WorksheetsĐề Cương Ôn Thi Học Kì I - Khối 11
Total questions: 77
Worksheet time: 1hrs 29mins
Dựa vào các tiêu chí chủ yếu nào sau đây để phân chia thế giới thành các nhóm nước?
Thu nhập bình quân, cơ cấu ngành kinh tế, chỉ số phát triển con người.
Thu nhập bình quân, đầu tư ra nước ngoài, chỉ số phát triển con người.
Cơ cấu ngành kinh tế, chỉ số phát triển con người, đầu tư ra nước ngoài.
Chỉ số phát triển con người, cơ cấu ngành kinh tế và sức mạnh quân sự.
Chỉ số phát triển con người (HDI) được xác định dựa vào các tiêu chí nào sau đây?
Sức khỏe, giáo dục và thu nhập.
Sự hài lòng với thực tế cuộc sống.
Tuổi thọ trung bình, sự bình đẳng.
Tỉ lệ giới tính, cơ cấu của dân số.
Toàn cầu hóa kinh tế là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về
sản xuất, thương mại, tài chính.
thương mại, tài chính, giáo dục.
tài chính, giáo dục và chính trị.
giáo dục, chính trị và sản xuất.
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có
chung mục tiêu và lợi ích phát triển.
sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều.
tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau.
lịch sử phát triển đất nước giống nhau.
Hệ quả tiêu cực của toàn cầu hóa kinh tế là
tăng cường sự hợp tác quốc tế nhiều mặt.
đẩy nhanh đầu tư, làm sản xuất phát triển.
gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo.
thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với các công ty đa quốc gia?
Khai thác nền kinh tế các nước thuộc địa.
Sở hữu nguồn của cải vật chất lớn.
Chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng.
Phạm vi hoạt động ở nhiều quốc gia.
Vấn đề chủ yếu cần giải quyết của các quốc gia trong liên kết kinh tế khu vực là
tự chủ về kinh tế và quyền lực quốc gia.
hợp tác thương mại, sản xuất hàng hóa.
Vấn đề chủ yếu cần giải quyết của các quốc gia trong liên kết kinh tế khu vực là
tự chủ về kinh tế và quyền lực quốc gia.
hợp tác thương mại, sản xuất hàng hóa.
trao đổi hàng hóa và mở rộng thị trường.
đào tạo nhân lực và bảo vệ môi trường.
Toàn cầu hóa và khu vực hóa là xu hướng tất yếu, dẫn đến
sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế.
sự liên kết giữa các nước phát triển với nhau
các nước đang phát triển gặp nhiều khó khăn.
ít phụ thuộc lẫn nhau hơn giữa các nền kinh tế.
Duy trì hòa bình và trật tự thế giới là nhiệm vụ chủ yếu của
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Liên hợp quốc (UN).
Đảm bảo sự ổn định tài chính toàn cầu là nhiệm vụ chủ yếu của
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC).
Tổ chức nào sau đây có tiêu là giải quyết các bất đồng và tranh chấp thương mại giữa các nước thành viên?
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Liên hợp quốc (UN).
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC).
Tổ chức liên kết kinh tế có tổng GDP lớn nhất hiện nay là
Liên minh châu Âu (EU).
Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mỹ (NAFTA).
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC).
Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).
Vấn đề nào sau đây không mang tính chất toàn cầu?
Lương thực.
Năng lượng.
Nguồn nước.
Không khí.
Khủng hoảng an ninh lương thực trên thế giới do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Xung đột vũ trang, thiên tai và biến đổi khí hậu.
Dịch bệnh diện rộng, bùng nổ dân số và hạn hán.
Ô nhiễm môi trường, các loại dịch bệnh và lũ lụt.
Bùng nổ dân số, xung đột sắc tộc và cháy rừng.
Mỹ La Tinh nằm giữa hai đại dương lớn nào sau đây?
Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.
Bắc Băng Dương và Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.
Đồng bằng lớn nhất ở Mỹ La Tinh là
A- Ma- dôn.
