Font size
WorksheetsKiến thức về Hệ máu
Total questions: 86
Worksheet time: 3hrs 58mins
Nêu được chức năng của máu.
Mô tả được thành phần chính của huyết tương.
Mô tả được các loại tế bào máu.
Nêu được đặc điểm của 5 loại bạch cầu.
Định nghĩa được nhóm máu ABO, Rh và sự truyền máu.
Mô tả được sự đông máu và các bước của quá trình đông máu.
Chức năng của máu.
Vận chuyển
Cân bằng nước và muối khoáng
Điều hòa nhiệt
Bảo vệ
Thống nhất cơ thể và điều hòa hoạt động cơ thể
Chức năng cân bằng nước và muối khoáng
Chức năng điều hòa nhiệt
Chức năng bảo vệ
Chức năng thống nhất cơ thể và điều hòa hoạt động cơ thể
Khối lượng máu ở người trưởng thành chiếm bao nhiêu phần trăm trọng lượng cơ thể?
5-7%
7-9%
10-12%
15-20%
Giá trị pH của máu ở người là bao nhiêu?
7,25
7,36
7,4
7,5
Khi pH của máu dưới 7,35, điều gì có thể xảy ra?
Hôn mê và chết
Co giật
Không có triệu chứng
Tăng cường sức khỏe
Nồng độ OH- trong máu cao hơn H+ bao nhiêu lần?
10 lần
15 lần
17 lần
20 lần
Hormon có vai trò gì trong cơ thể?
Hệ đệm bicarbonat (H2CO3/HCO3-) là hệ đệm quan trọng của máu và dịch ngoại bào. Khi cho một acid mạnh (HCl) vào dịch thể, sẽ có phản ứng: HCl + NaHCO3 → H2CO3 + NaCl. Như vậy HCl là một acid mạnh được thay thế bằng H2CO3 là một acid yếu khó phân ly nên pH của dung dịch giảm rất ít. Khi cho một kiềm mạnh (NaOH) vào dịch thể sẽ có phản ứng: NaOH + H2CO3 → NaHCO3 + H2O. NaOH được thay thế bởi NaHCO3 là một kiềm yếu do đó pH của dịch thể không tăng lên nhiều. Khả năng đệm là tối đa khi nồng độ của HCO3- và nồng độ CO2 của hệ thống đệm bằng nhau, nghĩa là pH = pK. Khi tất cả khí CO2 được chuyển thành HCO3- hoặc ngược lại HCO3- được chuyển thành CO2 thì hệ thống này không còn khả năng đệm nữa. Tuy nhiên, hệ đệm bicarbonat là hệ đệm quan trọng nhất của cơ thể vì các chất của hệ đệm này luôn được điều chỉnh bởi phổi (CO2) và thận (HCO3-).
Hệ đệm phosphat (H2PO4-/HPO42-): hệ đệm quan trọng nhất ở huyết tương và dịch gian bào là hệ đệm của muối và natri (Na2HPO4/NaH2PO4). NaH2PO4 có vai trò của acid yếu, còn Na2HPO4 là base của nó. Nếu cho một acid mạnh (HCl) vào cơ thể: HCl + Na2HPO4 → NaH2PO4 + NaCl. HCl là một acid mạnh chuyển thành NaH2PO4 là một acid yếu hơn. Nếu cho kiềm (NaOH) vào cơ thể: NaOH + NaH2PO4 → Na2HPO4 + H2O. NaOH là một kiềm mạnh chuyển thành Na2HPO4 là một kiềm rất yếu. Nhờ phản ứng trên mà pH.
NaOH là một kiềm mạnh chuyển thành Na2HPO4 là một kiềm rất yếu. Nhờ phản ứng trên mà pH của nội môi ít thay đổi khi có một acid hay kiềm mạnh thâm nhập vào cơ thể. PH của hệ phosphat là 6,8, pH của dịch ngoại bào là 7,4 do đó hệ thống đệm này hoạt động ở vùng có khả năng đệm tối đa. Tuy nhiên, vai trò của hệ đệm này không lớn vì hàm lượng muối phosphat trong máu thấp (2 mEp/l); hệ này có vai trò đệm rất quan trọng ở ống thận và ở nội bào.
Hệ đệm protein được tạo từ các protein tế bào và huyết tương. Protein là chất lưỡng tính do cấu trúc phân tử của chúng có nhóm - NH2 và nhóm - COOH, nên nó có vai trò đệm.
