Font size
WorksheetsÔn Tập Sinh Học 12
Total questions: 99
Worksheet time: 55mins
Mendel lựa chọn cây đậu hà lan (Pisum sativum) làm đối tượng nghiên cứu chính vì những đặc điểm nào sau đây?
(1) Khoảng cách thế hệ dài.
(2) Sinh sản nhanh.
(3) Tự thụ phấn nghiêm ngặt.
(4) Có giá trị kinh tế cao.
(5) Một tính trạng có nhiều đặc điểm đối lập.
Theo quan điểm của di truyền học hiện đại, nhân tố di truyền mà Mendel phát hiện ra có bản chất là:
A. gene.
B. protein.
C. nhiễm sắc thể.
D. RNA.
Sắp xếp để được các bước tiến hành thí nghiệm lai một tính trạng của Mendel.
(1) Thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là 75% hoa tím, 25% hoa trắng.
(2) Thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là 100% hoa tím.
(3) Lai hai dòng thuần chủng có tính trạng đối lập.
(4) Cho tự thụ phấn qua nhiều thế hệ, thu được dòng hoa tím và hoa trắng thuần chủng.
(5) Cho các cây hoa tím đời con tự thụ phấn.
. (1), (2), (3), (4), (5).
. (2), (3), (1), (4), (5).
. (3), (4), (2), (5), (1).
. (4), (3), (2), 5), (1).
Theo quy luật di truyền Mendel, phép lai nào sau đây sẽ cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là 3 : 1?
A. AA x AA.
B. Aa x aa.
C. Aa x Aa.
D. AA x Aa.
Trong thí nghiệm của Mendel, khi lai hai cây đậu hà lan thuần chủng thân cao và thân thấp (thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp), kết quả ở F1 sẽ cho ra tỉ lệ:
A. 50% thân cao, 50% thân thấp.
B. 100% thân cao.
C. 75% thân cao, 25% thân thấp.
D. 100% thân thấp.
Theo quy luật di truyền Mendel, phép lai nào sau đây sẽ cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là 1 : 1?
A. AA x AA.
B. Aa x aa.
C. AA x Aa.
D. Aa x Aa.
Biết rằng các gene trội hoàn toàn. Có bao nhiêu phép lai sau đây cho đời con mang tỉ lệ kiểu hình đồng nhất?
d. Aa x Aa.
a. AA x AA.
b. AA x Aa.
e. aa x aa.
c. AA x aa.
Cho biết các allele trội hoàn toàn, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là 1 : 1 : 1 : 1?
AaBb x aabb.
AABB x aabb.
AaBB x Aabb.
AABb x Aabb.
Ở đậu hà lan, khi cho các giống thuần chủng (dòng thuần) hạt vàng tự thụ phấn, biết rằng hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con F2 là
50% hạt vàng : 50% hạt xanh.
100% hạt xanh.
100% hạt vàng.
75% hạt vàng : 25% hạt xanh.
Nối các phép lai (Cột A) với các kết quả tỉ lệ kiểu hình tương ứng (Cột B). Biết rằng các tính trạng trội hoàn toàn.
1-a; 2-b; 3-c; 4-d.
1-b; 2-c; 3-a; 4-d.
1-c; 2-a; 3-b; 4-d.
1-c; 2-b; 3-a; 4-d.
Quy luật phân li của Mendel có thể được áp dụng cho:
các tính trạng trội hoàn toàn.
các tính trạng do một gene quy định.
một số tính trạng nhất định.
tất cả các tính trạng di truyền.
Theo thí nghiệm lai hai tính trạng của Mendel, khi cho các cây có kiểu gene là AaBb tự thụ phấn sẽ thu được đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là:
9 : 3 : 3 : 1.
1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1.
1 : 2 : 1 : 2 : 4 : 2 : 1 : 2 : 1.
1 : 3 : 3 : 1.
Sự tương tác giữa các allele có bản chất là sự tương tác của các:
nhiễm sắc thể.
phân tử protein.
phân tử DNA.
phân tử mRNA.
Câu 16: Tính đa hiệu của gene là:
một gene chi phối một tính trạng.
một gene chi phối nhiều tính trạng.
một tính trạng được chi phố bởi nhiều gene.
một tính trạng được cho phối bởi hai gene.
