wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

DE CUONG LICH SU CKI

Total questions: 97

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.

Ngày 13-8-1945, ngay khi nhận được những thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh lập tức thành lập cơ quan nào sau đây?

a)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

b)

Ủy ban lâm thời Khu giải phóng.

c)

Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.

d)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

2.

Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Quân Đồng minh đánh thắng quân phiệt Nhật.

b)

17 nước ở châu Phi được trao trả độc lập.

c)

Mĩ thực hiện Kế hoạch Mácsan ở Tây Âu.

d)

Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) ra đời.

3.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đã

a)

làm thất bại học thuyết Nichxơn.

b)

làm thất bại học thuyết Kennơdi.

c)

làm thất bại học thuyết Aixenhao.

d)

cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc

4.

Địa phương nào sau đây giành được chính quyền sớm nhất trong cả nước trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?

a)

Hải Dương.

b)

Hà Tiên.

c)

Đồng Nai thượng.

d)

Cần Thơ.

5.

Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng về quá trình chuẩn bị và tiến hành khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Chuẩn bị lâu dài, chu đáo, giành chính quyền bằng biện pháp thương lượng.

b)

Chuẩn bị lực lượng chu đáo, Tổng khởi nghĩa trước khi Nhật đầu hàng.

c)

Tập trung xây dựng căn cứ địa ở thành thị, khởi nghĩa từ thành thị về nông thôn.

d)

Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền là sự nghiệp của toàn dân.

6.

Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Diễn đàn hợp tác Á-Âu (ASEM) được thành lập.

b)

Hiệp ước Thương mại tự do Bắc Mĩ (NAFTA) ra đời.

c)

Liên Xô tham gia chiến tranh chống phát xít.

d)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời.

7.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ?

a)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.

b)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

c)

Thủ đô Hà Nội được giải phóng.

d)

Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc được thành lập.

8.

Hội nghị toàn quốc của Đảng (14 đến 15-8-1945) đã thông qua nội dung nào sau đây?

a)

phát lệnh Tổng khởi nghĩa trên cả nước.

b)

Cử ra Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam.

c)

Thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

d)

Kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

9.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tính chất dân chủ của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Giải quyết thành công mọi mâu thuẫn giai cấp trong xã hội thuộc địa.

b)

Lật đổ chế độ phong kiến và xóa bỏ được mọi tàn dư của chế độ cũ.

c)

Đóng góp vào cuộc đấu tranh chống phát xít của các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Đóng góp vào sự nghiệp chung của các lực lượng tiến bộ trên thế giới.

10.

Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945-1975) ở Việt Nam là:

a)

lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định thắng lợi.

b)

lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.

c)

có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

có sự sáng tạo trong phương thức sử dụng lực lượng.

11.

Tính chất điển hình của cuộc cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là

a)

giải phóng dân tộc

b)

dân chủ tư sản kiểu mới.

c)

dân chủ tư sản kiểu cũ

d)

dân tộc, dân chủ nhân dân.

12.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là một cuộc cách mạng

a)

không mang tính bạo lực.

b)

có tính dân chủ điển hình.

c)

không mang tính cải lương.

d)

chỉ mang tính chất dân tộc.

13.

Đoạn tư liệu trên được trích trong văn kiện nào sau đây?

a)

Quân lệnh số 1 của Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

b)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

Tác phẩm "Kháng chiến nhất định thắng lợi" của Tổng bí thư Trường Chinh.

d)

Bản chỉ thị "Toàn dân kháng chiến" của Ban thường vụ Trung ương Đảng.

14.

Thời cơ "ngàn năm có một" để nhân dân Việt Nam tiến hành Tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi

a)

Quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.

b)

Thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.

c)

Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.

d)

Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.

15.

Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, Nhân dân Việt Nam đã

a)

thành lập các đội tự vệ đỏ.

b)

xây dựng lực lượng cách mạng.

c)

thành lập tổ chức Công hội đỏ.

d)

thành lập tổ chức Nông hội đỏ.

16.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng Cuba năm 1959 đều

a)

chịu tác động bởi sự đối đầu giữa hai hệ thống xã hội đối lập.

b)

có nhiệm vụ chống đế quốc, phong kiến để đòi tự do dân chủ.

c)

được lãnh đạo bởi những lực lượng xã hội tiên tiến.

d)

xóa bỏ được ách áp bức của chủ nghĩa thực dân mới.

17.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa quốc tế của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Góp phần làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc.

b)

Cổ vũ các dân tộc thuộc địa đấu tranh.

c)

Mở đầu sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ.

d)

Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít.

18.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Truyền thống yêu nước của toàn dân tộc được phát huy.

b)

Quá trình chuẩn bị toàn diện của Đảng Cộng sản Đông Dương.

c)

Đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Phát xít Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

19.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX đã góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít?

a)

Cách mạng tháng Tám năm 1945.

b)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

c)

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.

d)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

20.

Nội dung nào dưới đây không phải là bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Có đường lối chiến lược đúng đắn, vận dụng sáng tạo vào hoàn cảnh đất nước.

b)

Phát huy sức mạnh của các tầng lớp nhân dân và khối đoàn kết toàn dân.

c)

Xác định rõ thời cơ, chủ động tạo và nhanh chóng chớp thời cơ để hành động.

d)

Phát huy tinh thần đoàn kết chiến đấu của liên minh nhân dân ba nước Đông Dương.

21.

Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945-1975) ở Việt Nam là:

a)

có sự kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.

b)

lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.

c)

có sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô và nhân loại tiến bộ.

d)

kết hợp ba mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao.

22.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga có điểm chung nào sau đây?

a)

Góp phần cổ vũ phong trào cách mạng thế giới.

b)

Đối tượng đấu tranh chủ yếu là giai cấp tư sản.

c)

Nhiệm vụ chủ yếu là chống chủ nghĩa thực dân.

d)

Làm cho chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống hoàn chỉnh.

23.

