Font size
WorksheetsTrắc nghiệm kinh tế vĩ mô
Total questions: 120
Worksheet time: 1hrs 15mins
Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng :
Tương ứng với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
Cao nhất của một quốc gia đạt được
Cao nhất của một quốc gia mà không đưa nền kinh tế vào tình trạng lạm phát cao
Không có lạm phát
Định luật Okun trong kinh tế vĩ mô lý giải mối quan hệ giữa:
Lạm phát và thất nghiệp
Xuất khẩu và nhập khẩu
Thu thuế và chi tiêu chính phủ
Sản lượng thực tế và tỷ lệ thất nghiệp
Vấn đề lớn mà kinh tế học vĩ mô không quan tâm là:
Thất nghiệp
Tỷ giá hối đoái
Sản lượng quốc gia
Chiến lược quảng bá thương hiệu
Việt Nam hiện nay đang đi theo mô hình kinh tế nào sau đây:
Kinh tế thị trường thuần túy
Kinh tế kế hoạch hóa tập trung
Kinh tế hỗn hợp
Cả ba câu cùng đúng
Chu kỳ kinh doanh là:
Là sự biến động của sản lương thực tế xoay quanh sản lượng tiềm năng
Là sự biến động của cán cân thương mại
Là sự biến động của tỷ giá hối đoái
Là sự biến động của giá vàng
Chính sách ngoại thương liên quan tới:
Chi tiêu của chính phủ
Chính sách tiền tệ của NHTW
Cán cân thương mại của quốc gia
Cả ba đáp án đều đúng
Sản lượng tiềm năng ( sản lượng toàn dụng ) là mức sản lượng :
Mà tại đó nếu tăng tổng cầu thì lạm phát sẽ tăng nhanh
Mà tại đó nền kinh tế có tỷ lệ
Sản lượng tiềm năng ( sản lượng toàn dụng ) là mức sản lượng :
Mà tại đó nếu tăng tổng cầu thì lạm phát sẽ tăng nhanh
Mà tại đó nền kinh tế có tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất
Tối đa của nền kinh tế
Cả 3 câu đều đúng
Sản lượng của một nền kinh tế được cho là tiềm năng khi:
Các yếu tố đầu vào được sử dụng đầy đủ
Ngân sách nhà nước thặng dư
Không có lạm phát
Cán cân thanh toán cân bằng
Tình trạng khó khăn hiện nay trong việc thỏa mãn nhu cầu của cải vật chất cho xã hội chứng tỏ rằng
Có sự giới hạn của cải để đạt được mục đích là thỏa mãn những nhu cầu có giới hạn của xã hội
Do nguồn tài nguyên khan hiếm không thể thỏa mãn toàn bộ nhu cầu của xã hội
Có sự lựa chọn không quan trọng trong kinh tế học
Không có nhu cầu nào đúng
“Tỷ lệ thất nghiệp ở nhiều nước rất cao” câu nói này thuộc :
Kinh tế vĩ mô
Kinh tế vi mô
a và b sai
a và b đúng
“Chỉ số hàng tiêu dùng ở Việt Nam tăng khoảng 20% mỗi năm trong giai đoạn 1992 – 1995” câu nói này thuộc :
Kinh tế vi mô và thực chứng
Kinh tế vĩ mô và thực chứng
Kinh tế vi mô và chuẩn tắc
Kinh tế vĩ mô và chuẩn tắc
Chỉ số giá tiêu dùng là :
Giá EUR
Giá Vàng
Giá USD
Tốc độ lạm phát
Định nghĩa truyền thống của kinh tế học là :
Vấn đề hiệu quả rất được quan tâm
Tiêu thụ là vấn đề đầu tiên của nền kinh tế
Những nhu cầu không thể thỏa mãn nổi
Tất cả các đáp án đều đúng
Mức sản lượng tiềm năng là mức sản lượng tiềm năng là :
Tương ứng với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
Cao nhất của một quốc gia mà không đưa nền kinh tế vào tình trạng lạm phát cao
Cao nhất của một quốc gia đạt được
Câu (a) và (b) đúng
Tổng cung dài hạn có thể thay đổi khi :
Có sự thay đổi về lãi suất
