Font size
WorksheetsTrắc nghiệm nhiều lựa chọn - Địa lí dân cư
Total questions: 101
Worksheet time: 1hrs 1mins
Nước ta có thành phần dân tộc đa dạng chủ yếu do
lịch sử định cư và khai thác lãnh thổ từ sớm.
có nền văn hóa đa dạng giàu bản sắc dân tộc.
là nơi gặp gỡ nhiều luồng di cư lớn trong lịch sử.
tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa của thế giới.
Nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa nước ta?
Đô thị hóa nước ta diễn ra nhanh.
Phân bố đô thị không đều giữa các vùng.
Trình độ đô thị hóa cao.
Dân thành thị chiếm tỉ lệ cao trong tổng dân số.
Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp là do
quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp.
cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu.
có lịch sử khai thác lãnh thổ từ rất lâu đời.
điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội khó khăn.
Dân số nước ta tăng nhanh không mang lại hệ quả nào sau đây?
Nguồn lao động dồi dào.
Thị trường tiêu thụ rộng.
Lao động bổ sung hàng năm nhiều.
Chất lượng cuộc sống được nâng lên.
Đô thị là thị trường tiêu thụ mạnh các sản phẩm hàng hóa chủ yếu do
cơ sở hạ tầng khá tốt, giao thương thuận lợi.
dân cư tập trung đông, chất lượng sống cao.
dịch vụ đa dạng, việc kinh doanh phát triển.
mật độ dân số cao, thu hút nhiều vốn đầu tư.
Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp ở nông thôn nước ta tăng nhanh chủ yếu là do
công nghiệp hóa, thực thi chính sách dân số.
công nghiệp hóa, xây dựng nông thôn mới.
thu hút vốn đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng.
di dân ra thành thị, phát triển nghề thủ công
Xuất khẩu lao động có ý nghĩa như thế nào trong giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?
Giúp phân bổ lại dân cư và nguồn lao động.
Góp phần đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
Hạn chế tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm.
Đa dạng các loại hình đào tạo lao động trong nước.
Phân bố dân cư chưa hợp lí làm ảnh hưởng đến
việc sử dụng lao động.
mức gia tăng dân số.
tốc độ đô thị hóa.
quy mô dân số của cả nước.
Các thành phố ở nước ta hiện nay
đều trực thuộc các tỉnh quản lí.
chỉ có chức năng hành chính.
tập trung ở khu vực miền núi.
là thị trường tiêu thụ rộng.
Thu nhập bình quân của nước ta thuộc loại thấp so với thế giới là do
phần lớn lao động làm dịch vụ.
năng suất lao động thấp.
phần lớn lao động sản xuất tiểu thủ công nghiệp.
lao động chỉ chuyên sâu một nghề.
Đô thị là thị trường tiêu thụ mạnh các sản phẩm hàng hóa chủ yếu do
cơ sở hạ tầng khá tốt, giao thương thuận lợi.
dân cư tập trung đông, chất lượng sống cao.
dịch vụ đa dạng, việc kinh doanh phát triển.
mật độ dân số cao, thu hút nhiều vốn đầu tư.
Ở khu vực thành thị, tỉ lệ thất nghiệp cao hơn nông thôn vì
Dân nông thôn dồn dập đổ xô ra thành thị tìm việc làm.
Thành thị đông dân hơn nên lao động cũng dồi dào hơn.
Chất lượng lao động ở thành thị thấp hơn
Đặc trưng hoạt động kinh tế ở thành thị khác với nông thôn.
Để sử dụng có hiệu quả quỹ thời gian lao động dư thừa ở nông thôn, biện pháp tốt nhất là
khôi phục các nghề thủ công.
tiến hành thâm canh, tăng vụ.
phát triển kinh tế hộ gia đình.
khai hoang mở rộng diện tích.
Đặc điểm nào sau đây đúng về đô thị của nước ta hiện nay?
Phân bố rất đồng đều giữa các vùng.
Quy mô dân số chủ yếu thuộc loại lớn.
Cơ cấu kinh tế không đổi qua các năm.
Tập trung nhiều lao động có kĩ thuật.