Tính chất triệt để của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Xóa bỏ tất cả các giai cấp bóc lột trong xã hội.

b)

Giải quyết hai vấn đề "phản đế", và "điền địa".

c)

Hoàn thành cuộc cách mạng tư sản dân quyền.

d)

Thực hiện thắng lợi vấn đề "giải phóng dân tộc".

24.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Hỡi đồng bào yêu quý!

Bốn năm trước đây, tôi có thư kêu gọi đồng bào ta đoàn kết. Vì có đoàn kết mới có lực lượng, có lực lượng mới giành được độc lập, tự do.

          Hiện nay quân đội Nhật đã tan rã, phong trào cứu quốc lan tràn khắp nước. Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Minh) có hàng chục triệu đội viên, gồm đủ các tầng lớp sĩ, nông, công, thương, gồm đủ các dân tộc Việt, Thổ, Nùng, Mường, Mán. Trong Việt Minh đồng bào ta bắt tay nhau chặt chẽ, không phân biệt trai, gái, già, trẻ, lương, giáo, giàu, nghèo…

          Hỡi đồng bào yêu quý!

          Giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc ta đã đến. Toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy đem sức ra mà tự giải phóng cho ta”.

   (Hồ Chí Minh (1995), Hồ Chí Minh Toàn tập, tập 3, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, tr. 553-554)

a)

Mặt trận Việt Minh tập hợp các tầng lớp nhân dân cùng chung mục tiêu giải phóng dân tộc.

b)

Kẻ thù chính của dân tộc ta trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là Nhật – Pháp.

c)

Nội dung của đoạn trích nhằm đưa ra lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong cuộc khởi nghĩa từng phần năm 1945.

d)

Cách mạng nước ta muốn thắng lợi cần phải có sự giúp sức của các lực lượng bên ngoài.

25.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“a. Giai cấp thống trị rơi vào tình thế hỗn loạn lớn và không còn đủ khả năng cai trị theo các phương pháp cũ.

b. Quần chúng bị áp bức không thể chịu được chế độ hiện hành được nữa.

c. Đảng Cộng sản đã làm tất cả sự chuẩn bị cần thiết.

d. Giai cấp vô sản đã sẵn sàng xả thân tranh đấu.

đ. Số đông những người thuộc giai cấp trung gian thoát khỏi ảnh hưởng của bọn cải lương chuyển sang phía những người cách mạng hoặc chí ít thì giữ thái độ trung lập và tỏ ra có thiện cảm với người của cách mạng”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam (2000), Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 6, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, tr.676-677)

a)

Đoạn trích có nội dung về thời cơ xuất hiện trong Cách mạng tháng Tám năm 1945.

b)

Các tầng lớp trung gian ngả hẳn về phía cách mạng là một trong những biểu hiện của thời cơ chín muồi trong cách mạng tháng Tám.

c)

Thời cơ trong cách mạng tháng Tám kết thúc khi quân Đồng minh vào nước ta giải giáp phát xít Nhật.

d)

Sự lãnh đạo của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh là nhân tố cơ bản dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945

26.

Cho bảng dữ kiện về diễn biến chính của Cách mạng tháng Tám năm 1945:

a)

Hà Tĩnh và Quảng Nam là những tỉnh giành chính quyền sớm nhất trên cả nước.

b)

Cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là cuộc cách mạng mang tính bạo lực nhưng diễn ra nhanh chóng, không có tổn thất.

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập đánh dấu sự thành lập nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa, chế độ quân chủ Việt Nam hoàn toàn sụp đổ.

d)

Cách mạng tháng Tám thắng lợi đánh dấu sự ra đời nhà nước công nông đầu tiên ở Đông Nam Á.

27.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

          “Hỡi đồng bào cả nước”

          Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc…

Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để gây dựng nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỷ mà lập nên chế độ Dân chủ Cộng hòa…

Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy”.

              (Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập III, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1995, tr.555, 557)

a)

Đoạn trích trên là nội dung của bản “Tuyên ngôn độc lập” do Chủ tịch Hồ Chí Minh soạn thảo và đọc trước toàn thể đồng bào ngày 2-9-1945.

b)

Bản “Tuyên ngôn độc lập” của Người có sử dụng đoạn trích trong bản Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của nước Mỹ.

c)

Cách mạng tháng Tám thành công đã bước đầu đánh đổ chế độ quân chủ, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

d)

Bản Tuyên ngôn độc lập khẳng định quyền tự do độc lập của nhân dân ta và quyết tâm đánh bại đế quốc Pháp ra khỏi lãnh thổ đất nước.

28.

Cho đoạn tư liệu sau:

“… Hội nghị lần thứ 15 của BCHTƯ Đảng được tiến hành tại Hà Nội. Hội nghị đã phân tích đặc điểm tình hình mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn chủ yếu của xã hội miền nam từ sau khi cuộc kháng chiến chống pháp kết thúc. Hội nghị chỉ rõ: “Con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở Việt Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân. Theo tình hình cụ thể và yêu cầu hiện nay của cách mạng thì con đường đó là lấy sức mạnh của quần chúng, dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ quyền thống trị của đế quốc và phong kiến, dựng lên chính quyền cách mạng của nhân dân”.

(Trích Đại cương Lịch sử Việt Nam, tập III. NXB Giáo Dục. Năm 2006. Tr165)

a)

Nghị quyết của Hội nghị 15 BCHTƯ Đảng đã chỉ ra con đường đấu tranh chống Mĩ và chính quyền tay sai của nhân dân miền Nam.

b)

Nguyên nhân khách quan dẫn đến phong trào “Đồng khởi” của nhân dân miền Nam Việt Nam là nghị quyết của Hội nghị 15 BCHTƯ Đảng.

c)

Phong trào “Đồng khởi” của nhân dân miền Nam (1959-1960) là kết quả của việc tiến hành bạo lực cách mạng của quần chúng nhân dân, trong đó đối tượng chủ yếu phong kiến tay sai.

d)

Nghị quyết 15 làm xoay chuyển tình thế, đưa cách mạng miền Nam bước vào giai đoạn Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.

