wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

trao đổi vật chất trong hệ sinh thái

Total questions: 63

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Trật tự nào sau đây của chuỗi thức ăn là không đúng?

a)

Lúa → Chuột→ Mèo→ Diều hâu.

b)

Lúa → Rắn→ Chim→ Diều hâu.

c)

Lúa → Chuột→ Rắn→ Diều hâu.

d)

Lúa → Chuột→ Cú→ Diều hâu.

2.

Trong chuỗi thức ăn: cỏ -> hươu -> hổ, thì cỏ là

a)

sinh vật sản xuất.

b)

sinh vật ăn thịt bậc 1

c)

sinh vật ăn thịt bậc 2

d)

sinh vật phân giải.

3.

Khi xây dựng chuỗi và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật, người ta căn cứ vào đặc điểm gì?

a)

Mối quan hệ sinh sản giữa các loài sinh vật trong quần xã.

b)

Mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài sinh vật trong quần xã.

c)

Vai trò của các loài sinh vật trong quần xã.

d)

Mối quan hệ về nơi ở của các loài sinh vật trong quần xã.

4.

Trong hệ sinh thái có các chuỗi thức ăn nào ?

a)

Chuỗi thức ăn có đầy đủ các loại SV và chuỗi thức không chứa đủ tất cả các sinh vật.

b)

Chuỗi thức ăn trên cạn và chuỗi thức ăn dưới nước.

c)

Chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật tự dưỡng và chuỗi thức ăn bắt đầu bằng mùn bã SV.

d)

Chuỗi thức ăn phức tạp và chuỗi thức ăn đơn giản.

5.

Cho chuỗi thức ăn : Tảo lục đơn bào → tôm → cá rô → chim bói cá. Chuỗi thức ăn này được mở đầu bằng nhóm sinh vật nào?

a)

Sinh vật phân giải chất hữu cơ.

b)

Sinh vật hoá tự dưỡng.

c)

Sinh vật dị dưỡng.

d)

Sinh vật tự dưỡng.

6.

Cho chuỗi thức ăn : Tảo lục đơn bào -> tôm -> cá rô -> chim bói cá. Trong chuỗi thức ăn này tôm thuộc bậc dinh dưỡng nào?

a)

Cấp 4.

b)

Cấp 2.

c)

Cấp 1.

d)

Cấp 3.

7.

Trong một chuỗi thức ăn, sinh vật tiêu thụ bậc 2 thuộc về

a)

bậc dinh dưỡng 3.

b)

bậc dinh dưỡng 1.

c)

bậc dinh dưỡng 2.

d)

bậc dinh dưỡng 4.

8.

Lưới thức ăn là

a)

nhiều chuỗi thức ăn có một mắt xích chung.

b)

gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau.

c)

gồm nhiều chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung.

d)

gồm nhiều chuổi thức ăn có một số loài giống nhau.

9.

Cho chuỗi thức ăn đơn giản còn để chỗ trống sau:

Cây xanh  (...........)  Chuột  Rắn  Vi sinh vật

Loài nào sau đây điền vào chỗ trống là hợp lí nhất

a)

Mèo

b)

Sâu ăn lá cây

c)

Bọ ngựa

d)

Ếch

10.

Hoạt động nào sau đây là của sinh vật sản xuất

a)

Tổng hợp chất hữu cơ thông qua quá trình quang hợp

b)

Phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ

c)

Phân giải xác động vật và thực vật

d)

Không tự tổng hợp chất hữu cơ

11.

Sinh vật nào sau đây luôn là mắt xích chung trong các chuỗi thức ăn?

a)

Cây xanh và động vật ăn thịt

b)

Cây xanh và sinh vật tiêu thụ

c)

. Động vật ăn thịt, vi khuẩn và nấm

d)

Cây xanh, vi khuẩn và nấm

12.

Cho các tập hợpsinh vật sau:

(1) Tập hợp cây chè trên đồi.

(2) Tập hợp cây keo tai tượng trên đồi.

(3) Tập hợp cá trong rừng ngập mặn.

(4) Tập hợp cây rong đuôi chồn trong ao.

