NEW
Font size
Worksheetsmodun 1
Total questions: 59
Worksheet time: 30mins
Cấu trúc nào sau đây KHÔNG phải là bộ phận cấu thành của tất cả các tế bào?
vách tế bào
màng tế bào
vật liệu di truyền
ribosom
Một loại thuốc ức chế sự biến đổi ADP thành ATP. Bào quan nào sau đây sẽ được thử nghiệm đầu tiên về ảnh hưởng của loại thuốc này?
Nhân
Không bào
Ribosome
Ty thể
Phát biểu nào sau đây tổng kết tốt nhất về học thuyết tế bào?
Tế bào chứa nhân và các phần khác
Tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau
Tế bào có thể nhìn thấy được qua kính hiển vi
Tế bào là những viên gạch xây dựng nên cơ thể sống
Trong quá trình giảm phân, việc giảm số lượng nhiễm sắc thể là quan trọng nhất vì:
ngăn chặn việc tăng kích thước nhân cùng với mỗi lẫn phân bào
duy trì số lượng nhiễm sắc thể trong sinh sản hữu tính
giữ cho lượng ADN trong tế bào ở mức tối thiểu
cho phép tế bào sinh trưởng mà không cần tăng hàm lượng ADN
Thành phần nào dưới đây KHÔNG có trong nhân tế bào?
A. chromatin B. bào tương
C. hạch nhân D. ADN
chromatin
bào tương
hạch nhân
ADN
Bào quan nào sau đây có màng protein-phospholipid, có enzyme chuyển hóa năng lượng và có ribosome tương tự như ở vi khuẩn?
Lysosome
Golgi
Ribosome
Ty thể
Lưới nội sinh chất hạt
Xương làm tất cả những chức năng sau ngoại trừ:
Tạo tế bào thần kinh
Tạo tế bào máu
Bảo vệ các cơ quan
Dự trữ Canxi
Các acid amin nối với nhau bằng liên kết peptide để tạo thành protein. Trong bào quan nào sau đây sẽ diễn ra quá trình này?
Ty thể
Ribosome
Lysosome
Thể Golgi
Bào quan nào dưới đây xuất hiện trong cả hai giới prokaryotes và eukaryotes?
Nhân hoàn chỉnh
Ribosome
Thể Golgi
Lưới nội sinh chất
Bào quan nào sau đây liên quan trực tiếp nhất đến tổng hợp protein?
Ty thể
Lục lạp
Ribosome
Lưới nội sinh chất
Người ta đề xuất một giả thuyết cho rằng ty thể và lục lạp có nguồn gốc từ một số vi khuẩn tồn tại như là các cơ thể nội cộng sinh trong các tế bào chủ. Điều nào sau đây ủng hộ mạnh mẽ cho giả thuyết này?
Cả 2 bào quan đều chứa phân tử ADN
Cả 2 bào quan đều có vi ống
Cả 2 bào quan đều thiếu mARN
Ty thể, chứ không phải lục lạp, được bao bọc bởi một màng kép
Lục lạp, chứ không phải ty thể, có khả năng tổng hợp protein
Bộ phận nào dưới đây không thuộc tế bào chất?
nhân
nguyên sinh chất
không bào
ribosom
Bào quan nào dưới đây là nơi xảy ra hầu hết các quá trình tổng hợp protein trong tế bào?
Thể Golgi
Lưới nội sinh chất
Nhân
Ty thể
Sự khác nhau chính giữa lưới nội sinh chất có hạt và lưới nội sinh chất trơn là:
bởi các ký tự “có hạt” và “trơn”
sự có mặt hoặc vắng mặt của ADN
sự có mặt hoặc vắng mặt của ribosome.
Chức năng của ribosom là tổng hợp protein trong các tế bào
Đúng
Sai
Cấu trúc này không thể tìm thấy được ở prokaryote?