Để giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa, nước ta cần
giảm bớt tốc độ đô thị hóa.
hạn chế di dân ra thành thị.
mở rộng lối sống nông thôn.
gắn đô thị hóa với công nghiệp hóa.
Dân số nước ta có nhiều thành phần dân tộc không tạo ra thuận lợi nào sau đây với phát triển kinh tế - xã hội?
Đời sống tinh thần của người dân phong phú.
Tạo ra tài nguyên nhân văn phát triển du lịch.
Kinh nghiệm sản xuất phong phú.
Nguồn lao động đông, tăng nhanh.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta giảm do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Thực hiện công tác kế hoạch hóa gia đình.
Chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
Tăng cường giáo dục dân số ở nhà trường.
Thực hiện có hiệu quả Pháp lệnh dân số.
Để sử dụng có hiệu quả quỹ thời gian lao động dư thừa ở nông thôn, biện pháp tốt nhất là
khôi phục các nghề thủ công.
tiến hành thâm canh, tăng vụ.
phát triển kinh tế hộ gia đình.
khai hoang mở rộng diện tích.
Trong những năm tiếp theo chúng ta ưu tiên đào tạo lao động có trình độ
đại học và trên đại học.
cao đẳng.
công nhân kĩ thuật.
trung cấp.
Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu là do
số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên.
phát triển mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ nông thôn.
những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.
mở thêm nhiều các trung tâm đào tạo và hướng nghiệp.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là
xây dựng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn.
phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước.
hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động.
đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ ở đô thị.
Nước ta có tỉ lệ dân nông thôn còn lớn chủ yếu do
lao động nhiều, dịch vụ phát triển còn yếu.
ngành nghề còn ít, trồng trọt chiếm ưu thế.
gia tăng tự nhiên còn cao, người già đông.
công nghiệp hóa hạn chế, đô thị hóa chậm.
Phát biểu nào sau đây đúng với đô thị hóa ở nước ta hiện nay?
Tỉ lệ dân thành thị không thay đổi.
Số đô thị giống nhau ở các vùng.
Số dân ở đô thị nhỏ hơn nông thôn.
Trình độ đô thị hóa còn rất thấp.
Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế nước ta là
làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
tạo việc làm cho người lao động.
tăng thu nhập cho người dân.
gây sức ép đến môi trường đô thị.
Điểm đặc biệt nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta?
Xuất hiện các khu công nghiệp quy mô lớn.
Miền núi trở thành vùng kĩ thuật năng động.
Hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.
Hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp.
Chuyển dịch cơ cấu ngành dịch vụ nước ta có xu hướng
hình thành khu công nghệ cao.
phát triển đa dạng ngành nghề.
tăng sản phẩm chất lượng thấp.
tập trung du lịch nông nghiệp.
Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững thể hiện ở
nhịp độ tăng trưởng cao và ổn định.
cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch hợp lí.
nhịp độ tăng trưởng cao và có cơ cấu kinh tế hợp lí.
tốc độ tăng trưởng cao và bảo vệ được môi trường.
Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế nước ta hiện nay
chỉ tập trung ở lĩnh vực công nghiệp.
tương ứng với quá trình hiện đại hóa.
làm gia tăng tỉ trọng kinh tế tư nhân.
hình thành nền kinh tế ven biển.
Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng đóng góp lớn trong GDP nước ta là biểu hiện của quá trình
mở cửa hội nhập quốc tế.
đổi mới kinh tế Nhà nước.
cổ phần hóa doanh nghiệp.
cải cách thủ tục hành chính.
Trong khu vực I, tỉ trọng ngành thủy sản có xu hướng tăng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nguồn tài nguyên thủy sản phong phú.
Trang thiết bị ngày càng được hiện đại.
Nông nghiệp, lâm nghiệp ít được đầu tư.
Hiệu quả kinh tế từ thủy sản cao hơn.
Việc hình thành các khu công nghiệp để phát triển kinh tế ở nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Thu hút các nguồn đầu tư, thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế.
Tăng cường chất lượng nguồn lao động và hội nhập quốc tế.
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài, sản xuất các hàng xuất khẩu.
Tập trung phát triển công nghiệp, mở rộng thị trường tiêu thụ.