29.

Cho đoạn tư liệu sau:

“… Lính Mĩ có mặt ở Việt Nam vào cuối năm 1964 là 26.000 người đến cuối năm 1965 lên tới 180.000 người và 20.000 lính của các nước thân Mĩ. Đó là chưa kể đến 70.000 lính hải quân và không quân trên các căn cứ của Mĩ ở  Guam, Philippin và Hạm đội 7 luôn sẳn sàng tham chiến ở miền Nam…

… khi Giônxơn thông báo quyết định đưa 44 tiểu đoàn Mĩ vào miền Nam Việt Nam và chấp nhận chiến lược “tìm diệt” của Oétmolen, một quyết định đã” vượt qua ngưỡng cửa bước vào cuộc chiến tranh trên bộ ở châu Á”, thì cuộc chiến tranh xâm lược của mỹ vào miền Nam Việt Nam đã bước vào giai đoạn mới-giai đoạn “chiến tranh cục bộ”.

(Trích Đại cương Lịch sử Việt Nam, tập III. NXB Giáo Dục. Năm 2006. Tr201)

a)

Đoạn tư liệu đề cập đến chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam.

b)

Quân các nước thân Mĩ chiếm số lượng đông nhất trong lực lượng tham chiến trên chiến trường trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

c)

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và “Chiến tranh đặc biệt” không có sự khác biệt về thủ đoạn, chỉ có sự khác biệt về âm mưu và quy mô.

d)

Ngay khi triển khai chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam đã cho thấy sự thất bại trong việc thực hiện âm mưu biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.

30.

Cho đoạn tư liệu sau:

“… Trên cơ sở khẳng định kẻ thù vẫn là đế quốc Mĩ và tay sai Nguyễn Văn Thiệu - kẻ đang phá hoại hòa bình, ngăn cản nhân dân ta đi tới độc lập, tự do, thống nhất Tổ quốc, Hội nghị của Đảng nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam trong giai đoạn hiện tại là tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và nhấn mạnh trong bất cứ tình huống cũng phải tiếp tục con đường cách mạng bạo lực, phải nắm vững chiến lược tiến công, kiên quyết đấu tranh trên cả ba mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao, với tính chủ động, linh hoạt cao, không ngừng giữ vững và phát triển lực lượng cách mạng về mọi mặt, đánh thắng từng bước và chủ động trong mọi tình huống, đưa cách mạng miền Nam tiến lên.”

(Trích Đại cương Lịch sử Việt Nam, tập III. NXB Giáo Dục. Năm 2006. Tr258)

a)

Đoạn trích trong tư liệu đề cập đến Hội nghị 15 của BCHTƯ Đảng.

b)

Sau Hiệp định Pari, đất nước chưa được độc lập, thống nhất hoàn toàn do Mĩ vẫn tiếp tục chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

c)

Điểm tương đồng trong Nghị quyết 21 và Nghị quyết 15 của Đảng là đấu tranh trên cả ba mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao.

d)

Kết quả của việctiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân” là Đại thắng mùa xuân năm 1975.

31.

Đọc bảng thống kê diễn biến chính của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trong kháng chiến chống Mỹ ở miền Nam Việt Nam

a)

Phước Long là trận mở màn cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

b)

Hiệp định Pari được kí kết, Hoa Kì rút quân về nước chứng tỏ nhân dân miền Nam đã hoàn thành sự nghiệp “Đánh cho Mỹ cút, đánh cho Ngụy nhào”.

c)

Thắng lợi của chiến dịch Hồ Chí Minh chứng tỏ sự đúng đắn của Đảng khi đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trước mùa mưa năm 1975 ngay sau khi nhận được tin chiến thắng Phước Long.

d)

Nghệ thuật chỉ đạo quân sự của Đảng trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 là kết hợp giữa tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng nhân dân; và sử dụng phương thức “xã giải phóng xã, huyện giải phóng huyện, tỉnh giải phóng tỉnh”.

32.

Đọc đoạn tư liệu

          Ngày 13-8, được tin Nhật đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thành lập ngay Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc.

          23 giờ cùng ngày, Uỷ ban chỉ huy lâm thời Khu giải phóng công bố mệnh lệnh khởi nghĩa.Uỷ ban khởi nghĩa ra quân lệnh số 1: “Giờ tổng khởi nghĩa đã đánh! Cơ hội có một cho quân dân Việt Nam cùng giành lấy quyền độc lập của nước nhà… Chúng ta phải hành động cho nhanh, với một tinh thần vô cùng quả cảm, vô cùng thận trọng!... Cuộc thắng lợi hoàn toàn nhất định sẽ về ta!”.

(Trương Hữu Quýnh, Lịch sử Việt Nam đại cương toàn tập, NXB Giáo dục, năm 2003, Tr 826)

a)

Nhật Bản đầu hàng Đồng minh là điều kiện khách quan thuận lợi để nhân dân Việt Nam đứng lên giành chính quyền.

b)

Nghe tin Nhật Bản đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã cử ra uỷ ban dân tộc giải phóng, chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trên cả nước.

c)

Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi quân Đồng minh đánh bại quân phiệt Nhật Bản.

d)

Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 bắt đầu từ ngày 14/8/1945 vì Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt minh đã ban bố quân lệnh số 1, chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trên cả nước vào 23 giờ ngày 13/8/1945.

33.

Đọc đoạn tư liệu

       Với thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 “chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: Lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc”

       (Theo Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng, trích trong Hồ Chí Minh toàn tập, tập 7, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội 2011)

a)

Với thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 đã mở ra kỉ nguyên độc lập tự do, nhân dân lao động nắm chính quyền, làm chủ đất nước.

b)

Thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 đưa Đảng cộng sản Việt Nam trở thành Đảng cầm quyền.

c)

Lần đầu tiên trong lịch sử , Việt Nam từ một nước nửa thuộc địa nửa phong kiến trở thành một quốc gia độc lập.

d)

Thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 góp phần trực tiếp vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong chiến tranh thế giới thứ hai.

