Font size
WorksheetsÔN TẬP CHƯƠNG 2 - CÔNG NGHỆ 12
Total questions: 91
Worksheet time: 46mins
Mạch điện xoay chiều ba pha gồm
nguồn điện ba pha và đường dây ba pha.
nguồn điện ba pha và tải ba pha.
đường dây ba pha và tải ba pha.
nguồn ba pha, đường dây ba pha và tải ba pha.
Để tạo ra dòng điện xoay chiều ba pha, người ta dùng
máy phát điện xoay chiều ba pha.
máy phát điện xoay chiều một pha.
máy phát điện xoay chiều một pha hoặc ba pha.
ac quy.
Tại sao mạch điện ba pha không liên hệ ít được dùng trên thực tế?
Các pha không có sự liên hệ về điện.
Tốn dây dẫn.
Mạch không hoạt động được.
Tốn dây và các pha không có sự liên hệ về điện.
Trong máy phát điện xoay chiều ba pha, ba suất điện động trong ba cuộn dây có các đặc điểm nào sau đây?
Cùng biên độ, cùng tần số và cùng pha.
Khác biên độ, cùng tần số, nhưng lệch pha nhau một góc 120 độ.
Cùng biên độ, cùng tần số, nhưng lệch pha nhau một góc 120 độ.
Khác biên độ, cùng pha nhưng khác nhau về tần số.
Nối hình sao?
Đầu pha này đối với cuối pha kia theo thứ tự pha.
Ba điểm cuối của ba pha nối với nhau.
Ba điểm đầu của ba pha nối với nhau.
Đầu pha này nối với cuối pha kia không cần theo thứ tự pha.
Nối tam giác?
Đầu pha này nối với cuối pha kia theo thứ tự pha.
Chính là cách nối dây của mạch ba pha không liên hệ.
Ba điểm cuối ba pha nối với nhau.
Ba điểm đầu ba pha nối với nhau.
Nguồn điện ba pha KHÔNG được nối
Nối hình sao.
Nối hình tam giác.
Nối hình sao có dây trung tính.
Nối hình chữ nhật.
Nếu tải ba pha đối xứng, khi nối hình sao thì
Id = √3 Ip
Id = Ip
Ud = Up
IP = √3 Id
Nếu tải ba pha đối xứng, khi nối hình tam giác thì
Id = Ip
Ip = √3 Id
Ud = Up
Ud = √3 Up
Bộ phận nào có chức năng nối từ điểm trung tính của nguồn đến điểm trung tính của tải ?
Dây pha.
Dây trung tính.
Điện áp dây.
Điện áp pha.
Đâu là cách nối nguồn điện ba pha hình sao?
Dòng điện xoay chiều một pha là dòng điện biến thiên tuần hoàn theo dạng hình
cos
Sin
Tròn
parabol
Tải được gọi là đối xứng nếu:
ZA=ZB=ZC
ZA<ZB<ZC
ZA>ZB>ZC
ZA+ZB=ZC
Nếu tải ba pha đối xứng, khi nối hình sao thì
Id = 1/√3 Ip
Id = √3 Ip
Ud = √3 Up
Ip = √3 Id
Nếu tải ba pha đối xứng, khi nối hình tam giác thì
Id = Ip
Id = √3 Ip
Ud = √3 Up
Ip = √3 Id
Đâu là cách nối nguồn điện ba pha hình sao có dây trung tính?
Đâu là cách nối nguồn điện ba pha hình tam giác?
Hệ thống điện quốc gia thực hiện quá trình
sản xuất điện.
truyền tải điện.
tiêu thụ điện.
sản xuất, truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng.
Hệ thống điện Quốc gia gồm
nguồn điện.
lưới điện.
hộ tiêu thụ, nguồn điện.
nguồn điện, lưới điện, hộ tiêu thụ.
Hạ áp là cấp điện áp đến
1 kV
2 kV
3 kV
4 kV
Các nhà máy sản xuất điện thường phân bố ở
vùng nông thôn.
khu tập trung đông dân cư.
ở các thành phố lớn.
khu không tập trung dân cư và đô thị.
Trung áp là cấp điện áp từ
trên 1 kV đến 5 kV.
trên 1 kV đến 20 kV.
trên 1 kV đến 30 kV.
trên 1 kV đến 35 kV.
Trước năm 1994, nước ta có hệ thống điện là
khu vực miền Bắc.
khu vục miền Trung.
khu vực miền Nam.
ba hệ thống điện độc lập: miền Bắc, miền Trung, miền Nam.