(5) Tập hợp cá rô trong đầm.

(6) Tập hợp hươu sao trong rừng.

(7) Tập hợp ốc trong ruộng lúa.

(8) Tập hợp cây củ ấu trong đầm.

(9) Tập hợp chim cửa sông Hồng.

(10) Tập hợp tôm sú trong ao.

Nhóm sinh vật nào được coi là quần thể?

a)

1,2,4,6,8,10.

b)

1,2,4,5,6,10

c)

1,2,3,5,8,10.

d)

2,4,5,7,9,10.

13.

Lưới thức ăn và bậc dinh dưỡng được xây dựng nhằm:

a)

mô tả mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã.

b)

mô tả mối quan hệ dinh dưỡng giữa các sinh vật cùng loài trong quần xã.

c)

mô tả quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần thể.

d)

mô tả quan hệ dinh dưỡng và nơi ở giữa các loài trong quần xã.

14.

Trong chuỗi thức ăn cỏ → cá → vịt → người thì một loài động vật bất kì có thể được xem là:

a)

sinh vật tiêu thụ

b)

sinh vật dị dưỡng.

c)

sinh vật phân hủy

d)

bậc dinh dưỡng.

15.

Các sinh vật phân giải là:

a)

Vi khuẩn, nấm, giun đất

b)

Vi khuẩn, sâu bọ, virut, địa y.

c)

Sinh vật kí sinh, giun đất, động vật

d)

Động vật, thực vật, vi khuẩn

16.

Hệ sinh thái nào sau đây có tính ổn định thấp nhất

a)

Rừng nguyên sinh

b)

Hồ nuôi cá

c)

Đồng cỏ

d)

Đại dương

17.

Ví dụ nào sau đây nói về quan hệ hợp tác?

a)

Phong lan bám trên các cây thân gỗ.

b)

Sáo thường đậu trên lưng trâu, bắt chấy bắt rận để ăn.

c)

Cá ép tìm cá lớn và ép chặt thân vào cá lớn để dễ di chuyển đi xa.

d)

Vi sinh vật sống trong dạ dày của động vật nhai lại.

18.

Mối quan hệ vật kí sinh - vật chủ và mối quan hệ vật dữ - con mồi giống nhau ở đặc điểm nào sau đây?

a)

Đều là mối quan hệ đối kháng giữa hai loài.

b)

Loài bị hại luôn có số lượng cá thể nhiều hơn loài có lợi.

c)

Loài bị hại luôn có kích thƣớc cá thể nhỏ hơn loài có lợi.

d)

Đều làm chết các cá thể của loài bị hại.

19.

Qua mỗi bậc dinh dưỡng, năng lượng bị mất chủ yếu do

a)

chất thải và các bộ phận rơi rụng

b)

chất thải và các bộ phận rơi rụng và hô hấp

c)

hô hấp

d)

quang hợp

20.

Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ phần trăm (%)

a)

năng lượng được tích lũy ở bậc dinh dưỡng thấp so với bậc dinh dưỡng cao liền kề

b)

năng lượng được tích lũy ở mỗi bậc dinh dưỡng thấp so với năng lượng đầu vào của chuỗi thức ăn

c)

chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái

d)

năng lượng đầu vào so với đầu ra cuối cùng

21.

Nhìn chung, trong các hệ sinh thái, khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề thì hiệu suất sử dụng năng lượng của bậc dinh dưỡng sau chỉ được khoảng

a)

15%

b)

20%

c)

10%

d)

30%

22.

Giải thích nào dưới đây là không đúng khi cho rằng, năng lượng chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp, lên bậc dinh dưỡng cao liền kề của chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái bị mất đi trung bình tới 90% do

a)

một phần không được sinh vật sử dụng

b)

một phần do sinh vật thải ra dưới dạng trao đổi chất, bài tiết

c)

một phần bị tiêu hao dưới dạng hô hấp của sinh vật

d)

phần lớn năng lượng bức xạ khi vào hệ sinh thái bị phản xạ trở lại môi trường

23.