34.

Đọc đoạn tư liệu

Cách mạng Tháng Tám thành công là do tinh thần yêu nước, đoàn kết, ý chí quật cường của các tầng lớp nhân dân ta, không chịu sống mãi kiếp nô lệ của người dân mất nước; một lòng đi theo Đảng và được Đảng lãnh đạo qua các cuộc tổng diễn tập, đã quyết vùng lên giành độc lập cho dân tộc. Trải qua 15 năm đấu tranh cực kỳ gian khổ và anh dũng dưới sự lãnh đạo của Đảng, đã có biết bao đồng bào, chiến sĩ đã không hề tiếc máu xương, hy sinh oanh liệt vì mục tiêu độc lập dân tộc.

Cách mạng Tháng Tám được tiến hành trong bối cảnh quốc tế có những thuận lợi nhất định. Chủ nghĩa phát xít Đức, Ý, Nhật đã bị đánh bại, phong trào đấu tranh giải phóng của các dân tộc bị áp bức và của các lực lượng tiến bộ trên thế giới phát triển mạnh.

       (Theo Báo quân đội nhân dân online, Dũng Hà Thắng, chủ nhật, ngày 09/8/2015)

a)

Nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là thắng lợi của quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xít.

b)

Tinh thần yêu nước, đoàn kết, ý chí quật cường của các tầng lớp nhân dân Việt Nam là một trong những nhân tố quan trọng trong thành công của cách mạng tháng Tám năm  1945.

c)

Thắng lợi của tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 không phụ thuộc vào điều kiện khách quan.

d)

Thành công trong Cách mạng tháng Tám do có sự tồn tại khoảng trống quyền lực khi Đế quốc Nhật Bản đã chuẩn bị đầu hàng quân Đồng Minh và thực dân Pháp đã bị Đế quốc Nhật Bản lật đổ từ cuộc đảo chính vào tháng 3/1945.

35.

Cho bảng dữ kiện về diễn biến chính của Cách mạng tháng Tám năm 1945

a)

Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 diễn ra trong thời gian từ ngày 14-8 đến ngày 28-8-1945.

b)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam là địa phương giành chính quyền sớm nhất trong cả nước.

c)

Khởi nghĩa giành thắng lợi ở Huế đánh dấu chế độ phong kiến hoàn toàn sụp đổ, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà được thành lập.

d)

Cách mạng tháng Tám năm 1945diễn ra nhanh chóng, mau lẹ và ít đổ máu trong đó lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định.

36.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

       Cách mạng Tháng Tám thành công, ngày 2 - 9 - 1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời trịnh trọng đọc bản Tuyên ngôn độc lập, tuyên bố trước quốc dân và thế giới: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy!”.

 (Văn kiện Đảng Toàn tập, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tập 7, tr.437.)

a)

Đoạn trích trong Tuyên ngôn độc lập khẳng định sự thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b)

Ngày 2-9-1945, Cách mạng tháng Tám thành công trên cả nước.

c)

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 mở đầu kỉ nguyên mới: kỉ nguyên độc lập, tự do.

d)

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 mở đầu kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất.

37.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

       Khái quát đầy đủ ý nghĩa thắng lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc”.

(Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 7, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.25)

a)

Nhân tố quyết định đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Hồ Chí Minh.

b)

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 mở đầu kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên xã hội chủ nghĩa.

c)

Thắng lợi của cách mạng tháng Tám ở Việt Nam như phát súng lệnh mở ra thời kì tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.

d)

Nhà nước công nông đầu tiên ở Đông Nam Á được thành lập, là thành quả to lớn của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

38.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

       Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945, một mặt, đã góp phần đánh bại tàn dư của chế độ phong kiến và chủ nghĩa thực dân, chủ nghĩa phát xít ở Việt Nam. Về vấn đề này, trong Thư gửi đồng bào toàn quốc nhân dịp Kỷ niệm Cách mạng tháng Tám, ngày 19 tháng 8 năm 1947, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết: “Cách mạng Tháng Tám đã giải phóng đồng bào ta ra khỏi chế độ quân chủ chuyên chế và xiềng xích thực dân”.

(Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 7, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.26)

a)

Ý nghĩa quan trọng nhất của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là đem lại độc lập, tự do cho dân tộc Việt Nam

b)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã góp phần vào việc xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới.

c)

Cách mạng tháng Tám chĩa mũi nhọn tấn công vào đế quốc phát xít Pháp - Nhật và chế độ phong kiến.

d)

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam như phát súng lệnh mở ra thời kì tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân mới

39.

Cho bảng dữ kiện về Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam:

a)

Bảng dữ liệu trên đề cập đến diễn biến của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam.

b)

Hà Nội, Huế, Sài Gòn là những địa phương giành chính quyền sớm nhất cả nước.

c)

Khởi nghĩa ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn đã tác động lớn đến các địa phương khác, đưa đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 trên cả nước.

d)

Cách mạng tháng Tám 1945 diễn ra trong điều kiện khách quan không thuận lợi.

40.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

       Ngày 13-8- 1945, được tin Nhật đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc. 23 giờ cùng ngày, Ủy ban chỉ huy lâm thời khu giải phóng công bố lệnh khởi nghĩa . Uỷ ban khởi nghĩa ra quân lệnh số 1: “giờ Tổng khởi nghĩa đã đánh! Cơ hội có một cho quân, dân Việt Nam giành lấy quyền độc lập của nước nhà… Chúng ta phải hành động cho nhanh, với một tinh thần vô cùng quả cảm, vô cùng thận trọng!… Cuộc thắng lợi hoàn toàn nhất định thuộc về ta!”