: Đường dây truyền tải điện năng Bắc – Nam 500kV xuất hiện vào thời gian nào?
Trước năm 1994.
Tháng 5/1994.
Ngay từ khi đất nước ta sản xuất ra điện.
Chưa xuất hiện.
Cấp điện áp từ 35 kV đến 220 kV là
Hạ áp.
Trung áp.
Cao áp.
Siêu cao áp.
Đường dây truyền tải điện năng Bắc – Nam 500kV có chiều dài
1487 km.
1784 km.
1870 km.
1480 km.
Hệ thống điện quốc gia cung cấp điện cho
khu vực miền Bắc.
khu vực miền Trung.
khu vực miền Nam.
toàn quốc.
Lưới điện truyền tải có điện áp
dưới 110 kV.
110 kV.
trên 110 kV trở lên.
dưới 100 kV.
Lưới điện gồm các thành phần là
đường dây truyền tải và phân phối, các trạm điện.
các trạm điện, hệ thống giám sát và điều khiển.
đường dây truyền tải và phân phối.
đường dây truyền tải và phân phối, các trạm điện, hệ thống giám sát và điều khiển.
Lưới điện phân phối có điện áp
110 kV.
Từ 110 kV trở xuống.
Từ 110 kV trở lên.
Dưới 100 kV.
Đường dây truyền tải và phân phối thực hiện chức năng gì?
Thực hiện chức năng kết nối nguồn điện, các trạm biến áp và tải tiêu thụ.
Thực hiện chức năng chuyển đổi cấp điện áp từ điện áp thấp đến điện áp cao và ngược lại.
Giám sát và điều khiển lưới điện.
Cung cấp điện năng.
Lưới điện quốc gia có chức năng
truyền tải và phân phối điện năng từ các nhà máy phát điện đến nơi tiêu thụ.
gồm các đường dây dẫn, các trạm điện liên kết lại.
làm tăng áp.
hạ áp.
Đường dây truyền tải là các đường dây
hạ áp.
trung áp.
cao áp.
siêu cao áp.
Lưới điện truyền tải có nhiệm vụ là
tạo ra điện năng và cung cấp cho hệ thống điện quốc gia.
kết nối, truyền tải và phân phối điện năng từ các nguồn đến nơi tiêu thụ trong phạm vi toàn quốc.
truyền tải điện năng từ trạm điện đến trạm điện phân phối chính.
truyền tải điện năng từ trạm phân phối chính đến tải tiêu thụ.
Lưới điện phân phối có nhiệm vụ là
tạo ra điện năng và cung cấp cho hệ thống điện quốc gia.
kết nối, truyền tải và phân phối điện năng từ các nguồn đến nơi tiêu thụ trong phạm vi toàn quốc.
truyền tải điện năng từ trạm điện đến trạm điện phân phối chính.
truyền tải điện năng từ trạm phân phối chính đến tải tiêu thụ.
Siêu cao áp là cấp điện áp từ
trên 100 kV.
trên 110 kV.
trên 200 kV.
trên 220 kV.
Nguồn điện có vai trò
tạo ra điện năng và cung cấp cho hệ thống điện quốc gia.
kết nối, truyền tải và phân phối điện năng từ các nguồn đến nơi tiêu thụ trong phạm vi toàn quốc.
truyền tải điện năng từ trạm điện đến trạm điện phân phối chính.
truyền tải điện năng từ trạm phân phối chính đến tải tiêu thụ.
Bộ phận trong nhà máy thủy điện có nhiệm vụ biến đổi năng lượng của nước thành điện năng là
lò đốt than.
nồi hơi.
máy phát điện.
tua bin.
Trong nhà máy nhiệt điện tác nhân trực tiếp làm quay tua bin là
nhiên liệu.
nước.
hơi nước.
quạt gió.
Nhà máy điện kiểu nào sau đây không bị ảnh hưởng bởi thời tiết?
Nhà máy điện mặt trời.
Nhà máy điện hạt nhân.
Nhà máy điện gió.
Nhà máy thủy điện.
Ưu điểm nổi bật của nhà máy thủy điện là gì?
giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
việc xây dựng nhà máy là đơn giản.
tiền đầu tư không lớn.
có thể hoạt động tốt trong cả mùa mưa và mùa nắng.
Các bộ phận chính của một nhà máy nhiệt điện gồm lò xo đốt than, nồi hơi, tua bin, máy phát điện. Hãy cho biết năng lượng đã lần lượt được chuyển hóa từ dạng nào sang dạng nào từ lò đốt than qua lò hơi, trong tua bin và trong máy phát điện?
