Font size
WorksheetsTuaans
Total questions: 92
Worksheet time: 56mins
Khi thay thế nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng gốc hydrocarbon ta thu được
carbohydrate
lipid.
ester.
amine.
Aniline (C6H5-NH2) có tên gốc - chức là
Benzylamine
Benzenamine.
Methylamine
Phenylamine
Chất nào sau đây thuộc loại amine bậc một?
CH3NH2.
(CH3)3N.
CH3NHCH3.
CH3CH2NHCH3.
Trimethylamine có công thức cấu tạo thu gọn là?
(CH3)2NH.
CH3NH2.
(CH3)2NC2H3.
(CH3)2NCH3.
Aniline có công thức là?
H2N-CH2-CH2-COOH.
C6H5-NH2.
CH3-CH(NH2)-COOH.
H2N-CH2-COOH.
Amine nào sau đây là alkylamine?
CH≡C-NH2.
CH3NH2.
C6H5NH2.
CH2=CH-NH2.
Số đồng phân của amine bậc hai ứng với CTPT C3H9N là
3
1
4
5.
Chất nào sau đây không có trạng thái khí, ở nhiệt độ thường?
trimethylamine.
methylamine.
ethylamine.
aniline
Dãy gồm các chất đều có khả năng làm đổi màu dung dịch quì tím là
CH3NH2, C2H5NH2, HCOOH
C6H5NH2, C2H5NH2, HCOOH
CH3NH2, C2H5NH2, H2N-CH2-COOH
CH3NH2, C6H5OH, HCOOH
Ở điều kiện thường, amine X là chất lỏng, dễ bị oxi hóa khi để ngoài không khí. Dung dịch X không làm đổi màu quỳ tím nhưng tác dụng với nước bromine tạo kết tủa trắng. Amine X là
Aniline.
Methylamine
Dimethylamine
Benzylamine
Cho methylamine phản ứng với nitrous acid giải phóng khí nitrogen và thu được hợp chất hữu cơ nào?
CH3CHO.
CH3COOH.
CH3OH.
CH3Cl.
Cho các chất sau: ethanol, phenol, aniline, phenylammonium chloride, potassium acetate. Số chất phản ứng được với dung dịch NaOH là
4.
3.
2.
1.
Amine X có chứa vòng benzene và có công thức phân tử C7H9N. Khi cho X tác dụng với nước bromine, thu được kết tủa trắng. Số công thức cấu tạo của X là
2.
4.
5.
3.
Tiến hành thí nghiệm sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm 2 mL nước cất. Bước 2: Nhỏ tiếp vài giọt aniline vào ống nghiệm,sau đó nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch trong ống nghiệm.
Bước 3: Nhỏ tiếp 1 mL dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 2, chất lỏng bị phân thành 2 lớp, lớp dưới là aniline.
(b) Sau bước 2, giấy quỳ tím chuyển thành màu xanh.
(c) Sau bước 3, dung dịch thu được trong suốt. (d) Sau bước 3, trong dung dịch có chứa muối phenylammonium chloride tan tốt trong nước.
(e) Ở bước 3, nếu thay HCl bằng Br2 thì sẽ thấy xuất hiện kết tủa màu vàng. Số phát biểu đúng là
2
5
4
3
X, Y, Z, T lần lượt là
Aniline, ethylamine, saccharose, glucose.
Saccharose, aniline, glucose, ethylamine.
Saccharose, glucose, aniline, ethylamine.
Glucose, saccharose, aniline, ethylamine.
Amino acid là những hợp chất hữu cơ chứa các nhóm chức:
Carboxyl và hydroxy.
hydroxy và amino.
Carboxyl và amino.
Carbonyl và amino.
Hợp chất nào dưới đây thuộc loại amino acid?
CH3COOC2H5.
C2H5NH2.
H2NCH2COOH.
HCOONH4.
Số nhóm carboxyl (COOH) trong phân tử glycine là
3.
2.
1.
4.
Alanine có công thức cấu tạo thu gọn là
H2NCH2COOH.
CH3CH(NH2)COOH.
H2NCH2CH(NH2)COOH.
H2NCH2CH2COOH.
