Font size
WorksheetsÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ 1 - SINH HỌC 12
Total questions: 59
Worksheet time: 30mins
Câu 1. Vùng kết thúc của gene nằm ở vị trí nào sau đây:
A. đầu 5’ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
B. đầu 3’ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
C. đầu 3’ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
D. đầu 5’ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc phiên mã
Câu 2. Vùng mã hóa gồm các bộ ba có đặc điểm:
A. Mang thông tin quy định trình tự RNA hoặc chuỗi polypeptide
B. Mang tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã
C. Mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã
D. Mang tín hiệu kết thức quá trình dịch mã
Câu 3. Đơn phân cấu tạo nên DNA là
A. Nucleotide
B. Amino acid
C. Monosaccharide
D. Glicerol
Câu 4. Gene phân mảnh có đặc tính là:
A. Chia thành nhiều mảnh, mỗi mảnh một nơi.
B. Gồm các nucleotide không nối liên tục.
C. Đoạn mã hóa xen lẫn các đoạn không mã hóa.
D. Do các đoạn Okazaki gắn lại.
Câu 5. Intron là:
A. Đoạn gene không mã hóa amino acid.
C. Đoạn gene mang tín hiệu kết thúc phiên mã
B. Đoạn gene mã hóa amino acid.
D. Gene phân mảnh xen kẽ với các exon.
Câu 6. Nếu cùng chứa thông tin mã hóa cho 500 amino acid thì gene ở tế bào nhân thực hay tế bào nhân sơ dài hơn?
A. Dài bằng nhau.
C. Ở tế bào nhân sơ dài hơn.
B. Ở tế bào nhân thực dài hơn.
D. Lúc hơn, lúc kém tùy loài.
Câu 7. Các nucleotide trên hai mạch của gene liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung thì khẳng định nào sau đây sai?
A. A = T
B. G1= C2.
C. A1+T1 = G2+C2.
D. A + G = N/2
Câu 9. Một đoạn mạch mã gốc của gene có trình tự các Nucleotide như sau:
3’… AAATTGAGC…5’
Biết quá trình phiên mã bình thường, trình tự các Nucleotide của đoạn mRNA tương ứng là
A. 5’…UUUAACUCG…3’
C. 5’…TTTAACTGG…3’
B. 3’…GCUCAAUUU…5
D. 5’…TTTAACTCG…3’
Câu 10. Một gene dài 2040 Å. Khi gene phiên mã 1 lần, đã có 200 rG và 150 rC lần lượt vào tiếp xúc với mạch gốc. Số lượng từng loại Nucleotide của gene nói trên là
C. A = T = 250 và G = C = 350
A. A = T =G = C = 300
B. A = T = G = C = 600
D. A = T = 350 và G = C = 250
Câu 11. Kết quả của giai đoạn dịch mã là:
A. Tạo ra phân tử mRNA mới.
C. Tạo ra phân tử rRNA mới.
B. Tạo ra phân tử tRNA mới.
D. Tạo ra chuỗi polypeptide mới.
Câu 12. Một gene (M) có chiều dài 0,51μm. Trong quá trình dịch mã đã tổng hợp nên một chuỗi polypeptide có 399 amino acid. (M) là gene của loại sinh vật nào sau đây?
A. Thể ăn khuẩn
B. Virus
C. Nấm.
D. Vi khuẩn Ecôli.
Câu 13. Trên sơ đồ cấu tạo của operon Lac ở E. coli, kí hiệu O (operator) là:
A. vùng khởi động.
abcd
D. vùng vận hành.
B. vùng kết thúc.
Câu 14. Tín hiệu điều hòa hoạt động gene của operon Lac ở vi khuẩn E.coli là:
A. Protein ức chế.
C. Enzyme DNA-polymerase.
B. Đường lactose.
D. Đường mantose.
Câu 15. Trong cấu trúc của operon lac, nếu đột biến làm mất một đọan phân tử DNA thì trường hợp nào sau đây sẽ vẫn tổng hợp được tất cả các gene cấu trúc.