 (Đại cương lịch sử Việt Nam, tập III,NXB GD, tr. 364)

a)

Lệnh Tổng khởi nghĩa chính thức được ban bố  khi Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh nghe tin Nhật đầu hàng Đồng minh.

b)

Nhật đầu hàng Đồng minh - là điều kiện khách quan thuận lợi cho Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

c)

Thời cơ của Cách mạng tháng Tám năm 1945 chỉ đến trong một khoảng thời gian ngắn vì thế Đảng ta phải hết sức khôn khéo, linh hoạt đẩy lùi nguy cơ để tạo ra thời cơ thuận lợi.

d)

Sự kiện Nhật đầu hàng đồng minh là yếu tố quyết định để cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam diễn ra nhanh chóng, ít đổ máu và giành thắng lợi hoàn toàn.

41.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

       “Bảo Đại đọc xong [Chiếu thoái vị] thì trên kì đài cờ vàng của nhà vua từ từ hạ xuống và lá cờ nền đỏ thắm tươi long lanh năm cánh sao vàng được kéo lên giữa những tiếng vỗ tay, những tiếng hoan hô như sấm... Rồi ông Trần Huy Liệu đọc bản tuyên bố của Đoàn đại biểu Chính phủ, nêu rõ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là kết quả của hàng mấy chục năm tranh đấu anh dũng, kiên cường, bền bỉ của nhân dân cả nước, tuyên bố chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ.”.

(Phạm Khắc Hoè, Từ triều đình Huế đến chiến khu Việt Bắc, NXB Thuận Hoá, Huế, 1987, tr.86)

a)

Sự kiện vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ phong kiến Việt Nam.

b)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị tại Huế đánh dấu địa phương cuối cùng đã giành được chính quyền trong cách mạng.

c)

Sự kiện vua Bảo Đại thoái vị trực tiếp công nhận tính hợp pháp của chính quyền dân chủ nhân dân ở Việt Nam.

d)

Sự kiện vua Bảo Đạo thoái vị góp phần làm nên giá trị nhân văn sâu sắc của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám.

42.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

       Về ý nghĩa dân tộc và quốc tế của Cách mạng tháng Tám, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “ Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc”.

(Hồ Chí Minh toàn tập, T.6, NXB Chính trị Quốc gia, tr.25).

a)

Với thắng lợi của cách mạng tháng Tám, nước ta từ một nước thuộc địa đã trở thành một nước độc lập, nhân dân ta từ thân phận nô lệ đã trở thành người làm chủ đất nước.

b)

Thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã cỗ vũ tinh thần đấu tranh của các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc trên thế giới.

c)

Với thắng lợi này Việt Nam trở thành nước đầu tiên trong lịch sử cách mạng, một đảng mới 15 tuổi đã đánh bại một thực dân hùng mạnh.

d)

Thắng lợi của cách mạng tháng Tám ở Việt Nam như phát súng lệnh mở ra thời kì tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân mới

43.

Cho bảng dữ kiện về Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam:

a)

Bảng dữ liệu trên đề cập đến diễn biến của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam.

b)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra nhanh chóng, ít đổ máu và giành thắng lợi hoàn toàn.

c)

Vua bảo đại tuyên bố thoái vị đánh dấu sự thắng lợi hoàn toàn của Cách mạng tháng Tám 1945.

d)

Cách mạng tháng Tám 1945 diễn ra bằng phương pháp hòa bình, lực lượng chính trị đóng vai trò nòng cốt quyết định thắng lợi.

44.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

hệ thống xã hội chủ nghĩa đang chủ nghĩa đang hình thành

b)

cách mạng CuBa đã giành  được thắng lợi.

c)

xu thế hòa hoãn Đông-Tây đã xuất hiện

d)

chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại,

45.

Trong năm đầu sau khi được thành lập, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đối mặt với khó khăn nào sau đây? 

a)

Chủ nghĩa phát xít xuất hiện.

b)

Nguy cơ chiến tranh thế giới. 

c)

Giặc ngoại xâm và nội phản.

d)

Phát xít Nhật còn mạnh. 

46.

Rạng ngày 23-9-1945 thực dân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn, mở đầu cho âm mưu nào sau đây?

a)

Pháp mở rộng đánh chiếm các tỉnh Nam kỳ.

b)

Pháp chính thức xâm lược Việt Nam lần thứ hai.

c)

Pháp đánh chiếm một số vị trí quan trọng ở Nam bộ.

d)

Pháp tấn công đoàn mít tinh mừng ngày Độc lập ở Sài Gòn.

47.

Một trong những bối cảnh quốc tế thuận lợi tác động đến nước VNDCCH sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

quân Đồng minh đánh bại phát xít.

b)

lực lượng quân Đồng minh các nước vào Việt Nam.

c)

Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh

d)

các nước tư bản phải đối phó khắc phục khó khăn.

48.

Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp  trong những năm (1945-1954) của nhân dân Việt Nam là

a)

đoàn kết kháng chiến.

b)

vườn không nhà trống.

c)

toàn dân kháng chiến.

d)

đánh nhanh thắng nhanh.

49.

Một trong những kết quả mà quân dân Việt Nam đã giảnh được trong cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 là

a)

phá cơ quan đầu não của địch

b)

giam chân địch ở các đô thị

c)

phá hoại cơ sở vật chất của địch

d)

đập tan âm mưu đánh nhanh thắng nhanh

50.

Trong chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947, quân dân Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây?

a)

Giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

b)

Chủ động bao vây, tiến công, đẩy lùi quân Pháp

c)

Bao vây cô lập chia cắt hàng ngũ địch

d)

Ép Pháp kết thúc nhanh chiến tranh.

51.

Văn kiện lịch sử quan trọng nói về đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1945-1954) do chủ tịch Hồ Chí Minh viết là

a)

Chủ nghĩa Mác và vấn đề văn hoá Việt Nam.       

b)

Đề cương văn hoá Việt Nam.

c)

Vấn đề dân cày.

d)

Lời kêu goi toàn quốc kháng chiến.

52.