Các nguồn lực sản xuất thay đổi
Chính phủ thay đổi chi tiêu ngân sách
Tổng cung dài hạn có thể thay đổi khi :
Có sự thay đổi về lãi suất
Các nguồn lực sản xuất thay đổi
Chính phủ thay đổi chi tiêu ngân sách
Nhập khẩu máy móc thiết bị
Nếu sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng cân bằng những việc ngoài dự kiến nào có thể xảy ra:
Sản lượng thực tế thấp hơn chi tiêu dự kiến
Hàng tốn kho ngoài dự kiến là số âm
Sản lượng thực tế sẽ tăng dần
Các câu trên đều đúng
GNP là :
GDP trừ đi giá trị tồn kho
GDP trừ đi khấu hao
GDP cộng với thu nhập tài sản ròng từ nước ngoài
GDP cộng với thuế thu nhập cá nhân
GDP danh nghĩa là:
GDP được tính theo USD
GDP được tính theo giá vàng
GDP được tính theo giá năm tính GDP
Cả ba câu cùng đúng
Ý nghĩa của GDP là:
Tổng sản phẩm nội địa của một nền kinh tế
Mức độ hạnh phúc của người dân
Mức độ bi quan của người dân
Cả ba câu đều đúng
Công ty Samsung của Hàn Quốc có nhà máy sản xuất tại Việt Nam xuất khẩu một lô hàng qua Singapore, giá trị được tính vào GDP của quốc gia nào sau đây :
Tính vào GDP của Hàn Quốc
Tính vào GDP của Việt Nam
Tính vào GDP của Singapore
Tính vào GDP của Hàn Quốc và Việt Nam
GDP là chỉ tiêu được các quốc gia tính theo:
Vùng lãnh thổ
Quyền sở hữu
Cả hai đáp án trên cùng sai
Cả hai đáp án trên cùng đúng
GNP của Việt Nam là :
Phản ánh lượng sản phẩm cuối cùng do công dân Việt Nam tạo ra
Không kể đến phần thu nhập do xuất khẩu hàng hóa
Không kể đến phần thu nhập do xuất khẩu dịch vụ
Cả b,c đều đúng
Để đo lường tổng sản phẩm quốc nội của quốc gia người ta dùng chỉ tiêu nào sau đây :
GDP
GNP
NDP
Cả ba đáp án đều sai
Để đo lường thu nhập quốc dân của quốc gia người ta dùng chỉ tiêu nào sau đây:
GDP
GNP
quốc nội của quốc gia người ta dùng chỉ tiêu nào sau đây :
GDP
GNP
NDP
Cả ba đáp án đều sai
Để đo lường thu nhập quốc dân của quốc gia người ta dùng chỉ tiêu nào sau đây:
GDP
GNP
Cả hai đáp àn cùng đúng
Cả hai đáp án đều sai
GDP của Việt Nam là:
Phản ánh mức sản xuất do công dân Việt Nam tạo ra
Được tính theo giá hiện hành trên thị trường
Bao gồm cả người nước ngoài tạo ra trên lãnh thổ Việt Nam
Cả ba đáp án đều đúng
GNP danh nghĩa là:
Giá trị thu nhập quốc dân
Tổng sản phẩm nội địa của một nền kinh tế
Giá trị sản lượng ròng do các yếu tố sản xuất tạo ra trong nền kinh tế trong nước.
Cả ba câu cùng sai
Điểm khác nhau cơ bản giữa GDP danh nghĩa và GDP thực là:
GDP danh nghĩa được tính theo giá hiện hành còn GDP thực được tính theo giá cố định của năm gốc
GDP danh nghĩa chỉ bao gồm giá trị hàng hóa, còn GDP thực bao gồm cả hàng hóa và dịch vụ
GDP danh nghĩa bao gồm cả giá trị sản phẩm trung gian còn GDP thực không bao gồm giá trị sản phẩm trung gian
Cả ba câu cùng sai
Chỉ tiêu GDP và GNP khác nhau cơ bản ở chỗ nào:
GDP tính theo quan điểm lãnh thổ còn GNP tính theo quan điểm quyền sở hữu
GDP tính theo quan điểm quyền sở hữu còn GNP tính theo quan điểm lãnh thổ
GDP không bao gồm giá trị sản phẩm trung gian còn GNP bao gồm cả giá trị sản phẩm trung gian .