Câu 18: Các quy luật di truyền của Mendel đặt nền móng cho di truyền học hiện đại là vì:
giúp dự đoán được kiểu hình ở đời con khi biết kiểu gene của bố mẹ và quy luật di truyền.
phương pháp và kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học trong nghiên cứu di truyền hiện đại.
giúp dự đoán được tỉ lệ kiểu hình ở đời con khi biết kiểu gene của bố mẹ và quy luật di truyền.
phương pháp tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ thu được dòng thuần sử dụng trong thí nghiệm giúp phát hiện ra các quy luật di truyền hiện đại.
Câu 19. Trong các nội dung sau, nội dung nào không thuộc các bước trong phương pháp nghiên cứu của Mendel?
Cho các cây đậu Hà Lan giao phấn để tạo dòng thuần chủng về từng tính trạng.
Lai các dòng thuần chủng khác biệt nhau bởi một hoặc nhiều tính trạng rồi phân tích kết quả lai ở đời F1, F2, F3.
Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai, sau đó đưa ra giả thuyết giải thích kết quả.
Tiến hành thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết của mình.
Câu 20. Trong quá trình nghiên cứu để phát hiện ra các quy luật di truyền, Mendel đã sử dụng đối tượng nào sau đây để nghiên cứu di truyền?
Ruồi giấm.
Đậu hà lan.
Cây hoa phấn.
cỏ thi.
Câu 22. Kết quả phép lai một cặp tính trạng trong thí nghiệm của Men đen cho tỉ lệ kiểu hình ở F1 là
100% trội.
3 trội : 1 lặn.
1 trội : 1 lặn.
2 trội : 1 lặn.
Câu 23. Thế nào là nhóm gene liên kết?
Các gene allele cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Các gene không allele cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Các gene không allele nằm trong bộ N
Nhận định nào sau đây đúng về hoán vị gene?
Không làm xuất hiện các tổ hợp gene mới, từ đó không dẫn tới tạo thành các tổ hợp kiểu hình mới.
Tần số hoán vị gene được tính bằng tỉ lệ phần trăm các giao tử liên kết.
Tần số hoán vị gene luôn lớn hơn hoặc bằng 50%.
Là hiện tượng các allele tương ứng của một gene trao đổi vị trí cho nhau trên cặp NST tương đồng.
Giới tính của con người được quyết định bởi
các nhiễm sắc thể thường.
cặp nhiễm sắc thể giới tính.
số lượng nhiễm sắc thể.
số lượng gene trên nhiễm sắc thể.
Gene liên kết giới tính là các gene nằm ở
ngoài nhân, trong tế bào chất.
cả nhiễm sắc thể thường và giới tính.
nhiễm sắc thể giới tính.
nhiễm sắc thể thường.
Ở ruồi giấm, A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với a quy định mắt trắng. Cho phép lai P: X A X a x X A Y. Đời con F1 sẽ có tỉ lệ kiểu hình là
3 : 1.
1 : 1 : 1 : 1.
2 : 1 : 1.
1 : 1.
Một tính trạng do gene lặn liên kết với X quy định, một người phụ nữ bình thường có bố mẹ bình thường, em trai bị bệnh, khả năng cô ấy mang allele bệnh là bao nhiêu?
25%.
100%.
0%.
50%.
Ở người, một gene có allele lặn gây bệnh nằm trên nhiễm sắc thể Y. Bệnh do gene này gây ra sẽ biểu hiện
ở cả hai giới với tỉ lệ khác nhau.
ở cả hai giới với tỉ lệ giống nhau.
chỉ ở giới nữ.
chỉ ở giới nam.
Một gia đình có người bố mang gene quy định tính trạng lặn liên kết với nhiễm sắc thể X. Theo lý thuyết, người bố sẽ truyền lại gene này cho
tất cả con gái.
tất cả con trai.
một nửa số con trai.
một
nh có người bố mang gene quy định tính trạng lặn liên kết với nhiễm sắc thể X. Theo lý thuyết, người bố sẽ truyền lại gene này cho
tất cả con gái.
tất cả con trai.
một nửa số con trai.
một nửa số con gái.
Một người phụ nữ bình thường mang gene lặn bệnh liên kết với X kết hôn với người đàn ông bình thường, khả năng sinh con trai bị bệnh là
25%.
100%.
50%.
0%.
Hiện tượng di truyền nào sau đây chỉ có ở các gene liên kết với giới tính?
Đột biến nhiễm sắc thể.
Đột biến gene.
Di truyền chéo.
Tái tổ hợp gene.
Một người đàn ông có gene lặn gây bệnh máu khó đông nằm trên nhiễm sắc thể X. Xác suất anh ta truyền bệnh này cho con trai của mình là bao nhiêu?