Sự khác biệt rõ rệt nhất về dòng năng lượng với chu trình vật chất trong hệ sinh thái là:

a)

Các cơ thể sinh vật luôn luôn cần năng lượng, nhưng không phải lúc nào cũng cần chất dinh dưỡng

b)

Vật chất được sử dụng lại còn năng lượng thì không được tái sử dụng

c)

Các cơ thể sinh vật luôn luôn cần chất dinh dưỡng, nhưng không phải lúc nào cũng cần năng lượng

d)

Tổng năng lượng sinh ra luôn lớn hơn tổng sinh khối

24.

Giả sử năng lượng đồng hóa của các sinh vật dị dưỡng trong 1 chuỗi thức ăn như sau:

Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1 500 000 kcal;

Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 180 000 kcal;

Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 18 000 Kcal

Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 1 620 Kcal

Hiệu suất sinh thái giữa bật dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 và giữa bật dinh dưỡng cấp 4 với bật dinh dưỡng cấp 3 trong chuỗi thức ăn trên lần lượt là:

a)

9% và 10%.

b)

12% và 10%.

c)

10% và 12%.

d)

10% và 9%.

25.

Biết năng lượng mặt trời chiếu xuống một hệ sinh thái là 9.109 kcal. Năng lượng của sinh vật sản xuất là 45 x 108 kcal. Năng lượng sinh vật tiêu thụ bậc 1 là 45.107 kcal, của sinh vật tiêu thụ bậc 2 là 9.107 kcal. Biết hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 3 là 10%.

Hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 1, bậc 2 lần lượt là :

a)

10% và 20%

b)

10% và 30%

c)

20% và 30%

d)

20% và 40%

26.

Phát biểu nào sau đây là không đúng đối với một hệ sinh thái?

a)

Trong hệ sinh thái, sự biến đổi vật chất diễn ra theo chu trình

b)

Trong hệ sinh thái, sự thất thoát năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng là rất lớn

c)

Trong hệ sinh thái, sự biến đổi năng lượng có tính tuần hoàn

d)

Trong hệ sinh thái, càng lên bậc dinh dưỡng cao năng lượng càng giảm dần

27.

Có bao nhiêu phát biểu không đúng trong các phát biểu sau?

1.Lưới thức ăn càng phức tạp thì hệ sinh thái càng ổn định.

2.Lưới thức ăn là 1 dãy các loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau.

3.Vai trò của chuỗi và lưới thức ăn là đảm bảo tính khép kín trong hệ sinh thái.

4.Hiệu suất sinh thái của dòng năng lượng trong các điểm khác nhau của chuỗi thức ăn là rất nhỏ.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

28.

Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái?

a)

Sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình dinh dưỡng là các sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm

b)

Năng lượng đượcc truyền trong hệ sinh thái theo chu trình tuần hoàn và được sử dụng trở lại.

c)

Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền 1 chiều từ vi sinh vật qua các bậc dinh dưỡng tới sinh vật sản xuất rồi trở lại môi trường

d)

Ở mỗi bậc dinh dưỡng, chỉ có khoảng 10% năng lượng truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn.

29.

Giả sử trong một hồ tự nhiên, tảo là thức ăn của giáp xác; cá mương sử dụng giáp xác làm thức ăn đồng thời lại làm mồi cho cá quả. Cá quả tích lũy được 1152.103 kcal, tương đương 10% năng lượng tích lũy ở bậc dinh dưỡng thấp liền kề với nó. Cá mương tích lũy được một lượng năng lượng tương đương với 8% năng lượng tích lũy ở giáp xác. Tảo tích lũy được 12.108 kcal. Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 và bậc dinh dưỡng cấp 1

a)

6%

b)

10%

c)

12%

d)

15%

30.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Chuỗi thức ăn dưới nước thường có ít mắt xích hơn chuỗi trên cạn.

b)

Quá trình biến đổi vật chất luôn đi kèm với biến đổi năng lượng.

c)

Vật chất được tuần hoàn còn năng lượng thì không được tái sử dụng.

d)

Năng lượng hao phí chủ yếu qua quá trình hô hấp của sinh vật.

31.

