Font size
WorksheetsCâu hỏi về Kinh tế học
Total questions: 118
Worksheet time: 59mins
Giá trị cá biệt của hàng hoá do:
Hao phí lao động giản đơn trung bình quyết định
Hao phí lao động của ngành quyết định
Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất quyết định
Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất nhiều hàng hoá quyết định
Hai mặt của nền sản xuất xã hội là:
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Sản xuất và tiêu dùng sản phẩm xã hội
Tích luỹ và cải thiện đời sống
Giá cả của hàng hoá được quyết định bởi:
Giá trị của hàng hoá
Cung cầu và cạnh tranh
Giá trị của tiền tệ trong lưu thông
Cả a, b, c
Các cặp phạm trù nào thuộc về lý luận tái sản xuất xã hội:
Lực lượng sản xuất và QHSX
Tồn tại xã hội và ý thức xã hội
Tăng trưởng và phát triển kinh tế
Cả a, b, c
Mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hàng hoá giản đơn là:
Giữa giá trị với giá trị sử dụng
Giữa lao động giản đơn với lao động phức tạp
Giữa lao động cụ thể với lao động trừu tượng
Giữa lao động tư nhân với lao động xã hội
"Tiền tệ là bánh xe vĩ đại của lưu thông". Câu nói này của ai?
A.SMith
D.Ricardo
C. Mác
W.Petty
Tiền có 5 chức năng. Chức năng nào không đòi hỏi có tiền vàng?
Chức năng thước đo giá trị
Chức năng phương tiện lưu thông và phương tiện thanh toán
Chức năng phương tiện cất trữ
Cả a và c
Sản xuất và lưu thông hàng hoá chịu sự chi phối của những quy luật kinh tế nào?
Quy luật giá trị
Quy luật cạnh tranh và quy luật cung cầu
Quy luật lưu thông tiền tệ
Cả a, b và c
Quy luật giá trị có yêu cầu gì?
Sản xuất và lưu thông hàng hoá phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết
Lưu thông hàng hoá dựa trên nguyên tắc ngang giá
Hao phí lao động cá biệt phải phù hợp với mức hao phí lao động xã hội cần thiết
Cả a, b, c
Lưu thông hàng hoá dựa trên nguyên tắc ngang giá. Điều này được hiểu như thế nào là đúng?
Giá cả của từng hàng hoá luôn luôn bằng giá trị của nó
Giá cả có thể tách rời giá trị và xoay quanh giá trị của nó
( giá trị = ( giá cả
Cả b và c
Quy luật giá trị tồn tại ở riêng:
Nền sản xuất hàng hoá giản đơn
Nền sản xuất TBCN
Trong nền sản xuất vật chất nói chung
Trong nền kinh tế hàng hoá
Điều kiện ra đời của CNTB là:
Tập trung khối lượng tiền tệ đủ lớn vào một số người để lập ra các xí nghiệp
Xuất hiện một lớp người lao động tự do nhưng không có TLSX và các của cải khác buộc phải đi làm thuê
Phải thực hiện tích luỹ tư bản
Cả a, b
Quy luật giá trị hoạt động tự phát có thể dẫn đến sự hình thành QHSX TBCN không? Chọn câu trả lời đúng nhất:
Có
Không
Có nhưng rất chậm chạp
Chủ nghĩa tư bản ra đời khi:
Sản xuất hàng hoá đã phát triển cao
Phân công lao động đã phát triển cao
Trong xã hội xuất hiện giai cấp bóc lột và bị bóc lột
Tư liệu sản xuất tập trung vào một số ít người còn đa số người bị mất hết TLSX
Sự phát triển đại công nghiệp cơ khí ở Anh bắt đầu từ:
Các ngành công nghiệp nặng
Các ngành công nghiệp chế tạo máy
Các ngành công nghiệp nhẹ
Các ngành sản xuất máy động lực
Cuộc cách mạng kỹ thuật ở nước Anh bắt đầu từ:
Máy công tác
Máy phát lực
Máy truyền lực
Cả a, b, c đồng thời
Tư bản là:
Tiền và máy móc thiết bị
Tiền có khả năng đẻ ra tiền
Giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê
Công cụ sản xuất và nguyên vật liệu
Quan hệ cung cầu thuộc khâu nào của quá trình tái sản xuất xã hội?