50%.
100%.
0%.
25%.
Một người mẹ mang gene gây bệnh mù màu đỏ - lục nhưng không mắc bệnh. Xác suất cô ấy truyền lại gene này cho con gái của mình là bao nhiêu?
50%.
25%.
100%.
0%.
Di truyền liên kết giới tính là sự di truyền của tính trạng do các gene nằm trên nhiễm sắc thể nào sau đây quy định?
Nhiễm sắc thể Y.
Nhiễm sắc thể X.
Nhiễm sắc thể thường.
Nhiễm sắc thể giới tính.
Ở người, nhiễm sắc thể giới tính X ở con gái có nguồn gốc từ
cả bố và mẹ.
người mẹ.
người bố.
tế bào chất.
Vì sao ở người, các bệnh do gene lặn liên kết trên nhiễm sắc thể giới tính (như bệnh mù màu đỏ - lục, máu khó đông,...) thường có tỉ lệ biểu hiện ở nữ giới thấp hơn so với nam giới?
Vì ở nữ giới, bệnh chỉ biểu hiện ở trạng thái đồng hợp lặn.
Vì nữ giới chỉ có nhiễm sắc thể X, không có nhiễm sắc thể Y.
Vì các gene gây bệnh chỉ nằm trên nhiễm sắc thể Y.
Vì nhiễm sắc thể Y yếu hơn nhiễm sắc thể X.
Ứng dụng nào dưới đây không phải là ứng dụng di truyền giới tính và di truyền liên kết giới tính?
Điều chỉnh tỉ lệ giới tính đàn vật nuôi.
Xác định tỉ lệ nguy cơ mắc bệnh giới tính.
Lựa chọn giới tính thai nhi
Kết quả phép lai nào sau đây cho thấy có sự di truyền liên kết gene với giới tính?
Lai thuận nghịch, tỉ lệ kiểu hình luôn giống dòng mẹ.
Lai phân tích, tỉ lệ kiểu hình giống nhau ở cả hai giới.
Lai thuận nghịch, tỉ lệ kiểu hình khác nhau ở hai giới.
Lai thuận nghịch, tỉ lệ kiểu hình giống nhau ở cả hai giới.
Để phát hiện gene di truyền liên kết với giới tính, cần tiến hành phép lai nào sau đây?
Lai thuận nghịch.
Lai với cơ thể đồng hợp trội.
Lai phân tích.
Lai với cơ thể dị hợp tử.
Đối tượng trong thí nghiệm pháp hiện di truyền liên kết giới tính của Morgan là
đậu hà lan.
ruồi giấm.
người.
muỗi mắt đỏ.
Gene A có hai allele là A và a, gene B có hai allele là B và b. Biết rằng hai gene này nằm trên cùng một nhiễm sắc thể, không xảy ra hoán vị gene. Cá thể có kiểu gene dị hợp về hai cặp gene trên sẽ cho giao tử có dạng
AB, ab hoặc Ab, aB.
ab/AB hoặc aB/Ab.
AB, ab, Ab, aB.
AB, ab và Ab, aB.
Trong trường hợp không xảy ra hoán vị gene, phép lai nào sau đây sẽ cho kết quả đời con đa dạng kiểu gene nhất?
AB/AB x ab/ab.
ab/AB x ab/AB.
aB/Ab x aB/Ab.
ab/AB x aB/Ab.
Ở một loài côn trùng, các gene quy định màu mắt, màu thân và chiều dài cánh cùng nằm trên một nhiễm sắc thể. Hiện tượng này được gọi là
liên kết gene.
đột biến gene.
hoán vị gene.
di - nhập gene.
Trong thí nghiệm ở ruồi giấm của Morgan, điều gì trong kết quả thí nghiệm đã khiến Morgan phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết gene?
Tỉ lệ kiểu hình đời con ở phép lai phân tích không giống nhau giữa giới tính đực và cái.
Luôn chỉ có hai kiểu gene thuần
Morgan phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết gene?
Tỉ lệ kiểu hình đời con ở phép lai phân tích không giống nhau giữa giới tính đực và cái.
Luôn chỉ có hai kiểu gene thuần chủng là thân xám, cánh dài hoặc thân đen, cánh cụt.
Lai hai dòng thuần chủng có kiểu gene khác nhau, đời con 100% có kiểu gene giống nhau.
Tỉ lệ đời con ở phép lai phân tích là 50% thân xám, cánh dài : 50% thân đen, cánh cụt.
