Worksheetstrao đổi vật chất trong hệ sinh thái
Total questions: 63
Worksheet time: 32mins
Trật tự nào sau đây của chuỗi thức ăn là không đúng?
Lúa → Chuột→ Mèo→ Diều hâu.
Lúa → Rắn→ Chim→ Diều hâu.
Lúa → Chuột→ Rắn→ Diều hâu.
Lúa → Chuột→ Cú→ Diều hâu.
Trong chuỗi thức ăn: cỏ -> hươu -> hổ, thì cỏ là
sinh vật sản xuất.
sinh vật ăn thịt bậc 1
sinh vật ăn thịt bậc 2
sinh vật phân giải.
Khi xây dựng chuỗi và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật, người ta căn cứ vào đặc điểm gì?
Mối quan hệ sinh sản giữa các loài sinh vật trong quần xã.
Mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài sinh vật trong quần xã.
Vai trò của các loài sinh vật trong quần xã.
Mối quan hệ về nơi ở của các loài sinh vật trong quần xã.
Trong hệ sinh thái có các chuỗi thức ăn nào ?
Chuỗi thức ăn có đầy đủ các loại SV và chuỗi thức không chứa đủ tất cả các sinh vật.
Chuỗi thức ăn trên cạn và chuỗi thức ăn dưới nước.
Chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật tự dưỡng và chuỗi thức ăn bắt đầu bằng mùn bã SV.
Chuỗi thức ăn phức tạp và chuỗi thức ăn đơn giản.
Cho chuỗi thức ăn : Tảo lục đơn bào → tôm → cá rô → chim bói cá. Chuỗi thức ăn này được mở đầu bằng nhóm sinh vật nào?
Sinh vật phân giải chất hữu cơ.
Sinh vật hoá tự dưỡng.
Sinh vật dị dưỡng.
Sinh vật tự dưỡng.
Cho chuỗi thức ăn : Tảo lục đơn bào -> tôm -> cá rô -> chim bói cá. Trong chuỗi thức ăn này tôm thuộc bậc dinh dưỡng nào?
Cấp 4.
Cấp 2.
Cấp 1.
Cấp 3.
Trong một chuỗi thức ăn, sinh vật tiêu thụ bậc 2 thuộc về
bậc dinh dưỡng 3.
bậc dinh dưỡng 1.
bậc dinh dưỡng 2.
bậc dinh dưỡng 4.
Lưới thức ăn là
nhiều chuỗi thức ăn có một mắt xích chung.
gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau.
gồm nhiều chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung.
gồm nhiều chuổi thức ăn có một số loài giống nhau.
Cho chuỗi thức ăn đơn giản còn để chỗ trống sau:
Cây xanh (...........) Chuột Rắn Vi sinh vật
Loài nào sau đây điền vào chỗ trống là hợp lí nhất
Mèo
Sâu ăn lá cây
Bọ ngựa
Ếch
Hoạt động nào sau đây là của sinh vật sản xuất
Tổng hợp chất hữu cơ thông qua quá trình quang hợp
Phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ
Phân giải xác động vật và thực vật
Không tự tổng hợp chất hữu cơ
Sinh vật nào sau đây luôn là mắt xích chung trong các chuỗi thức ăn?
Cây xanh và động vật ăn thịt
Cây xanh và sinh vật tiêu thụ
. Động vật ăn thịt, vi khuẩn và nấm
Cây xanh, vi khuẩn và nấm
Cho các tập hợpsinh vật sau:
(1) Tập hợp cây chè trên đồi.
(2) Tập hợp cây keo tai tượng trên đồi.
(3) Tập hợp cá trong rừng ngập mặn.
(4) Tập hợp cây rong đuôi chồn trong ao.
(5) Tập hợp cá rô trong đầm.
(6) Tập hợp hươu sao trong rừng.
(7) Tập hợp ốc trong ruộng lúa.
(8) Tập hợp cây củ ấu trong đầm.
(9) Tập hợp chim cửa sông Hồng.
(10) Tập hợp tôm sú trong ao.
Nhóm sinh vật nào được coi là quần thể?
1,2,4,6,8,10.
1,2,4,5,6,10
1,2,3,5,8,10.
2,4,5,7,9,10.
Lưới thức ăn và bậc dinh dưỡng được xây dựng nhằm:
mô tả mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã.
mô tả mối quan hệ dinh dưỡng giữa các sinh vật cùng loài trong quần xã.
mô tả quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần thể.
mô tả quan hệ dinh dưỡng và nơi ở giữa các loài trong quần xã.
