Font size
WorksheetsKiểm Tra Học Kì I Lớp 11
Total questions: 92
Worksheet time: 46mins
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
đầu cơ tích trữ nâng giá .
hủy hoại môi trường thiên nhiên.
khai thác cạn kiệt tài nguyên.
giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.
Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?
Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.
Kiểm soát tăng trưởng kinh tế.
Thu lợi nhuận cho người kinh doanh.
Hạn chế sử dụng nhiên liệu.
Câu tục ngữ "Thương trường như chiến trường" phản ánh quy luật kinh tế nào dưới đây?
Quy luật cung cầu
Quy luật giá trị
Quy luật lưu thông tiền tệ
Quy luật cạnh tranh
Nội dung nào dưới đây thể hiện đúng mục đích cuối cùng của cạnh tranh kinh tế?
Khai thác nguồn lực sản xuất.
Giành ưu thế về công nghệ.
Khai thác thị trường có lợi.
Thu về lợi ích kinh tế cao nhất.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế
tung tin bịa đặt về đối thủ.
bỏ nhiều vốn để đầu tư sản xuất.
xả trực tiếp chất thải ra môi trường.
đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì xác định tương ứng với giá cả và
khả năng xác định.
sản xuất xác định.
nhu cầu xác định.
thu nhập xác định.
Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,... tăng giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?
Cung giảm xuống.
Cung tăng lên.
Cung không đổi.
Cung bằng cầu.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, bản chất mối quan hệ cung - cầu phản ánh mối quan hệ tác động qua lại giữa
người bán và người bán
người mua và người mua
người sản xuất với người tiêu dùng
người sản xuất với người đầu tư
Thông qua pháp luật, chính sách nhằm cân đối lại cung - cầu là sự vận dụng quan hệ cung cầu của chủ thể nào sau đây?
nhà nước.
người kinh doanh.
người tiêu dùng.
người sản xuất.
Điều gì sẽ xảy ra dưới đây khi trên thị trường lượng cầu giảm xuống?
Lượng cung giữ nguyên.
Lượng cung cân bằng.
Lượng cung tăng.
Lượng cung giảm.
Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm từ 0% đến dưới 10% khi đó nền kinh tế có mức độ
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
lạm phát tuyệt đối.
Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã thì nền kinh tế đó ở vào trạng thái
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
lạm phát toàn diện
Trong nền kinh tế, mỗi quan hệ giữa mức tăng của lạm phát với giá trị của đồng tiền là
tỷ lệ thuận.
tỷ lệ nghịch.
cân bằng.
độc lập.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do
cầu tăng cao.
cung tăng cao.
cạnh tranh không lành mạnh.
hủy hoại tài nguyên môi trường.
Đối với xã hội, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến cho tình trạng nào dưới đây gia tăng?
Thất nghiệp.
Tiêu dùng.
Sản xuất.
Phân phối.
Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì là căn cứ vào
tính chất của thất nghiệp.
nguồn gốc thất nghiệp.
chu kỳ thất nghiệp.
nguyên nhân của thất nghiệp.
Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng
cao.
thấp.
giữ nguyên.
cân bằng.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Do không hài lòng với công việc được giao.
Thuộc đối tượng tinh giảm biên chế của công ty.
Công ty bị phá sản phải ngừng hoạt động.
Nền kinh tế bị lạm phát và rơi vào khủng hoảng.
Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến cơ hội kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế sẽ
tăng.
giảm.
cải thiện.
củng cố
Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp chu kỳ.
thất nghiệp tự nguyện.
Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm
lao động.
cạnh tranh.
thất nghiệp.
cung cầu.
Trong hoạt động sản xuất, lao động có vai trò như là một yếu tố
đầu vào.
đầu ra.
thứ yếu.
độc lập.
Là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm
thị trường lao động.
thị trường tài chính.
thị trường tiền tệ.
thị trường công nghệ
Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động thỏa thuận nội dung nào dưới đây?
Tiền công, tiền lương.
Điều kiện đi nước ngoài.
Điều kiện xuất khẩu lao động.
Tiền môi giới lao động.
'Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%."
Nguyên nhân nào dưới đây dẫn đến tình trạng 3,2% lực lượng lao động trong độ tuổi lao động bị thất nghiệp?
Cung lao động tăng.
Cầu về lao động tăng.
Cung về việc làm tăng.
Cầu về việc làm giảm.
'Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%."
Thông tin trên cho ta biết nguồn cung lao động có xu hướng như thế nào so với nhu cầu tuyển dụng việc làm?
Cân bằng.
Nhỏ hơn.
Lớn hơn.
Thiếu hụt
Theo quy định của pháp luật, người lao động ở Việt Nam phải có độ tuổi tối thiểu là từ bao nhiêu tuổi trở lên?
15 tuổi.
16 tuổi.