A. Mất vùng khởi động
C. Mất gene điều hòa
B. Mất vùng vận hành
D. Mất một gene cấu trúc
Câu 16. Trong cơ chế điều hòa Operon Lac, trong môi trường có lactose cũng như không có lactose gene điều hòa R luôn hoạt động tạo ra protein ức chế. Gene điều hòa R có đặc điểm cấu trúc như thế nào khiến nó luôn hoạt động?
A. Gene điều hòa R vùng O bị đột biến nên không bị ức chế.
C. Gene điều hòa R tại vùng O của nó enzyme RNA polymerase luôn gắn vào.
B. Gene điều hòa R không có vùng O nên không bị ức chế.
D. Gene điều hòa R vùng P của nó không bị protein ức chế gắn vào.
Câu 18. Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gene?
A. đột biến gene luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gene.
B. đột biến gene là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.
C. đột biến gene có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.
D. đột biến gene có thể có lợi hoặc có hại hoặc trung tính.
Câu 19. Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một cặp nucleotide trong gene được gọi là
A. Allele mới.
B. Đột biến gene.
C. Đột biến điểm.
D. Thể đột biến.
Câu 20. Hóa chất gây đột biến 5BU khi thấm vào tế bào gây đột biến thay thế cặp A-T thành G-C. Quá trình này được mô tả bằng sơ đồ:
A. A - T → G - 5BU → C - 5BU → G – C.
C. A - T → C - 5BU → G - 5BU → G – C.
B. A - T → A - 5BU → G - 5BU → G – C.
D. A - T → G - 5BU → G - 5BU → G - C
Câu 21. Khi nói về đột biến gene, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Quá trình nhân đôi DNA không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột biến gene.
II. Đột biến gene trội ở dạng dị hợp cũng được gọi là thể erhđột biến.
III. Đột biến gene chỉ được phát sinh khi trong môi trường có các tác nhân vật lí, hóa học.
IV. Nếu cơ chế di truyền ở cấp phân tử không diễn ra theo nguyên tắc bổ sung thì đều làm phát sinh đột biến gene.
1
2
3
4
Câu 22. Một quần thể sinh vật có allele A đột biến thành allele a, allele b bị đột biến thành allele B và allele C bị đột biến thành allele c. Biết các cặp gene tác động riêng rẽ và allele trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gene nào sau đây đều là của thể đột biến?
B. AaBbCc, aabbcc, aaBbCc.
A. aaBbCc, AabbCC, AaBBcc.
C. AabbCc, aaBbCC, AaBbcc.
D. aaBbCC, AabbCc, AaBbCc.
Câu 23. Một đoạn NST của ruồi giấm có trình tự các gene như sau: ABCDE●GHIK (dấu ● là tâm động). Do xảy ra đột biến mất đoạn ABC, trình tự các gene trên NST sau đột biến là
A. DE●GHIK.
B. DE●GHABСІК.
C. E●GHIK.
D. CBADE●GHIK.
Câu 24. Một NST có trình tự các gene là ABCDEFG●HI bị đột biến thành NST có trình tự các gene là ADCBEFG●HI. Đây là dạng đột biến nào?
A. Mất đoạn.
B. Lặp đoạn.
C. Chuyển đoạn.
D. Đảo đoạn.
Câu 25. Cà độc dược có 2n = 24. Có một thể đột biến trong đó cặp NST số 1 có 1 chiếc bị mất đoạn, một chiếc NST số 3 bị đảo 1 đoạn khi giảm phân nếu các NST phân li bình thường thì trong số các loại giao tử được tạo ra giao tử không mang NST đột biến có tỉ lệ ?
A. 0,25
B. 0,5
C. 0,75
D. 1
Câu 26. Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi trình tự phân bố các gene nhưng không làm thay đổi chiều dài của NST?
A. Mất đoạn.
B. Chuyển đoạn trong cùng một nhiễm sắc thể.
C. Lặp đoạn
D. Đảo đoạn.
Câu 27: Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội?