Trong chuỗi thức ăn cỏ → cá → vịt → người thì một loài động vật bất kì có thể được xem là:
sinh vật tiêu thụ
sinh vật dị dưỡng.
sinh vật phân hủy
bậc dinh dưỡng.
Các sinh vật phân giải là:
Vi khuẩn, nấm, giun đất
Vi khuẩn, sâu bọ, virut, địa y.
Sinh vật kí sinh, giun đất, động vật
Động vật, thực vật, vi khuẩn
Hệ sinh thái nào sau đây có tính ổn định thấp nhất
Rừng nguyên sinh
Hồ nuôi cá
Đồng cỏ
Đại dương
Ví dụ nào sau đây nói về quan hệ hợp tác?
Phong lan bám trên các cây thân gỗ.
Sáo thường đậu trên lưng trâu, bắt chấy bắt rận để ăn.
Cá ép tìm cá lớn và ép chặt thân vào cá lớn để dễ di chuyển đi xa.
Vi sinh vật sống trong dạ dày của động vật nhai lại.
Mối quan hệ vật kí sinh - vật chủ và mối quan hệ vật dữ - con mồi giống nhau ở đặc điểm nào sau đây?
Đều là mối quan hệ đối kháng giữa hai loài.
Loài bị hại luôn có số lượng cá thể nhiều hơn loài có lợi.
Loài bị hại luôn có kích thƣớc cá thể nhỏ hơn loài có lợi.
Đều làm chết các cá thể của loài bị hại.
Qua mỗi bậc dinh dưỡng, năng lượng bị mất chủ yếu do
chất thải và các bộ phận rơi rụng
chất thải và các bộ phận rơi rụng và hô hấp
hô hấp
quang hợp
Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ phần trăm (%)
năng lượng được tích lũy ở bậc dinh dưỡng thấp so với bậc dinh dưỡng cao liền kề
năng lượng được tích lũy ở mỗi bậc dinh dưỡng thấp so với năng lượng đầu vào của chuỗi thức ăn
chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái
năng lượng đầu vào so với đầu ra cuối cùng
Nhìn chung, trong các hệ sinh thái, khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề thì hiệu suất sử dụng năng lượng của bậc dinh dưỡng sau chỉ được khoảng
15%
20%
10%
30%
Giải thích nào dưới đây là không đúng khi cho rằng, năng lượng chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp, lên bậc dinh dưỡng cao liền kề của chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái bị mất đi trung bình tới 90% do
một phần không được sinh vật sử dụng
một phần do sinh vật thải ra dưới dạng trao đổi chất, bài tiết
một phần bị tiêu hao dưới dạng hô hấp của sinh vật
phần lớn năng lượng bức xạ khi vào hệ sinh thái bị phản xạ trở lại môi trường
Sự khác biệt rõ rệt nhất về dòng năng lượng với chu trình vật chất trong hệ sinh thái là:
Các cơ thể sinh vật luôn luôn cần năng lượng, nhưng không phải lúc nào cũng cần chất dinh dưỡng
Vật chất được sử dụng lại còn năng lượng thì không được tái sử dụng
Các cơ thể sinh vật luôn luôn cần chất dinh dưỡng, nhưng không phải lúc nào cũng cần năng lượng
Tổng năng lượng sinh ra luôn lớn hơn tổng sinh khối
Giả sử năng lượng đồng hóa của các sinh vật dị dưỡng trong 1 chuỗi thức ăn như sau:
Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1 500 000 kcal;
Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 180 000 kcal;
Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 18 000 Kcal
Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 1 620 Kcal
Hiệu suất sinh thái giữa bật dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 và giữa bật dinh dưỡng cấp 4 với bật dinh dưỡng cấp 3 trong chuỗi thức ăn trên lần lượt là:
9% và 10%.
12% và 10%.
10% và 12%.
10% và 9%.
Biết năng lượng mặt trời chiếu xuống một hệ sinh thái là 9.109 kcal. Năng lượng của sinh vật sản xuất là 45 x 108 kcal. Năng lượng sinh vật tiêu thụ bậc 1 là 45.107 kcal, của sinh vật tiêu thụ bậc 2 là 9.107 kcal. Biết hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 3 là 10%.
Hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 1, bậc 2 lần lượt là :
10% và 20%
10% và 30%
20% và 30%
20% và 40%
Phát biểu nào sau đây là không đúng đối với một hệ sinh thái?