Sản xuất và tiêu dùng
Tiêu dùng
Trao đổi
Phân phối và trao đổi
Quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội là:
Đồng nghĩa
Độc lập với nhau
Trái ngược nhau
Có liên hệ với nhau và làm điều kiện cho nhau
Người sáng lập ra chủ nghĩa Mác là:
Các Mác
C.Mác và Ph.Ăng ghen
C.Mác và V.I. Lênin
C.Mác, Ph. Ăng ghen và V.I. Lênin
Tiền tệ là:
Thước đo giá trị của hàng hoá
Phương tiện để lưu thông hàng hoá và để thanh toán
Là hàng hoá đặc biệt đóng vai trò là vật ngang giá chung
Là vàng, bạc
Chọn các ý đúng về lao động và sức lao động:
Sức lao động chỉ là khả năng, còn lao động là sức lao động đã được tiêu dùng
Sức lao động là hàng hoá, còn lao động không là hàng hoá
Sức lao động có giá trị, còn lao động không có giá trị
Cả a, b và c
Sức lao động trở thành hàng hoá một cách phổ biến từ khi nào?
Từ khi có sản xuất hàng hoá
Từ xã hội chiếm hữu nô lệ
Từ khi có kinh tế thị trường
Từ khi có CNTB
Điều kiện tất yếu để sức lao động trở thành hàng hoá là:
Người lao động tự nguyện đi làm thuê
Người lao động được tự do thân thể
Người lao động hoàn toàn không có TLSX và của cải gì
Cả b và c
Việc mua bán nô lệ và mua bán sức lao động quan hệ với nhau thế nào? Chọn ý đúng:
Hoàn toàn khác nhau
Có quan hệ với nhau
Giống nhau về bản chất, chỉ khác về hình thức
Cả b và c
Tích luỹ nguyên thuỷ là gì?
Tích luỹ có trước sự ra đời của CNTB
Nhằm tạo ra hai điều kiện cho CNTB ra đời nhanh hơn
Tích luỹ nguyên thuỷ được thực hiện bằng bạo lực
Cả a, b, c
Tích luỹ nguyên thuỷ được thực hiện bằng các biện pháp gì?
Tước đoạt người sản xuất nhỏ, nhất là nông dân
Chinh phục, bóc lột thuộc địa
Trao đổi không ngang giá, bất bình đẳng
Cả a, b và c
Nhân tố nào là cơ bản thúc đẩy CNTB ra đời nhanh chóng:
Sự tác động của quy luật giá trị
Sự phát triển mạnh mẽ của phương tiện giao thông vận tải nhờ đó mở rộng giao lưu buôn bán quốc tế
Những phát kiến lớn về địa lý
Tích luỹ nguyên thuỷ
Tích luỹ nguyên thuỷ và tích luỹ tư bản khác nhau như thế nào?
Tích luỹ nguyên thuỷ có trước, tích luỹ tư bản có sau
Tích luỹ nguyên thuỷ tạo điều kiện cho CNTB ra đời, tích luỹ tư bản mở rộng phạm vi thống trị và bóc lột lao động làm thuê
Tích luỹ nguyên thuỷ thực hiện bằng bạo lực, tích luỹ tư bản thực hiện bằng biện pháp kinh tế là chủ yếu
Cả a, b, c
Sự hoạt động của quy luật giá trị được biểu hiện:
Giá cả thị trường xoay quanh giá trị xã hội của hàng hoá
Giá cả thị trường xoay quanh giá cả sản xuất
Giá cả thị trường xoay quanh giá cả độc quyền
Cả a, b, c
Quan hệ giữa giá cả và giá trị. Chọn các ý đúng:
Giá trị là cơ sở của giá cả, là yếu tố quyết định giá cả
Giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị
Giá cả thị trường còn chịu ảnh hưởng của cung - cầu, giá trị của tiền
Cả a, b và c
Tiền tệ có mấy chức năng khi chưa có quan hệ kinh tế quốc tế:
Hai chức năng
Ba chức năng
Bốn chức năng
Năm chức năng
Bản chất tiền tệ là gì? Chọn các ý đúng:
Là hàng hoá đặc biệt, làm vật ngang giá cho các hàng hoá khác
Thể hiện lao động xã hội kết tinh trong hàng hoá
Phản ánh quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất hàng hoá với nhau
Cả a, b, c
Cặp phạm trù nào là phát hiện riêng của C.Mác?