Nhiệt năng → hóa năng → cơ năng → điện năng.
Hóa năng → cơ năng → nhiệt năng → điện năng.
Hóa năng → nhiệt năng → cơ năng → điện năng.
Nhiệt năng → cơ năng → hóa năng → điện năng.
Các bộ phận chính của một nhà máy thủy điện gồm ống dẫn nước, tua bin và máy phát điện. Hãy cho biết năng lượng của nước biến đổi lần lượt từ dạng nào sang dạng nào qua các bộ phận đó?
Động năng → thế năng → điện năng.
Thế năng → động năng → điện năng.
Thế năng → điện năng.
Động năng → điện năng.
Trong nhà máy thủy điện, dạng năng lượng nào dưới đây được chuyển hoá thành điện năng?
Năng lượng nguyên tử.
Cơ năng.
Nhiệt năng.
Hóa năng.
Trường hợp nào dưới đây điện năng được tạo ra không phải do biến đổi trực tiếp từ cơ năng?
Ở nhà máy thủy điện.
Ở nhà máy nhiệt điện.
Ở pin mặt trời.
Ở nhà máy phát điện gió.
Trong điều kiện nào sau đây, nhà máy thủy điện cho công suất phát điện lớn hơn?
Mùa khô, nước trong hồ chứa ít.
Mùa mưa hồ chứa đầy nước.
Độ cao mực nước của hồ chứa tính từ tua bin thấp.
Lượng nước chảy trong ống dẫn nhỏ.
Vì sao nhà máy thủy điện lại phải xây hồ chứa nước ở trên vùng núi cao?
để chứa được nhiều nước hơn.
để nước có thế năng hơn, chuyển hóa thành điện năng thì lợi hơn.
để có nhiều nước làm mát máy.
để tránh lũ lụt do xây nhà máy.
Trong nhà máy nhiệt điện và thủy điện có một bộ phận giống nhau là tuabin. Vậy tuabin có nhiệm vụ gì?
Biến đổi cơ năng thành điện năng.
Đưa nước hoặc hơi nước vào máy phát điện.
Tích lũy điện năng được tạo ra.
Biến đổi cơ năng của nước thành cơ năng của roto máy phát điện.
Trong nhà máy nhiệt điện và nhà máy thủy điện, năng lượng được biến đổi theo nhiều giai đoạn, dạng năng lượng cuối cùng trước khi được biến đổi thành điện năng là gì?
Nhiệt năng.
Điện năng.
Hóa năng.
Cơ năng.
Trong nhà máy nhiệt điện, tác nhân trực tiếp làm quay tuabin là
nhiên liệu.
nước.
hơi nước.
quạt gió.
Đâu không phải ưu điểm của nhà máy nhiệt điện là
tránh được ô nhiễm môi trường.
công suất phát điện lớn.
chi phí ban đầu không cao, thời gian xây dựng ngắn.
có thể vận hành liên tục, không phụ thuộc vào điều kiện thời tiết.
Nhược điểm của nhà máy điện gió là gì?
Chi phí đầu tư lớn.
Năng lượng tái tạo sạch, vô tận.
Không gây phát thải nhà kính.
Nguy cơ ô nhiễm môi trường.
Đâu không phải nhược điểm của nhà máy điện mặt trời?
Công suất phát điện thấp, không ổn định.
Chi phí đầu tư ban đầu cao.
Nguy cơ ô nhiễm môi trường từ các tấm pin phế thải đã hết tuổi sử dụng.
Tạo ra tiếng ồn lớn.
Ưu điểm của nhà máy điện hạt nhân là gì?
Năng lượng tái tạo, sạch, vô tận.
Không gây phát thải nhà kính.
Chi phí đầu tư không cao.
Không phụ thuộc vào tự nhiên và môi trường.
Nhà máy điện kiểu nào sau đây không phụ thuộc vào điều kiện thời tiết?
Nhà máy điện mặt trời.
Nhà máy nhiệt điện.
Nhà máy thủy điện.
Nhà máy điện gió.
Trong sơ đồ mạng điện sản xuất quy mô nhỏ trên, vị trí số 3 là
trạm biến áp.
tủ phân phối.
tủ động lực.
tủ chiếu sáng.
Tải của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ là
động cơ điện, thiết bị điện, dây điện.
thiết bị điện, máy hàn điện.
máy hàn điện, động cơ điện.
động cơ điện, thiết bị điện, máy hàn điện.