Trong hệ sinh thái, sự biến đổi vật chất diễn ra theo chu trình
Trong hệ sinh thái, sự thất thoát năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng là rất lớn
Trong hệ sinh thái, sự biến đổi năng lượng có tính tuần hoàn
Trong hệ sinh thái, càng lên bậc dinh dưỡng cao năng lượng càng giảm dần
Có bao nhiêu phát biểu không đúng trong các phát biểu sau?
1.Lưới thức ăn càng phức tạp thì hệ sinh thái càng ổn định.
2.Lưới thức ăn là 1 dãy các loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau.
3.Vai trò của chuỗi và lưới thức ăn là đảm bảo tính khép kín trong hệ sinh thái.
4.Hiệu suất sinh thái của dòng năng lượng trong các điểm khác nhau của chuỗi thức ăn là rất nhỏ.
1
2
3
4
Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái?
Sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình dinh dưỡng là các sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm
Năng lượng đượcc truyền trong hệ sinh thái theo chu trình tuần hoàn và được sử dụng trở lại.
Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền 1 chiều từ vi sinh vật qua các bậc dinh dưỡng tới sinh vật sản xuất rồi trở lại môi trường
Ở mỗi bậc dinh dưỡng, chỉ có khoảng 10% năng lượng truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn.
Giả sử trong một hồ tự nhiên, tảo là thức ăn của giáp xác; cá mương sử dụng giáp xác làm thức ăn đồng thời lại làm mồi cho cá quả. Cá quả tích lũy được 1152.103 kcal, tương đương 10% năng lượng tích lũy ở bậc dinh dưỡng thấp liền kề với nó. Cá mương tích lũy được một lượng năng lượng tương đương với 8% năng lượng tích lũy ở giáp xác. Tảo tích lũy được 12.108 kcal. Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 và bậc dinh dưỡng cấp 1
6%
10%
12%
15%
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Chuỗi thức ăn dưới nước thường có ít mắt xích hơn chuỗi trên cạn.
Quá trình biến đổi vật chất luôn đi kèm với biến đổi năng lượng.
Vật chất được tuần hoàn còn năng lượng thì không được tái sử dụng.
Năng lượng hao phí chủ yếu qua quá trình hô hấp của sinh vật.
Sử dụng chuỗi thức ăn sau để xác định hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 1 so với sinh vật sản xuất:
Sinh vật sản xuất (2,1.106 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 1 (1,2.104 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 2 (1,1.102 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 3 (0,5.102 calo)
0,57%
0,92%
0,0052%
45,5%
Trong hệ sinh thái ở một khu rừng nhiệt đới, ánh sáng môi trường cung cấp 106kcal/m2/ngày nhưng thực vật chỉ sử dụng được 3,5%, năng lượng mất đi do hô hấp 90%. Sinh vật tiêu thụ bậc 1 sử dụng được 35 kcal, sinh vật tiêu thụ bậc 2 sử dụng được 3,5 kcal, sinh vật tiêu thụ bậc 3 sử dụng được 0,52kcal. Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 với bậc dinh dưỡng cấp 1 và giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 với bậc dinh dưỡng cấp 3 lần lượt là
10% và 14,9%
10% và 10%
1% và 10%
1% và 14,9%
Hệ bài tiết không thải ra ngoài môi trường thành phần nào dưới đây ?
Mồ hôi
Nước tiểu
Phân
Tất cả các phương án còn lại
Lưới thức ăn
gồm nhiều chuỗi thức ăn.
gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau.
gồm nhiều chuỗi thức ăn có các mắt xích chung.
gồm nhiều loài sinh vật trong đó có sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.
Chuỗi và lưới thức ăn biểu thị mối quan hệ
giữa sinh vật sản xuất với sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.
dinh dưỡng.
động vật ăn thịt và con mồi.
giữa thực vật với động vật
Mối quan hệ có ý nghĩa quan trọng nhất đối với sự hình thành chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong hệ sinh thái là
quan hệ cạnh tranh.
quan hệ đối kháng.
quan hệ vật ăn thịt – con mồi.
quan hệ hợp tác.
Sinh vật nào dưới đây được gọi là sinh vật sản xuất?
Con chuột
Vi khuẩn
Trùng giày
Cây lúa
Có những dạng tháp sinh thái nào?