Hướng chuyển dịch công nghiệp chế biến của nước ta hiện nay là
hoàn toàn dành cho việc xuất khẩu.
tăng tỉ trọng sản phẩm có giá trị cao.
phân bố đồng đều giữa các vùng.
giảm tối đa sở hữu ngoài Nhà nước.
Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có xu hướng
tăng xuất khẩu sản phẩm thô.
giảm sản phẩm chất lượng cao.
ít thu hút đầu tư nước ngoài.
tăng tỉ trọng chế biến, chế tạo.
Hướng chuyển dịch khu vực dịch vụ của nước ta hiện nay là
giảm tối đa sở hữu kinh tế ngoài Nhà nước.
chú trọng vào nhập khẩu hàng tiêu dùng.
phát triển nhanh kết cấu hạ tầng kinh tế.
tập trung vào phục vụ các vùng miền núi.
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay
chỉ tập trung ở khu vực Nhà nước.
tạo nên các khu kinh tế cửa khẩu.
hình thành các vùng chuyên canh.
làm thay đổi tỉ trọng của dịch vụ.
Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời ở nước ta hiện nay chủ yếu do
các nguồn vốn đầu tư tiếp tục tăng.
nhu cầu sản xuất, đời sống đa dạng.
cơ sở hạ tầng được hoàn thiện hơn.
cơ cấu dân số, thành tựu công nghệ thay đổi.
Thành phần kinh tế nhà nước có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta hiện nay là do
chi phối hoạt động của tất cả các ngành kinh tế.
nắm giữ các ngành kinh tế then chốt của quốc gia.
có số lượng doanh nghiệp lớn nhất trong cả nước.
chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP cả nước.
Cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng
tăng phân hoá sản xuất giữa các vùng
giảm tỉ trọng nông nghiệp và xây dựng.
tăng tỉ trọng sản phẩm chất lượng cao.
đa dạng cơ cấu các thành phần kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp nước ta có xu hướng
phát triển theo hướng quảng canh.
tăng tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp.
tăng sản phẩm có chất lượng thấp.
giảm tỉ trọng nuôi trồng thủy sản.
Phát biểu nào sau đây đúng với chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế ở nước ta hiện nay?
Lĩnh vực kinh tế then chốt do Nhà nước quản lí.
Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời và phát triển.
Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế.
Tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng tăng.
Việc phát huy thế mạnh của từng vùng trong tổ chức lãnh thổ kinh tế nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Tăng cường hội nhập với thế giới.
Đẩy mạnh phát triển kinh tế.
Phân hóa sản xuất giữa các vùng.
Đa dạng hóa thành phần kinh tế.
Việc chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế nước ta hiện nay
đang diễn ra với tốc độ rất nhanh chóng.
theo hướng tăng tỉ trọng kinh tế tư nhân.
làm giảm mạnh tỉ trọng của nông nghiệp.
theo hướng mở rộng các khu công nghiệp.
Chiến lược quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là
tăng trưởng kinh tế nhanh.
thúc đẩy quá trình đô thị hóa.
thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
tăng lao động có chuyên môn kĩ thuật cao.
Nước ta khuyến khích phát triển thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chủ yếu nhằm
mở rộng thị trường sang các nước kinh tế phát triển hơn.
giải quyết khó khăn về nguồn vốn, khoa học kĩ thuật.
tăng cường chuyển giao dây chuyền công nghệ hiện đại.
tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.
Trong cơ cấu ngành trồng trọt, tỉ trọng cây công nghiệp có xu hướng tăng nhanh thời gian gần đây là do
đẩy mạnh chế biến và tiêu thụ.
điều kiện thuận lợi để phát triển.
đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất.
mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh nhất, nguyên nhân chủ yếu do
thị trường tiêu thụ rộng, lao động dồi dào và giá rẻ.
nguồn lao động dồi dào, trình độ đã được nâng cao.
đẩy mạnh công nghiệp hóa, tăng năng suất lao động.
chính sách của nhà nước, trình độ phát triển kinh tế.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp nước ta, tỉ trọng thay đổi theo xu hướng
tăng chăn nuôi, giảm trồng trọt.
giảm chăn nuôi, tăng trồng trọt.
tăng chăn nuôi, tăng trồng trọt.
giảm chăn nuôi, giảm trồng trọt.