Lao động giản đơn và lao động phức tạp
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Lao động tư nhân và lao động xã hội
Lao động quá khứ và lao động sống
Ai là người đầu tiên chia tư bản sản xuất thành tư bản bất biến (c) và tư bản khả biến (v)?
A.Smith
D.Ricardo
C.Mác
F.Quesnay
Chọn ý đúng về quan hệ cung - cầu đối với giá trị, giá cả:
Quyết định giá trị và giá cả hàng hoá
Chỉ quyết định đến giá cả và có ảnh hưởng đến giá trị
Không có ảnh hưởng đến giá trị và giá cả
Có ảnh hưởng tới giá cả thị trường
Kinh tế chính trị và kinh tế học có quan hệ gì với nhau?
Có cùng một nguồn gốc
Mỗi môn có thế mạnh riêng
Có quan hệ với nhau, có thể bổ sung cho nhau
Cả a, b và c
Khi tăng vốn đầu tư cho sản xuất sẽ có tác động đến sản lượng, việc làm và giá cả. Chọn các ý đúng dưới đây:
Sản lượng tăng
Thất nghiệp giảm
Giá cả không thay đổi
Cả a, b
Chọn các ý không đúng về sản phẩm và hàng hoá:
Mọi sản phẩm đều là hàng hoá
Mọi hàng hoá đều là sản phẩm
Mọi sản phẩm đều là kết quả của sản xuất
Không phải mọi sản phẩm đều là hàng hoá
Lao động sản xuất là:
Hoạt động có mục đích của con người
Sự tác động của con người vào tự nhiên
Các hoạt động vật chất của con người
Sự kết hợp TLSX với sức lao động
Sản phẩm xã hội gồm có:
Toàn bộ chi phí về TLSX
Sản phẩm cần thiết
Sản phẩm thặng dư
Cả a, b và c
Sản phẩm cần thiết là:
Sản phẩm thiết yếu của xã hội
Sản phẩm để thoả mãn nhu cầu tối thiểu của con người
Phần sản phẩm xã hội để tái sản xuất sức lao động
Cả a, b, c
Mức độ giàu có của xã hội phụ thuộc chủ yếu vào:
Tài nguyên thiên nhiên
Trình độ khoa học công nghệ
Tổng sản phẩm quốc gia (GNP)
Khối lượng sản phẩm thặng dư
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác- Lênin là:
Nguồn gốc của cải để làm giàu cho xã hội
Nền sản xuất của cải vật chất
Phương thức sản xuất TBCN và thời kỳ quá độ lên CNXH
QHSX trong sự tác động qua lại với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng
Sản xuất hàng hoá ra đời khi:
Có sự phân công lao động xã hội
Có sự giao lưu, buôn bán
Có chế độ tư hữu hoặc các hình thức sở hữu khác nhau về TLSX
Cả a và c
Chọn phương án đúng về quy luật kinh tế:
Quy luật kinh tế là quy luật xã hội do con người đặt ra
Là quy luật khách quan phát sinh tác dụng qua hoạt động kinh tế của con người
Quy luật kinh tế có tính lịch sử
Cả b và c
Giá trị của hàng hoá được quyết định bởi:
Công dụng của hàng hoá
Quan hệ cung - cầu về hàng hoá
Lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá
Cả a, b, c
Giá cả của hàng hoá là:
Sự thoả thuận giữa người mua và người bán
Sự biểu hiện bằng tiền của giá trị
Số tiền người mua phải trả cho người bán
Giá tiền đã in trên sản phẩm hoặc người bán quy định
Nhân tố nào có ảnh hưởng đến số lượng giá trị của đơn vị hàng hoá? Chọn ý đúng nhất trong các ý sau:
Năng suất lao động
Cường độ lao động
Các điều kiện tự nhiên
Cả a và c
Tư bản bất biến (c) là:
Giá trị của nó chuyển dần vào sản phẩm qua khấu hao
Giá trị của nó lớn lên trong quá trình sản xuất
Giá trị của nó không thay đổi về lượng và được chuyển nguyên vẹn sang sản phẩm
Giá trị của nó không thay đổi và được chuyển ngay sang sản phẩm sau một chu kỳ sản xuất
Chọn các ý đúng về hàng hoá sức lao động:
Nó tồn tại trong con người
Có thể mua bán nhiều lần
Giá trị sử dụng của nó có khả năng tạo ra giá trị mới
Cả a, b, c
Việc mua bán sức lao động và mua bán nô lệ khác nhau ở đặc điểm nào?