Ở một loài thực vật, A quy định hoa đỏ, a quy định hoa trắng, B quy định thân cao, b quy định thân thấp. Biết rằng các gene di truyền liên kết với nhau. Trong trường hợp không xảy ra hoán vị gene, phép lai nào sau đây sẽ cho kết quả đời con chỉ có một kiểu hình duy nhất?
AB/AB x ab/ab.
ab/AB x aB/Ab.
ab/AB x ab/AB.
aB/Ab x aB/Ab.
Liên kết gene là hiện tượng
nhiều gene nằm trên cùng một locus của nhiễm sắc thể.
một gene nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
một gene nằm trên nhiều nhiễm sắc thể không tương đồng.
nhiều gene nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Ở ruồi giấm có gene A quy định thân xám, a quy định thân đen, B quy định cánh dài, b quy định cánh ngắn. Biết rằng các gene này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể, không xảy ra hoán vị gene. Phép lai ab/AB x aB/Ab sẽ cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là
2 : 1 : 1.
3 : 1.
1 : 1.
1 : 2 : 1.
Tần số hoán vị gene phụ thuộc vào
khoảng cách giữa các gene.
số lượng gene trên một nhiễm sắc thể.
cấu tạo của gene.
khoảng cách giữa các nhiễm sắc thể.
Gene A và gene B cách nhau 20 cM. Tần số hoán vị gene giữa chúng (f) sẽ bằng
80%.
100%.
20%.
0,2%.
Hoán vị gene xảy ra trong quá trình nào?
Thụ tinh.
Giảm phân.
Nguyên phân.
Sinh sản.
Theo thí nghiệm của Correns với cây hoa phấn, nếu phép lai thuận giữa nhụy lá xanh và hạt phấn cây lá đốm cho kết quả F1 là 100% lá xanh, thì phép lai nghịch giữa nhụy cây lá đốm và cây hạt phấn cây lá xanh sẽ cho kết quả F1 là gì?
100% lá đốm.
100% lá xanh.
50% lá xanh, 50% lá đốm.
75% lá xanh, 25% lá đốm.
Trong bối cảnh nghiên cứu di truyền ngoài nhân. Nếu một bệnh lý di truyền liên quan đến ti thể, phương pháp nào sau đây có thể được sử dụng để giảm nguy cơ sinh con mắc bệnh?
Sàng lọc gene trên nhiễm sắc thể.
Tư vấn di truyền.
Tinh chỉnh chế độ dinh dưỡng của mẹ.
Sử dụng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm và chọn lựa phôi.
Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về gene ngoài nhân?
Không có allele trong nhân, chỉ có trong tế bào chất.
Có thể di truyền theo dòng mẹ hoặc dòng bố.
Có khả năng bị đột biến và ảnh hưởng đến cơ thể.
Không tuân theo quy luật di truyền nhiễm sắc thể.
Để xác định một tính trạng có phải do gene ngoài nhân quy định hay không, ta cần tiến hành
lai xa.
tự thụ phấn/ giao phối gần.
lai thuận nghịch.
lai phân tích.
Một tính trạng ở người được xác định là do gene ngoài nhân quy định. Kết quả nào sau đây là phù hợp theo quy luật di truyền gene ngoài nhân?
Con trai có kiểu hình luôn giống mẹ.
Con gái có kiểu hình luôn giống bố.
Con trai có kiểu hình giống bố, con gái có kiểu hình giống mẹ.
Con trai có kiểu hình luôn giống bố.
Ở lớp Thú, gene ngoài nhân được tìm thấy trong
ti thể.
lục lạp.
nhân tế bào.
lysosome.
Một tính trạng khi lai thuận và lai nghịch cho kết quả khác nhau. Kiểu hình F1 giống mẹ. Kết luận là tính trạng này
do gene trên nhiễm sắc thể thường quy định.
do gene nằm trong tế bào chất quy định.
chịu ảnh hưởng của môi trường.
do gene trên nhiễm sắc thể giới tính quy định.
Phát biểu nào sau đây là không chính xác khi nói về đặc điểm di truyền của gene ngoài nhân?
Kết quả phép lai, con lai luôn mang tính trạng giống cá thể mẹ.
Xảy ra sự phân chia đồng đều các gene về hai tế bào mới.
Có số lượng nhiều trong tế bào và có khả năng nhân đôi độc lập.
Vai trò của giao tử bố và mẹ là không giống nhau trong thụ tinh.
Hiện tượng di truyền gene ngoài nhân được phát hiện bởi
Charles Robert Darwin.