Trong chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950,  quân đội Việt Nam mở cuộc tấn công vào cứ điểm nào dưới đây?

a)

Đông Khê.

b)

Thất Khê.

c)

đường số 4.

d)

Cao Bằng

53.

Mục tiêu phương hướng tiến công chiến lược trong Đông – Xuân 1953-1954 của của Bộ Chính trị Trung ương Đảng là buộc Pháp

a)

tập trung lực lượng.

b)

phân tán lực lượng.

c)

thất bại trong kế hoạch Rơ ve)

d)

đánh nhanh rút gọn.

54.

Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) của nhân dân Việt Nam có nội dung nào sau đây?

a)

Kháng chiến toàn  dân, toàn diện, trường kì

b)

Kháng chiến dựa vào sức mình và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài

c)

Phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia.

d)

Toàn dân, toàn diện, trường kì và tự lực cánh sinh.

55.

Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 là

a)

tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng Tây Bắc.

b)

kết thúc chiến tranh, ổn định đời sống nhân dân

c)

mở rộng căn cứ địa.

d)

liên lạc với bên ngoài.

56.

Bước vào thu-đông 1953, thực dân Pháp thực hiện kế hoạch quân sự nào sau đây ở Đông Dương? 

a)

Kế hoạch Bôlae.

b)

Kế hoạch Nava. 

c)

Kế hoạch Rơve.

d)

Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.

57.

Chiến dịch Biên giới 1950 của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự  nào  của thực dân Pháp?

a)

Kế hoạch quân sự Rơve.

b)

Kế hoạch quân sự Nava.

c)

Kế hoạch quân sự Đờ Lát đơ Tátxinhi.

d)

Kế hoạch “hành quân kép”.

58.

Ngày 6-3-1946, đại diện chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã  kí với đại diện chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ vì lý do nào sau đây?

a)

Pháp được Anh hậu thuẫn.

b)

Pháp đang phát huy thế chủ động.

c)

Pháp và Tưởng  kí hiệp ước Hoa Pháp

d)

Pháp được bọn phản động tay sai giúp đỡ.

59.

Ý nghĩa cơ bản của chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947 là

a)

chứng tỏ sự trưởng thành vượt bậc của quân đội ta.

b)

buộc Pháp phải thực hiện kế hoạch Đơ-lat- Đơ- tát -xi –nhi

c)

Pháp buộc phải tăng cường điều động quân Âu –Phi lên Việt Bắc.

d)

làm thất bại  hoàn toàn  chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

60.

Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là

a)

Việt Bắc thu – đông năm 1947.

b)

Biên giới thu – đông năm 1950.

c)

Tây Bắc thu – đông năm 1952.

d)

Hòa Bình đông - xuân 1951-1952.

61.

Chiến dịch Biên Giới  thu- đông năm 1950 giành thắng lợi đã có ý nghĩa lớn đối với quân  dân Việt Nam như thế nào?

a)

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ giam chân Pháp.

b)

Đưa cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam sang giai đoạn mới.

c)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava, xoay chuyển cục diện chiến tranh.

d)

Lực lượng kháng chiến giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

62.

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam đã

a)

đánh dấu mốc thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp.

b)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp.

c)

buộc Pháp phải  chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

d)

bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của thực dân Pháp.

63.

Cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953-1954 của quân dân Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Làm phá sản kế hoạch Nava, đưa cuộc kháng chiến sang giai đoạn mới

b)

Khai thông con đường liên lạc của ta với các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Chuẩn bị vật chất và tinh thần để ta mở chiến dịch vào Điện Biên Phủ.

d)

Tạo điều kiện để quân ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

64.

Pháp chấp nhận đàm phán và kí Hiệp định Giơ ne vơ 1954 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương vì lý do nào sau đây?

a)

Do sức ép của Liên Xô.

b)

Pháp sợ Trung Quốc đưa quân sang.

c)

Pháp bị thất bại ở Điện Biên Phủ.

d)

Dư luận nhân dân thế giới phản đối.

65.

Nguyên nhân cơ bản quyết định sự thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) là

a)

sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

truyền thống yêu nước,  sự đấu tranh anh hùng bất khuất của dân tộc.

c)

căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.

d)

tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

66.

Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của quân và dân Việt Nam là

a)

củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

b)

tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.

c)

giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.

d)

để đánh bại kế hoạch bình định.

67.

Điểm khác nhau về nguyên nhân thắng lợi giữa Cách mạng tháng Tám (1945) với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là

a)

sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc.

c)

căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.

d)

tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

68.

Nét độc đáo về nghệ thuật quân sự trong cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc
vĩ tuyến 16 trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) là:

a)

Kiềm chế, giam chân địch trong các đô thị.

b)

Chủ động tấn công và chủ động rút lui.

c)

Kết hợp giữa tiến công và nổi dậy.

d)

Bao vây, chia cắt, cô lập địch.

69.

Bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) được vận dụng trong xây dựng đất nước hiện nay là

a)

kết hợp đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao.

b)

đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh của nhân dân.

c)

tận dụng thời cơ, chớp thời cơ cách mạng kịp thời.

d)

kiên quyết, khéo léo trong đấu tranh quân sự.

70.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý a, b, c, d, học sinh chọn đúng hoặc sai.

 “Ngày 23/12/1946, chiến sĩ “Quyết tử quân” Nguyễn Văn Thiềng đã dùng bom ba càng đánh hỏng một xe tăng của quân Pháp ở ngã tư Bà Triệu - Trần Quốc Toản (Hà Nội). Đến trận đánh buổi chiều, Nguyễn Văn Thiềng lại một lần nữa cầm bom ba càng lao vào xe tăng địch và hy sinh, khoảnh khắc đó đã được nghệ sĩ nhiếp ảnh Nguyễn Bá Khoản ghi lại. Bức ảnh trở thành biểu tượng của tinh thần “Quyết tử để Tổ quốc quyết sinh” trong kháng chiến chống Pháp.”