Kết quả nào sau đây là lớn nhất của quá trình đẩy mạnh phát triển kinh tế ở nước ta?
Hình thành các vùng chuyên canh và khu công nghiệp.
Hình thành các vùng động lực và khu công nghệ cao.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành các khu chế xuất.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân hóa các vùng sản xuất.
Công nghiệp nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng
phù hợp với yêu cầu thị trường.
ưu tiên đầu tư cho các vùng núi cao.
chỉ tập trung tiêu dùng ở trong nước.
tăng tỉ trọng các ngành khai khoáng.
Ngành dịch vụ ở nước ta hiện nay
xuất hiện nhiều loại hình mới.
hiện đại ở tất cả các lĩnh vực.
chỉ phát triển ở vùng miền núi.
chủ yếu phục vụ cho sản xuất.
Việc hình thành và mở rộng các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở miền núi và trung du phải gắn liền với việc
cải tạo đất đai.
đẩy mạnh thâm canh.
trồng và bảo vệ vốn rừng.
giải quyết vấn đề lương thực.
Đặc điểm ngành chăn nuôi gia súc lớn của nước ta hiện nay là
đã kiểm soát rất tốt vấn đề dịch bệnh.
có nhiều hình thức chăn nuôi rất hiện đại.
thường gắn với vùng trung du, miền núi.
phân bố chủ yếu ở các đồng bằng.
Đặc điểm nào sau đây là đặc trưng của nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa.
Công cụ sản xuất thô cứng.
Sản phẩm phục vụ tiêu dùng tại chỗ.
Năng suất lao động thấp.
Quan tâm nhiều đến thị trường.
Khó khăn lớn nhất trong việc phát triển cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là
công nghiệp chế biến còn nhiều hạn chế.
thị trường tiêu thụ có nhiều biến động.
khả năng thu hút nguồn vốn đầu tư thấp.
trình độ lao động chưa đáp ứng yêu cầu.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn ở nước ta?
Cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt.
Có nhiều mặt bằng để tập trung chuồng trại.
Có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến thịt.
Nhu cầu sản phẩm từ thịt của người dân lớn.
Việc áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng trong nông nghiệp chủ yếu là do sự phân hóa của điều kiện
khí hậu và nguồn nước.
địa hình và đất trồng.
khí hậu và đất trồng.
địa hình và khí hậu.
Ý nghĩa của việc phát triển rừng phòng hộ ở nước ta là
nâng độ che phủ, hạn chế sụt lún đất.
giảm nhẹ thiên tai, cân bằng sinh thái.
điều hòa khí hậu, ngăn ngừa hạn hán.
mở rộng xuất khẩu, giảm trượt lở đất.
Điều kiện tự nhiên nào sau đây thuận lợi để phát triển ngành khai thác thủy sản?
Nhân dân có kinh nghiệm đánh bắt.
Phương tiện đánh bắt hiện đại.
Nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.
Bờ biển dài, có ngư trường trọng điểm.
Cà phê, cao su, hồ tiêu là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng nào sau đây?
Đồng bằng sông Hồng.
Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Biện pháp chủ yếu nâng cao năng suất cây lương thực nước ta là
mở rộng chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu.
đẩy mạnh thâm canh, áp dụng công nghệ.
sản xuất hữu cơ, nâng cấp cơ sở hạ tầng.
phát triển thị trường, thu hút vốn đầu tư.
Chăn nuôi gia súc ăn cỏ ở nước ta hiện nay
hoàn toàn nhằm mục đích lấy sữa.
chủ yếu dựa vào thức ăn tự nhiên.
phân bố tập trung ở ven các đô thị.
hầu hết sản phẩm để xuất khẩu.
Vùng có số lượng đàn bò thịt phát triển nhất ở nước ta là
Bắc Trung Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt nước ta hiện nay
giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp.
tăng tỉ trọng cây công nghiệp, cây ăn quả luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.
cây ăn quả và cây thực phẩm chiếm tỉ trọng lớn, tăng nhanh.
giảm tỉ trọng cây công nghiệp, tăng tỉ trọng cây lương thực.