Amino acid có tên 2,6-diaminohexanoic acid có công thức cấu tạo nào sau đây?
H2N-[CH2]3-CH(NH2)-COOH
H2N-[CH2]2-CH(NH2)-COOH
HOOC-[CH2]4-CH(NH2)-COOH
H2N-[CH2]4-CH(NH2)-COOH
Trong các chất sau, chất có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là
HCOOCH3.
C2H5NH2.
NH2CH2COOH.
CH3NH2.
Chất nào sau đây không có tính lưỡng tính?
H2N-CH2-COOH.
CH3COONH4.
NaHCO3.
H2N-CH2-NH2.
Cho các dãy chuyển hóa: Glycine + HCl ⟶ X1; X1 + NaOH dư ⟶ X2. Vậy X2 là
ClH3NCH2COOH.
ClH3NCH2COONa
H2NCH2COOH.
H2NCH2COONa.
Cho hình vẽ sau của amino acid X trong môi trường pH = 6 dưới tác dụng của điện trường: X không thể là
Glycine.
Valine.
Alanine.
Glutamic acid.
Trong một phản ứng của amino acid, nhóm -COOH ở phân tử này phản ứng với nhóm -NH2 của phân tử khác gọi là phản ứng nào?
trùng hợp.
trùng ngưng.
thủy phân.
trung hòa.
Cho dãy các chất: H2NCH(CH3)COOH, C6H5OH, CH3COOC2H5, C2H5OH, CH3NH3Cl. Số chất trong dãy phản ứng với dung dịch KOH đun nóng là
5.
2.
4.
3.
Các đơn vị nào sau đây liên kết qua liên kết peptide (-CO-NH-) để tạo thành peptide hoặc protein?
α-amino acid.
glucose.
β-amino acid.
amino acid.
Protein là hợp chất cao phân tử được hình từ một hay nhiều chuỗi nào sau đây?
polyester.
polyamide.
polypeptide.
polyalcohol.
Cho các chất sau:
1. NH2(CH2)5CONH(CH2)5COOH
2. NH2CH(CH3)CONHCH2COOH
3. NH2CH2CH2CONHCH2COOH
4. NH2(CH)6NHCO(CH2)4COOH
Hợp chất nào có liên kết peptide?
1,2,3,4
1,3,4
2
2,3
Protein nào dưới đây có trong máu?
Albumin.
Hemoglobin.
Collagen.
Keratin.
Amino acid đầu N trong phân tử peptide Gly-Val-Glu-Ala là
Alanine.
Glycine.
Glutamic acid.
Valine.
Số liên kết peptide trong phân tử Ala-Gly-Lys-Val-Glu là
5.
2.
3.
4.
Phân tử khối của peptide Gly - Ala là
146.
164.
132.
126.
Thủy phân hoàn toàn một pentapeptide bởi enzyme sản phẩm thu được là
các α-amino acid
tetrapeptide
tripeptide
dipeptide
Thủy phân không hoàn một peptide Ala-Gly-Val-Ala bởi enzyme không thể tạo thành
Gly-Val-Ala
Ala-Gly-Val
Gly-Ala
Ala-Gly
Cho dãy các chất: isoamyl acetate, tripalmitin, aniline, cellulose, Gly-Ala-Val. Số chất trong dãy bị thủy phân trong môi trường acid vô cơ đun nóng là
4
5
3
2
Khi nấu canh cua thì thấy các mảng "riêu cua" nổi lên là do
sự đông tụ của protein do nhiệt độ
phản ứng màu của protein
sự đông tụ của lipid
phản ứng thủy phân của protein
Albumin của lòng trắng trứng tham gia phản ứng màu biuret tạo sản phẩm có màu:
đỏ
trắng
vàng
tím
Peptide nào sau đây không có phản ứng màu biuret ?
Gly-Ala-Gly
Ala-Gly-Gly
Ala-Ala-Gly-Gly
Ala-Gly
Lòng trắng trứng phản ứng với HNO3 tạo thành chất rắn có màu vàng là do
Một phần do xảy ra phản ứng nitro hoá các đơn vị α-amino acid chứa vòng benzene
Albumin trong lòng trắng trứng bị thủy phân trong môi trường acid
Một phần do sự đông tụ protein trong môi trường acid
Một phần do xảy ra phản ứng nitro hoá các đơn vị α-amino acid chứa vòng benzene và một phần khác do sự đông tụ protein trong môi trường acid
Đặc điểm nào sau đây không phải của enzyme?