Mi-xi-xi-pi
La Plat-ta.
Pam- pa.
Mỹ La Tinh là khu vực thu hút khách du lịch do có
cảnh quan thiên nhiên đa dạng, nền văn hóa đặc sắc.
giá dịch vụ du lịch rẻ.
cơ sở hạ tầng du lịch có chất lượng tốt.
lao động trong ngành du lịch có trình độ cao.
Cho biểu đồ về GDP của khu vực Mỹ La Tinh giai đoạn 1961-2020. Biểu đồ trên thể hiện nội dung gì?
Cơ cấu GDP của khu vực Mỹ La Tinh qua các năm.
Biến động cơ cấu GDP của khu vực Mỹ La Tinh qua các năm.
Tốc độ tăng GDP của khu vực Mỹ La Tinh qua các năm.
Quy mô và cơ cấu GDP của khu vực Mỹ La Tinh qua các năm.
Các nước nào sau đây là thành viên của EU từ năm 1957?
Pháp, CHLB Đức, I-ta-li-a, Áo, Hà Lan, Lúc-xăm-bua.
Pháp, CHLB Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan, Lúc-xăm-bua.
Pháp, CHLB Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Ba Lan, Lúc-xăm-bua.
Pháp, CHLB Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Na Uy, Lúc-xăm-bua.
Thi trường chung châu Âu đảm bảo quyền tự do lưu thông cho các thành viên về
tiền vốn, dịch vụ, y tế, quân sự.
dịch vụ, du lịch, con người, giáo dục.
hàng hóa, di chuyển, tiền vốn, dịch vụ.
con người, hàng không, dịch vụ, văn hóa.
Cơ quan nào sau đây kiểm tra những quyết định của các ủy ban EU?
Cơ quan kiểm toán.
Hội đồng bộ trưởng EU.
Nghị viện châu Âu.
Tòa án châu Âu.
Đồng tiền chung của châu Âu (đồng ơ-rô) được chính thức đưa vào giao dịch thanh toán từ năm nào?
1997.
1998.
1
Đồng tiền chung của châu Âu (đồng ơ-rô) được chính thức đưa vào giao dịch thanh toán từ năm nào?
1997.
1998.
1999.
2000.
EU đứng đầu thế giới về tỉ trọng trong
viện trợ phát triển thế giới.
sản xuât ô tô thế giới,
hoạt động thương mại của thế giới.
tiêu thụ năng lượng thế giới.
Việc hình thành thị trường chung có ý nghĩa chủ yếu như thế nào đối với việc phát triển EU?
Thúc đẩy chuyên môn hóa, đơn giản hóa công tác kế toán của các công ty đa quốc gia.
Giảm bớt rào cản thương mại và cải thiện kinh doanh.
Xóa bở những trở ngại trong việc phát triển kinh tế trên cơ sở thực hiện bốn quyền tự do.
Tăng cường tự do lưu thông về người, hàng hóa, tiền tệ và dịch vụ.
Khu vực Đông Nam Á bao gồm bao nhiêu quốc gia?
12 quốc gia.
11 quốc gia.
10 quốc gia.
21 quốc gia.
Đông Nam Á tiếp giáp với các đại dương nào dưới đây?
Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương.
Phần lớn Đông Nam Á lục địa có khí hậu
xích đạo.
cận nhiệt đới.
ôn đới.
nhiệt đới gió mùa.
Vị trí Đông Nam Á là cầu nối giữa những lục địa nào?
Lục địa Á - Âu với lục địa Nam Mỹ.
Lục địa Á - Âu với lục địa Ô-xtrây-li-a.
Lục địa Bắc Mỹ với lục địa Nam Mỹ.
Lục địa Bắc Mỹ với lục địa Nam Cực.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới ở Đông Nam Á là
khí hậu nóng ẩm, hệ đất trồng phong phú, mạng lưới sông ngòi dày đặc.
vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng (trừ Lào).
hoạt dộng của gió mùa với một mùa đông lạnh thực sự.