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, Cánh diều, trang 36.)

a)

Tư liệu trên nói về cuộc chiến đấu toàn quốc kháng chiến tại thủ đô Hà Nội năm 1946.

b)

Quyết tử quân là những chiến sĩ cảm tử có nhiệm vụ chặn đánh quân Pháp tại Hà Nội.

c)

Sau cuộc chiến đấu ở  các đô thị Bắc vĩ tuyến 16, thực dân Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với Việt Nam.

d)

Tư liệu trên là 1 minh chứng cho ý chí quật cường, “thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ” của đồng bào và chiến sĩ cả nước nói chung và quân, dân thủ đô Hà Nội nói riêng trong 60 ngày đêm.

71.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý a, b, c, d, học sinh chọn đúng hoặc sai.

 “Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa... Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”.

(Hồ Chí Minh toàn tập, Nxb. Chính trị quốc gia, H. 2002, t 4, tr 480 - 481)

a)

Tư liệu trên nói về  thiện chí hòa bình của nhân dân Việt Nam và dã tâm cướp nước ta của thực dân Pháp.

b)

Tư liệu  trên là lời khẳng định tình thần  chỉ đạo toàn dân phải tiến hành kháng chiến toàn diện.

c)

Lời khẳng định ý chí sắt đá của tòan Đảng, tòan quân, tòan dân  Việt Nam quyết tâm đấu tranh chống Pháp  đi đến thắng lợi cuối cùng.

d)

Khả năng hòa hoãn đã hết,  chúng ta không còn con đường nào khác ngoài việc quyết định phát động Toàn quốc kháng chiến.

72.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý a, b, c, d, học sinh chọn đúng hoặc sai.

“Trong bức thư gửi cán bộ, chiến sĩ trước ngày nổ súng (10/3/1954), Ðại tướng kêu gọi toàn thể cán bộ, chiến sĩ, các đơn vị trên mặt trận Ðiện Biên Phủ nhận rõ vinh dự được tham gia vào chiến dịch lịch sử này: "… mong các đồng chí giữ vững và nâng cao quyết tâm diệt địch, quán triệt phương châm "đánh chắc, tiến chắc" của Trung ương, giữ vững và nâng cao tinh thần chiến đấu liên tục, dẻo dai, chiến đấu thật dũng cảm, tiêu diệt thật nhiều địch"

Những tài liệu chỉ đạo các chiến dịch của Trung ương Ðảng, Tổng Quân ủy và Bộ Tổng Tư lệnh (Từ Việt Bắc đến Ðiện Biên Phủ), Tập VI, Bộ Tổng Tham mưu xuất bản, 1963, tr.128-129.

a)

Tư liệu  trên nói  về  diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ  năm 1954.

b)

Là tinh thần chỉ đạo cho quân dân Việt Nam trước khi bước vào chiến dịch Điện Biên Phủ.

c)

Là lời kêu gọi toàn thể cán bộ, chiến sĩ, các đơn vị trên Mặt trận Ðiện Biên Phủ nhận rõ vinh dự, trách nhiệm khi được tham gia vào chiến dịch Điện Biên Phủ.

d)

Tư liệu nói đến sự động viên, khích lệ, ngợi khen của Đại tướng Võ Nguyên Giáo  về những cố gắng, những chiến công của cán bộ, chiến sĩ ngoài mặt trận  đã tạo nên sự đoàn kết, thống nhất, tạo  ra sức mạnh tổng hợp để tiến lên tiêu diệt toàn bộ tập đoàn cứ điểm Ðiện Biên Phủ.

73.

Cho bảng dữ kiện sau đây về chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954, trong mỗi ý a,b,c,d học sinh chọn đúng hoặc sai.

a)

Bảng dữ liệu trên đề cập đến cuộc phản công đầu tiên của ta  trong cuộc kháng chiến chống Pháp.

b)

Bảng dữ liệu cho thấy quân và dân ta từng bước tiến công tiêu diệt  làm chủ các cứ điểm của quân Pháp.

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ đã đập tan hoàn toàn kế hoạch Na Va, tác động mạnh đến cuộc đấu tranh trên bàn ngoại giao của ta ở Hội nghị Giơ-ne-vơ

d)

Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, miền Bắc được giải phóng, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, tạo cơ sở để giải phóng hoàn toàn miền Nam.

74.

Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam trong giai đoạn 1954-1975 là gì?

a)

Hoàn thành cải cách ruộng đất, hàn gắn vết thương chiến tranh.

b)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội, chống chiến tranh đơn phương.

c)

Khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ xã hội.

d)

Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

75.

Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam là

a)

dồn dân, lập ấp chiến lược.

b)

tiến hành chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”.

c)

dùng người Việt đánh người Việt.

d)

dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

76.

Bình định miền Nam trong vòng 18 tháng là nội dung của kế hoạch

a)

Giôn xơn Mác Namara.

b)

Xtalây – Taylo.

c)

cải cách điền địa.

d)

Đơ lat Đơ Tat xi nhi.

77.

Trong Đại hội lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960) đã xác định Miền Bắc có vai trò như thế nào đối với cách mạng cả nước?

a)

Quyết định trực tiếp.

b)

Quyết định nhất.

c)

Quan trọng nhất.

d)

Cơ bản nhất.

78.

Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam những ngày đầu sau Hiệp định Giơnevơ (1954-1956) là

a)

đấu tranh vũ trang.

b)

đấu tranh chính trị.

c)

khởi nghĩa giành quyền làm chủ.

d)

bạo lực cách mạng.

79.

Trong thời kì 1954 - 1975, phong trào nào sau đây đánh dấu bước chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công?

a)

Phá ấp chiến lược.

b)

Tìm Mĩ mà đánh lùng Ngụy mà diệt.

c)

Thi đua Ấp Bắc giết giặc lập công.

d)

Đồng khởi.

80.