Chăn nuôi bò sữa phát triển khá mạnh ở ven thành phố lớn chủ yếu do
truyền thống chăn nuôi của vùng ngoại thành.
điều kiện chăm sóc thuận lợi.
nhu cầu của thị trường lớn.
cơ sở kỹ thuật phục vụ chăn nuôi hiện đại.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là
Cây công nghiệp.
Cây lương thực.
Cây ăn quả.
Cây thực phẩm.
Biện pháp chủ yếu để nâng cao sản lượng đánh bắt thủy sản ở nước ta hiện nay là
đầu tư phương tiện đánh bắt hiện đại.
đẩy mạnh tìm kiếm ngư trường mới.
mở rộng quy mô nuôi trồng thủy sản.
trang bị kiến thức mới cho ngư dân.
Vai trò quan trọng nhất của rừng đầu nguồn là
tạo sự đa dạng sinh học.
điều hòa nguồn nước của các sông.
cung cấp gỗ và lâm sản quý.
điều hòa khí hậu, chắn gió bão.
Che, cây ăn quả, cây dược liệu là sản phẩm chuyên môn hóa của vùng nào sau đây?
Đồng bằng sông Hồng.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Biện pháp chủ yếu để nâng cao sản lượng cây công nghiệp nước ta là
sử dụng kĩ thuật lai tạo giống mới.
sản xuất chuyên canh quy mô lớn.
tìm kiếm nhiều thị trường tiêu thụ.
tăng trưởng công nghiệp chế biến.
Chăn nuôi của nước ta hiện nay
đã đem lại hiệu quả sản xuất rất cao.
hoàn toàn dùng thức ăn từ tự nhiên.
tạo ra được các sản phẩm hàng hóa.
chỉ phát triển ở khu vực đồng bằng.
Chăn nuôi bò sữa phát triển khá mạnh ở ven thành phố lớn chủ yếu do
truyền thống chăn nuôi của vùng ngoại thành.
điều kiện chăm sóc thuận lợi.
nhu cầu của thị trường lớn.
cơ sở kỹ thuật phục vụ chăn nuôi hiện đại.
Sản xuất lương thực ở nước ta hiện nay
A. có năng suất và sản lượng ngày càng tăng.
B. tập trung chủ yếu ở đồng bằng Bắc Bộ.
C. chỉ dùng để cung cấp hàng xuất khẩu.
D. chủ yếu dùng để chăn nuôi gia cầm.
Biện pháp nào sau đây là quan trọng nhất để tăng giá trị sản phẩm hải sản đánh bắt ở nước ta?
Nâng cao công nghệ đánh bắt, công nghiệp chế biến.
Hiện đại hóa các cảng, nâng cao công nghệ đánh bắt.
Hiện đại hóa phương tiện, nâng cao trình độ lao động.
Thu hút nguồn vốn đầu tư, phát triển dịch vụ nghề cá.
Nhiều loại thủy sản đã trở thành đối tượng nuôi trồng trong thời gian gần đây chủ yếu do
nhu cầu thị trường được mở rộng, có hiệu quả ngày càng cao.
điều kiện nuôi thuận lợi, kĩ thuật nuôi ngày càng được cải tiến.
có giá trị thương phẩm cao, công nghiệp chế biến phát triển.
chính sách phát triển, diện tích mặt nước ngày càng mở rộng.
Vấn đề đặt ra đối với hoạt động chế biến lâm sản ở nước ta là
khai thác đạt hợp lí đi đôi với trồng mới rừng.
tăng cường giao đất, giao rừng cho người dân.
đẩy mạnh chế biến, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.
tích cực ngăn chặn nạn chặt phá rừng tự nhiên.
Ý nghĩa chủ yếu của kinh tế trang trại đối với nông nghiệp nước ta là
từng bước đưa nông nghiệp lên sản xuất hàng hóa.
sử dụng hợp lí tài nguyên vào phát triển sản xuất.
thúc đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp.
góp phần vào việc đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.
Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long?
Có vùng biển nông, ngư trường rộng.
Trồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả.
Có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến nông sản hiện đại.