địa hình đồi núi chiếm ưu thế và có sự phân hóa khí hậu.
Đâu không phải là đồng bằng phù sa màu mỡ ở Đông Nam Á?
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Trường Giang.
Đồng bằng sông Mê Nam.
Đồng bằng sông Mê Công.
Dân cư Đông Nam Á phân bố như thế nào?
Không đều, tập trung đông ở đồng bằng châu thổ các sông lớn, vùng ven biển,
Khá đều, tập trung cả ở đồng bằng, vùng ven biển, vùng núi, vùng đất đỏ ba dan.
Khá đều, song tập trung đông hơn ở đồng bằng châu thổ các sông lớn, vùng ven biển, một số vùng đất đỏ ba dan.
Không đều, tập trung đông ở đồng bằng châu thổ các sông, đồng bằng ven biển.
Đông Nam Á có truyền thống văn hóa phong phú, đa dạng là do?
Có số dân đông, nhiều quốc gia.
Nằm tiếp giáp giữa các đại dương lớn.
Vị trí cầu nối giữa các lục địa Á - Âu và lục địa Ô-xtrây-li-a.
Là nơi giao thao của nhiều nền văn hóa lớn
Một trong những lợi thế của hầu hết các nước Đông Nam Á là
phát triển thủy điện.
phát triển lâm nghiệp.
phát triển kinh tế biển.
phát triển chăn nuôi.
Khu vực Đông Nam Á có quy mô GDP trong gia đoạn 2000 - 2020 như thế nào?
Tăng nhẹ.
Liên tục tăng.
Giảm nhẹ.
Giảm mạnh.
Cơ cấu kinh tế khu vực Đông Nam Á chuyển dịch theo hướng?
Khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Mở rộng dịch vụ.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp.
Các cây trồng chủ yếu ở Đông Nam Á là?
Lúa gạo, cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa.
Lúa mì, cà phê, củ cải đường, chà là.
Lúa gạo, củ cải đường, hồ tiêu, mía.
Lúa mì, dừa,
Các cây trồng chủ yếu ở Đông Nam Á là?
Lúa gạo, cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa.
Lúa mì, cà phê, củ cải đường, chà là.
Lúa gạo, củ cải đường, hồ tiêu, mía.
Lúa mì, dừa, cà phê, ca cao, mía
Các nước đứng hàng đầu về xuất khẩu gạo trong khu vực Đông Nam Á là
Lào, In-đô-nê-xi-a.
Thái Lan, Việt Nam.
Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a.
Thái Lan, Ma-lai-xi-la.
Đâu là địa điểm du lịch nổi tiếng ở Cam-pu-chia?
Ăng-co Vát.
Ba-li.
Băng Cốc.
Ba-gan.
Một số nước Đông Nam Á có tốc độ tăng trưởng công nghiệp nhanh trong những năm gần đây chủ yếu là do?
Mở rộng thu hút đầu tư nước ngoài.
Tăng cường khai thác khoáng sản.
Phát triển mạnh các hàng xuất khẩu.
Nâng cao trình độ người lao động.
ASEAN (Association of South East Asian Nations) là tên viết tắt tiếng Anh của tổ chức?
Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mĩ.
Thị trường chung Nam Mĩ.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập vào năm?
1967.
1977.
1995.
1997.
5 nước đầu tiên tham gia thành lập ASEAN là.
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Phi-lip-pin, Xin-ga-po.
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Bru-nây, Xin-ga-po.
Thái Lan, Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Việt Nam.
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po.
Mục tiêu tổng quát của ASEAN là
đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, an ninh, ổn định, cùng phát triển.
phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục và tiến bộ xã hội của các nước thành viên.
xây dựng Đông Nam Á thành một khu vực có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới.
giải quyết những khác biệt trong nội bộ liên quan đến mối quan hệ giữa ASEAN với các tổ chức quốc tế khác.