Hầu hết enzyme được cấu tạo từ protein
Enzyme là chất xúc tác sinh giúp các phản ứng xảy ra chậm hơn nhiều lần so với dùng xúc tác hoá học
Mỗi enzyme chỉ xúc tác cho một hay một số phản ứng sinh hoá nhất định
Enyme có nhiều vai trò, ứng dụng trong các lĩnh vực như nghiên cứu y học, dược phẩm, hoá học, công nghiệp, nông nghiệp
Chất nào dưới đây thuộc loại polymer?
Glucose.
Fructose.
Saccharose.
Cellulose.
Tính chất vật lí chung của polymer là
chất lỏng, không màu, không tan trong nước.
chất lỏng, không màu, tan tốt trong nước.
chất rắn, không bay hơi, dễ tan trong nước.
chất rắn, không bay hơi, không tan trong nước.
Phát biểu nào sai khi nói về tính chất vật lí của polymer?
Ở điều kiện thường, polymer là chất rắn không bay hơi.
Polymer có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Polymer không tan trong nước nhưng tan được trong một số dung môi thích hợp.
Polymer có thể dùng làm vật liệu polymer như nhựa, cao su, tơ, composite, keo dán,…
Polymer có cấu trúc mạng lưới không gian là
cao su lưu hóa.
poly(vinylchloride).
polyethylene.
amylopectin
Polymer nào sau đây thuộc loại polymer thiên nhiên?
Cellulose.
Polyethylene.
Poly(vinyl chloride).
Polybuta-1,3-diene.
Cho các polymer sau: poly(vinyl chloride), poly(phenol formaldehyde), polyethylene, nylon-6,6. Số polymer tổng hợp là
3.
2.
1.
4.
Các động vật ăn cỏ như trâu, bò, dê, cừu,... có thể chuyển hoá cellulose trong thức ăn thành glucose bằng enzyme cellulase để cung cấp năng lượng cho cơ thể. Phản ứng chuyển hoá cellulose thành glucose thuộc loại phản ứng nào sau đây?
Cắt mạch polymer.
Giữ nguyên mạch polymer.
Tăng mạch polymer.
Trùng ngưng.
Quá trình lưu hoá cao su thuộc loại phản ứng
cắt mạch polymer.
tăng mạch polymer.
giữ nguyên mạch polymer.
phân huỷ polymer.
Thủy phân capron trong môi trường acid hoặc kiềm, đun nóng thu được chất nào sau đây?
H2N-[CH2]6-COOH.
H2N-[CH2]5-COOH.
H2N-[CH2]6-NH2.
HOOC-[CH2]4-COOH.
Polystyrene bị nhiệt phân hủy tạo thành các chất nào sau đây?
C6H5-CH2-CH3.
C6H5-C≡CH.
C6H5-CH=CH2.
C6H5-CH3.
Phản ứng nào sau đây không thuộc loại phản ứng giữ nguyên mạch polymer?
Poly(buta-1,3-diene styrene) phản ứng với hydrogen bromide.
Poly(vinyl acetate) tác dung với dung dịch NaOH đun nóng.
Polychloroprene phản ứng với hydrogen chloride.
Thủy phân tinh bột bằng xúc tác enzyme.
Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer) giống nhay hay tương tự nhau thành phân tử lớn (polymer) được gọi là phản ứng:
xà phòng hóa
trùng ngưng.
thủy phân
trùng hợp
Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer) thành phân tử lớn (polymer) đồng thời giải phóng các phân tử nhỏ khác (thí dụ H2O) được gọi là phản ứng:
xà phòng hóa
trùng ngưng.
thủy phân.
trùng hợp
Chất nào sau đây có thể tham gia phản ứng trùng ngưng?
CH2 = CH2.
CH2 = CH(CH3).
CH2 = CHC6H5.
H2N[CH2]5COOH.