A. Thể một.
B. Thể tam bội.
C. Thể tứ bội.
D. Thể ba.
Câu 28. Đậu Hà Lan có bộ NST lưỡng bội 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của thể một thuộc loài này có bao nhiêu NST?
A. 13
B. 42
C. 15
D. 21
Câu 30. Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm cho một gene từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác?
A. Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
B. Lặp đoạn nhiễm sắc thể.
C. Chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể không tương đồng.
D. Đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Câu 31. Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ nhiễm sắc thể sau đây?
A. AaBbEe.
B. AaBbDdEe.
C. AaaBbDdEe.
D. AaBbDEe.
Câu 32. Một loài thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gene liên kết. Do đột biến, ở một quần thể thuộc loài này đã xuất hiện hai thể đột biến khác nhau là thể một và thể tam bội. Số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào sinh dưỡng của thể một và thể tam bội này lần lượt là
A. 6 và 12.
B. 11 và 18.
C. 12 và 36.
D. 6 và 13
Câu 33. Hoạt động nào sau đây là chức năng của tâm động:
A. Xúc tác cho nhân đôi NST
B. Tạo ra tính đặc trưng của NST
C. Ổn định chức năng di truyền của NST
D. Giúp các NST trượt trên thoi vô sắc về cực tế bào trong quá trình phân bào
Câu 34. Thứ tự nào sau đây thể hiện từ phức tạp đến đơn giản trong cấu trúc siêu hiển vi của NST?
D. NST – Sợi nhiễm sắc – Sợi cơ bản – Nucleosome
C. Nucleosome – Sợi cơ bản – Sợi nhiễm sắc– NST
B. Nucleosome – Sợi nhiễm sắc – NST – Sợi cơ bản
A. Nucleosome – Sợi nhiễm sắc – Sợi cơ bản – NST
Câu 35. Ở lúa mạch, sự gia tăng hoạt tính của enzyme amilaza xảy ra do
A. Có một đột biến đảo doạn NST
C. Có một đột biến chuyển đoạn NST
B. Có một đột biến lặp đoạn NST
D. Có một đột biến mất đoạn NST
Câu 36. Thể nào sau đây không phải là thể lệch bội?
A. Thể 3 nhiễm trên NST thường.
B. Người bị bệnh Down
C. Thể không nhiễm trên NST giới tính
D. Người bị bệnh ung thư máu.
Câu 37. Những phép lai nào sau đây được gọi là lai phân tích?
C. P: Aa × aa và P: Aabb × aaBb.
A. P: Aa × Aa và P: AaBb × aabb.
B. P: Aa × aa và P: AaBb × aabb.
D. P: Aa × aa và P: AaBb × AaBb.
Câu 38. Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của Mendel gồm:
1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết.
2. Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3.
3. Tạo các dòng thuần chủng.
4. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.
Trình tự các bước Mendel đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là:
A. 1, 2, 3, 4
B. 2, 3, 4, 1
C. 3, 2, 4, 1
D. 2, 1, 3, 4
Câu 39. Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel, nếu cho F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F3 được dự đoán là…
A. 3 hoa tím: 1 hoa trắng.
C. 8 hoa tím: 1 hoa trắng.
B. 7 hoa tím: 1 hoa trắng,
D. 15 hoa tím: 1 hoa trắng.
Câu 40. Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F1 sẽ như thế nào?
A. 100% hạt vàng.
C. 3 hạt vàng : 1 hạt xanh.
B. 1 hạt vàng : 3 hạt xanh.
D. 1 hạt vàng : 1 hạt xanh.
Câu 41. Ở người, allele B quy định da bình thường; allele b quy định bị bệnh bạch tạng, gene này nằm trên NST thường. Cho rằng bố mẹ đều dị hợp, xác suất đế vợ chồng này sinh người con đầu tiên bị bệnh là?
