dị tổ hợp mới làm phong phú vốn gene của quần thể do các cá thể bò giao phối ngẫu nhiên.
c. Tỉ lệ cá thể bò có kiểu gene thuần chủng tăng dần trong quần thể.
d. Một trong những biện pháp có thể làm tăng sản lượng sữa của đàn bò trên là nhập thêm bò đực thuộc các quần thể khác, xuất chuồng các con bò đực con.
a. Sức sống, khả năng sinh sản, sản lượng sữa ở thế hệ con cao hơn so với đời bố mẹ.
b. Thế hệ bò con sẽ xuất hiện các biến dị tổ hợp mới làm phong phú vốn gene của quần thể do các cá thể bò giao phối ngẫu nhiên.
c. Tỉ lệ cá thể bò có kiểu gene thuần chủng tăng dần trong quần thể.
d. Một trong những biện pháp có thể làm tăng sản lượng sữa của đàn bò trên là nhập thêm bò đực thuộc các quần thể khác, xuất chuồng các con bò đực con.
Câu 17 : Đồ thị dưới đây biểu diễn mối quan hệ giữa tần số các kiểu gene AA, Aa và aa với tần số các allele A và a trong một quần thể.Quan sát đồ thị và cho biết mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai?
a) Nhiều khả năng quần thể được khảo sát là quần thể tự phối.
b) Đường cong (3) biểu diễn sự thay đổi tần số kiểu gene aa.
c) Khi tần số allele A và a bằng nhau thì tần số các kiểu gene dị hợp là lớn nhất.
d) Khi tần số allele A cao hơn tần số allele a thì tần số kiểu gene AA luôn cao hơn tần số kiểu gene Aa.
a) Nhiều khả năng quần thể được khảo sát là quần thể tự phối.
b) Đường cong (3) biểu diễn sự thay đổi tần số kiểu gene aa.
c) Khi tần số allele A và a bằng nhau thì tần số các kiểu gene dị hợp là lớn nhất.
d) Khi tần số allele A cao hơn tần số allele a thì tần số kiểu gene AA luôn cao hơn tần số kiểu gene Aa.
Câu 18: Ở một loài thực vật, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng; allele B quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với allele b quy định hạt nhăn. Hai cặp allele nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Tần số allele A và b được biểu diễn qua biểu đồ hình bên. Biết các quần thể được biểu diễn trong biểu đồ đã cân bằng di truyền.
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai về bốn quần thể trên?
a) Tần số allele a theo thứ tự giảm dần là QT3 → QT1→ QT4 → QT2.
b) Tỉ lệ cây quả vàng, hạt trơn thuần chủng ở quần thể 1 là 17,64%.
c) Quần thể 3 có tỉ lệ kiểu gene dị hợp về 2 cặp gene cao hơn quần thể 2.
d) Cho các cây hoa đỏ ở quần thể 2 giao phấn, xác suất xuất hiện cây hoa đỏ ở F1 là 65/81
a) Tần số allele a theo thứ tự giảm dần là QT3 → QT1→ QT4 → QT2.
b) Tỉ lệ cây quả vàng, hạt trơn thuần chủng ở quần thể 1 là 17,64%.
c) Quần thể 3 có tỉ lệ kiểu gene dị hợp về 2 cặp gene cao hơn quần thể 2.
d) Cho các cây hoa đỏ ở quần thể 2 giao phấn, xác suất xuất hiện cây hoa đỏ ở F1 là 65/81
Câu 19. Khi nói về di truyền học người, các nhận định dưới đây là Đúng (Đ) hay Sai (S)?
(a) Phương pháp nghiên cứu phả hệ phải nghiên cứu ít nhất 2 đời.
(b) Nghiên cứu tế bào học phát hiện được các bệnh di truyền do đột biến NST gây ra.
(c) Ở người, có thể nói đa số tính trạng xấu về ngoại hình là tính trạng trội còn ngược lại là tính trạng lặn.
(d) Chỉ số DNA có tính chuyên biệt về loài rất cao nên có ưu thế hơn hẳn so với các chỉ tiêu hình thái, sinh lí, sinh hóa.
(a) Phương pháp nghiên cứu phả hệ phải nghiên cứu ít nhất 2 đời.
(b) Nghiên cứu tế bào học phát hiện được các bệnh di truyền do đột biến NST gây ra.
(c) Ở người, có thể nói đa số tính trạng xấu về ngoại hình là tính trạng trội còn ngược lại là tính trạng lặn.
(d) Chỉ số DNA có tính chuyên biệt về loài rất cao nên có ưu thế hơn hẳn so với các chỉ tiêu hình thái, sinh lí, sinh hóa.
Câu 20: Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai allele của một gene quy định, allele trội là trội hoàn toàn.
Biết rằng không xảy ra đột biến mới và người đàn ông II – 4 đến từ một quần thể khác đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số allele gây bệnh là 0,4. Hãy cho biết các nhận xét dưới đây là đúng hay sai?
a) Bệnh do allele lặn nằm trên NST thường quy định
b) Người con gái số I-2 có kiểu gene đồng hợp
c) Có 5 người trong phả hệ trên có thể biết kiểu gene
d) Cặp vợ chồng III-7 và III-8 sinh người con số 10 không mang allele gây bệnh với tỉ lệ 47,2%
Câu 21. Hình ảnh dưới đây mô tả bộ nhiễm sắc thể của người bình thường và người bị bệnh. Phân tích hình này và cho biết mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
a) Người bệnh này thuộc dạng đột biến thể ba.
b) Bệnh này thuộc bệnh di truyền do đột biến NST.
c) Người bị bệnh trên hình này có giới tính là nữ.
d) Một cặp vợ chồng bình thường không thể sinh con bị bệnh này.
a) Người bệnh này thuộc dạng đột biến thể ba.
b) Bệnh này thuộc bệnh di truyền do đột biến NST.
c) Người bị bệnh trên hình này có giới tính là nữ.
d) Một cặp vợ chồng bình thường không thể sinh con bị bệnh này.