Thành tựu của ASEAN
Thành tựu của ASEAN có ý nghĩa hết sức quan trọng về mặt chính trị là
tạo dựng được môi trường hòa bình, ổn định trong khu vực.
nhiều đô thị của một số nước đã đạt trình độ các nước tiên tiến.
hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển mạnh theo hướng hiện đại hóa.
đời sống nhân dân được cải thiện, chất lượng cuộc sống nâng cao.
Thành tựu của ASEAN có ý nghĩa hết sức quan trọng về mặt xã hội là
tạo dựng được môi trường hòa bình, ổn định trong khu vực.
nhiều đô thị của một số nước đã đạt trình độ các nước tiên tiến.
hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển mạnh theo hướng hiện đại hóa.
đời sống nhân dân được cải thiện, chất lượng cuộc sống nâng cao.
Cho thông tin sau: Phần đất liền Mỹ La Tinh trải dài từ khoảng vĩ độ 330B đến gần vĩ độ 540B, tiếp giáp với ba đại dương: phía đông là Đại Tây Dương, phía tây là Thái Bình Dương và phía nam là Nam Đại Dương.
Mỹ la tinh nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
Nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây.
Kinh tế biển là thế mạnh của Mỹ La Tinh.
Thuận lợi cho giao lưu với các châu lục và khu vực khác bằng đường bộ.
Cho thông tin sau: Mỹ La Tinh là một trong những khu vực có sự đa dạng về chủng tộc bậc nhất trên thế giới, bao gồm người Ơ-rô-pê-ô-it, người Môn- gô- lô -ít, người Nê- gro- it và người lai giữa các chủng tộc.
Người bản địa thuộc chủng tộc Ơ- rô- pê- ô-it.
Tạo sự đa dạng về văn hóa.
Có nhiều luồng nhập cư thuộc các chủng tộc khác nhau.
Chủng tộc Nê- grô- it là luồng nhập cư từ châu Á.
Cho bảng số liệu: MỘT SỐ CHỈ SỐ INH TẾ THEO GIÁ HIỆN HÀNH CỦA CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ LỚN TRÊN THẾ GIỚI N
Cho bảng số liệu: MỘT SỐ CHỈ SỐ INH TẾ THEO GIÁ HIỆN HÀNH CỦA CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ LỚN TRÊN THẾ GIỚI NĂM 2021 Đơn vị: Tỉ USD Khu vực kinh tế EU Hoa Kỳ Trung Quốc Nhật Bản Thế giới GDP 17177,4 23315,1 17734,1 4940,9 96513,1 Đầu tư ra nước ngoài 687,1 421,8 128,0 149,9 2120,2 Trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ 8670,6 2539,6 3553,5 910,5 27876,8 (Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2022) EU có GDP cao nhất thế giới.
EU có GDP cao nhất thế giới.
EU có đầu tư ra nước ngoài cao nhất thế giới.
Tỉ trọng giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ lớn nhất thế giới.
GDP của EU gấp đôi GDP của Hoa Kì.
Phát triển bền vững: Các nước EU thống nhất thực hiện mục tiêu phát triển xanh. Các hoạt động tập trung vào nền kinh tế tăng trưởng cân bằng, hướng tới tiến bộ xã hội, bảo vệ môi trường, khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và thúc đẩy tiến bộ khoa học - công nghệ.
EU không nhập khẩu sản phẩm từ đánh bắt trái phép.
Đầu tư cho giáo dục và chăm sóc sức khỏe ở tất cả các khu vực trong EU.
Mục tiêu năm 2030 giảm phát thải khí nhà kính ít nhất 55%
Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Du lịch có vai trò ngày càng quan trọng ở Đông Nam Á. Số lượng khách du lịch và doanh thu du lịch ngày càng tăng. Năm 2021, ngành du lịch đóng góp hơn 393 ti USD vào GDP của khu vực. Đông Nam Á là một trong những điểm đến phổ biến của khách du lịch quốc tế và thu hút khoảng 10% tồng lượng khách du lịch toàn cầu.
Đông Nam Á phát triển cả du lịch tự nhiên và du lịch văn hóa.