Bán nô lệ là bán con người, còn bán sức lao động là bán khả năng lao động của con người
Bán sức lao động thì người lao động là người bán, còn bán nô lệ thì nô lệ bị người khác bán
Bán sức lao động và bán nô lệ là không có gì khác nhau
Cả a và b
Tư bản là:
Khối lượng tiền tệ lớn, nhờ đó có nhiều lợi nhuận
Máy móc, thiết bị, nhà xưởng và công nhân làm thuê
Toàn bộ tiền và của cải vật chất
Giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm
Tư bản cố định có vai trò gì?
Là nguồn gốc của giá trị thặng dư
Là điều kiện để giảm giá trị hàng hoá
Là điều kiện để tăng năng suất lao động
Cả b, c
Tư bản bất biến (c) và tư bản khả biến (v) thuộc phạm trù tư bản nào?
Tư bản tiền tệ
Tư bản sản xuất
Tư bản hàng hoá
Tư bản lưu thông
Tư bản cố định và tư bản lưu động thuộc phạm trù tư bản nào?
Tư bản sản xuất
Tư bản tiền tệ
Tư bản bất biến
Tư bản ứng trước
Tư bản là:
Tư liệu sản xuất
Là phạm trù vĩnh viễn
Là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê
Cả a, b và c.
Tư bản cố định là:
Các TLSX chủ yếu như nhà xưởng, máy móc...
Tư bản cố định là tư bản bất biến
Giá trị của nó chuyển dần sang sản phẩm
Cả a, c
Tư bản lưu động là:
Sức lao động, nguyên vật liệu, nhiên liệu...
Tham gia từng phần vào sản xuất
Giá trị của nó chuyển hết sang sản phẩm sau một chu kỳ sản xuất
Cả a, b và c
Tư bản khả biến là:
Tư bản luôn luôn biến đổi
Sức lao động của công nhân làm thuê
Là nguồn gốc của giá trị thặng dư
Cả b và c
Chọn các ý không đúng về các cặp phạm trù tư bản:
Chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến để tìm nguồn gốc giá trị thặng dư
Chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động để biết phương thức chuyển giá trị của chúng sang sản phẩm
Tư bản cố định cũng là tư bản bất biến, tư bản lưu động cũng là tư bản khả biến
Cả a, b đều đúng
Chọn các ý đúng về mua bán sức lao động:
Bán chịu
Giá cả < giá trị do sức lao động tạo ra
Mua, bán có thời hạn
Cả a, b và c
Khi nào sức lao động trở thành hàng hoá một cách phổ biến?