Carl Erich Correns.
Gregor Johann Mendel.
Thomas Hunt Morgan.
Sự di truyền tính trạng màu lá trong thí nghiệm của Correns tuân theo quy luật di truyền
gene từ ngoại lai.
gene trên nhiễm sắc thể.
gene bị đột biến.
gene nằm ngoài nhân.
Một người mẹ mắc một bệnh di truyền hiếm gặp do gene trên DNA ti thể gây ra, nhưng sinh ra con lại không mắc bệnh. Giả sử không có đột biến mới xảy ra. Nguyên nhân chính của hiện tượng này là
kiểu gene của con là dị hợp tử nên không biểu hiện ra kiểu hình.
người con đã nhận được gene bình thường từ bố.
sự tương tác của kiểu gene với môi trường.
gene trong ti thể không được phân chia đồng đều trong quá trình tạo giao tử.
Một người mẹ mắc bệnh di truyền hiếm gặp trên DNA của ti thể. Người mẹ này sinh ra một người con trai cũng bị bệnh. Người con trai này đã kết hôn với một người phụ nữ bình thường. Xác suất để họ sinh ra người con bị bệnh này là bao nhiêu phần trăm?
25%.
100%.
50%.
0%.
Một người mẹ mắc bệnh di truyền hiếm gặp trên DNA của ti thể. Người mẹ này kết hôn với một người bình thường, sinh ra một người con gái. Người con gái này đã kết hôn với một người đàn ông bình thường. Xác suất để họ sinh ra một người con gái bị bệnh trên là bao nhiêu phần trăm?
25%.
0%.
50%.
100%.
Công nghệ gene không bao gồm
nuôi cấy mô tế bào thực vật.
tạo thực vật biến đổi gene.
tạo động vật biến đổi gene.
công nghệ DNA tái tổ hợp.
Trong công nghệ DNA tái tổ hợp cần sử dụng vector. Vector đó có thể là
các enzyme nối DNA đặc hiệu.
các plasmid mang gene chuyển.
các enzyme cắt DNA đặc hiệu.
đoạn DNA chứa gene cần chuyển.
Vì sao ở một số nước trên thế giới, việc sử dụng thực vật, động vật biến đổi gene không được khuyến khích?
Chất lượng sản phẩm không đảm bảo vệ sinh.
Tiềm ẩn nguy cơ kháng thuốc kháng sinh.
Kỹ thuật sản xuất lạc hậu, năng suất thấp.
Lợi ích dinh dưỡng thấp nhưng giá thành cao.
Mục đích cuối cùng của công nghệ gene là
tạo ra các sản phẩm phục vụ con người.
cải thiện hệ gene để có lợi cho sinh vật.
cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
tạo ra loài mới để tăng đa dạng sinh vật.
Trình tự sắp xếp các bước của quá trình tạo DNA tái tổ hợp đúng là
1. Các đầu dính có trình tự bổ sung sẽ bắt cặp với nhau, dùng enzyme nối tạo thành DNA tái tổ hợp.
2. Nuôi cấy tế bào vi khuẩn mang gene chuyển.
3. Tiến hành tách chiết dòng vi khuẩn mang gene chuyển và thu được sản phẩm.
4. Sử dụng enzyme giới hạn cắt plasmid và gene chuyển, làm lộ ra các đầu dính.
5. Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào vi khuẩn.
Quần thể là tập hợp các cá thể
khác loài, trong một khu vực địa lí, ở một thời điểm xác định.
cùng loài, trong một khu vực địa lí, ở một thời điểm xác định, có khả năng sinh sản.
cùng loài, trong một khu vực địa lí, ở một thời điểm xác định.
cùng loài, trong nhiều khu vực địa lí, ở một thời điểm xác định, có khả năng sinh sản.
Tập hợp các cá thể nào sau đây được gọi là một quần thể?
Hai cá thể hổ Đông Dương đực ở vườn quốc gia Pù Mát, tỉnh Nghệ An.
Đàn voi ở phía nam sa mạc Sahara năm 1940 và năm 2024.
Tập hợp cây Kim Giao ở vườn quốc gia Cát Bà và vườn quốc gia Cúc Phương.
Đàn chim cánh cụt Hoàng đế ở vùng biển cực bắc nước Nga.
Đặc trưng di truyền của quần thể bao gồm
tần số allele và tần số kiểu gene.
vốn gene và tần số kiểu gene.
vốn gene và tần số allele.
tần số allele và số loại kiểu gene.