Sử dụng chuỗi thức ăn sau để xác định hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 1 so với sinh vật sản xuất:


Sinh vật sản xuất (2,1.106 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 1 (1,2.104 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 2 (1,1.102 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 3 (0,5.102 calo)

a)

0,57%

b)

0,92%

c)

0,0052%

d)

45,5%

32.

Trong hệ sinh thái ở một khu rừng nhiệt đới, ánh sáng môi trường cung cấp 106kcal/m2/ngày nhưng thực vật chỉ sử dụng được 3,5%, năng lượng mất đi do hô hấp 90%. Sinh vật tiêu thụ bậc 1 sử dụng được 35 kcal, sinh vật tiêu thụ bậc 2 sử dụng được 3,5 kcal, sinh vật tiêu thụ bậc 3 sử dụng được 0,52kcal. Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 với bậc dinh dưỡng cấp 1 và giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 với bậc dinh dưỡng cấp 3 lần lượt là

a)

10% và 14,9%

b)

10% và 10%

c)

1% và 10%

d)

1% và 14,9%

33.

Hệ bài tiết không thải ra ngoài môi trường thành phần nào dưới đây ?

a)

Mồ hôi

b)

Nước tiểu

c)

Phân

d)

Tất cả các phương án còn lại

34.

Lưới thức ăn

a)

gồm nhiều chuỗi thức ăn.

b)

gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau.

c)

gồm nhiều chuỗi thức ăn có các mắt xích chung.

d)

gồm nhiều loài sinh vật trong đó có sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.

35.

Chuỗi và lưới thức ăn biểu thị mối quan hệ

a)

giữa sinh vật sản xuất với sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.

b)

dinh dưỡng.

c)

động vật ăn thịt và con mồi.

d)

giữa thực vật với động vật

36.

Mối quan hệ có ý nghĩa quan trọng nhất đối với sự hình thành chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong hệ sinh thái là

a)

quan hệ cạnh tranh.

b)

quan hệ đối kháng.

c)

quan hệ vật ăn thịt – con mồi.

d)

quan hệ hợp tác.

37.

Sinh vật nào dưới đây được gọi là sinh vật sản xuất?

a)

Con chuột

b)

Vi khuẩn

c)

Trùng giày

d)

Cây lúa

38.

Có những dạng tháp sinh thái nào?

a)

Tháp số lượng và tháp sinh khối

b)

Tháp sinh khối và tháp năng lượng

c)

Tháp năng lượng, tháp số lượng và tháp đa dạng loài

d)

Tháp số lượng, tháp sinh khối và tháp năng lượng

39.

Chuỗi thức ăn của hệ sinh thái dưới nước thường dài hơn hệ sinh thái trên cạn vì

a)

hệ sinh thái dưới nước có độ đa dạng cao.

b)

môi trường nước không bị ánh nắng mặt trời đốt nóng.

c)

môi trường nước có nhiệt độ ổn định hơn.

d)

môi trường nước giàu chất dinh dưỡng hơn môi trường trên cạn.

40.

Trong hệ sinh thái, nếu sinh khối của thực vật ở các chuỗi là bằng nhau thì trong số các chuỗi thức ăn sau, chuỗi thức ăn cung cấp năng lượng cao nhất cho con người là:

a)

thực vật → thỏ → người

b)

thực vật → người

c)

thực vật → động vật phù du → cá → người

d)

thực vật → chuột → rắn → người

41.

Trong chuỗi thức ăn:

Cỏ → châu chấu → chuột → rắn → người thì một loài động vật bất kì trong chuỗi có thể được xem là

a)

Sinh vật tiêu thụ

b)

Sinh vật dị dưỡng

c)

Sinh vật phân hủy

d)

Sinh vật sản xuất

42.

Trong một chuỗi thức ăn, nhóm sinh vật nào có sinh khối lớn nhất?

a)

Động vật ăn thực vật

b)

Thực vật

c)

Động vật ăn động vật

d)

Sinh vật phân giải

43.