Sản xuất hoa và rau là hướng chuyên môn hóa của vùng.
Điều kiện tự nhiên để tự nhiên để đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp nước ta là
A. các vùng đều nóng quanh năm, mưa nhiều.
B. ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh.
C. đất feralit có diện tích lớn ở một số vùng.
D. khí hậu nóng ẩm, nhiều loại đất thích hợp.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn ở nước ta?
Cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt.
Có nhiều mặt bằng để tập trung chuồng trại.
Có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến thịt.
Nhu cầu sản phẩm từ thịt của người dân lớn.
Biện pháp chủ yếu để trồng cây lương thực theo hướng bền vững ở nước ta là
mở rộng thị trường, thúc đẩy chế biến
canh tác hữu cơ, ứng dụng công nghệ
sản xuất trang trại, hoàn thiện hạ tầng
liên kết nhiều vùng, hội nhập quốc tế
Các ngư trường lớn ở nước ta là nơi tập trung nhiều loài sinh vật biển chủ yếu là do
A. có nhiều địa hình để hình thành bãi cá, đá, ít gió.
B. nhiều phù du sinh vật sống theo các dòng biển.
C. có nhiệt độ ẩm quanh năm, ít có sóng biển lớn.
D. không có gió mùa Đông Bắc, địa hình đa dạng.
Nhân tố có tính chất quyết định đến đặc điểm nhiệt đới của nền nông nghiệp nước ta là
địa hình đa dạng.
đất feralit.
khí hậu nhiệt đới ẩm.
nguồn nước phong phú.
Giá trị sản xuất ngành nuôi trồng thủy sản nước ta ngày càng nâng cao chủ yếu do
tăng cường các ngành chế biến.
có diện tích mặt nước rộng lớn.
nguồn lao động trong nước đông.
nâng cao chất lượng của thức ăn.
Hoạt động trồng rừng của nước ta hiện nay
chỉ chú trọng ở vùng ven biển.
tập trung chủ yếu trồng cây gỗ quý.
diện tích ngày càng tăng.
tập trung hoàn toàn ở vùng đồi núi.
Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Tập trung nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp chế biến nông sản với công nghệ cao.
Trồng cây công nghiệp, cây ăn quả có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.
Trồng và bảo vệ rừng phòng hộ là hướng chuyên môn hoá nổi bật của vùng.
Nuôi trồng thuỷ sản nước lợi và nước mặn phát triển mạnh nhất cả nước.
Trên phạm vi cả nước, đã hình thành 6 vùng kinh tế - xã hội (theo Nghị quyết số 81/2023/QH15 của Quốc hội khóa XV). Các hình thức lãnh thổ khác như khu kinh tế, khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu, hành lang kinh tế,... được hình thành ở nhiều địa phương, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước.
a) Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ của nước ta chuyển dịch theo hướng tích cực. (a)
b) Một trong những mục đích của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ là nhằm tạo ra không
gian phát triển mới (b) .
c) Các vùng kinh tế thực hiện chuyên môn hóa sản xuất nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao
và giải quyết việc làm. (c)
d) Việc hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp thu hút vốn đầu tư lớn, chuyển dịch cơ cấu không gian sản xuất nông nghiệp. (d)
Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước được khuyến khích phát triển ở tất cả các ngành, lĩnh vực mà pháp luật cho phép, nhất là trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Đây là thành phần kinh tế phát huy nguồn lực trong nhân dân, tạo động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các địa phương và cả nước.
a) Thành phần kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu nền kinh tế. (a)
b) Kinh tế tập thể với nòng cốt là các hợp tác xã đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. (b)
c) Việc xuất hiện nhiều hình thức sở hữu trong thành phần kinh tế Nhà nước góp phần
thu hút nguồn vốn đầu tư lớn. (c)
d) Việc chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế góp phần giải phóng sức sản xuất, sử dụng hiệu quả nguồn lực, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. (d)
Phát triển nông nghiệp hiệu quả, bền vững, tích hợp đa giá trị theo hướng nâng cao năng lực cạnh tranh. Sản xuất gắn với bảo quản sau thu hoạch, đẩy mạnh công nghiệp chế biến và phát triển thị trường nông sản cả trong và ngoài nước; bảo đảm an toàn thực phẩm, an ninh lương thực quốc gia, bảo vệ môi trường sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu; khuyến khích phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ,...