17 tuổi.
18 tuổi.
Hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường lao động trong nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ diễn ra theo hướng
lao động trong dịch vụ giảm so với lao động trong nông nghiệp.
lao động trong công nghiệp giảm so với lao động trong nông nghiệp.
lao động trong nông nghiệp giảm, lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng.
lao động trong nông nghiệp tăng so với lao động trong công nghiệp và dịch vụ.
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, tốc độ tăng lao động trong khu vực dịch vụ có xu hướng như thế nào đối với tốc độ tăng lao động trong các khu vực sản xuất vật chất?
Tăng nhanh hơn.
Tăng chậm hơn.
Giảm sâu hơn.
Luôn cân bằng.
Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?
Thất nghiệp.
Thiếu lao động.
Thiếu việc làm.
Lạm phát.
Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành toàn bộ thời gian vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là
việc làm phi lợi nhuận.
có việc làm chính thức.
việc làm bán thời gian.
việc làm không ổn định.
Sự thoả thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là
thị trường tài chính.
thị trường kinh doanh.
thị trường việc làm.
thị trường thất nghiệp.
Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động không được thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?
Tiền công.
Việc làm.
Lương hưu.
Tiền thưởng.
Đối với người lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm nhằm mục đích nào dưới đây?
Có tiền.
Tìm kiếm việc làm cho mình.
Tuyển được nhiều lao động mới.
Hưởng phí trung gian môi giới.
Biện pháp nào dưới đây được nhà nước ta vận dụng để phát triển thị trường việc làm cho người lao động trong giai đoạn này ?
Đẩy mạnh phong trào lập nghiệp của thanh niên
Có chính sách sản xuất kinh doạnh tự do tuyệt đối
Không ngừng tăng thuế thu nhập cá nhân
Kéo dài tuổi nghỉ hưu của người lao động
Những người nào dưới đây góp phần tạo ra thị trường việc làm?
Người tạo ra việc làm và người đáp ứng yêu cầu của việc làm.
Người lao động và người chủ doanh nghiệp bất kì.
Giám đốc doanh nghiệp và người có khả năng lao động.
Tập thể người lao động và lãnh đạo công ty.
Cách mạng 4.0 cũng tạo ra thách thức như thế nào đối với thị trường việc làm?
Tạo ra nhiều việc làm mới.
Người lao động có thu nhập cao.
Người lao động dễ bị mất việc.
Kỹ năng lao động được nâng cao.
Cuộc cách mạng 4.0 sẽ tác động tới thị trường lao động theo xu hướng nào dưới đây?
Lao động có kỹ thuật cao sẽ giảm.
Lao động có trình độ cao sẽ tăng.
Lao động nông nghiệp sẽ giảm.
Lao động ngành dịch vụ giảm.
Để tìm được việc làm phù hợp trong bối cảnh cuộc cách mạng 4.0, người lao động cần chuẩn bị yếu tố nào dưới đây?
Tài chính đảm bảo.
Quan hệ xã hội.
Kiến thức và năng lực.
Gia đình và dòng họ.
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.
Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất.
Khó khăn của chủ thể sản xuất.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?
Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Chính sách vĩ mô của Nhà nước.
Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong
học tập.
nghệ thuật.
kinh doanh.
công tác.
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?
Thời gian sẽ thành công.
Kinh doanh mặt hàng gì.
Đóng góp cho nền kinh tế.
Đóng góp cho gia đình.
Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh được gọi là
lực lượng lao động.
ý tưởng kinh doanh.
cơ hội kinh doanh.
năng lực quản trị.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?
Nhu cầu của thị trường.
Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Chính sách vĩ mô của nhà nước.
Nội dung nào dưới đây phản ánh tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh?
Đem lại lợi nhuận cho chủ thể kinh doanh.
Lành mạnh hóa và thúc đẩy thị trường.
Giảm thiếu nguy cơ lạm phát, tăng giá.
Nâng tầm thương hiệu quốc gia.
Nội dung nào dưới đây phản ánh tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh và cơ hội kinh doanh?
Đinh hướng cơ quan quản lý nhà nước.
Định hướng chủ thể sản xuất.
Làm gia tăng tình trạng thất nghiệp.
Thúc đẩy lạm phát và thất nghiệp
Yếu tố nào dưới đây là tiêu chí để đánh giá tính khả thi của một cơ hội kinh doanh?
Tính nhân đạo.
Tính hiệu quả.
Tính phổ biến.
Tính trừu tượng.
Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có
tính sáng tạo.
tính bất khả thi.
tính nhân loại.
tính quốc tế.
Việc hình thành ý tưởng kinh doanh sẽ có vai trò như thế nào đối với các hoạt động kinh doanh nói chung?
Quyết định.
Định hướng.
Độc lập.
Kiểm tra.