Trong quá trình hoạt động và sử dụng trong thực tế, các thiết bị tiêu thụ cần được bảo vệ. Đâu không phải là thiết bị bảo vệ mạng điện sản xuất quy mô nhỏ?
Công tắc đèn điện.
Cầu chì.
Aptomat.
Cầu dao chống giật.
Khi tính toán lắp đặt mạng điện sản xuất phải đảm bảo sao cho
vốn đầu tư kinh tế nhất.
chi phí vận hành kinh tế nhất.
vốn đầu tư và chi phí vận hành kinh tế nhất.
không cần quan tâm đến chi phí vận hành và vốn đầu tư.
Thao tác đóng mạch điện theo thứ tự là
biến áp hạ áp, tủ động lực, tủ phân phối, tủ chiếu sáng.
biến áp hạ áp, tủ chiếu sáng, tủ phân phối, tủ động lực.
biến áp hạ áp, tủ phân phối, tủ động lực và tủ chiếu sáng.
biến áp hạ áp, tủ động lực và tủ chiếu sáng, tủ phân phối.
Thao tác cắt mạch điện theo thứ tự là
tủ động lực và tủ chiếu sáng, tủ phân phối, biến áp hạ áp.
tủ phân phối, tủ động lực, biến áp hạ áp, tủ chiếu sáng.
tủ động lực và tủ chiếu sáng, biến áp hạ áp, tủ phân phối.
tủ chiếu sáng, tủ phân phối, tủ động lực, biến áp hạ áp.
Phát biểu nào sau đây sai?
Tủ phân phối nhận điện từ trạm biến áp để phân chia tới các tủ động lực, tủ chiếu sáng của các phân xưởng.
Tủ động lực nhận điện từ tủ phân phối cung cấp cho tủ chiếu sáng.
Tủ chiếu sáng nhận điện từ tủ phân phối cung cấp cho mạch chiếu sáng của các phân xưởng.
Trạm biến áp cấp điện cho cơ sở sản xuất.
Nguyên lý làm việc của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ là
từ tủ máy biến áp → tủ phân phối → tủ động lực và tủ chiếu sáng.
từ tủ động lực và tủ chiếu sáng → tủ phân phối → tủ máy biến áp.
từ tủ phân phối → tủ máy biến áp → tủ động lực và tủ chiếu sáng.
từ tủ máy biến áp → tủ động lực và tủ chiếu sáng → tủ phân phối.
Đặc điểm nào sau đây là của mạng điện phân xưởng sản xuất nhỏ?
Có một máy biến áp riêng cấp chung cho cả mạng động lực và chiếu sáng.
Có nhiều máy biến áp riêng cấp hệ thống mạng động lực và chiếu sáng.
Không có trạm biến áp riêng, điện năng lấy từ dây hạ áp gần nhất.
Có một máy biến áp chung cho cả mạng động lực và chiếu sáng.
Đặc điểm của mạng điện sản xuất qui mô nhỏ là
có một hệ thống máy biến áp cấp chung cho cả mạng động lực và chiếu sáng.
có một máy biến áp riêng cấp chung cho cả mạng động lực và chiếu sáng.
không có trạm biến áp riêng, điện năng lấy từ dây hạ áp gần nhất.
không có trạm biến áp riêng, điện năng lấy từ dây hạ áp gần nhất.
Đâu không phải là đặc điểm của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ?
Tải phân bố tập trung.
Dùng một máy biến áp riêng hoặc lấy điện từ đường dây hạ áp có điện áp dây/pha là 380/220 V.
Mạng điện dùng cho các thiết bị sản xuất và mạng điện chiếu sáng hoạt động độc lập.
Dùng một máy biến áp riêng hoặc lấy điện từ đường dây cao áp có điện áp dây/pha là 380/220 V.
Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ không bao gồm thiết bị nào sau đây?
Máy hạ áp.
Tủ điện phân phối tổng.
Dây cáp điện.
Thiết bị đóng – cắt điện.
Trạm biến áp có vai trò
hạ áp từ lưới điện phân phối xuống điện áp hạ áp.
lấy điện từ đường hạ áp 380/220 V để phân phối cho các tủ điện phân phối nhánh.
kết nối các thành phần của mạng điện.
lấy nguồn điện từ tủ điện phân phối nhánh để cấp cho tải tiêu thụ.
Tủ điện phân phối tổng được đặt ở
phân xưởng sản xuất.
trạm biến áp.
phòng máy chính.
trung tâm điều khiển.
Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ gồm bao nhiêu thiết bị?
4
5
6
7
Trong sơ đồ mạng điện sản xuất quy mô nhỏ trên, vị trí số 2 là
Trạm biến áp.
Tủ phân phối.
Tủ động lực.
Tủ chiếu sáng.
Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt là mạng điện ba pha bốn dây có điện áp có
3380/500V
220/100V
380/220V
500/320V
Điện áp dây định mức của mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt là
220 V
110 V
380 V
500 V
Điện áp pha định mức của mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt là
220 V
110 V
380 V
500 V
Trạm biến áp sử dụng máy biến áp hạ áp, có đầu vào lấy điện từ lưới điện phân phối thường có đường trung áp là bao nhiêu?
22kV hoặc 33kV
22 kV hoặc 35kV
0,4kV hoặc 35kV
0,4kV hoặc 22kV
Đầu ra của máy biến áp hạ pha là
Điện hạ áp ba pha.
Điện hạ áp một pha.
Điện hạ áp hai pha.
Điện hạ áp bốn pha.
Sai số cho phép của điện áp là
Không quá ±2%
Không quá ±5%
Không quá ±10%
Không quá ±15%
Đâu không phải là đặc điểm của mạng điện hạ áp trong sinh hoạt?
Số lượng hộ gia đình sử dụng điện lớn.
Tải tiêu thụ điện có quy mô nhỏ và phân tán.
Mức điện áp thấp.
Mạng điện áp dùng trong sinh hoạt của Việt Nam có điện áp 110V, tần số 50Hz.
Trạm biến áp sử dụng máy biến áp ...(1)..., có đầu vào lấy điện từ ...(2)..., đầu ra là điện hạ áp ...(3)..., bốn dây có mức điện áp 380/220V để cung cấp điện năng cho mạng điện sinh hoạt
hạ áp, lưới điện phân phối, ba pha.
hạ áp, tủ điện phân phối tổng, ba pha.
tăng áp, lưới điện phân phối, ba pha
tăng áp, tủ điện phân phối tổng, ba pha.
Quan sát hình sau và cho biết đây là loại Aptomat nào?
Aptomat một pha.
Aptomat ba pha loại ACB
Aptomat ba pha loại MCCB.
Aptomat ba pha loại MCB.
Quan sát hình sau và cho biết đây là loại Aptomat nào?
Aptomat một pha.
Aptomat ba pha loại ACB.
Aptomat ba pha loại MCCB.
Aptomat ba pha loại MCB.
Đường dây trục chính nối từ tủ điện phân phối tổng đến các tủ điện phân phối nhánh là
đường năm pha hai dây.
đường ba pha bốn dây.
đường một pha hai dây.
đường một pha ba dây.
Đường dây nhánh nối từ tủ điện khu vực đến các hộ gia đình chủ yếu là
đường năm pha hai dây.
đường ba pha bốn dây.
đường một pha hai dây.
đường một pha ba dây.
Công suất của lưới điện tùy thuộc vào đâu?
Sự chuyển động của mô men xung quanh động cơ.
Điện áp định mức khi sản xuất năng lượng tiêu thụ.
Sự chống tải và đóng hoặc cắt nguồn điện từ lưới hạ áp.
Công suất của máy biến áp cấp điện cho khu vực.
Tần số điện lưới của mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt là
10 Hz.
50 Hz.
100 Hz.
120 Hz.
Điện áp loại 110V không được sử dụng ở quốc gia nào sau đây?
Việt Nam
Mỹ
Canada
Nhật Bản
Các đường rẽ nhánh được thiết kế đảm bảo
cân bằng giữa các pha của tải.
cân bằng giữa các đồ dùng điện.
cân bằng tải giữa các pha của nguồn điện.
cân bằng giữa đường cáp điện.
Công suất tiêu thụ của tải điện trong mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt thường từ
50 kW đến 1000 kW.
50 kW đến 2500 kW.
200 kW đến 3500 kW.
200 kW đến 2500 kW.
Quan sát hình sau và cho biết đây là loại Aptomat nào?
Aptomat một pha.
Aptomat ba pha loại ACB.
Aptomat ba pha loại MCCB.
Aptomat ba pha loại MCB.
Sai số cho phép của tần số là
Không quá ± 5%
Không quá ± 2%
Không quá ± 7%
Không quá ± 10%
Điện áp loại 220V thường được sử dụng ở quốc gia nào sau đây?
Các nước Châu Phi.
Khu vực Bắc Mỹ.
Nhật Bản.
Đài Loan.