Một quần thể ruồi giấm có 500 con, trong đó có 200 con AA (cánh dài), 60 con Aa (cánh dài), 240 con cánh ngắn (aa). Tần số allele a của quần thể này là
0,48.
0,54.
0,46.
0,52.
Tần số allele của một gene là tỉ lệ của
tổng số allele trên tổng số kiểu gene.
một kiểu gene trên tổng số kiêu gene.
một allele trên tổng số các loại allele.
một allele trên tổng số kiểu gene.
Tần số kiểu gene của quần thể là tỉ lệ
cá thể đực hoặc cá thể cái trên tổng số cá thể.
các kiểu gene khác nhau trên tổng số kiểu hình.
các allele khác nhau trên tổng số kiểu gene.
cá thể mang kiểu gene đó trên tổng số cá thể.
Một quần thể người có 1000 người, trong đó có 90 người mắc bệnh bạch tạng (aa). Giả sử quần thể cân bằng di truyền, tần số allele A là bao nhiêu?
0,9.
0,1.
0,3.
0,7.
Một quần thể ngẫu phối có 300 cá thể, trong đó có 90 cá thể lông nâu đồng hợp trội (AA), 180 cá thể lông nâu dị hợp (Aa) và 30 cá thể lông vàng đồng hợp lặn (aa). Tần số allele A và a lần lượt là
0,6 và 0,4.
0,7 và 0,3.
0,4 và 0,6.
0,5 và 0,5.
Một quần thể ruồi giấm ngẫu phối có 1000 cá thể, trong đó có 640 cá thể cánh dài (A-) và 360 cá thể cánh ngắn (aa). Khi quần thể cân bằng, tần số kiểu gene Aa là
0,48.
0,24.
0,6.
0,36.
Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể là trạng thái có
số kiểu gene và kiểu hình không đổi qua các thế hệ.
tần số kiểu gene và allele không đổi qua các thế hệ.
tỉ lệ đực, cái không đổi qua các thế hệ.
số kiểu gene và alllele không đổi qua các thế hệ.
Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền, theo định luật Hardy - Weinberg, phép tính nào sau đây không thể xảy ra?
pA + qa = 1.
pA - qa = 1.
pA = qa.
pA2 + 2pAqa + qa2 = 1.
Quần thể nào sau đây đạt trạng thái cân bằng di truyền theo định luật Hardy - Weinberg?
0,16 AA : 0,48 Aa : 0,36 aa.
0,27 AA: 0,52 Aa : 0,21 aa.
0,36 AA: 0,38 Aa : 0,26 aa.
0,18 AA: 0,36 Aa : 0,46 aa.
Một quần thể ngẫu phối có 600 cá thể, trong đó có 180 cá thể có kiểu gene BB, 240 cá thể có kiểu gene Bb và 180 cá thể có kiểu gene bb. Tần số allele B là
0,4.
0,6.
0,7.
0,5.
Một quần thể thực vật tự thụ phấn có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa. Tần số kiểu gene Aa ở thế hệ F2 là bao nhiêu?
0,2.
0,4.
0,3.
0,1.
Quần thể tự thụ phấn không có đặc điểm nào sau đây?
Tần số kiểu gene dị hợp giảm dần qua các thế hệ.
Tần số kiểu gene không thay đổi qua các thế hệ.
Tần số allele không thay đổi qua các thế hệ.
Tần số kiểu gene đồng hợp tăng dần qua các thế hệ.
Một quần thể thực vật tự thụ phấn có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là 0,6AA : 0,2Aa : 0,2aa. Tần số kiểu gene AA ở thế hệ F3 là bao nhiêu?
0,0875.
0,2625.
0,6875.
0,6375.
Quần thể tự thụ phấn có thể dẫn đến hiện tượng thoái hóa giống vì làm
tăng tỉ lệ kiểu gene dị hợp trội có lợi.
giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.
giảm tỉ lệ kiểu gene đồng hợp lặn gây hại.
tăng tần số đột biến gene của quần thể.
Quần thể tự thụ phấn làm giảm sự đa dạng di truyền, nhưng trong tự nhiên có rất nhiều loài là quần thể tự thụ phấn vẫn có thể sinh trưởng và phát triển bình thường. Nguyên nhân là vì
kích thước quần thể đủ lớn và có đột biến xảy ra.
môi trường của loài sống đa dạng, phong phú.
tự thụ phấn giúp tăng số lượng kiểu gene.
sức sống của các kiểu gene là tương đương.