Số mắt xích cấu trúc lặp lại trong phân tử polymer được gọi là
số monomer
hệ số polymer hóa
bản chất polymer
hệ số trùng hợp
Phân tử polymer nào sau đây chỉ chứa hai loại nguyên tố?
Poly(methyl methacrylate).
Poly(vinyl chloride).
Polyacrylonitrile.
Polypropylene.
Phân tử khối trung bình của polyethylene (PE) là 420000. Hệ số polymer hóa của PE là
20000.
17000.
15000.
18000.
Khối lượng của một đoạn mạch polybuta-1,3-diene là 8370 đvC và của một đoạn mạch tơ nylon-6,6 là 27120 đvC. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch polybuta-1,3-diene và đoạn mạch tơ nylon-6,6 lần lượt là
155 và 120.
113 và 152.
113 và 114.
155 và 121.
Một loại cao su lưu hoá chứa 1,714% sulfur. Hỏi cứ khoảng bao nhiêu mắt xích isoprene có một cầu nối disulfide -S-S-, giả thiết rằng S đã thay thế cho H ở nhóm methylene trong mạch cao su.
52
25
46
54
Da nhân tạo (PVC) được điều chế từ khí thiên nhiên theo sơ đồ: Nếu hiệu suất của toàn bộ quá trình điều chế là 20%, muốn điều chế được 1 tấn PVC thì thể tích khí thiên nhiên (chứa 80% methane) ở điều kiện chuẩn cần dùng là
4450 m3
4375 m3
4958 m3
6875 m3
Thành phần của chất dẻo chứa
polymer
chất hóa dẻo
các chất phụ gia khác
polymer, chất hóa dẻo và các chất phụ gia khác
Polystyrene (PS) là chất nhiệt dèo thường được sử dụng để sản xuất đồ nhựa như li, chén dùng một lần hoặc hộp đựng thức ăn mang về tại các cửa hàng. Ờ khoảng trên 80oC, PS bị biến đồi trờ nên mềm, dính. Do vậy, nên tránh hâm nóng thực phẩm chứa trong các loại hộp này. Monomer được dùng để điều chế PS là
CH2=CHCH=CH2
CH2=CH2
CH2=CHCH3
Cho biết những phát biểu nào sau đây không đúng về tác hại của việc lạm dụng chất dẻo?
Khi đốt, rác thải nhựa sẽ ra chất độc, gây ô nhiễm không khí, làm tăng lượng khí gây hiệu ứng nhà kính.
Khi chôn lấp, rác thải nhựa sẽ làm cho đất không giữ được nước, dinh dưỡng, làm chêt vi sinh vật có lợi trong đất, gây tác động xấy đến sự sinh trưởng của cây trồng.
Nhựa thải ra sông hồ, đại dương,… gây ô nhiễm nguồn nước, có thể làm chết các sinh vật trong nước, làm mất cân bằng hệ sinh thái.
Quá trình phân hủy nhiều loại rác thải nhựa có thể kéo dài trong khoảng một vài năm, chính vì vậy khi tính tụ quá nhiều rác thải nhựa không gây ảnh hưởng nghiêm trọng dến con người, động vật và môi trường.
Vật liệu cốt của vật liệu composite có thể là
sợi thủy tinh
Polyester
nhựa PPF
nhựa PVC
Vật liệu tổng hợp X có hình sợi dài, mảnh và giữ nhiệt tốt thường dùng để đệt vải may quần áo ấm hoặc bệt thành sợi (len) đan áo rét. E bền với nhiệt, bền trong môi trường acid và base. Vật liệu X là
tơ nitron.
bông.
tơ tằm.
nylon-6,6.
Trong số các loại tơ sau: tơ tằm, tơ visco, tơ nylon-6,6, tơ cellulose aceatate, tơ capron, len. Những loại tơ nào thuộc loại tơ nhân tạo?
Tơ visco và tơ cellulose aceatate.
Tơ nylon-6,6 và tơ capron.
Tơ visco và tơ nylon-6,6.
Tơ tằm và len.
Phát biểu nào sau đây là đúng về cao su?
Cao su là những vật liệu polymer có tính chất bị biến dạng khi chịu tác dụng của lực bên ngoài và vẫn giữ nguyên sự biến dạng đó khi thôi tác dụng.