Sự kiện Pháp rút khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng)  ngày 16-5-1955 đã đánh dấu

a)

miền Bắc hoàn toàn giải phóng.

b)

miền Nam hoàn toàn giải phóng.

c)

Việt Nam tiến hành tổng tuyển cử.

d)

thống nhất đất nước.

81.

Chiến thắng quân sự nào dưới đây của ta làm phá sản về cơ bản “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

a)

Chiến thắng Điện Biên Phủ.

b)

Chiến thắng Bình Giã.

c)

Chiến thắng Biên giới.

d)

Chiến thắng Việt Bắc.

82.

Lực lượng giữ vai trò quan trọng nhất trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” là

a)

quân đội Sài Gòn.

b)

quân viễn chinh Mĩ.

c)

quân viễn chinh Pháp.

d)

quân đội Âu Phi.

83.

Chiến dịch nào dưới đây đã mở màn cho đại thắng mùa Xuân năm 1975?

a)

Tây Nguyên.

b)

Quảng Trị.

c)

Huế - Đà Nẵng.

d)

Hồ Chí Minh.

84.

10 giờ 45 phút ngày 30-4-1975, ở Sài Gòn diễn ra sự kiện gì sau đây?

a)

Quân ta giải phóng hoàn toàn biên giới Việt Trung.

b)

Xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập.

c)

Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc hầm Đờ Caxtơri.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ toàn thắng.

85.

Chiến thắng nào sau đây của quân dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975) đã mở ra cao trào “tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?

a)

Phong trào Đồng khởi năm 1960.

b)

Chiến thắng Ấp Bắc năm 1963.

c)

Chiến thắng Vạn Tường năm 1965.

d)

Chiến thắng Tây Nguyên năm 1975.

86.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960) diễn ra trong bối cảnh lịch sử

a)

cách mạng hai miền Nam-Bắc có những bước tiến quan trọng.

b)

quân dân miền Nam vừa đánh bại Chiến tranh cục bộ của Mĩ.

c)

cách mạng cả nước đã hoàn thành cải cách ruộng đất.

d)

cuộc kháng chiến chống Mĩ giành thắng lợi hoàn toàn.

87.

Chiến thắng Bình Giã (2-12-1964) là thắng lợi của quân dân miền Nam chống chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?

a)

Chiến lược “chiến tranh đặc biệt”.

b)

Chiến lược “chiến tranh cục bộ”.

c)

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

d)

Chiến lược “chiến tranh đơn phương”.

88.

Một trong những nhiệm vụ cơ bản của kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) ở miền Bắc Việt Nam là

a)

ra sức phát triển thương nghiệp.

b)

hoàn thành cải cách ruộng đất.

c)

khôi phục và phát triển kinh tế.

d)

tiếp tục cải tạo xã hội chủ nghĩa.

89.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam không tác động đến việc

a)

Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

b)

Mĩ chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.

c)

Mĩ bị lung lay ý chí xâm lược.

d)

Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc.

90.

Trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất (1965 - 1968), Mĩ không nhằm thực hiện âm mưu

a)

Cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” đang thất bại ở miền Nam.

b)

Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.

c)

Uy hiếp tinh thần và làm lung lay ý chí chống Mỹ của nhân dân hai miền Bắc, Nam.

d)

Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dụng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

91.

Chiến thắng Phước Long (tháng 1-1975) của quân dân Việt Nam không cho thấy

a)

sức mạnh to lớn của quân giải phóng.

b)

quân đội Sài Gòn đã tan rã hoàn toàn.

c)

sự suy yếu của quân đội Sài Gòn.

d)

sự bất lực của quân đội Sài Gòn.

92.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kì 1954-1975?

a)

Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.       

b)

Miền Bắc đã được giải phóng.

c)

Miền Nam chưa được giải phóng.

d)

Cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

93.

Sau khi kí Hiệp định Pari (năm 1973), chính quyền Sài Gòn mở những cuộc hành quân “bình định - lấn chiếm” vùng giải phóng. Vì thế, quân dân Việt Nam phải

a)

tiếp tục con đường cách mạng bạo lực.

b)

ngừng đàm phán kết hợp với ngừng bắn.

c)

chuyển sang thế giữ gìn lực lượng.

d)

chuyển sang đấu tranh chính trị hòa bình.

94.

Nhận định nào sau đây là đúng về cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968 của quân đội và nhân dân Việt Nam?

a)

Tạo ra sự thay đổi lớn về so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam.

b)

Là một đợt tổng khởi nghĩa ở các đô thị, có lực lượng vũ trang làm nòng cốt.

c)

Là biểu hiện của sự kết hợp khởi nghĩa vũ trang với chiến tranh cách mạng.

d)

Căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” của cuộc kháng chiến.

95.

Nhận xét nào sau đây là không đúng về đấu tranh ngoại giao trong 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nạm (1945-1975)?

a)

Đấu tranh ngoại giao chỉ là sự phản ánh kết quả của đấu tranh chính trị và quân sự.

b)

Đấu tranh ngoại giao có tính độc lập tương đối trong quan hệ với đấu tranh quân sự và chính trị.

c)

Có tác động trở lại các mặt trận quân sự và chính trị.

d)

Dựa trên cơ sở thực lực chính trị và quân sự trong mỗi giai đoạn chiến tranh.

96.

Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là

a)

lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công.

b)

đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng.

c)

kết hợp tiến công và khởi nghĩa của lực lượng vũ trang.

d)

kết hợp đánh thắng nhanh và đánh chắc, tiến chắc.

97.

Thực tiễn quá trình xây dựng các mặt trận dân tộc thống nhất trong tiến trình cách mạng Việt Nam (1930-1975) cho thấy

a)

các thành viên tự nguyện tham gia mặt trận, do nhà nước trực tiếp quản lí.

b)

quá trình xây dựng mặt trận gắn liền với củng cố khối liên minh công nông.

c)

mặt trận là một khối đoàn kết không có mâu thuẫn và đấu tranh trong nội bộ.

d)

mặt trận được xây dựng thành công là nhờ xóa bỏ các mâu thuẫn giai cấp.