Câu nào sau đây là sai?

a)

Trong lưới thức ăn, một loài sinh vật có thể tham gia nhiều vào chuỗi thức ăn.

b)

Trong chuỗi thức ăn mở đầu bằng thực vật thì sinh vật sản xuất có sinh khối lớn nhất.

c)

Các quần xã trưởng thành có lưới thức ăn đơn giản hơn so với quần xã trẻ hay suy thoái.

d)

Quần xã sinh vật có độ đa dạng càng cao thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp.

44.

Theo mối quan hệ dinh dưỡng thì trật tự nào sau đây là đúng để tạo thành 1 chuỗi thức ăn?

a)

Cỏ → châu chấu → rắn → gà → cáo

b)

Cỏ → cáo → châu chấu → gà → rắn

c)

Cỏ → châu chấu → gà → rắn → cáo

d)

Cỏ → rắn → gà → châu chấu → cáo

45.

Tháp sinh thái nào luôn có dạng chuẩn?

a)

Tháp số lượng

b)

Tháp sinh khối

c)

Tháp năng lượng

d)

Cả A và B

46.

Phát biểu nào đúng trong những phát biểu sau?

a)

Mọi tháp sinh thái trong tự nhiên luôn luôn có dạng chuẩn

b)

Mỗi loài sinh vật chỉ có thể tham gia vào 1 chuỗi thức ăn

c)

Lưới thức ăn gồm nhiều chuỗi thức ăn không có mắt xích chung

d)

Quần xã SV càng đa dạng về thành phần loài thì có lưới thức ăn càng phức tạp

47.

Năng lượng chủ yếu của chuỗi thức ăn do nhóm sinh vật nào tạo ra?

a)

Sinh vật dị dưỡng

b)

Sinh vật tiêu thụ bậc 2

c)

Sinh vật phân giải

d)

Sinh vật sản xuất

48.

Tháp năng lượng được xây dựng dựa trên

a)

số năng lượng được tích lũy trên 1 đơn vị thể tích, trong 1 đơn vị thời gian, ở mỗi bậc dinh dưỡng.

b)

số năng lượng được tích lũy trên 1 đơn vị thời gian, ở mỗi bậc dinh dưỡng.

c)

số năng lượng được tích lũy trên 1 đơn vị diện tích, trong 1 đơn vị thời gian, ở mỗi bậc dinh dưỡng.

d)

số năng lượng được tích lũy trên 1 đơn vị diện tích hay thể tích, trong 1 đơn vị thời gian, ở mỗi bậc dinh dưỡng.

49.

Cho chuỗi thức ăn sau:

Tảo lục đơn bào → Tôm →

Cá rô → Chim bói cá.

Chuỗi thức ăn này được mở đầu bằng

a)

sinh vật dị dưỡng.

b)

sinh vật tự dưỡng.

c)

sinh vật phân giải chất hữu cơ.

d)

sinh vật hóa tự dưỡng.

50.

Cho các chuỗi thức ăn sau:

Lúa → Cào cào → Ếch → Rắn → Đại bàng.

Trong chuỗi thức ăn trên, sinh vật nào thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3?

a)

Cào cào

b)

Ếch

c)

Rắn

d)

Đại bàng

51.

Sự giàu dinh dưỡng của các hồ thường làm giảm hàm lượng oxi tới mức nguy hiểm. Nguyên nhân chủ yếu của sự khử oxi tới mức này là do

a)

sự tiêu dùng oxi của các quần thể cá, tôm

b)

các chất dinh dưỡng

c)

sự tiêu dùng oxi của các quần thể thực vật

d)

sự oxi hóa của các chất mùn bã

52.

Khi bậc dinh dưỡng đầu tiên bị nhiễm độc thì sinh vật nào sẽ tích tụ hàm lượng độc tố lớn nhất?

a)

Sinh vật số 1

b)

Sinh vật số 4

c)

Sinh vật số 6

d)

Sinh vật số 7

53.

Kết luận nào sau đây không đúng?

a)

Cào cào là mắt xích chung của 2 chuỗi thức ăn.

b)

Cá rô được xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 2.

c)

Nếu cào cào bị tiêu diệt thì ếch và cá rô có nguy cơ bị chết.

d)

Đại bàng là bậc dinh dưỡng cấp 5.