Cao su là những vật liệu polymer có tính chất bị biến dạng khi chịu tác dụng của lực bên ngoài và trở lại trạng thái ban đầu khi lực thôi tác dụng.
Cao su là những vật liệu polymer có tính chất bị biến dạng khi chịu tác dụng của lực bên ngoài và biến đổi sang dạng khác khi thôi tác dụng.
Cao su là những vật liệu polymer không có bị biến dạng khi chịu tác dụng của lực bên ngoài.
Tính chất đặc trưng của cao su là
Tính đàn hồi.
Tính dẻo.
Dễ kéo thành sợi mảnh.
Dễ tan trong nước.
Tính chất nào dưới đây không phải là tính chất của cao su tự nhiên?
Tính đàn hồi
Không dẫn điện và nhiệt
Không thấm khí và nước
Không tan trong xăng và benzene.
Cao su buna có công thức cấu tạo thu gọn là
(- CH2 - CH = CH - CH2 -)n.
(- CH2 - CHCl - )n.
(- CH2 - CH2 - )n.
(- CH2 - CHCN -)n.
Polymer X tạo thành từ sản phẩm của phản ứng đồng trùng hợp styrene và buta-1,3-diene. X là
polystyrene.
polybuta-1,3-diene.
cao su buna-N.
cao su buna-S.
Keo dán là vật liệu polymer
có khả năng kết dính hai mảnh vật liệu rắn với nhau.
có khả năng tạo liên kết hydrogen giữa các vật liệu được kết dính.
có thành phần gồm vật liệu cốt và vật liệu nền là chất
Poly(ethylene terephthalate) (viết tắt là PET) là một polymer được điều chế từ terephthalic acid và ethylene glycol. PET được sử dụng để sản xuất tơ, chai đựng nước uống, hộp đựng thực phẩm. Để thuận lợi cho việc nhận biết, sử dụng và tái chế thì các đồ nhựa làm từ vật liệu chứa PET thường được in kí hiệu như hình bên.
Tơ được chế tạo từ PET thuộc loại tơ tổng hợp.
Trong một mắt xích PET, phần trăm khối lượng cacbon là 62,5%.
PET thuộc loại polyeste.
Phản ứng tổng hợp PET từ terephthalic acid và ethylene glycol thuộc loại phản ứng trùng hợp.
Phóng to ảnh ra
Công thức phân tử của Dopamine là C8H13NO2.
Dopamine là hợp chất hữu cơ tạp chức, chứa đồng thời nhóm chức phenol và arylamine.
Cho a mol Dopamine có thể tác dụng vừa đủ với a mol HCl hoặc a mol NaOH.
Có sự giảm đáng kể nồng độ Dopamine, DOPAC trung bình trong dịch não tủy ở nhóm chứng so với nhóm với nhóm bệnh nhân Parkinson.
ảnh
Một phân tử caffeine có chứa hai nhóm chức ketone và có tổng số 22 nguyên tử của các nguyên tố.
Phổ khối lượng (MS) của caffeine có giá trị m/z cao nhất là 194.
Với một người đàn ông nặng 80 kg có thể tiêu thụ lượng vừa đủ caffeine tương đương khoảng 6 cốc cà phê Espresso hoặc 3 lon nước tăng lực Monster hoặc 6 lon nước tăng lực Redbull hoặc 15 lon Cocacola.
Caffeine có nhiều tác dụng tốt nhưng nếu sử dụng caffeine quá nhiều một ngày có thể gây ra như mất ngủ, căng thẳng, cảm thấy bồn chồn, bứt rứt không yên, khó chịu trong người, rối loạn dạ dày, nhịp tim tăng...
ảnh
Pha sữa Whey protein với nước nóng tốt hơn nước lạnh.
Whey protein là nguồn thực phẩm bổ sung protein có thể thay thế hoàn toàn cho thực phẩm từ thịt, cá, trứng,...
Trong quá trình tiêu hoá, Whey protein bị thuỷ phân tạo thành các amino acid cần thiết mà cơ thể không tự tổng hợp được.
Hằng ngày, một vận động viên thể hình khoảng 90 kg, sử dụng 2,5 gam protein/kg trọng lượng cơ thể/ngày cần bổ sung khoảng 200 gam ức gà, 50 gam thịt cá ngừ, 15 quả trứng cỡ vừa kèm theo 2 muỗng Whey protein ISOGOLD.