A. 25%
B. 12,5%
C. 56,25%
D. 75%
Câu 42. Ở người nhóm máu ABO do 3 gene allele IA, IB, IO quy định:
- Nhóm máu A được quy định bởi các kiểu gene IAIA, IAIO.
- Nhóm máu B được quy định bởi các kiểu gene IBIB, IBIO.
- Nhóm máu O được quy định bởi các kiểu gene IOIO.
- Nhóm máu AB được quy định bởi các kiểu gene IAIB
Mẹ có nhóm máu AB, sinh con có nhóm máu AB. Nhóm máu nào dưới đây chắc chắn không phải là nhóm máu của người bố?
A. Nhóm máu AB.
B. Nhóm máu O.
C. Nhóm máu B.
D. Nhóm máu A.
Câu 43: Ở bò gene D quy định lông đen là trội hoàn toàn so với gene d quy định lông vàng. Một con bò đực lông đen giao phối với con bò cái thứ nhất thì thu được một con bê lông đen thứ nhất. Cũng con bò đực lông đen ấy giao phối với con bò cái thứ hai thì được một con bê lông đen thứ hai, giao phối với con bò cái thứ ba thì được con bê lông vàng. Dựa vào thông tin đã cho, hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a) Có 4 con bò và bê chắc chắn biết được kiểu gene.
b) Bò cái thứ hai chắc chắn mang alen lặn, bò cái thứ ba chắc chắn mang alen trội.
c) Trong kiểu gene của 7 con bò và bê trên có tổng cộng 4 alen trội và 6 alen lặn trở lên.
d) Nếu lai phân tích bò cái thứ hai kết quả cho bê con thứ tư có lông đen thì con bò này có kiểu gene đồng hợp trội.
Đ Đ Đ S
S S S S
S S Đ Đ
S S S Đ
Câu 44. Bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền
A. giống các gene nằm trên NST thường
B. thẳng (bố cho con trai)
C. chéo (mẹ cho con trai, bố cho con gái)
D. theo dòng mẹ.
Câu 45. Một cơ thể có KG Aa(BD/bd), tần số hoán vị gene giữa 2 gene B và D là 20%. Tỉ lệ loại giao tử aBD là
5%
20%.
Câu 46. Ở người,bệnh mù màu do đột biến gene lặn nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên Y. Bố và mẹ bình thường nhưng họ sinh ra một người con bị bệnh mù màu. Có thể nói gì về giới tính của người con nói trên?
A. Chắc chắn là con gái
B. Chắc chắn là con trai
C. Khả năng là con trai 50%, con gái 50%
D. Khả năng là con trai 25%,con gái 75%
Câu 47. Động vật nào sau đây có NST giới tính ở giới cái là XX và ở giới đực là XY?
A. Thỏ.
B. Châu chấu.
C. Gà.
D. Ruồi giấm
Câu 47. Động vật nào sau đây có NST giới tính ở giới cái là XY và ở giới đực là XX?
thỏ
chim
ruồi giấm
bọ nhậy
Câu 48. Một gia đình có ông, các con trai, các cháu trai đều bị tật dính ngón tay 2 và 3. Đó là hiện tượng di truyền:
A. Liên kết giới tính, gene quy định tật dính ngón tay nằm trên nhiễm sắc thể X.
B. Liên kết giới tính, gene quy định tật dính ngón tay nằm trên nhiễm sắc thể Y.
C. Ngoài nhiễm sắc thể, qua tế bào chất.
D. Liên kết giới tính, cặp gene tương đồng cả trên nhiễm sắc thể X và Y.
Câu 49. Gene ngoài nhân được tìm thấy ở:
C. Ti thể, trung thể và nhân tế bào
A. Ti thể, lục lạp và DNA vi khuẩn
B. Ti thể, lục lạp
D. Ti thể, lục lạp và ribosome
Câu 50. Ở người, bệnh động kinh do đột biến điểm ở một gene nằm trong ti thể gây ra. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh này?
A. Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.
B. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh
C. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh
D. Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.