Cả ba câu cùng sai
Hàng hóa trung gian được định nghĩa là những hàng hóa mà chúng:
Được mua trong năm nay nhưng sử dụng cho những năm sau
Được sử dụng trong quá trình sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ khác
Được tính trực tiếp vào GDP
Được bán cho người sử dụng cuối cùng
Khoản mục nào dưới đây được tính vào GDP năm nay
Một chiếc ô tô mới được nhập khẩu từ nước ngoài
Máy in được sản xuất ra trong năm được một công ty xuất bản mua
Một chiếc máy tính sản xuất ra năm trước năm nay mới bán được
GDP năm nay
Một chiếc ô tô mới được nhập khẩu từ nước ngoài
Máy in được sản xuất ra trong năm được một công ty xuất bản mua
Một chiếc máy tính sản xuất ra năm trước năm nay mới bán được
Một ngôi nhà cũ được bán trong năm nay
GDP thực tế bằng
GDP danh nghĩa trừ đi giá trị hàng hoá xuất khẩu
GDP danh nghĩa trừ đi giá trị trung gian
GDP danh nghĩa trừ đi khấu hao
GDP danh nghĩa được điều chỉnh theo lạm phát
Khoản mục nào sau đây không phải là một thành phần của GDP theo phương pháp chi tiêu nhân tố:
Thu nhập của người nông dân
Xuất khẩu ròng
Tiền công tiền lương và thu nhập của người lao động
Lợi nhuận công ty
Muốn tính GNP từ GDP chúng ta phải
Cộng với thu nhập ròng của dân cư trong nước kiếm được ở nước ngoài
Cộng với xuất khẩu ròng
Trừ đi thanh toán chuyển khoản của chính phủ
Cộng với thuế gián thu ròng
Lợi nhuận của hãng Honda tạo ra ở Việt Nam sẽ được tính vào:
GDP của Việt Nam
GDP của Việt Nam và GNP của Nhật Bản
GNP của Nhật Bản
GNP của Việt Nam
Nếu bạn muốn kiểm tra xem có nhiều hàng hoá và dịch vụ được sản xuất hơn trong nền kinh tế trong năm 2004 so với năm 2003, thì bạn nên xem xét:
GDP thực tế
Giá trị sản phẩm trung gian
GDP tính theo giá hiện hành
GDP danh nghĩa
Giả sử người nông dân trồng lúa mỳ và bán cho người sản xuất bánh mỳ với giá 1 triệu đồng, người sản xuất bánh mỳ làm bánh mỳ và bán cho cửa hàng với giá 2 triệu đồng, và cửa hàng bán cho người tiêu dùng với giá là 3 triệu đồng các hoạt động này làm tăng GDP:
6 triệu đồng
1 triệu đồng
2 triệu đồng
3 triệu đồng
Nếu GDP danh nghĩa là 4.410 tỷ đồng và chỉ số điều chỉnh GDP là 105, khi đó GDP thực tế là:
4.630
4.200
4.305
4.515
GDP danh nghĩa của năm gốc là 1.000 tỷ đồng. Giả sử năm t
GDP thực tế là:
4.630
4.200
4.305
4.515
GDP danh nghĩa của năm gốc là 1.000 tỷ đồng. Giả sử năm thứ năm mức giá chung tăng gấp 2 lần và GDP thực tế tăng 30%. Chúng ta có thể dự đoán rằng GDP danh nghĩa của năm thứ 5 sẽ là:
1.300 tỷ đồng
3.000 tỷ đồng
2.600 tỷ đồng
2.000 tỷ đồng
GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu:
Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát của năm trước
Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát của năm gốc
Chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm trước
Chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm gốc
Thu nhập của lao động Việt Nam tai Thái Lan sẽ được tính vào GNP của nước nào:
Thái Lan
Việt Nam
Cả 2 đáp án cùng đúng
Cả 2 đáp án cùng sai