Valine là một amino acid, valine tham gia vào nhiều chức năng của cơ thể, thúc đẩy quá trình phát triển cơ bắp và phục hồi mô. Thiếu valine sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của cơ thể, gây trở ngại về thần kinh, thiếu máu. Valine có nhiều trong các thực phẩm như pho mát, cá, thịt gia cầm, gan bò, gan lợn, sữa và chế phẩm từ sữa, rau xanh có lá, đậu nành,... Có khoảng 20 amino acid cấu thành nên phần lớn protein trong cơ thể. Trong đó, có 9 amino acid thiết yếu mà cơ thể không tự tổng hợp được, chúng cần được cung cấp cho cơ thể qua thức ăn như : Isoleusine, Leucine, Lysine, Methionine, Phenylalanine, Threonine, Tryptophan, Valine và Histidine.
Valine là một α-amino acid có công thức phân tử là C5H11NO2.
Valine là một trong các animo acid mà cơ thể có thể tự tổng hợp được.
Peptide tạo bởi Valine như Val-Ala-Gly-Lys-Glu có 8 nguyên tử oxygen và 6 nguyên tử nitrogen.
Valine là một trong những amino acid đặc biệt cần thiết cho các vận động viên thể hình, thể thao,…
Cao su thiên nhiên không dẫn điện, không thấm nước và khí, có tính đàn hồi tốt. Tuy nhiên, cao su thiên nhiên dễ bị lão hoá dưới tác động của không khí, ánh sáng, nhiệt. Ngoài ra, tính đàn hồi của cao su chỉ tồn tại trong một khoảng nhiệt độ hẹp. Cao su lưu hóa (loại cao su được tạo thành khi cho cao su thiên nhiên tác dụng với sulfur) có khoảng 2,0% sulfur về khối lượng.
Bản chất của quá trình lưu hoá cao su là phản ứng giữ nguyên mạch polymer, chủ yếu tạo ra cầu disulfide (-S-S-) giữa các phân tử polyisoprene tạo thành polymer có cấu tạo mạng lưới không gian.
Cao su đã được lưu hoá có các ưu điểm tốt hơn về độ đàn hồi, chống thấm khí, chống ẩm, bền với nhiệt và các tác nhân khác hơn với cao su thiên nhiên và cao su buna.
Để sản suất cao su lưu hoá, có thể lưu hoá cao su thiên nhiên là polymer của isoprene có cấu hình trans-.
Cao su lưu hoá có cấu trúc mạng lưới không gian
Cho các protein nào sau đây: fibroin, albumin, myosin, hemoglobin, keratin, collagen, lipid. Có bao nhiêu protein không tan được trong nước?
(a)
Hỏi nhận định nào sau đây sai
Thực hiện thí nghiệm như sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm 0,5 mL dung dịch protein 10% (lòng trắng trứng), cho tiếp 1 - 2 mL nước cất, lắc đều ống nghiệm.
Bước 2: Cho tiếp 1 - 2 mL dung dịch NaOH 30% (đặc) và 1 - 2 giọt dung dịch CuSO4 2% vào rồi lắc ống nghiệm.
Bước 3: Để yên ống nghiệm 2 - 3 phút. Cho các nhận định sau:
Thí nghiệm này có thể tiến hành ở điều kiện thường và không cần đun nóng.
Có thể thay lòng trắng trứng bằng dầu ăn.
Sau bước 2, dung dịch ban đầu xuất hiện màu tím.
Sau bước 1, ta thu được dung dịch protein.
Cho các loại tơ: Tơ capron (1); tơ tằm (2); tơ nylon-6,6 (3); tơ cellulose acetate (4); sợi bông (5); tơ visco (6); tơ nitron (7). Có bao nhiêu loại tơ không có nhóm amide?
(a)
Có bao nhiêu chất là chất khí ở điều kiện thường trong các chất sau: methylamine (1), dimethylamine (2), aniline (3), glycine (4), trimethylamine (5), ethylamine (6), lysine (7) và alanine (8)?