ADN
plasmid
lông
ty thể
ribosome
Phát biểu nào sau đây luôn đúng? Tất cả các tế bào __________
đều có ty thể
đều có màng nhân
đều có màng tế bào
đều có thành tế bào
Ở tế bào prokaryote, tái bản ADN diễn ra ở ………và tổng hợp protein diễn ra ở……
nhân, tế bào chất
tế bào chất, nhân
cả 2 đều xảy ra ở nhân
cả 2 đều xảy ra ở tế bào chất
Lipid và carbohydrate đều quan trọng trong tế bào động vật bởi cả hai đều:
dự trữ năng lượng
chứa nitơ
cấu tạo nên thành tế bào
tạo lớp cách nhiệt cho cơ thể
Một học sinh đã viết đoạn mô tả này về một tế bào sau khi quan sát nó dưới kính hiển vi.
“Tế bào này có thành, ribosome, vùng nhân chỉ gồm các sợi ADN phân tán trong tế bào chất và không có màng nhân”
Loại tế bào nào sau đây giống với đoạn mô tả trên nhất?
Tế bào động vật
Tế bào nấm
Tế bào vi khuẩn
Tế bào thực vật
Màng tế bào vi khuẩn không chứa:
Phospholipids
Protein
Glycoprotein
Acid nucleic
Lipid
Nhóm nào sau đây không thể sản sinh ATP của riêng mình?
Địa y
Vi khuẩn
Virus
Tảo silic
Động vật nguyên sinh
Tất cả các thành phần sau đều có ở tế bào prokaryote, ngoại trừ
ADN
thành tế bào
màng sinh chất
ribosome
lưới nội chất
Lactose được hình thành bởi :
1 phân tử glucose và 1 phân tử fructose
1 phân tử galactose và một phân tử glucose
2 phân tử gluocse
2 phân tử galactose
Maltose được hình thành bởi :
1 phân tử glucose và 1 phân tử fructose
1 phân tử galactose và một phân tử glucose
2 phân tử gluocse
2 phân tử galactose
Saccarose được hình thành bởi :
1 phân tử glucose và 1 phân tử fructose
1 phân tử galactose và 1 phân tử glucose
2 phân tử gluocse
2 phân tử galactose
Polysaccarid thuần được cấu tạo từ:
Amylose và amylosepectin
Tinh bột và glycogen
Nhiều phân tử monosaccarid cùng một loại
Tinh bột, glycogen và cellulose
Glucid là những chất hữu cơ mà phân tử gồm:
2 nguyên tố chính: C, H
2 nguyên tố chính C. O
2 nguyên tố chính: O, H
3 nguyên tố chính C, H, O
Oligosaccarid được tạo ra từ:
2 đến 6 phân tử đường đơn
2 đến 6 phân tử acid amin
2 đến 6 phân tử acid béo
2 đến 6 phân tử polisaccarid
Cấu tạo vòng của monosaccarid có ở:
Tất cả các monosaccarid
Monosacacarid có từ 4 cacbon trở lên
Monosacacarid có từ 5 cacbon trở lên
Monosacacarid có từ 6 cacbon trở lên
Tính khử của monosaccarid là do trong phân tử có nhóm:
Aldehyd hoặc ceton
Aldehyd hoặc alcol
Carboxyl hoặc ceton
Carboxyl hoặc amin
Người ta áp dụng tính chất nào của monosaccarid để phát hiện đường trong nước tiểu bằng thuốc thử Fehling :
Tính oxy hóa
Tính khử
Tính chất tạo glucosid
Tính chất tạo fucfural
Monosaccarid bị khử tạo thành:
Các ozazon
Fufural
Polyalcol
Este
Các chất nào sau đây thuộc nhóm polysaccarid:
Cellulose
Glycogen
Tinh bột
Tất cả các chất trên
Liên kết giữa các gốc Glucose trong cấu tạo mạch thẳng của Glycogen là :
Liên kết peptid
Liên kết 1-4 α glucosid
Liên kết 1-6 α glucosid
Liên kết hydro
Glycogen là glucid dự trữ ở người và động vật, có nhiều nhất ở:
Tụy và thận
Phổi và tim
Tim và gan
Gan và cơ
Liên kết giữa các gốc Glucose trong phân tử Cellulose là :
Liên kết 1-4 α glucosid
Liên kết 1-4 β glucosid
Liên kết disulfua
Liên kết hydro
Glucid còn có tên gọi là:
Glycoprotein
Polysaccarid
Carbohydrat
Alkalin phosphate
Sau khi được hấp thu, các monosaccarid được vận chuyển về đâu để tiếp tục tổng hợp thành glucose:
Tụy
Mật
Gan
Não
Sản phẩm thủy phân glycogen của Phosphorylase là:
Glucose 1 phosphat
Glucose
Glucose 6 phosphat
Phosphat
Sản phẩm thủy phân glycogen của enzym cắt nhánh (Debranching enzym) là:
Glucose 1 phosphat
Glucose
Glucose 6 phosphat
Phosphat
Glucose 6 phosphatase là enzym chỉ có ở:
Gan
Thận
Tụy
Não
Glucose 6 phosphatase xúc tác:
Chuyển Glucose 1 phosphat thành Glucose 6 phosphat
Chuyển Glucose 6 phosphat thành Glucose 1 phosphat
Chuyển Glucose thành Glucose 6 phosphat
Chuyển Glucose 6 phosphat thành Glucose
Con đường đường phân xảy ra ở:
Bào tương
Huyết tương
Nhân tế bào
Màng tế bào
Glucose 6 phosphat đồng phân hóa thành Glucose 1 phosphat nhờ enzym:
Phosphofructokinase
Isomerase
Hexokinase
Phosphoglucose isomerase
Pyruvat kinase chuyển PEP thành Pyruvat bằng cách:
Chuyển gốc phosphat từ C1 sang C3
Bỏ đi gốc phosphat
Gắn thêm một gốc phosphat
Tất cả các ý trên đều sai
Trong điều kiện thiếu khí, sự thoái 1 phân tử glucose cho:
Cho 2 ATP
Cho 12 ATP
Cho 20 ATP
Nguyên nhân của bệnh Galactose bẩm sinh là do:
Thiếu hụt Galactose kinase
Thiếu hụt Galactose 1 phosphat urydylyl trasferase
Thiếu hụt uridin diphossphat glucose-4-isomerase
Thiếu hụt một trong 3 enzym trên
Nguyên nhân của hạ đường huyết có thể là do:
Điều trị Insulin hoặc các thuốc hạ đường huyết quá liều
Giảm tân tạo glucose do hậu quả của uống nhiều rượu, nhịn ăn kéo dài
U tế bào tiết insulin của tụy
Tất cả các ý trên
Phosphorylase a là:
Dạng hoạt động của phosphorylase
Dạng không hoạt động của phosphorylase
Trong phân tử có gắn gốc phosphat
Trong phân tử không gắn gốc phosphat
Tập hợp nào sau đây chỉ gồm các lipid thuần?
Monoglycerid, cerid, cephalin
Triglycerid, sáp, sterid
Lecithin, triglycerid, cholesterol este
Cardiolipin, sphingomyelin, triglycerid
Một số acid béo không bão hòa rất cần thiết mà cơ thể không thể tự tổng hợp được, đó là:
Acid palmitoleic và acid oleic
Acid linoleic và acid linolenic
Acid palmitic và acid stearic
Acid linoleic và acid oleic
Trong khẩu phần ăn của trẻ em, nếu không có dầu, mỡ thì trẻ có nguy cơ thiếu hụt những vitamin nào sau đây?
Vitamin B1, B6, B12, C
Vitamin B1, C, D, E
Vitamin A, B1, C, D
Vitamin A, D, E, K
Acid béo không bão hòa thường là những chuỗi thẳng, trong phân tử có chứa loại liên kết đôi nào sau đây:
Loại có một liên kết đôi
Loại có hai liên kết đôi
Loại có ba liên kết đôi
Loại có bốn liên kết đôi
Tất cả các ý trên.
Acid béo là những acid carboxylic với chuỗi hydrocarbon có từ :
4-16 carbon
4-26 carbon
4-36 carbon
4- 46 carbon
Chuỗi hydrocarbon trong một số acid béo là:
Bão hòa và không có nhánh
Chứa một hay nhiều liên kết đôi
Có nhánh hoặc vòng
Có chứa nhóm chức hydroxyl
Một trong 4 ý trên
Nguyên tử carbon của nhóm carboxyl được dùng làm mốc và mang mã số là
1
α
β
ώ
Nguyên tử carbon số 2 trong phân tử acid béo được gọi là carbon:
2
α
β
ώ
Nguyên tử carbon của nhóm metyl tận cùng số 2 trong phân tử acid béo được gọi là carbon:
2
α
β
ώ