Tháp số lượng và tháp sinh khối
Tháp sinh khối và tháp năng lượng
Tháp năng lượng, tháp số lượng và tháp đa dạng loài
Tháp số lượng, tháp sinh khối và tháp năng lượng
Chuỗi thức ăn của hệ sinh thái dưới nước thường dài hơn hệ sinh thái trên cạn vì
hệ sinh thái dưới nước có độ đa dạng cao.
môi trường nước không bị ánh nắng mặt trời đốt nóng.
môi trường nước có nhiệt độ ổn định hơn.
môi trường nước giàu chất dinh dưỡng hơn môi trường trên cạn.
Trong hệ sinh thái, nếu sinh khối của thực vật ở các chuỗi là bằng nhau thì trong số các chuỗi thức ăn sau, chuỗi thức ăn cung cấp năng lượng cao nhất cho con người là:
thực vật → thỏ → người
thực vật → người
thực vật → động vật phù du → cá → người
thực vật → chuột → rắn → người
Trong chuỗi thức ăn:
Cỏ → châu chấu → chuột → rắn → người thì một loài động vật bất kì trong chuỗi có thể được xem là
Sinh vật tiêu thụ
Sinh vật dị dưỡng
Sinh vật phân hủy
Sinh vật sản xuất
Trong một chuỗi thức ăn, nhóm sinh vật nào có sinh khối lớn nhất?
Động vật ăn thực vật
Thực vật
Động vật ăn động vật
Sinh vật phân giải
Câu nào sau đây là sai?
Trong lưới thức ăn, một loài sinh vật có thể tham gia nhiều vào chuỗi thức ăn.
Trong chuỗi thức ăn mở đầu bằng thực vật thì sinh vật sản xuất có sinh khối lớn nhất.
Các quần xã trưởng thành có lưới thức ăn đơn giản hơn so với quần xã trẻ hay suy thoái.
Quần xã sinh vật có độ đa dạng càng cao thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp.
Theo mối quan hệ dinh dưỡng thì trật tự nào sau đây là đúng để tạo thành 1 chuỗi thức ăn?
Cỏ → châu chấu → rắn → gà → cáo
Cỏ → cáo → châu chấu → gà → rắn
Cỏ → châu chấu → gà → rắn → cáo
Cỏ → rắn → gà → châu chấu → cáo
Tháp sinh thái nào luôn có dạng chuẩn?
Tháp số lượng
Tháp sinh khối
Tháp năng lượng
Cả A và B
Phát biểu nào đúng trong những phát biểu sau?
Mọi tháp sinh thái trong tự nhiên luôn luôn có dạng chuẩn
Mỗi loài sinh vật chỉ có thể tham gia vào 1 chuỗi thức ăn
Lưới thức ăn gồm nhiều chuỗi thức ăn không có mắt xích chung
Quần xã SV càng đa dạng về thành phần loài thì có lưới thức ăn càng phức tạp
Năng lượng chủ yếu của chuỗi thức ăn do nhóm sinh vật nào tạo ra?
Sinh vật dị dưỡng
Sinh vật tiêu thụ bậc 2
Sinh vật phân giải
Sinh vật sản xuất
Tháp năng lượng được xây dựng dựa trên
số năng lượng được tích lũy trên 1 đơn vị thể tích, trong 1 đơn vị thời gian, ở mỗi bậc dinh dưỡng.
số năng lượng được tích lũy trên 1 đơn vị thời gian, ở mỗi bậc dinh dưỡng.
số năng lượng được tích lũy trên 1 đơn vị diện tích, trong 1 đơn vị thời gian, ở mỗi bậc dinh dưỡng.
số năng lượng được tích lũy trên 1 đơn vị diện tích hay thể tích, trong 1 đơn vị thời gian, ở mỗi bậc dinh dưỡng.
Cho chuỗi thức ăn sau:
Tảo lục đơn bào → Tôm →
Cá rô → Chim bói cá.
Chuỗi thức ăn này được mở đầu bằng
sinh vật dị dưỡng.
sinh vật tự dưỡng.
sinh vật phân giải chất hữu cơ.
sinh vật hóa tự dưỡng.
Cho các chuỗi thức ăn sau:
Lúa → Cào cào → Ếch → Rắn → Đại bàng.
Trong chuỗi thức ăn trên, sinh vật nào thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3?