(a)
Có bao nhiêu chất là chất lỏng ở điều kiện thường trong các chất sau: methylamine (1), propylamine(2), aniline (3), valine (4), triolein (5), ethyl acetate (6), lysine (7) và glutamic acid (8)?
(a)
Có bao nhiêu chất tan hoặc tan tốt trong nước ở điều kiện thường trong các chất sau: ethylamine (1), aniline (2), valine (3), keratin (4), albumin (5), methylamine (6), hemoglobin (7) và glutamic acid (8)?
(a)
Cho 5,4 gam amine đơn chức X tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được 9,78 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là bao nhiêu?
(a)
Cho 7,12 gam alanine tác dụng hết với dung dịch HCl dư, cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là bao nhiêu?
(a)
Cho 0,1 mol α-amino acid X tác dụng vừa đủ với 100mL dung dịch HCl 1,0M thu được chất hữu cơ Y. Để tác dụng vừa đủ với chất hữu cơ Y cần 200mL dung dịch NaOH 1,0M và dung dịch sau phản ứng chứa 15,55 gam muối. Khối lượng mol phân tử của X là M gam/mol. M có giá trị là bao nhiêu?
(a)
X là hợp chất quan trọng trong công nghiệp phẩm nhuộm và sản xuất polymer. Kết quả phân tích nguyên tố của X như sau: 77,42% C; 7,53% H về khối lượng, còn lại là nitrogen. Phân tử khối của X được xác định trên phổ khối lượng tương ứng với peak có cường độ tương đối mạnh nhất. Có tổng số bao nhiêu nguyên tử của các nguyên tố trong một phân tử X?
(a)
Bột ngọt là một loại gia vị, được sản xuất từ dung dịch NaOH 40% và tinh thể glutamic acid (chứa 80% acid) bằng cách dùng dung dịch NaOH trung hòa dung dịch glutamic acid đến pH = 6,8. Sau đó đem lọc, cô đặc và kết tinh dung dịch sản phẩm bằng phương pháp sấy chân không ở nhiệt độ thấp. Bột ngọt thu được có độ tinh khiết 99,5%. Giả thiết hiệu suất của cả quá trình tính theo glutamic acid là 90%. Để thu được 1 tấn bột ngọt cần m tấn tinh thể glutamic acid. Giá trị của m bằng bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần mười)
Ở nước ta, nước mắm truyền thống được sản xuất thủ công từ cá cơm theo các giai đoạn chính như sau:
+ Giai đoạn 1: rửa sạch cá cơm rồi trộn cá với muối ăn theo tỉ lệ nhất định.
+ Giai đoạn 2: ủ hỗn hợp (cá cơm và muối ăn) trong các thùng gỗ, chum, sành….từ 6 đến 24 tháng.
+ Giai đoạn 3: thu được nước cốt của mắm (gọi là mắm nhĩ) có hàm lượng đạm rất cao.
+ Giai đoạn 4: lọc mắm nhĩ, pha chế và đóng chai. Trước đây, người ta thường dùng than củi sạch trong quá trình lọc mắm.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau?
Vật liệu polymer đã và đang được sử dụng rộng rãi trong rất nhiều lĩnh vực. Với những ưu điểm vượt trội về tính chất, độ bền,..., vật liệu polymer được ứng dụng rộng rãi trong đời sống làm vật liệu cách điện và đặc biệt là vật liệu xây dựng mới như: sơn chống thấm, bê tông siêu nhẹ, gỗ công nghiệp,... Các polymer được điều chế bằng phản úng trùng hợp hoặc trùng ngưng.
Sự khác biệt cơ bản giữa hai loại phản ứng điều chế polymer là: phản ứng trùng ngưng có tạo ra các phân tử nhỏ, còn trùng hợp thỉ không tạo ra phân tử nhỏ.
Trùng hợp buta-1,3-diene thu được polymer có cấu trúc tương tự cao su tự nhiên.
Poly(vinyl acetate) (PVA) được dừng chế tạo sơn, keo dán. Monomer dùng để trùng hợp tạo PVA là CH2=CHCOOCH3.
Nylon-6,6 được sử dụng phổ biến trong ngành dệt may và được điều chế từ phản ứng trùng ngưng.