a) Cơ sở vật chất – kĩ thuật trong nông nghiệp nước ta hiện nay còn thiếu đồng bộ và
hạn chế ở một số vùng. (a)
b) Cơ hội cho việc đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hữu cơ ở nước ta là thị trường
trong nước và quốc tế tăng cao. (b)
c) Thách thức đối với nền nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh ở nước ta là đời sống của người dân còn thấp nên việc sản xuất gặp khó khăn. (c)
d) Sự biến đổi khí hậu toàn cầu tạo nhiều thuận lợi cho nước ta đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hàng hóa với cơ cấu sản phẩm đa dạng. (d)
Trồng trọt chiếm 60,8% giá trị sản xuất nông nghiệp của cả nước (năm 2020). Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng, lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực. Hiện nay việc đẩy mạnh sản xuất cây lương thực, công nghiệp lâu năm đã đưa nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản.
a) Trồng trọt là ngành chính trong sản xuất nông nghiệp nước ta. (a)
b) Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng do đất feralit có diện tích lớn và nguồn nhiệt cao. (b)
c) Sản lượng lúa tăng do sử dụng giống lúa mới, áp dụng tiến bộ khoa học trong canh tác. (c)
d) Nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản do đẩy mạnh sản xuất hàng hóa và tìm kiếm thị trường. (d)
Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế nước ta hiện nay
giảm tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
phân bố đồng đều giữa các thành phần kinh tế
số lượng ít, chất lượng ngày càng được nâng cao
tăng tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
Khu vực đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc chủ yếu do
có nhiều làng nghề và các khu công nghiệp
lịch sử quần cư lâu đời, gia tăng dân số cao
kinh tế phát triển, tự nhiên nhiều thuận lợi
đất trồng tốt, sản xuất nông nghiệp trù phú
Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ nước ta hiện nay
giảm tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước
hình thành nhiều khu kinh tế ven biển
có tỉ trọng bằng nhau giữa các ngành
tăng tỉ trọng của công nghiệp, dịch vụ
Cơ cấu dân số của Việt Nam đang dịch chuyển theo hướng tăng tỷ lệ người cao tuổi và giảm tỷ lệ dân số trẻ. Việt Nam hiện đang trong thời kỳ cơ cấu dân số vàng và cũng đồng thời trong quá trình già hóa dân số. Tỷ trọng nhóm dân số trẻ từ 0-14 tuổi giảm từ 24,3% năm 2019 xuống khoảng 23,9% năm 2023; trong khi nhóm dân số từ 60 tuổi trở lên tăng nhanh, từ 11,9% năm 2019 lên 13,9% vào năm 2023. Nhóm dân số trong độ tuổi từ 15- 59 tuổi chiếm 63,8% năm 2019 giảm xuống còn 62,2% năm 2023.
a) Cơ cấu dân số nước ta thuộc nhóm trẻ nhưng đang có sự chuyển dịch nhanh chóng. (a)
b) Xu hướng già hóa dân số biểu hiện ở việc tăng tỉ lệ nhóm tuổi từ 60 trở lên
và tăng tuổi thọ trung bình . (b)
c) Cơ cấu dân số nước ta có xu hướng già hóa chủ yếu do tỉ suất sinh thô giảm, tuổi thọ tăng. (c)
d) Già hóa dân số gây khó khăn chủ yếu là thiếu hụt lao động trong tương lai và chi phí phúc lợi xã hội tăng. (d)
Cơ cấu dân số của Việt Nam đang dịch chuyển theo hướng tăng tỷ lệ người cao tuổi và giảm tỷ lệ dân số trẻ. Việt Nam hiện đang trong thời kỳ cơ cấu dân số vàng và cũng đồng thời trong quá trình già hóa dân số. Tỷ trọng nhóm dân số trẻ từ 0-14 tuổi giảm từ 24,3% năm 2019 xuống khoảng 23,9% năm 2023; trong khi nhóm dân số từ 60 tuổi trở lên tăng nhanh, từ 11,9% năm 2019 lên 13,9% vào năm 2023. Nhóm dân số trong độ tuổi từ 15- 59 tuổi chiếm 63,8% năm 2019 giảm xuống còn 62,2% năm 2023.