Huyết tương là phần lỏng của máu, màu hơi vàng, chiếm 55-60% thể tích máu toàn phần. Huyết tương chứa 90-92% là nước, còn lại là các chất hữu cơ và các chất vô cơ.
Huyết tương chứa bao nhiêu phần trăm là nước?
90-92%
80-85%
70-75%
95-98%
Huyết tương bị lấy mất fibrinogen thì gọi là gì?
Huyết thanh
Huyết cầu
Huyết dịch
Huyết mạch
Áp suất thẩm thấu (ASTT) được định nghĩa như thế nào?
Áp lực thuỷ tĩnh trên một đơn vị diện tích của màng bán thấm
Áp lực của nước trong mạch máu
Áp lực của các chất hoà tan
Áp lực của không khí
Đơn vị ASTT của máu là gì?
Osmol (OsM)
MiliOsmol (mOsM)
Mol/l
Gram/l
Áp suất thẩm thấu máu gồm bao nhiêu loại?
2 loại
3 loại
1 loại
4 loại
Nếu ASTT của hồng cầu và huyết tương là bằng nhau, thì hồng cầu vẫn giữnguyênđược các hình dạng và kích thước của nó.
Nếu cho hồng cầu vào dung dịch muối NaCl có ASTT lớn hơn ASTT của hồng cầu, thì hồng cầu sẽ bị teo lại. Dung dịch muối NaCl được gọi là dung dịch ưu trương.
Nếu bỏ hồng cầu vào dung dịch nhược trương có ASTT nhỏ hơn ASTT của hồng cầu, nước sẽ đi vào hồng cầu, hồng cầu sẽ được căng phồng dần lên và nếu căng phồng lên quá mức thì sẽ bị vỡ ra được gọi là dung dịchhuyết tiêu(dung huyết).
ASTT máu của con người và động vật có vú nói chung là gần tương đương với ASTT dung dịch muối NaCl có nồng độ 0,9% và được gọi là dung dịch nước muối sinh lý, đó là dung dịchđẳng trương.
Thành phần tế bào của máu
Sự hình thành của các tế bào máu
Hồng cầu có hình dạng như thế nào ở chim và động vật có xương sống bậc thấp?
Hình trứng
Hình đĩa
Hình lưỡi liềm
Hình cầu
Hồng cầu ở người và động vật có vú có đặc điểm gì?
Có nhân
Hình đĩa hai mặt lõm
Có bào quan
Chứa hemoglobin
Hemoglobin là gì?
Phân tử protein
Chất béo
Carbohydrate
Vitamin
Hồng cầu có thể vận chuyển khoảng bao nhiêu nguyên tử oxy?
Một triệu
Một tỷ
Một triệu triệu
Một trăm triệu
Điều hòa sinh hồng cầu được sản xuất bởi cơ quan nào?
Gan
Thận
Tim
Phổi
Điều hòa sinh hồng cầu
Phân loại Bạch cầu
Bạch cầu trung tính Neutrophil (Granulocyte) là gì?
Chức năng cơ bản của bạch cầu trung tính là gì?
Bạch cầu ưa acid là gì?
Thực bào của neutrophil
Bạch cầu ưa acid Eosinophil (Granulocyte)
Một loại bạch cầu hạt đã trưởng thành, có đường kính từ 10-15 μm, nhân có từ 2-3 thùy, không có hạt nhân, có nhiều hạt ưa màu acid với kích thước to và đều nhau từ 0,5-1 μm.
Ở máu bình thường, bạch cầu ưa acid chiếm tỷ lệ 1-3% tổng số bạch cầu tức khoảng 150-450 /mm3.
Sự có mặt của loại bạch cầu này liên quan đến hiện trượng dị ứng, chúng có khả năng tiết ra histamin.
Bạch cầu ưa bazơ Basophil (Granulocyte)
Một loại bạch cầu hạt đã trưởng thành, có đường kính từ 10-12 μm, nhân xù xì vì sự chia thùy không đều, có nhiều hạt ưa màu bazơ mà hình dáng và kích thước phân bố không đều.
Ở máu bình thường, bạch cầu ưa bazơ chiếm tỉ lệ rất thấp 0,5% tổng số bạch cầu tức khoảng 20-50 /mm3.
Chức năng: có vai trò quan trọng trong phản ứng mẫn cảm chậm và miễn dịch dị ứng.
Bạch cầu đơn nhân Monocyte (Agranulocyte)
Đường kính từ 15-25 μm.
Số lượng: 2-8% – 100-700 /mm3.