54.

Cho các nhóm sinh vật trong một hệ sinh thái:

(1) Thực vật nổi. (2) Động vật nổi

(3) Giun. (4) Cỏ. (5) Cá ăn thịt

Nhóm sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1 của hệ sinh thái trên là

a)

(1) và (3)

b)

(2) và (4)

c)

(2) và (3)

d)

(1) và (4)

55.

Ý có nội dung không đúng khi nói về chuỗi và lưới thức ăn là

a)

cấu trúc của chuỗi thức ăn càng đơn giản khi đi từ vĩ độ cao xuống vĩ độ thấp.

b)

cấu trúc của chuỗi thức ăn càng phức tạp khi đi từ vĩ độ cao xuống vĩ độ thấp.

c)

cấu trúc của chuỗi thức ăn càng phức tạp khi đi từ khơi đại dương vào bờ.

d)

quần xã trưởng thành có lưới thức ăn phức tạp hơn so với quần xã trẻ hay bị suy thoái.

56.

Xét chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu → Nhái → Rắn → Đại bàng. Trong chuỗi thức ăn này, loài nào được xếp vào sinh vật tiêu thụ bậc 3?

a)

Nhái

b)

Đại bàng

c)

Rắn

d)

Sâu

e)

Nga Thị :))

57.

Phát biểu nào đúng khi nói về cấu trúc của lưới thức ăn trong hệ sinh thái?

a)

Mỗi hệ sinh thái có một hoặc nhiều lưới thức ăn

b)

Cấu trúc của lưới thức ăn luôn được duy trì ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống

c)

Khi bị mất một mắt xích nào đó, cấu trúc của lưới thức ăn vẫn không thay đổi

d)

Lưới thức ăn càng đa dạng thì hệ sinh thái có tính ổn định càng cao

58.

Chuỗi thức ăn: "Cỏ → Cào cào → Nhái → Rắn → Đại bàng" có bao nhiêu loài sinh vật tiêu thụ?

a)

4

b)

2

c)

3

d)

1

59.

Phát biểu sau đây đúng về chuỗi thức ăn này?

a)

Chỉ có động vật phù du và cá trích là sinh vật tiêu thụ.

b)

Cá ngừ thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3; bậc tiêu thụ cấp 3.

c)

Giả sử số lượng ĐV phù du giảm mạnh thì quần thể cá trích sẽ tăng nhanh về số lượng.

d)

Sự tăng, giảm kích thước của quần thể cá trích có ảnh hưởng đến kích thước của quần thể cá ngừ.

60.

Chọn các đáp án đúng khi xét một lưới thức ăn sau.

a)

Quan hệ giữa loài C và loài E là quan hệ cạnh tranh khác loài.

b)

Trong 10 loài nói trên, loài A tham gia vào tất cả các chuỗi thức ăn.

c)

Tổng sinh khối của loài A lớn hơn tổng sinh khối của 9 loài còn lại.

d)

SV thuộc bậc dinh dưỡng bậc 4 gồm:

E, H, I, G, K.

61.

Chọn những phát biểu đúng trong những phát biểu sau:

a)

Loài G chỉ tham gia vào 4 chuỗi thức ăn trong lưới.

b)

Loài E tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn nhất trong các loài trên.

c)

Nếu loại bỏ bớt cá thể của loài D thì tất cả các loài còn lại đều giảm số lượng cá thể.

d)

Nếu loài A bị nhiễm độc ở nồng độ thấp thì loài C sẽ bị nhiễm độc ở nồng độ cao hơn so với loài A.

62.

Tháp số lượng có đáy nhỏ đỉnh lớn thể hiện mối quan hệ gì giữa các loài trong quần xã?

a)

Sinh vật này ăn sinh vật khác

b)

Kí sinh - vật chủ

c)

Cạnh tranh khác loài

d)

Hợp tác

63.

Chuỗi thức ăn có thể bắt đầu từ loài

a)

Sinh vật sống trong đất.

b)

Động vật bậc thấp.

c)

Động vật ăn sinh vật tự dưỡng.

d)

Sinh vật phân giải mùn bã hữu cơ