a) Nước ta đang trong thời kỳ dân số vàng nhưng đang có sự chuyển dịch nhanh chóng. (a)
b) Xu hướng già hóa dân số biểu hiện ở việc tăng tỉ lệ nhóm tuổi từ 60 trở lên và tăng tuổi thọ trung bình (b)
c) Cơ cấu dân số nước ta có xu hướng già hóa chủ yếu do tỉ suất sinh thô giảm, tuổi thọ tăng. (c)
d) Già hóa dân số tạo thuận lợi là có nguồn lao động dồi dào và giảm chi phí phúc lợi xã hội. (d)
Việt Nam là một trong các quốc gia có tốc độ già hóa dân số nhanh nhất trên thế giới. Đến năm 2036, Việt Nam bước vào thời kì dân số già, chuyển từ xã hội “ già hóa” sang xã hội “già”. Sự thay đổi này không chỉ do giảm tỉ lệ tử vong và tăng tuổi thọ, mà phần lớn là do giảm mạnh tỉ lệ sinh. Tỉ lệ sinh giảm trong những thập kỉ qua đã tác động rất lớn tới cơ cấu dân số của Việt Nam, làm đẩy nhanh tốc độ già hóa dân số.
a) Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự biến đổi nhanh chóng chủ yếu do thực hiện chính sách dân số, tăng tuổi thọ. (a)
b) Số lượng người già tăng cao mang đến nhiều thuận lợi cho phát triển các dịch vụ y tế, giải trí, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất. (b)
c) Tuổi thọ tăng lên là kết quả chủ yếu của việc phát triển khoa học kĩ thuật ứng dụng vào trong chăm sóc sức khỏe cho người già. (c)
d) Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến già hóa dân số ở nước ta hiện nay là kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống cao, tiến bộ của y học. (d)
Do mức sinh giảm, tuổi thọ tăng nên cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta biến đổi nhanh theo hướng giảm tỉ lệ nhóm trẻ em, tăng tỉ lệ nhóm cao tuổi. Việt Nam đang có cơ cấu dân số vàng nhưng cũng bước vào thời kì già hóa dân số.
a) Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang biến đổi nhanh theo hướng già hóa. (a)
b) Tỉ lệ nhóm tuổi 0 - 14 tuổi giảm xuống chủ yếu do thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình. (b)
c) Tỉ lệ người già trong dân số tăng lên thể hiện chất lượng cuộc sống được nâng cao, tuổi thọ trung bình của dân số tăng lên. (c)
d) Cơ cấu dân số già trong tương lai sẽ khiến nền kinh tế của nước ta không thể phát triển do thiếu hụt trầm trọng nguồn lao động. (d)
Câu 4. Cho bảng số liệu:
. Năm 2021, dân số thành thị của nước ta là 36,6 triệu người và dân số nông thôn là 61,9 triệu người. Vậy tỉ lệ dân nông thôn của nước ta năm 2021 là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %)
(a)
Theo thống kê, năm 2021 cả nước vẫn còn 3,2 % lao động thất nghiệp và 3,1 % lao động thiếu việc làm. Số lao động của nước ta là 50,6 triệu người. Cho biết số lượng người lao động thất nghiệp của nước ta năm 2021 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất).
(a)
Năm 2021, quy mô dân số nước ta là 98,5 triệu người; tỉ lệ dân thành thị nước ta là 37,1% (niên giám thống kê năm 2022). Vậy số dân thành thị nước ta năm 2021 là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của triệu người)
(a)
Năm 2020, giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng của nước ta đạt 2 955 806 tỉ đồng, tổng GDP đạt 7 592 323 tỉ đồng. Cho biết giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng chiếm bao nhiêu % trong cơ cấu GDP của nước ta? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
(a)
Năm 2021 sản lượng thủy sản khai thác đạt 3,9 triệu tấn và nuôi trồng là 4,9 triệu tấn. Tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác của nước ta năm 2021 là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %).
(a)