Đông nam Á có nhiều di sản đu
Cho thông tin sau: Đông Nam Á bao gồm 11 quốc gia, có diện tích khoảng 4,5 triệu km2, bao gồm 2 bộ phận: Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo. Đông Nam Á lục địa gồm 5 quốc gia.
Cho thông tin sau: Đông Nam Á bao gồm 11 quốc gia, có diện tích khoảng 4,5 triệu km2, bao gồm 2 bộ phận: Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo. Đông Nam Á hải đảo gồm 6 quốc gia.
Biết diện tích của Mĩ La tinh là 20111,5 nghìn km2, dân số là 659300 nghìn người (năm 2022). Hãy cho biết mật độ dân số của Mĩ La tinh năm 2022 là bao nhiêu người/ km2.( Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/ km2).
(a)
Biết diện tích của khu vực Mĩ La tinh khoảng 20 triệu km2, diện tích rừng năm 2020 là 9,32 triệu km2. Hãy cho biết tỉ lệ che phủ rừng của khu vực Mĩ La tinh là bao nhiêu (%). (lấy kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của %)
(a)
Năm 2020, dân số của Bra- xin là 213,2 triệu người, số dân thành thị là 185,7 triệu người. Hãy cho biết tỉ lệ dân nông thôn của Bra- xin. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
(a)
Tính mật độ dân số của EU năm 2021 biết dân số là 447,1 triệu người và diện tích là 4,233 triệu km2? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
(a)
Tính GDP bình quân trên người của EU năm 2021 biết số dân là 447,1 triệu người và GDP là 17,2 nghìn tỉ USD? (Làm tròn kết quả
Tính GDP bình quân trên người của EU năm 2021 biết số dân là 447,1 triệu người và GDP là 17,2 nghìn tỉ USD? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của nghìn USD/người)
Tính tỉ trọng cao su của Đông Nam Á so với thế giới năm 2020 (lấy một số hàng thập phân)
Tính cán cân xuất nhập khẩu của EU năm 2021 biết giá trị xuất khẩu là 8670,6 tỉ USD, giá trị nhập khẩu là 8016,6 tỉ USD? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Vẽ và nhận xét biểu đồ tròn.
Tỉ lệ cơ cấu của kinh tế Nhà nước (2006)= 147994485844×100%
Công thức tính bán kính R2= R1S2S1
R2= R1S2S1. Ví dụ: Tại BẢNG 1, ta cho bán kính của hình tròn năm 2006 là 1 cm. R(2010) = 1×811182485844. R2010 ≈ 1,3 cm.
Bước 3: Chia hình tròn thành những nan quạt theo đúng tỉ lệ và trật tự của các thành phần có trong đề bài cho. Hạn chế việc tráo đổi thứ tự các thành phần.
Lưu ý : toàn bộ hình tròn là 3600, tướng ứng với tỉ lệ 100%. Như vậy, tỉ lệ 1% ứng với 3,6 độ trên hình tròn.
Khi vẽ biểu đồ nên bắt đầu từ tia 12 giờ và lần lượt vẽ theo chiều thuận với chiều của kim đồng hồ. Thứ tự các thành phần của các biểu đồ phải giống nhau để tiện cho việc so sánh.
Bước 4: Hoàn thiện bản đồ (ghi tỉ lệ của các thành phần lên biểu đồ, tiếp ta sẽ chọn kí hiệu thể hiện trên biểu đồ và tạo chú thích và cuối cùng ghi tên biểu đồ).
Tên biểu đồ: dấu hiệu thường gặp ở yêu cầu đề bài sẽ xuất hiện cụm từ "thể hiện" hay Tên biểu đồ = Biểu đồ + "thể hiện ….."
Yêu cầu đề bài: Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu tỉ lệ dân số theo nhóm tuổi của Hoa Kỳ, giai đoạn 2000 - 2020.
Yêu cầu đề bài: Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng dầu mỏ và điện trên thế giới giai đoạn 1990 - 2020.
Nhận xét biểu đồ.