Quần thể ban đầu đang ở trạng thái cân bằng có tần số allele A là 0,6. Nếu cho quần thể này tự thụ thì tần số kiểu gene AA sau 3 thế hệ là bao nhiêu?
0,57.
0,16.
0,48.
0,36.
Để hạn chế hiện tượng thoái hóa giống, không nên áp dụng biện pháp nào sau đây?
Tự thụ phấn.
Tạo ưu thế lai.
Lai giữa các dòng thuần chủng khác nhau.
Lai giữa các giống ở các nơi khác nhau.
Tập hợp các kiểu hình khác nhau của cùng một kiểu gene được gọi là gì?
Mức phản ứng.
Tương tác giữa kiểu gene và môi trường.
Biến dị tổ hợp.
Tương tác giữa các gene allele.
Mức phản ứng là gì?
Là giới hạn phản ứng của kiểu hình trong điều kiện môi trường khác nhau.
Là tập hợp các kiểu hình của một kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau.
Là giới hạn phản ứng của kiểu gene trong cùng 1 môi trường.
Là tập hợp các kiểu geen cùng quy định 1 kiểu hình.
Câu 1. Hệ thống nhiễm sắc thể giới tính. Mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai.
Ở châu chấu, con cái là XX, con đực là X0.
Ở bò: bò đực là XX và con bò cái là XY
Bồ câu, con cái là ZW và con đực là ZZ.
Ở ong mật, ong đực được sinh ra nhiều trong mùa sinh sản hoặc chia đàn, để đạt được kết quả trên thì tỉ lệ thụ tinh của trứng ong chúa chiếm tỉ lệ rất cao.
Câu 2. Khi nói về thí nghiệm của Morgan phát hiện ra qui luật di truyền liên kết giới tính, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Morgan thực hiện các phép lai thuận nghịch dòng ruồi giấm thuần chủng (P) có kiểu hình mắt đỏ với dòng đột biến mắt trắng rồi theo dõi kết quả ở đời con F1, F2.
Nếu phép lai thuận là Ruồi ♀ mắt đỏ × Ruồi ♂ mắt trắng thì phép lai nghịch là Ruồi ♀ mắt trắng × Ruồi ♂mắt đỏ.
NT4 Ở F1, F2 của các phép lai thuận nghịch có kết quả về kiểu hình và tỉ lệ phân li kiểu hình là giống nhau.
NT3 Trong thí nghiệm này ngoài theo dõi tính trạng màu mắt, Morgan còn đồng thời theo dõi tính đực, cái ở các ruồi mắt đỏ, mắt trắng ở đời con.
Câu 3. Sơ đồ sau đây cho thấy bản đồ di truyền của bốn gene liên kết trên một NST. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về bản đồ di truyền của bốn gene trên?
Khoảng cách giữa gene D và B là 16 cM.
Khoảng cách giữa gene A và B là 18 cM.
Gene A có xu hướng liên kết hoàn toàn với gene D hơn là với gene B.
Gene D và gene B có xu hướng hoán v.
Ông nhận thấy rằng cây con của bố mẹ (được gọi là thế hệ F1) đều có hoa màu tím, mặc dù một trong những cây bố mẹ có hoa màu trắng. Tuy nhiên, khi cây F1 tự thụ phấn thì cứ 3 cây hoa tím thì có khoảng 1 cây hoa trắng. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai được rút ra sau thí nghiệm này?
Tính trạng màu hoa tím là trội hoàn toàn so với tính trạng hoa trắng.
Tính trạng màu hoa được kiểm soát bởi một nhân tố di truyền gọi là gene.
Nếu cho cây hoa trắng ở F2 tự thụ phấn đời con thu được tỉ lệ 1 tím: 1 trắng.
Nếu cho các cây hoa tím ở F1 giao phấn với cây hoa tím ở P thì đời con thu được tỉ lệ 3 tím: 1 trắng.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai qua bảng Punnet này?
Ví trí (1) trong bảng Punnet có kiểu gene là AaBb.
Vị trí 2 có kiểu gene là AABb.
Kiểu gene AaBb chiếm tỉ lệ 4/16.
Nếu A và B là allele quy định tính trạng trội, thì tỉ lệ kiểu hình 1 trội và 1 lặn ở đời con là 3/16.