Trong nền sản xuất hàng hoá giản đơn
Trong nền sản xuất hàng hoá TBCN
Trong xã hội chiếm hữu nô lệ
Trong nền sản xuất lớn hiện đại
Giá trị hàng hoá sức lao động gồm:
Giá trị các tư liệu tiêu dùng để tái sản xuất sức lao động của công nhân và nuôi gia đình anh ta
Chi phí để thoả mãn nhu cầu văn hoá, tinh thần
Chi phí đào tạo người lao động
Cả a, b, c
Chọn các ý đúng trong các nhận định dưới đây:
Người bán và người mua sức lao động đều bình đẳng về mặt pháp lý
Sức lao động được mua và bán theo quy luật giá trị
Thị trường sức lao động được hình thành và phát triển từ phương thức sản xuất TBCN
Cả a, b và c.
Chọn các ý đúng trong các nhận định sau:
Tiền tệ là sản vật cuối cùng của lưu thông hàng hoá và là hình thức biểu hiện đầu tiên của tư bản
Tư bản được biểu hiện ở tiền, nhưng bản thân tiền không phải là tư bản
Mọi tư bản mới đều nhất thiết phải mang hình thái tiền tệ
Cả a, b, c đều đúng
Mục đích trực tiếp của nền sản xuất TBCN là:
Sản xuất ra ngày càng nhiều của cải vật chất
Mở rộng phạm vi thống trị của QHSX TBCN
Tạo ra ngày càng nhiều giá trị thặng dư
Làm cho lao động ngày càng lệ thuộc vào tư bản
Các cách diễn tả giá trị hàng hoá dưới đây, cách nào đúng?
Giá trị hàng hoá = c + v + m
Giá trị hàng hoá = giá trị cũ + giá trị mới
Giá trị hàng hoá = k + p
Cả a, b và c
Các cách diễn tả dưới đây có cách nào sai không?
Giá trị mới của sản phẩm = v + m
Giá trị của sản phẩm mới = v + m
Giá trị của TLSX = c
Giá trị của sức lao động = v
Khi tăng NSLĐ, cơ cấu giá trị một hàng hoá thay đổi. Trường hợp nào dưới đây không đúng?
C có thể giữ nguyên, có thể tăng, có thể giảm
(v+ m) giảm
(c+ v+ m) giảm
(c + v + m) không đổi
Khi nào tiền tệ biến thành tư bản?
Có lượng tiền tệ đủ lớn
Dùng tiền đầu tư vào sản xuất kinh doanh
Sức lao động trở thành hàng hoá
Dùng tiền để buôn bán mua rẻ, bán đắt.
Chọn các ý đúng trong các ý dưới đây:
Giá trị thặng dư cũng là giá trị
Giá trị thặng dư và giá trị giống nhau về chất, chỉ khác nhau về lượng trong 1 hàng hoá
Giá trị thặng dư là lao động thặng dư kết tinh
Cả a, b và c
Chọn định nghĩa chính xác về tư bản:
Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư
Tư bản là tiền và TLSX của nhà tư bản để tạo ra giá trị thặng dư
Tư bản là giá trị đem lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê
Tư bản là tiền đẻ ra tiền
Giá trị của TLSX đã tiêu dùng tham gia vào tạo ra giá trị của sản phẩm mới. Chọn các ý đúng dưới dây:
Tham gia tạo thành giá trị mới của sản phẩm
Không tham gia tạo thành giá trị mới của sản phẩm
Chỉ tham gia vào tạo thành giá trị của sản phẩm mới
Cả b và c
Giá trị TLSX đã tiêu dùng sẽ như thế nào? Trường hợp nào sai?
Được tái sản xuất
Không được tái sản xuất
Được bù đắp
Được lao động cụ thể của người sản xuất hàng hoá bảo tồn và chuyển vào giá trị của sản phẩm mới
Tư bản bất biến (c) và tư bản khả biến (v) có vai trò thế nào trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư? Chọn các ý không đúng dưới đây:
Tư bản bất biến (c) là điều kiện để sản xuất giá trị thặng dư
Tư bản khả biến là nguồn gốc của giá trị thặng dư
Cả c và v có vai trò ngang nhau trong quá trình tạo ra giá trị thặng dư
Cả a và b
Cho biết ý nghĩa của việc phát hiện ra tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá của C.Mác. Chọn các ý đúng dưới đây:
Chia tư bản thành tư bản bất biến và khả biến
Giải thích quá trình chuyển giá trị cũ sang sản phẩm và tạo ra giá trị mới của sản phẩm
Hình thành công thức giá trị hàng hoá = c + v + m
Cả a, b, c
Các công thức tính tỷ suất giá trị thặng dư dưới đây, công thức nào đúng?