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh không có vai trò nào dưới đây đối với các chủ thể kinh doanh?
Xác định đối tượng kinh doanh.
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Xác định hình thức kinh doanh.
Xác lập quan hệ về lao động.
Một trong những lợi thế nội tại giúp cá nhân tạo ý tưởng kinh doanh đó là
sự đam mê
địa điểm cư trú
địa điểm kinh doanh
sự cạnh tranh đối thủ
Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là
ý tưởng kinh doanh.
ý tưởng nghệ thuật.
ý tưởng hội họa.
ý tưởng kiến trúc.
Tính sáng tạo trong ý tưởng kinh doanh của chị D thể hiện ở việc, ý tưởng của chị D mang tính
trùng lặp.
phổ biến.
độc đáo.
phổ quát.
Tính khả thi trong ý tưởng kinh doanh của chị D thể hiện ở việc ý tưởng đó
được nhà nước bảo trợ.
mang lại lợi nhuận cao.
phù hợp với các nguồn lực hiện có.
được nhiều người áp dụng thành công.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện những đặc trưng cơ bản trong ý tưởng kinh doanh của chị D?
Tính mới mẻ.
Tính khả thi.
Tính độc đáo.
Tính bắt buộc.
Việc doanh nghiệp của chị T kinh doanh phát triển thể hiện đặc trưng nào dưới đây trong ý tưởng và cơ hội kinh doanh của chị T?
Tính khả thi.
Tính mới mẻ.
Tính độc đáo.
Tính trìu tượng.
Nội dung nào dưới đây thể hiện chị T đã hiện thực hóa việc xác định và đánh giá cơ hội kinh doanh cho mình?
Phát huy tay nghề.
Lợi thế kinh nghiệm.
Thành lập doanh nghiệp.
Tìm hiểu khách hàng.
Nội dung nào dưới đây không phải là dấu hiệu giúp chị T nhận ra cơ hội kinh doanh của mình?
Cầu về dịch vụ thờ cúng.
Kinh nghiệm của bản thân.
Tay nghề đã tích lũy.
Sự hỗ trợ của nhà nước.
Nội dung nào dưới đây không phải là căn cứ để xác định năng lực kinh doanh của một cá nhân?
Thách thức.
Cơ hội.
Điểm mạnh.
Điểm tương đồng.
Một trong những năng lực cần thiết của người kinh doanh đó là
năng lực làm việc nhóm.
năng lực lãnh đạo.
năng lực thuyết trình.
năng lực hùng biện.
Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
Tích cực nâng cao trình độ.
Xây dựng chiến lược sản xuất.
Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.
Tổ chức các phòng ban công ty.
Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
Nắm bắt kiến thức sản xuất.
Nắm bắt cơ hội kinh doanh.
Tổ chức nhân sự, hành chính.
Bổ sung kiến thức chuyên ngành.
Một trong những năng lực cần thiết của người sản xuất kinh doanh đó là năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ.
gian lận và trốn thuế.
chống lạm phát giá cả.
chống thất nghiệp.
Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng tích lũy kiến thức về lĩnh vực mình kinh doanh là thể hiện năng lực nào dưới đây?
Năng lực học tập.
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực quản lý.
Năng lực đầu tư.
Theo em, người thực hiện được thành công kế hoạch kinh doanh là người như thế nào?
Là một người bình thường, không đặc điểm gì nổi bật
Là một người có tiềm lực về kinh tế lớn
Là một người có được các năng lực về kinh doanh
Là một người chỉ có khả năng bán hàng
Nếu việc kinh doanh do một cá nhân không có đủ năng lực kinh doanh dẫn dắt thì việc kinh doanh đó có phát triển được không?
Việc kinh doanh sẽ không phát triển được
Việc kinh doanh sẽ phát triển rất tốt nhờ vào các tiềm lực sẵn có
Việc kinh doanh có được đà vững mạnh để phát triển
Việc kinh doanh sẽ gặp được nhiều thuận lợi
Các tiêu chí dựa vào để đánh giá cơ hội kinh doanh là gì?
Điểm đặc biệt, điểm khác biệt, cơ hội
Điểm mạnh, điểm yếu
Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức
Điểm mạnh, điểm yếu và thách thức đặt ra
Có kiến thức, kĩ năng về ngành nghề/ lĩnh vực kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội.
Năng lực chuyên môn.
Năng lực định hướng chiến lược.
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Anh T có năng lực lập kế hoạch kinh doanh, biết tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc nhịp nhàng để đội ngũ nhân lực phát huy hết hiệu quả, tính sáng tạo trong kinh doanh, nhận định trên nói về phẩm chất năng lực nào dưới đây?
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực phân tích, sáng tạo.
Năng lực trách nhiệm xã hội.