GDP là chỉ tiêu được tính theo
Lãnh thổ của một nước
Sản phẩm cuối cùng sản xuất trong năm
Giá hàng hóa sau khi trừ các loại thuế
Đáp án a và b đúng
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, yếu tố nào sẽ làm GDP thực tế cân bằng:
Sự gia tăng của xuất khẩu
Sự gia tăng của tiết kiện
Sự gia tăng của thuế
Sự giảm xuống của đầu tư
Các nhà kinh tế phải tính cả GDP theo yếu tố sản xuất là để tránh GDP theo giá thị trường giả tạo do :
Giá tăng
Thuế tăng
Chi phí tăng
Sản lượng tăng
Tính theo chi tiêu (Tính theo luồng sản phẩm) thì GDP là tổng cộng của :
Tiêu dùng , đầu tư , chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu ròng
Tiêu dùng , đầu tư , chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ , xuất khẩu
Tiêu dùng , đầu tư , chi chuyển nhượng của chính phủ , xuất khẩu ròng
Tiêu dùng , đầu tư , chi chuyển nhượng của chính phủ , xuất khẩu
Tính theo thu nhập (tính theo luồng thu nhập) thì GDP là tổng cộng của :
(a)
Tính theo thu nhập (tính theo luồng thu nhập) thì GDP là tổng cộng của :
Tiền lương , tiền lãi , tiền thuế , lợi nhuận, khấu hao
Tiền lương trợ cấp của chính phủ , tiền lãi , lợi nhuận
Tiền lương , trợ cấp của chính phủ , tiền thuế , lợi nhuận
Tiền lương , trợ cấp của chính phủ , tiền lãi , tiền thuế
Dùng tỷ lệ tăng của GDP thực để phản ánh tăng trưởng kinh tế vì :
Đã loại được yếu tố lạm phát qua các năm
Tính theo sản lượng của năm hiện hành
Tính theo giá hiện hành
Các câu trên đều sai
Khi tính GDP ta loại bỏ sản phẩm trung gian vì :
Đó là sản phẩm mua ngoài
Đó là những sản phẩm dở dang
Nếu không loại bỏ sẽ bị tính trùng
Đó là những sản phẩm sẽ được chuyển dần giá trị vào GDP nên không cần tính
GDP là chỉ tiêu được tính theo:
Lãnh thổ của một nước
Sản phẩm cuối cùng sản xuất trong năm
Giá hàng hóa sau khi trừ các loại thuế
Đáp án a và b đúng
Chính sách tài khóa được thực hiện bởi cơ quan nào sau đây
Ngân hàng trung ương
Quốc hội
Chính Phủ
Cả ba đáp án đều đúng
Chính sách tài khóa mở rộng sẽ làm tăng sản lượng quốc gia nhiều hơn nếu
Tăng lãi suất
Kết hợp với thu hẹp chính sách tiền tệ để tăng lãi suất
Ổn định lãi suất
Kết hợp với nới lỏng chính sách tiền tệ để giữ nguyên lãi suất
Cán cân thương mại tăng khi:
Xuất khẩu tăng
Vốn FDI tăng
Đầu tư nước ngoài tăng
Cả ba đáp án đều đúng
Ngân sách của chính phủ thâm hụt khi:
Thuế thu được nhiều hơn chi tiêu của chính phủ
Thuế thu được ít hơn chi tiêu của chính phủ
Thuế thu được bằng với chi tiêu của chính phủ
Cả ba đáp án đều sai
Hàm chi tiêu hộ gia đình là C = 2.500 + 0,7Y:
Hàm chi tiêu hộ gia đình là C = 2.500 + 0,7Y:
Hệ số tiêu dùng biên là 2.500
Hệ số tiêu dùng biên là 0,7
Hệ số tiêu dùng biên là 500
Hệ số tiêu dùng biên là 0,3
Hàm chi tiêu hộ gia đình là C = 1.000 + 0,6Y:
Hệ số tiết kiệm biên là 1.000
Hệ số tiết kiệm biên là 0,6
Hệ số tiết kiệm biên là 200
Hệ số tiết kiệm biên là 0,4
Sự tăng chi tiêu chính phủ liên quan đến:
Chính sách tiền tệ
Chính sách tài khóa
Cả hai đáp àn cùng đúng
Cả hai đáp án đều sai