m' = m/v x100%
m' = Thời gian lao động thặng dư/Thời gian lao động cần thiết x100%
m' = Lao động thặng dư/Lao động cần thiết x100%
Cả a, b và c
Muốn tăng khối lượng giá trị thặng dư, nhà tư bản có thể sử dụng nhiều cách. Chọn các ý đúng dưới đây:
Kéo dài thời gian lao động trong ngày khi thời gian lao động cần thiết không đổi
Tăng cường độ lao động khi ngày lao động không đổi
Giảm giá trị sức lao động khi ngày lao động không đổi
Cả a, b và c
Tỷ suất giá trị thặng dư (m') phản ánh điều gì? Chọn ý đúng:
Trình độ bóc lột của tư bản đối với công nhân làm thuê
Hiệu quả của tư bản
Chỉ cho nhà tư bản biết nơi
Câu 197. Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối có điểm nào giống nhau?
Đều làm cho công nhân tốn sức lao động nhiều hơn
Đều làm tăng tỷ suất giá trị thặng dư
Đều làm giảm giá trị sức lao động của công nhân
Cả a, b và c
Câu 198. Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là:
Kéo dài thời gian của ngày lao động, còn thời gian lao động cần thiết không thay đổi
Tiết kiệm chi phí sản xuất
Sử dụng kỹ thuật tiên tiến, cải tiến tổ chức quản lý
Cả a, b, c
Câu 199. Từ định nghĩa phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối hãy xác định phương án đúng dưới đây:
Độ dài ngày lao động bằng ngày tự nhiên
Độ dài ngày lao động lớn hơn không
Độ dài ngày lao động bằng thời gian lao động cần thiết
Độ dài ngày lao động lớn hơn thời gian lao động cần thiết
Câu 200. Các luận điểm dưới đây, luận điểm nào sai?
Các Phương thức sản xuất trước CNTB bóc lột sản phẩm thặng dư trực tiếp
Bóc lột sản phẩm thặng dư chỉ có ở CNTB
Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là hình thái chung nhất của sản xuất giá trị thặng dư
Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là điểm xuất phát để sản xuất giá trị thặng dư tương đối
Câu 201. Khi xem xét phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối, những ý nào dưới đây không đúng?
Giá trị sức lao động không đổi
Thời gian lao động cần thiết thay đổi
Ngày lao động thay đổi
Thời gian lao động thặng dư thay đổi
Trong phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối, người lao động muốn giảm thời gian lao động trong ngày còn nhà tư bản lại muốn kéo dài thời gian lao động trong ngày. Giới hạn tối thiểu của ngày lao động là bao nhiêu?
Đủ bù đắp giá trị sức lao động của công nhân
Bằng thời gian lao động cần thiết
Do nhà tư bản quy định
Lớn hơn thời gian lao động cần thiết
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối có những hạn chế. Chọn ý đúng trong các nhận xét dưới đây:
Gặp phải sự phản kháng quyết liệt của công nhân
Năng suất lao động không thay đổi
Không thoả mãn khát vọng giá trị thặng dư của nhà tư bản
Cả a, b và c
Những nhận xét dưới đây về phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối, nhận xét nào là không đúng?
Chủ yếu áp dụng ở giai đoạn đầu của CNTB khi kỹ thuật còn thủ công lạc hậu
Giá trị sức lao động không thay đổi
Ngày lao động không thay đổi
Thời gian lao động thặng dư thay đổi
Những ý kiến dưới đây về phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối, ý kiến nào đúng?
Ngày lao động không đổi
Thời gian lao động cần thiết và giá trị sức lao động thay đổi
Hạ thấp giá trị sức lao động
Cả a, b, c đều đúng
Nhận xét về giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch, ý nào dưới đây là đúng?