Tế bào chất mờ.
Những bạch cầu có nhân không chia thùy.
Là bạch cầu lớn nhất trong tất cả các loại (15-25 μm).
Monocyte có vai trò nhận chìm các phân tử lạ và giới thiệu các mẩu kháng nguyên trên bề mặt của chúng để các tế bào T nhận biết.
Monocyte có vai trò gì trong đáp ứng miễn dịch?
Tiết các chất hoà tan hoạt hoá tế bào T
Giải phóng các chất hoá học kích thích đại thực bào
Chuyển hoá một số chất sắt
Tất cả các đáp án trên
Lymphocyte có những loại nào?
Lymphocyte T và Lymphocyte B
Lymphocyte A và Lymphocyte B
Lymphocyte T và Lymphocyte C
Lymphocyte D và Lymphocyte E
Chức năng của tế bào Lympho B là gì?
Chịu trách nhiệm miễn dịch tế bào
Tổng hợp và giải phóng các kháng thể
Điều hoà miễn dịch dịch thể
Tất cả các đáp án trên
Tiểu cầu có khả năng gì?
Dính kết vào các tiểu phần khác
Ngưng kết tạo thành từng đám
Dễ vỡ và giải phóng chất
Tất cả các đáp án trên
Đời sống của tiểu cầu là bao lâu?
1-2 ngày
5-7 ngày
8-10 ngày
15-20 ngày
Tiểu cầu có khả năng ngưng kết, tạo thành từng đám không có hình dạng nhất định. Tiểu cầu dễ vỡ và giải phóng một số chất như thromboplastin, serotonin. Co mạch: khi mạch máu bị thương tổn, giải phóng serotonin tham gia vào quá trình làm co mạch. Đông máu: giải phóng thromboplastin là yếu tố quan trọng tham gia vào quá trình đông máu, biến protein fibrinogen hoà tan thành dạng sợi fibrin, rồi thành cục máu đông bịt kín vết thương. Co cục máu đông: Tiểu cầu có khả năng tiết ra một chất làm cho cục máu đông co lại, củng cố sự cầm máu khi bị thương. Bảo vệ các tế bào nội mô mạch.
Đến nay, các nhà khoa học đã phát hiện mỗi người trong chúng ta có tới 30 hệ nhóm máu với khoảng 300 loại kháng nguyên khác nhau, đó là hệ ABO, hệ Rh, hệ Kell, hệ Kidd, hệ Lewis,... nhưng quan trọng nhất là 2 hệ nhóm máu ABO và hệ Rh. Mỗi hệ nhóm máu lại có các nhóm máu khác nhau do sự có mặt hay không có mặt của kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu và kháng thể trong huyết thanh của người đó. Ví dụ: hệ ABO có 4 nhóm máu: A, B, AB và O. hệ Rh có 2 nhóm máu là Rh+ và Rh-.
Trên bề mặt màng tế bào hồng cầu có hai yếu tố gọi là ngưng kết nguyên A và B. Trong huyết tương có hai yếu tố gọi là ngưng kết tố α và β. Không phải người nào cũng có đủ 4 yếu tố kể trên mà phân chia ra thành 4 nhóm người khác nhau.
Nhóm A: Trên màng hồng cầu chỉ có ngưng kết nguyên A. Trong huyết tương chỉ có ngưng kết tố β (đối lập với ngưng kết nguyên B).
Nhóm B: Trên màng hồng cầu chỉ có ngưng kết nguyên B.
Nhóm B: Trên màng hồng cầu chỉ có ngưng kết nguyên B. Trong huyết tương chỉ có ngưng kết tố α (đối lập với ngưng kết nguyên A).
Nhóm AB: Trên màng hồng cầu có cả ngưng kết nguyên A và B. Trong huyết tương không có chứa ngưng kết tố.
Nhóm O: Trên màng hồng cầu không có chứa ngưng kết nguyên A và B. Trong huyết tương có chứa ngưng kết tố α và β.
Khi chỉ truyền một lượng ít người ta chỉ chú ý đến hồng cầu của người cho và huyết tương của người nhận (huyết tương người cho với khối lượng ít sẽ hòa đồng nhanh).
Phản ứng ngưng kết hồng cầu thực chất là sự tương tác miễn dịch giữa kháng nguyên – kháng thể.
Ngưng kết nguyên A và B có bản chất là polysaccharit, còn ngưng kết tố α và β có bản chất globulin.