Biết tin công ty đối thủ đang gây ra tai tiếng vì chất lượng sản phẩm không đảm bảo, chị Q chủ một doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn đã tận dụng cơ hội này để mở rộng thị phần, nhờ vậy mà chị đã thu lợi nhuận lớn. Việc làm này thể hiện năng lực kinh doanh gì của chị Q?
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Năng lực giao tiếp, hợp tác.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực thiết lập quan hệ.
Đồng nghiệp nhận xét chị H là người thiếu tự tin khi trình bày ý tưởng với khách hàng và thường xuyên không hoàn thành kế hoạch kinh doanh theo tiến độ, nhận định trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây của chị P?
Điểm yếu.
Điểm mạnh.
Cơ hội.
Thách thức
Chị DH là người luôn sáng tạo, giao tiếp tốt với khách hàng và đồng nghiệp, luôn cố gắng hết mình trong công việc kinh doanh, nhận định trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây của chị DH?
Điểm yếu
Điểm mạnh
Cơ hội
Thách thức.
Người sản xuất kinh doanh thể hiện tốt năng lực quản lý thông qua hoạt động nào dưới đây?
Xây dựng chiến lược kinh doanh.
Thiết lập các mối quan hệ kinh doanh.
Bổ sung kiến thức sản xuất, kinh doanh
Nâng cao trình độ chuyên môn
Thông tin trên cho thấy chị D đã thể hiện tốt năng lực kinh doanh nào dưới đây?
Năng lực phân tích và sáng tạo.
Năng lực hoạt động xã hội.
Năng lực quản lý nhân viên.
Năng lực tự chủ tài chính.
Một trong những điểm mạnh của chị D khi tiến hành hoạt động kinh doanh đó là chị D có
tiềm lực tài chính vững mạnh.
quan hệ xã hội phức tạp.
vị trí địa lý thuận lợi.
kiến thức làm vườn.
Việc vận dụng các kiến thức vào hoạt động chăn nuôi và đem lại hiệu quả thể hiện năng lực nào dưới đây của chị D?
Khát vọng đổi mới.
Quản lý và lãnh đạo.
Năm bắt thông tin.
Khai thác các nguồn lực.
Điểm mạnh của anh D và chị H khi thực hiện các ý tưởng kinh doanh của mình đó là
thường xuyên thay đổi ý tưởng.
thường xuyên tìm tòi, học hỏi.
được sự hỗ trợ của bạn bè.
luôn gặp may khi thực hiện.
Thông tin trên cho thấy, anh D và chị H đã thể hiện phẩm chất năng lực nào trong kinh doanh?
Năng lực hoạt động xã hội.
Năng lực quản lý nhân viên.
Năng lực chuyên môn nghiệp vụ.
Năng lực lãnh đạo nhân viên.
Việc đặt mục tiêu giảm tỷ trọng khu vực nông - lâm - ngư nghiệp xuống dưới 20% với một nước nông nghiệp như Việt Nam là sai lầm
Sai
Đúng
Thị trường lao động Việt Nam đang có xu hướng chuyển từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ.
Sai
Đúng
Cơ cấu lao động thay đổi đòi hỏi nhà nước cần quan tâm tới nâng cao chất lượng nguồn lao động để đáp ứng sự phát triển kinh tế
Sai
Đúng
Đến năm 2030 Việt Nam đặt mục tiêu xóa bỏ hoàn toàn lao động trong khu vực nông nghiệp là hợp lý.
Sai
Đúng
Các chính sách nhằm ổn định kinh tế vĩ mô và phát triển thị trường lao động đã góp phần thúc đẩy thị trường việc làm phát triển.
Đúng
Sai
Thị trường việc làm phát triển đã gián tiếp sự phát triển của thị trường lao động.
Đúng
Sai
Bên cạnh giải pháp về kinh tế, nhà nước cũng cần quan tâm hỗ trợ công tác đào tạo nghề để thúc đẩy thị trường việc làm phát triển.
Đúng
Sai
Ông H có năng lực chuyên môn vững vàng thể hiện ở việc ông H đã có kiến thức, kĩ năng và nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sửa chữa ô tô, xe máy.
Đúng
Sai
Việc ông H luôn chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh thể hiện ông là người có năng lực học tập.
Đúng
Sai
Nhờ có năng lực quản lý, ông H đã xây dựng hệ thống quản lí nội bộ công ty chuyên nghiệp nhờ.
Đúng
Sai
Việc ông H tự trang bị cho mình những kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp thể hiện ông H có năng lực quản lý và tích lũy kiến thức.
Đúng
Sai
Sự ra đời hãng xe điện tạo ra sự cạnh tranh giữa các hãng taxi.
Đúng
Sai
Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được
vay vốn ưu đãi để sản xuất
chăm sóc sức khỏe ban đầu
chăm sóc sức khỏe khi ốm
chiếm hữu tài nguyên