Nếu cán cân thương mại cân bằng , khi đó :
Giá trị hàng hóa nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu
Giá trị hàng hóa xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu
Giá trị hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu thay đổi
Giá trị hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu bằng nhau
Thặng dư ngân sách khi:
Xuất khẩu tăng
Thuế thu được nhiều hơn chi tiêu chính phủ
Đầu tư nước ngoài tăng
Cả ba đáp án đều sai
Cán cân thương mại tăng lên khi:
Xuất khẩu tăng
Đầu tư nước ngoài tăng
Giá vàng tăng
Cả ba câu đều sai
Hàm nhập khẩu theo sản lượng của một quốc gia là M = 100 + 0,15Y:
Hệ số nhập khẩu biên là 100
Hệ số nhập khẩu biên là 0,15
Hệ số nhập khẩu biên là 0,85
Hệ số nhập khẩu biên là 0,5
Hàm thuế ròng theo sản lượng của một quốc gia là T = 100 + 0,1Y:
Hệ số thuế ròng biên là 100
Hệ số thuế ròng biên là 0,1
Hệ số thuế ròng biên là 200
Hệ số thuế ròng biên là 0,9
Trong một nền kinh tế mở với các thông tin được cho như sau: Hàm chi tiêu của chính phủ G = 700; và hàm thuế ròng T =150 + 0,2Y. Tại mức sản lượng Y = 4.000 theo bạn ngân sách chi phủ sẽ như thế nào ?
Ngân sách chính phủ thâm hụt
Ngân sách chính phủ cân bằng
Ngân sách chính phủ
Tại mức sản lượng Y = 4.000 theo bạn ngân sách chi phủ sẽ như thế nào ?
Ngân sách chính phủ thâm hụt
Ngân sách chính phủ cân bằng
Ngân sách chính phủ thặng dư
Không đủ thông tin kết luận
Cắt giảm các khoản chi ngân sách của chính phủ là một trong những biện pháp để:
Giảm tỷ lệ thất nghiệp
Giảm thuế
Hạn chế lạm phát
Đầu tư cho quốc phòng
Tại mức sản lượng Y = 4.000 theo bạn cán cân thương mại sẽ như thế nào ?
Cán cân thương mại thâm hụt
Cán cân thương mại thặng dư
Cán cân thương mại cân bằng
Không đủ thông tin kết luận
Điểm vừa đủ (điểm trung hòa) trong tiêu dùng của hộ gia đình là điểm tại đó:
Tiêu dùng bằng thu nhập khả dụng
Tiết kiệm bằng không
Đường tiêu dùng cắt đường thu nhập khả dụng
Cả ba đáp án đều đúng
Chọn phát biểu đúng sau đây:
Chi tiêu hộ gia đình luôn lớn hơn không
Thu nhập khả dụng luôn lớn hơn không
Tiết kiệm hộ gia đình luôn lớn hơn không
Tiết kiệm hộ gia đình luôn nhỏ hơn không
Cán cân thương mại của một quốc gia thể hiện mối quan hệ nào sau đây:
Xuất khẩu và nhập khẩu
Thuế thu được và chi tiêu chính phủ
Tỷ giá giữa đồng nội tệ và USD
Cả ba đáp án đều sai
Thâm hụt cán cân thương mại xảy ra khi:
Giá trị xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu
Giá trị xuất khẩu nhỏ hơn nhập khẩu
Giá trị xuất khẩu bằng nhập khẩu
Cả ba câu đều sai
Khi sản lượng thực tế nhỏ hơn sản lượng tiềm năng, chính phủ nên áp dụng chính sách tài khóa mở rộng bằng cách :
Giảm thuế và giảm chi tiêu chính phủ
Tăng thuế và giảm chi tiêu chính phủ
Tăng thuế và tăng chi tiêu chính phủ
Giảm thuế và tăng chi tiêu chính phủ
Khuynh hướng nhập khẩu biên phản ánh:
Khuynh hướng nhập khẩu biên phản ánh:
Mức thay đổi của nhập khẩu khi sản lượng thay đổi 1 đơn vị
Lượng nhập khẩu tính trên 1 đồng thu nhập