Cào cào
Ếch
Rắn
Đại bàng
Sự giàu dinh dưỡng của các hồ thường làm giảm hàm lượng oxi tới mức nguy hiểm. Nguyên nhân chủ yếu của sự khử oxi tới mức này là do
sự tiêu dùng oxi của các quần thể cá, tôm
các chất dinh dưỡng
sự tiêu dùng oxi của các quần thể thực vật
sự oxi hóa của các chất mùn bã
Khi bậc dinh dưỡng đầu tiên bị nhiễm độc thì sinh vật nào sẽ tích tụ hàm lượng độc tố lớn nhất?
Sinh vật số 1
Sinh vật số 4
Sinh vật số 6
Sinh vật số 7
Kết luận nào sau đây không đúng?
Cào cào là mắt xích chung của 2 chuỗi thức ăn.
Cá rô được xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 2.
Nếu cào cào bị tiêu diệt thì ếch và cá rô có nguy cơ bị chết.
Đại bàng là bậc dinh dưỡng cấp 5.
Cho các nhóm sinh vật trong một hệ sinh thái:
(1) Thực vật nổi. (2) Động vật nổi
(3) Giun. (4) Cỏ. (5) Cá ăn thịt
Nhóm sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1 của hệ sinh thái trên là
(1) và (3)
(2) và (4)
(2) và (3)
(1) và (4)
Ý có nội dung không đúng khi nói về chuỗi và lưới thức ăn là
cấu trúc của chuỗi thức ăn càng đơn giản khi đi từ vĩ độ cao xuống vĩ độ thấp.
cấu trúc của chuỗi thức ăn càng phức tạp khi đi từ vĩ độ cao xuống vĩ độ thấp.
cấu trúc của chuỗi thức ăn càng phức tạp khi đi từ khơi đại dương vào bờ.
quần xã trưởng thành có lưới thức ăn phức tạp hơn so với quần xã trẻ hay bị suy thoái.
Xét chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu → Nhái → Rắn → Đại bàng. Trong chuỗi thức ăn này, loài nào được xếp vào sinh vật tiêu thụ bậc 3?
Nhái
Đại bàng
Rắn
Sâu
Nga Thị :))
Phát biểu nào đúng khi nói về cấu trúc của lưới thức ăn trong hệ sinh thái?
Mỗi hệ sinh thái có một hoặc nhiều lưới thức ăn
Cấu trúc của lưới thức ăn luôn được duy trì ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống
Khi bị mất một mắt xích nào đó, cấu trúc của lưới thức ăn vẫn không thay đổi
Lưới thức ăn càng đa dạng thì hệ sinh thái có tính ổn định càng cao
Chuỗi thức ăn: "Cỏ → Cào cào → Nhái → Rắn → Đại bàng" có bao nhiêu loài sinh vật tiêu thụ?
4
2
3
1
Phát biểu sau đây đúng về chuỗi thức ăn này?
Chỉ có động vật phù du và cá trích là sinh vật tiêu thụ.
Cá ngừ thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3; bậc tiêu thụ cấp 3.
Giả sử số lượng ĐV phù du giảm mạnh thì quần thể cá trích sẽ tăng nhanh về số lượng.
Sự tăng, giảm kích thước của quần thể cá trích có ảnh hưởng đến kích thước của quần thể cá ngừ.
Chọn các đáp án đúng khi xét một lưới thức ăn sau.
Quan hệ giữa loài C và loài E là quan hệ cạnh tranh khác loài.
Trong 10 loài nói trên, loài A tham gia vào tất cả các chuỗi thức ăn.
Tổng sinh khối của loài A lớn hơn tổng sinh khối của 9 loài còn lại.
SV thuộc bậc dinh dưỡng bậc 4 gồm:
E, H, I, G, K.
Chọn những phát biểu đúng trong những phát biểu sau:
Loài G chỉ tham gia vào 4 chuỗi thức ăn trong lưới.
Loài E tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn nhất trong các loài trên.
Nếu loại bỏ bớt cá thể của loài D thì tất cả các loài còn lại đều giảm số lượng cá thể.
Nếu loài A bị nhiễm độc ở nồng độ thấp thì loài C sẽ bị nhiễm độc ở nồng độ cao hơn so với loài A.
Tháp số lượng có đáy nhỏ đỉnh lớn thể hiện mối quan hệ gì giữa các loài trong quần xã?
Sinh vật này ăn sinh vật khác
Kí sinh - vật chủ
Cạnh tranh khác loài
Hợp tác
Chuỗi thức ăn có thể bắt đầu từ loài
Sinh vật sống trong đất.
Động vật bậc thấp.
Động vật ăn sinh vật tự dưỡng.
Sinh vật phân giải mùn bã hữu cơ