Hệ thống RH (Rhesus): Những người có yếu tố ngưng kết nguyên Rh trên bề mặt hồng cầu Rh+, còn những người không có gọi là Rh-. Huyết tương bình thường không có sẵn kháng thể chống Rh+.
Kháng thể chống Rh hình thành ở những ai?
Những người Rh+
Những người Rh-
Những người có nhóm máu hiếm
Những người có thai
Tại sao mẹ Rh- lại có kháng thể rh chống lại Rh?
Vì mẹ đã nhận máu Rh+ trước đó
Vì Rh sẽ khuếch tán qua màng thai
Vì mẹ có nhóm máu hiếm
Vì thai nhi mang Rh+ theo cha
Tỷ lệ Rh+ của người da trắng là bao nhiêu?
85%
90%
95%
100%
Nhóm máu Rh- ở Việt Nam thuộc cộng đồng nào?
Nhóm máu hiếm
Nhóm máu rất hiếm
Nhóm máu phổ biến
Nhóm máu không phổ biến
Tại sao trẻ đẻ non lại dễ tử vong?
Nhóm máu Rh- ở nước ta thuộc cộng đồng người có nhóm máu nào?
Hiếm
Rất hiếm
Thường
Không xác định
Quá trình đông máu là gì?
Một cơ chế tự vệ
Một quá trình đơn giản
Không liên quan đến máu
Một hiện tượng tự nhiên
Thời gian máu đóng cục là bao lâu?
2-6 phút
1-3 phút
5-10 phút
10-15 phút
Yếu tố I trong quá trình đông máu là gì?
Fibrinogen
Prothrombin
Calci
Thrombin
Prothrombin được sản xuất bởi cơ quan nào?
Gan
Thận
Tim
Phổi
Prothrombin do gan sản xuất ra, vitamin K cần thiết cho quá trình tổng hợp prothrombin của gan.
Yếu tố III Thromboplastin do mô tiết ra còn gọi là thromboplastin ngoại sinh, đây là một lipoprotein do não và một số mô tiết ra.
Calci có nồng độ bình thường trong máu khoảng 9-11mg/100ml, ion Calci cần cho nhiều quá trình đông máu.
Yếu tố V: Proaccelerin là một globulin tan trong nước, do gan tổng hợp, yếu tố này cần cho giai đoạn cuối của thromboplastin.
Yếu tố VII: Proconvertin là một protein do gan sản xuất, yếu tố này có thể chuyển thành prothrombin bởi gan và do vậy, cần có vai trò của vitamin K.
Yếu tố VIII: Antihemophilic factor A là yếu tố chống ưa chảy máu, là một globulin do lách và có thể là mạng lưới nội mô tổng hợp.
Yếu tố IX: Christmas là một protein cần thiết cho sự tạo thành thromboplastin, nó được hoạt hóa ngay trong quá trình đông máu.
Yếu tố X: Stuart- Power là yếu tố tương đối bền vững nhưng chỉ hoạt động trong môi trường có pH từ 6-9, có tác dụng đối với sự tạo thành thromboplastin nội sinh, ngoại sinh và quá trình chuyển prothrombin thành thrombin. Giảm yếu tố X là bệnh di truyền hay thiếu vitamin K hoặc bệnh gan nặng.
Yếu tố XI: Plasma prothromboplastin antecedent (PTA) là tiền thromboplastin huyết tương, là một β-globulin rồi chuyển thành thromboplastin nội sinh (yếu tố XI) do yếu tố XII Hageman hoạt hóa, tiểu cầu giải phóng ra thromboplastin nội sinh. Nó còn có vai trò tập trung tiểu cầu trong đông máu. Thiếu yếu tố này gây chảy máu nhẹ và ưa chảy máu C.
Yếu tố XII: Hageman factor (HF) được hoạt hóa khi máu tiếp xúc với thủy tinh.
Yếu tố XIII: Fibrin – stabilizing factor (FSF) là yếu tố ổn định Fibrin là một globulin huyết tương do thrombin hoạt hóa. Tác dụng củng cố sợi fibrin giống như một enzyme làm chắc thêm các cầu nối hydro giữa các chuỗi polypeptide và cầu nối disulfit.
Sự đông máu chia làm 3 giai đoạn. Giai đoạn 1: sự xuất hiện thromboplastin nội sinh và ngoại sinh. Giai đoạn 2: sự chuyển prothrombin ở dạng không hoạt động thành dạng hoạt động thông qua phản ứng hóa học với sự tham gia của nhiều yếu tố.