Lượng nhập khẩu khi sản lượng bằng 0
Cả ba đáp án đều sai
Hàm tiêu dùng C = 900 + 0,75 Y. Tiết kiệm ở mức thu nhập khả dụng Y = 3.500 là:
25
3.525
- 25
0
Hàm nhập khẩu của một quốc gia có dạng như sau: M = 2.500 + 0,15Y. Nhập khẩu tự định khi đó là:
2.500
0,15
3.500
Không đủ thông tin kết luận
Ngân sách của chính phủ cân bằng khi:
Thuế thu được nhiều hơn chi tiêu của chính phủ
Thuế thu được ít hơn chi tiêu của chính phủ
Thuế thu được bằng với chi tiêu của chính phủ
Cả ba đáp án đều sai
Hàm nhập khẩu theo sản lượng của một quốc gia là M = 1.500 + 0,2Y:
Nhập khẩu tự định là 1.500
Nhập khẩu tự định là 0,2
Nhập khẩu tự định là 0,8
Cả ba đáp án đều sai
Nếu hàm tiêu dùng là C = 2.000 + 0,7Yd. Nếu thu nhập khả dụng (Yd) tăng thêm 1.000 đvt, thì tiết kiệm (S) sẽ tăng thêm bao nhiêu:
500
300
400
Không đủ thông tin kết luận
Những yếu tố nào sau đây ảnh hưởng tới tổng cung dài dạn
Tiêu dùng hộ gia đình tăng
Xuất khẩu tăng
Đổi mới công nghệ
Cả ba đáp án đều sai
Chính sách tăng thuế của chính phủ sẽ làm :
Tăng tổng cầu và lãi suất giãm
Giảm tổng cầu và lãi suất tăng
Tăng tổng cầu do thu nhập khả dụng tăng
Giảm tổng cầu do thu nhập khả dụng giảm
Nền kinh tế đang lạm phát cao, chính phủ giảm bớt chi mua hàng hóa dịch vụ dẫn đến kết quả là?
Giảm lạm phát
Sản lượng thực chắc chắn giảm
Thất nghiệp chắc chắn tăng
Cả ba đáp án cùng đúng
Xu hướng tiêu dùng cận biên được tính bằng:
(a)
hóa dịch vụ dẫn đến kết quả là?
Giảm lạm phát
Sản lượng thực chắc chắn giảm
Thất nghiệp chắc chắn tăng
Cả ba đáp án cùng đúng
Xu hướng tiêu dùng cận biên được tính bằng:
Tổng tiêu dùng chia cho tổng thu nhập khả dụng
Mức thay đổi của tiêu dùng chia cho tiết kiệm
Mức thay đổi của tiêu dùng chia cho mức thay đổi của thu nhập khả dụng
Tổng tiêu dùng chia cho mức thay đổi của thu nhập
Xu hướng tiết kiệm cân biên
Phải có giá trị giữa 0 và 1
Phải có giá trị nhỏ hơn 0
Phải có giá trị nhỏ hơn 1
Phải có giá trị lớn hơn 1
Chính sách tài chính là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì :
Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá, mức GDP và mức nhân dụng
Việc đẩy mạnh cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước và phát hành cổ phiếu là cần thiết để tăng trưởng kinh tế
Sự thay đổi lãi suất tín phiếu kho bạc có tác động đến mức huy động vốn tài trợ cho bội chi ngân sách của chính phủ
Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, yếu tố nào sau đây sẽ làm tăng GDP thực tế cân bằng
Sự gia tăng của xuất khẩu
Sự gia tăng của tiết kiệm
Sự gia tăng của thuế
Sự giảm xuống của đầu tư
Tiết kiệm nhỏ hơn không khi hộ gia đình
Tiết kiệm nhiều hơn so với chi tiêu
Tiêu dùng nhiều hơn so với thu nhập khả dụng
Chi tiêu nhiều hơn tiết kiệm
Chi tiêu ít hơn so với thu nhập khả dụng
Nếu các yếu tố khác không đổi, lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng sẽ là:
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Không thể thay đổi
Quá trình nào sau đây mô tả những ảnh hưởng của chính sách tài khoá mở rộng?