Đều dựa trên cơ sở tăng NSLĐ
Giá trị thặng dư tương đối dựa trên cơ sở tăng NSLĐ xã hội còn giá trị thặng dư siêu ngạch dựa trên cơ sở tăng NSLĐ cá biệt.
Giá trị thặng dư siêu ngạch có thể chuyển hoá thành giá trị thặng dư tương đối.
Cả a, b, c đều đúng
Chọn các ý đúng về đặc điểm của giá trị thặng dư siêu ngạch trong sản xuất công nghiệp:
Không cố định ở doanh nghiệp nào.
Chỉ có ở doanh nghiệp có năng suất cá biệt cao hơn năng suất lao động xã hội
Là động lực trực tiếp, mạnh mẽ của các nhà tư bản
Cả a, b và c
Giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch giống nhau ở những điểm nào?
Đều dựa trên tiền đề tăng NSLĐ.
Rút ngắn thời gian lao động cần thiết
Kéo dài thời gian lao động thặng dư.
Cả a, b và c.
Chọn các ý kiến đúng khi nhận xét giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch:
Giá trị thặng dư tương đối do toàn bộ giai cấp tư sản thu được
Giá trị thặng dư siêu ngạch chỉ một số nhà tư bản đi đầu trong ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, giảm giá trị cá biệt.
Giá trị thặng dư tương đối phản ánh trực tiếp quan hệ giai cấp tư sản và giai cấp công nhân, còn giá trị thặng dư siêu ngạch là động lực trực tiếp của các nhà tư bản.
Cả a, b, c
Vai trò của máy móc trong quá trình tạo ra giá trị thặng dư, chọn ý đúng:
Máy móc là nguồn gốc của giá trị thặng dư
Máy móc là tiền đề vật chất cho việc tạo ra giá trị thặng dư
Máy móc và sức lao động đều tạo ra giá trị thặng dư
Máy móc là yếu tố quyết định để tạo ra giá trị thặng dư
Nền kinh tế tri thức được xem là:
Một phương thức sản xuất mới
Một hình thái kinh tế - xã hội mới
Một giai đoạn mới của CNTB hiện đại
Một nấc thang phát triển của lực lượng sản xuất
Quá trình tái sản xuất xã hội gồm có mấy khâu?
Hai khâu : sản xuất - tiêu dùng
Ba khâu: sản xuất - phân phối - tiêu dùng
Bốn khâu: sản xuất - phân phối -trao đổi - tiêu dùng
Năm khâu: sản xuất - lưu thông - phân phối - trao đổi - tiêu dùng
Tiền công TBCN là:
Giá trị của lao động
Sự trả công cho lao động
Giá trị sức lao động
Giá cả của sức lao động
Nếu nhà tư bản trả công theo đúng giá trị sức lao động thì có còn bóc lột giá trị thặng dư không?
Không
Có
Bị lỗ vốn
Hoà vốn
Việc sản xuất và trao đổi hàng hoá dựa trên cơ sở nào?
Hao phí thời gian lao động cần thiết
Hao phí thời gian lao động của người sản xuất kém nhất
Hao phí thời gian lao động xã hội cần thiết
Hao phí lao động quá khứ và lao động sống của người sản xuất
Giá trị thặng dư là gì?
Lợi nhuận thu được của người sản xuất kinh doanh
Giá trị của tư bản tự tăng lên.
Phần giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do người công nhân làm thuê tạo ra.
Hiệu số giữa giá trị hàng hoá với chi phí sản xuất TBCN
Nguồn vốn nào dưới đây mà ta có nghĩa vụ phải trả?
FDI.
ODA
Cả FDI và ODA
Vốn liên doanh của nước ngoài
Sự phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến là để biết:
Đặc điểm chuyển giá trị của từng loại tư bản vào sản phẩm.