Mù màu (hay rối loạn sắc giác – color blindness) là tình trạng mắt không có khả năng nhìn hoặc gặp khó khăn trong việc phân biệt một số màu nhất định. Ước tính trên thế giới, cứ 30.000 người thì có 1 người mắc bệnh mù màu. Hiệp hội Đo thị lực Hoa Kỳ ước tính khoảng 8% nam giới da trắng sinh ra bị khiếm khuyết về thị lực màu sắc so với 0,5% nữ giới thuộc mọi sắc tộc. Đây là bệnh di truyền liên quan quan đến gene lặn (một gene có hai allele) nằm trên NST giới tính X quy định. Bệnh không gây nguy hiểm tính mạng nhưng khiến công việc, sinh hoạt gặp nhiều khó khăn.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về bệnh mù màu ở người?
Bệnh có thể di truyền cho thế hệ sau.
Bệnh thường gặp ở nữ hơn so với nam giới.
Bệnh được biểu hiện phụ thuộc vào vùng miền.
Một cặp vợ chồng bình thường sinh con trai bị bệnh, khả năng sinh con trai lần tiếp theo không bị bệnh là 50%.
Một cặp vợ chồng mong muốn có con nhưng người vợ mắc bệnh di truyền do mang gene ti thể bị đột biến. Họ quyết định sinh con nhờ phương pháp thụ tinh nhân tạo sau khi chuyển nhân từ tế bào trứng của người mẹ sang tế bào trứng (đã loại bỏ nhân) của người hiến tặng. Những nhận định dưới đây là đúng hay sai khi nói về đặc điểm di truyền của em bé sinh raNhững nhận định dưới đây là đúng hay sai khi nói về đặc điểm di truyền của em bé sinh ra
Em bé sinh ra không mang gene đột biến ti thể của người mẹ.
Em bé sinh ra vẫn mang gene đột biến ti thể của người mẹ.
Em bé sinh ra mang đặc điểm di truyền của người hiến tặng tế bào trứng.
Có thể sử dụng phương pháp giải trình tự nucleotide của gene ti thể để xác định quan hệ huyết thống của em bé và bà mẹ.
Một quần thể có 400 cây hoa đỏ (AA), 400 cây hoa hồng (Aa), 200 cây hoa trắng (aa). Quá trình ngẫu phối, giao tử đực và cái kết hợp ngẫu nhiên theo sơ đồ dưới đây:
. Một quần thể có 400 cây hoa đỏ (AA), 400 cây hoa hồng (Aa), 200 cây hoa trắng (aa). Quá trình ngẫu phối, giao tử đực và cái kết hợp ngẫu nhiên theo sơ đồ dưới đây:
Giao tử được lấy ra ngẫu nhiên từ vốn gene của thế hệ trước
PA (0,6)
qa (0,4)
Giao tử đực
PA (0,6)
qa (0,4)
Giao tử cái
PA (0,6)
p2 AA(0,36)
pq Aa (0,24)
qa (0,4)
. Một quần thể có 400 cây hoa đỏ (AA), 400 cây hoa hồng (Aa), 200 cây hoa trắng (aa). Quá trình ngẫu phối, giao tử đực và cái kết hợp ngẫu nhiên theo sơ đồ dưới đây:
Giao tử được lấy ra ngẫu nhiên từ vốn gene của thế hệ trước
PA (0,6)
qa (0,4)
Giao tử đực
PA (0,6)
qa (0,4)
Giao tử cái
PA (0,6)
p2 AA(0,36)
pq Aa (0,24)
qa (0,4)
pq Aa (0,24)
q2 aa (0,16)
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về quần thể này?
a. Tần số allele thay đổi qua các thế hệ ngẫu phối.
b. Sau hai thế hệ ngẫu phối, từ thế hệ ngẫu phối thứ ba tần số kiểu gene duy trì không đổi.
c. Nếu sang thế hệ thứ hai, cho các cá thể trong quần thể tự thụ phấn thì tần số allele sẽ thay đổi.
d. Sau một thế hệ ngẫu phối, tần số kiểu gene dị hợp chiếm tỉ lệ 0,48.
c,d
a,b
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về quần thể này? a. Ở quần thể F2, các tần số kiểu gene AA, Aa, aa thay đổi theo hướng tăng tỉ lệ đồng hợp, giảm tỉ lệ dị hợp. b. Sau càng nhiều thế hệ tự thụ phấn, tần số các kiểu gene thay đổi theo hướng tăng tần số kiểu gene dị hợp, giảm tần số kiểu gene đồng hợp. c. Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ có thể thu được dòng thuần chủng, là nguyên liệu nhằm tạo ưu thế lai. d. Đến thế hệ F3, cho các quần thể ngẫu phối thì tần số al.
a,c
b,d