Tổng chi tiêu tăng, GDP thực tế tăng, cầu tiên tăng, lãi suất tăng gây ra hiện tượng tháo lui đầu tư
Tổng cầu giảm, GDP thực tế tăng
Hưởng của chính sách tài khoá mở rộng?
Tổng chi tiêu tăng, GDP thực tế tăng, cầu tiên tăng, lãi suất tăng gây ra hiện tượng tháo lui đầu tư
Tổng cầu giảm, GDP thực tế tăng
Tổng chi tiêu tăng, GDP thực tế tăng, cầu tiên tăng, lãi suất giảm, GDP thực tế tiếp tục được mở rộng
Tổng chi tiêu tăng, GDP thực tế giảm
Lý do nào dưới đây làm cho sự gia tăng của chi tiêu tự định dẫn đến sự gia tăng lớn hơn của sản lượng trong nền kinh tế:
Khi các doanh nghiệp tăng sản lượng để đáp ứng nhu cầu, điều này đến lượt nó sẽ làm tăng tiêu dùng.
Số nhân tăng lên cùng với sự gia tăng của chi tiêu tự định.
Khi sản lượng tăng, giá cả tăng và điều này làm sản lượng tiếp tục tăng
Khi sản lượng tăng, MPS giảm
Thực hiện ngân sách cân bằng sẽ:
Làm mất khả năng của chính phủ trong việc kích thích nền kinh tế khi sử dụng chính sách tài khóa
Chuyển phần lớn gánh nặng ổn định hóa cho chính sách tiền tệ
Có thể làm cho nền kinh tế bất ổn hơn do hạn chế tác động của các cơ chế tự ổn định
Tất cả các câu trả lời đều đúng
Nếu sản lượng (GDP) thực tế nhỏ hơn tổng cầu dự kiến thì:
Tổng chi tiêu dự kiến sẽ tăng
Mức giá phải giảm để khôi phục trạng thái cân bằng
GDP thực tế sẽ tăng
Câu A và C đúng
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, yếu tố nào sau đây sẽ làm tăng sản lượng cân bằng:
Gia tăng tiết kiệm
Gia tăng xuất khẩu
Cắt giảm đầu tư
Gia tăng thuế
Nếu thu nhập khả dụng bằng không, tiêu dùng sẽ:
Bằng không
Dương vì người ta sẽ đi vay hay dùng của cải tích trữ
Bằng tiêu dùng tự định
Câu B và C đúng.