Vai trò của lao động quá khứ và lao động sống trong việc tạo ra giá trị sử dụng
Nguồn gốc của giá trị thặng dư
Cả a, b, c
Chọn ý không đúng về lợi nhuận:
Là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư
Là giá trị thặng dư được coi là con đẻ của tư bản ứng trước
Là hiệu số giữa tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí
Cả a và b.
Cơ sở chung của giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch là:
Tăng NSLĐ
Tăng NSLĐ xã hội
Tăng NSLĐ cá biệt
Giảm giá trị sức lao động
Cơ sở chung của giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch là:
Tăng NSLĐ
Tăng NSLĐ xã hội
Tăng NSLĐ cá biệt
Giảm giá trị sức lao động
Chọn các ý không đúng về lợi nhuận và giá trị thặng dư.
Bản chất của lợi nhuận là giá trị thặng dư
Lợi nhuận và giá trị thặng dư luôn luôn bằng nhau
Giá trị thặng dư được hình thành từ sản xuất còn lợi nhuận hình thành trên thị trường
Cả a và c
Chọn các ý đúng về tỷ suất lợi nhuận và tỷ suất giá trị thặng dư
p' < m'
m' nói lên thực chất mức độ bóc lột
p' chỉ ra nơi đầu tư có lợi cho nhà tư bản
Cả a, b và c
Chi phí TBCN là:
Tổng số tiền nhà tư bản ứng ra
Số tiền nhà tư bản mua máy móc, nguyên vật liệu
Chi phí về TLSX và sức lao động
Chi phí tư bản (c) và (v)
Chọn các ý đúng về tư bản bất biến, tư bản khả biến, tư bản cố định, tư bản lưu động:
Tư bản bất biến không thay đổi về lượng trong quá trình sản xuất.
Tư bản cố định là một bộ phận của tư bản bất biến
Tư bản khả biến là một bộ phận của tư bản lưu động.
Cả a, b và c
Chọn các ý đúng trong các nhận xét dưới đây:
Phạm trù tư bản bất biến rộng hơn phạm trù tư bản cố định
Phạm trù tư bản khả biến hẹp hơn phạm trù tư bản lưu động.
Tư bản cố định không thay đổi về lượng trong quá trình sản xuất.
Cả a, b, c đều đúng.
Các công thức tính giá cả dưới đây, công thức nào đúng?
Giá cả hàng hoá = c + v + m
Giá cả thị trường = c + v + p
Giá cả sản xuất = c + v + p
Cả a, b và c
Ngày lao động là 8h, tỷ suất giá trị thặng dư m' = 100%, nhà tư bản tăng ngày lao động lên 1h và giá trị sức lao động giảm đi 25%. Vậy tỷ suất giá trị thặng dư mới là bao nhiêu?
150%
250%
200%
300%
Tiền công thực tế là gì?
Là tổng số tiền nhận được thực tế trong 1 tháng
Là số tiền trong sổ lương + tiền thưởng + các nguồn thu nhập khác
Là số lượng hàng hoá và dịch vụ mua được bằng tiền công danh nghĩa
Là giá cả của sức lao động.
Tiền công thực tế thay đổi thế nào? Chọn các ý sai dưới đây:
Tỷ lệ thuận với tiền công danh nghĩa
Tỷ lệ nghịch với giá trị tư liệu tiêu dùng và dịch vụ.
Biến đổi cùng chiều với lạm phát
Cả a và b
. Hình thức tiền công nào không phải là cơ bản
. Tiền công tính theo thời gian
Tiền công tính theo sản phẩm
Tiền công danh nghĩa
Cả a và b
Tiêu chí nào là cơ bản để xác định chính xác tiền công?
Số lượng tiền công
Tiền công tháng
Tiền công ngày
Tiền công giờ
Nhân tố nào quyết định trực tiếp tiền công tính theo sản phẩm?
Định mức sản phẩm
b. Đơn giá sản phẩm
Số lượng sản phẩm
Cả b và c
Người lao động nhận khoán công việc, khi hoàn thành nhận được một số lượng tiền thì đó là?
Tiền công tính theo thời gian
Tiền công thực tế
Tiền công danh nghĩa
Cả a, b, c