Câu 51. Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do gen nằm trong tế bào chất quy định. Lấy hạt phấn của cây hoa vàng thụ phấn cho cây hoa đỏ (P), thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Theo lí thuyết, kiểu hình ở F2 gồm:
A. 50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa vàng.
C. 100% cây hoa vàng.
B. 100% cây hoa đỏ.
D. 75% cây hoa đỏ và 25% cây hoa đỏ.
Câu 52. Phát biểu nào sau đây chưa đúng?
A. Plasmid ở vi khuẩn chứa gene ngoài NST
B. Đột biến gene có thể xảy ra ở gene trong nhân và gene ngoài tế bào chất
C. Di truyền trong nhân tuân theo các qui luật di truyền chặt chẻ hơn di truyền ngoài tế bào chất
D. Gene trong tế bào chất có vai trò chính trong di truyền
Câu 53. Bệnh, tật nào ở người di truyền ngoài nhân?
A. Bệnh máu khó đông
C. Tật dính ngón tay 2 và 3
B. Chứng động kinh
D. Tính trạng túm lông trên vành tai
Câu 54. Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do gene nằm trong tế bào chất quy định. Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa vàng (P), thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Theo lí thuyết, kiểu hình ở F2 gồm:
A. 50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa vàng.
C. 100% cây hoa vàng
B. 100% cây hoa đỏ
D. 75% cây hoa đỏ và 25% cây hoa đỏ
Câu 55. Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gene nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tùy thuộc vào
A. nhiệt độ môi trường
C. hàm lượng phân bón
B. cường độ ánh sáng
D. độ pH của đất
Câu 56. Hiện tượng nào sau đây không phải là thường biến?
A. Tắc kè đổi màu theo nền môi trường.
B. Số lượng hồng cầu tăng lên khi di chuyển lên vùng cao.
C. Cây bàng rụng lá vào mùa đông, sang xuân lại đâm chồi nảy lộc.
D. Người mắc hội chứng Đao thường thấp bé, má phệ, lưỡi dày.
Câu 57. Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông màu đen. Giải thích nào sau đây không đúng?
A. Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân
D. Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân
C. Nhiệt độ thấp enzyme điều hoà tổng hợp melanine hoạt động nên các tế bào vùng đầu mút tổng hợp được melanine làm lông đen.
B. Nhiệt độ cao làm biến tính enzyme điều hoà tổng hợp melanine, nên các tế bào ở phần thân không có khả năng tổng hợp melanine làm lông trắng.
Câu 58. Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường và kiểu hình, nhận định nào sau đây không đúng?
A. Kiểu gene quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước các điều kiện môi trường khác nhau.
B. Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường.
C. Kiểu hình của cơ thể chỉ phụ thuộc vào kiểu gene mà không phụ thuộc vào môi trường.
D. Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt một kiểu gene.
Câu 59. Cho một số hiện tượng gặp ở sinh vật sau:
1. Giống lúa lùn, cứng có khả năng chịu được gió mạnh.
2. Cây bàng và cây xoan rụng lá vào mùa đông.
3. Cây ngô bị bạch tạng.
4. Cây hoa anh thảo đỏ khi trồng ở nhiệt độ 35°C thì ra hoa màu trắng.
Những hiện tượng nào là biến dị thường biến?
A. 2,4.
B. 1,2.
C. 1,3.
D. 2,3
Câu 60. Nội dung nào dưới đây là không đúng về mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường và kiểu hình:
A. Sự thay đổi kiểu hình của cùng một kiểu gene trước các môi trường khác nhau được gọi là thường biến.
B. Bố mẹ không truyền cho con tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt một kiểu gene.
C. Khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường do ngoại cảnh quyết định.
D. Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường
Một gene dài 5100 angstrom. Khi gene phiên mã 1 lần, đã có 500rG và 200rC lần lượt vào tiếp xúc với mạch gốc. Số lượng từng loại nucleotit của gene nói trên là
C = G = 700, A = T = 800
A = T = 700, G = C = 800
A = T = 500, G = C = 400
A = T = 400, G = C = 500