Tiết kiệm mang giá trị âm khi hộ gia đình:
Tiêu dùng ít hơn thu nhập
Tiêu dùng nhiều hơn thu nhập khả dụng
Tiêu dùng nhiều hơn tiết kiệm
Tiêu dùng nhiều hơn thu nhập
Nếu các hộ gia đình kỳ vọng thu nhập sẽ tăng
khi hộ gia đình:
Tiêu dùng ít hơn thu nhập
Tiêu dùng nhiều hơn thu nhập khả dụng
Tiêu dùng nhiều hơn tiết kiệm
Tiêu dùng nhiều hơn thu nhập
Nếu các hộ gia đình kỳ vọng thu nhập sẽ tăng mạnh trong tương lai, trong khi các yếu tố khác không thay đổi thì:
Chi tiêu cho tiêu dùng sẽ giảm
Chi tiêu cho tiêu dùng không đổi cho đến khi sự tăng lên của thu nhập thực sự xảy ra
Chi tiêu cho tiêu dùng có xu hướng tăng
Chính phủ sẽ tăng thuế
Giả sử cả thuế và chi tiêu chính phủ đều giảm cùng một lượng. Khi đó:
Sản lượng (GDP) và cán cân ngân sách đều không thay đổi
GDP sẽ không thay đổi
Cán cân ngân sách sẽ không thay đổi, nhưng GDP sẽ tăng
Cán cân ngân sách sẽ không thay đổi, nhưng GDP sẽ giảm
Một nền kinh tế có số liệu của năm t như sau: Y = 7.400 C = 4.650 G = TT = 468 + 0,18Y I = 1.050 X = 1.400 M = 20 + 0,2Y MPC = 0,65 Hàm tiêu dùng của nền kinh tế là:
C = 4.650 + 0,65Yd
C = 4.050 + 0,65Yd
C = 1.010 + 0,65Yd
C = 1.050 + 0,65Yd
Một nền kinh tế có số liệu của năm t như sau: C = 150 + 0,8Yd T= 40 + 0,1Y I = 50 + 0,1Y X = 200 M = 40 + 0,12Y Yp = 2.000 G = 224 Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là 5% Tỷ lệ thất nghiệp tại mức sản lượng cân bằng:
4%
5%
7,5%
9%
Nếu xuất khẩu X = 800 và hàm nhập khẩu M = 300 + 0,6Y thì hàm xuất khẩu ròng có dạng:
NX = 1.100 + 0,6Y
NX = 800 + 0,6Y
NX = 300 - 0,6Y
NX = 500 – 0,6Y
Trong một nền kinh tế, nếu sản lượng thực tế lớn hơn sản lượng tiềm năng, để điều tiết nền kinh tế, chính phủ nên:
Tăng chi tiêu chính phủ và giảm thuế
Giảm chi tiêu chính phủ và tăng thuế
Tăng chi tiêu chính phủ đúng bằng lượng tăng thuế.
Không cần có sự can thiệp điều tiết của chính phủ vào nền kinh tế
Khuynh hướng tiêu dùng biên là:
Khuynh hướng tiêu dùng biên là:
Phần thu nhập khả dụng tăng thêm khi sản lượng tăng thêm
Phần tiêu dùng giảm xuống khi thu nhập khả dụng giảm bớt 1 đơn vị
Phần tiêu dùng tăng thêm khi thu nhập khả dụng tăng thêm 1 đơn vị
B và C đều đúng
Giao điểm của hai hàm tiêu dùng và tiết kiệm cho biết tại đó:
Tiêu dùng bằng tiết kiệm
Tiêu dùng bằng thu nhập khả dụng
Tiết kiệm bằng thu nhập khả dụng
Các câu trả lời đều sai
Chi tiêu đầu tư phụ thuộc:
Đồng biến với lãi suất
Đồng biến với sản lượng quốc gia
Nghịch biến với lãi suất
B và C đúng
Sự thay đổi của yếu tố nào sau đây không làm dịch chuyển hàm tiêu dùng
Tài sản của hộ gia đình
Chi tiêu đầu tư
Tiêu dùng tự định
Kỳ vọng về thu nhập trongg tương lai
Nền kinh tế đang ở mức toàn dụng. Giả sử lãi suất, giá cả và tỷ giá hối đoái không đổi, nếu chính phủ giảm chi tiêu và giảm thuế một lượng bằng nhau, trạng thái của nền kinh tế sẽ thay đổi :
Từ suy thoái sang lạm phát
Từ suy thoái sang ổn định
Từ ổn định sang lạm phát
Từ ổn định sang suy thoái
Theo lý thuyết của Keynes , những chính sách nào sau đây thích hợp nhất nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp
Giảm thuế và gia tăng số mua hàng hóa của chính phủ
Tăng thuế và giảm số mua hàng hóa của chính phủ
Tăng thuế thu nhập và tăng số mua hàng hóa của chính phủ
Phá giá , giảm thuế , và giảm số mua hàng hóa của chính phủ
Hàm số tiêu dùng : C = 20 + 0,9Y ( Y là thu nhập) . Tiết kiệm (S) ở mức th
