wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

DL chương 5

Total questions: 60

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.
Tất cả các dược liệu chứa Anthranoid phải để một năm sau khi thu hái mới được dùng
a)
Đúng
b)
Sai
2.
Anthraglycosid không tan trong nước
a)
Đúng
b)
Sai
3.
Dạng genin của anthraglycosid không bị hấp thu ở ruột non
a)
Đúng
b)
Sai
4.
Dược liệu chứa Anthranoid dùng được cho người bị tiêu chảy
a)
Đúng
b)
Sai
5.
Thành phần hóa học chính của dược liệu Phan tả diệp là anthranoid, alcaloid
a)
Đúng
b)
Sai
6.
Vị thuốc Thảo quyết minh có thể dùng để chữa táo bón
a)
Đúng
b)
Sai
7.
Bộ phận dùng làm thuốc của cây Cốt khí muồng là hạt
a)
Đúng
b)
Sai
8.
Lá cây Cốt khí muồng thuộc loại lá đơn, mọc so le
a)
Đúng
b)
Sai
9.
Vị thuốc Muồng trâu có thể dùng để chữa hắc lào
a)
Đúng
b)
Sai
10.
Vị thuốc Đại hoàng dùng lâu có thể gây táo bón
a)
Đúng
b)
Sai
11.
Người bị bệnh trĩ có thể dùng vị thuốc Đại hoàng
a)
Đúng
b)
Sai
12.
Thành phần hóa học chính của Hà thủ ô đỏ là Anthranoid, alcaloid
a)
Đúng
b)
Sai
13.
Vị thuốc Hà thủ ô đỏ có tác dụng làm đen râu tóc, bổ gan, bổ thận
a)
Đúng
b)
Sai
14.
Cây Ba kích còn có tên khác là cây ruột gà
a)
Đúng
b)
Sai
15.
Vị thuốc Ba kích không dùng cho các trường hợp nam giới yếu sinh lý
a)
Đúng
b)
Sai
16.
Lá cây Lô hội được dùng trong sản xuất mỹ phẩm
a)
Đúng
b)
Sai
17.
Nhựa cây Lô hội dùng để chữa tiêu chảy
a)
Đúng
b)
Sai
18.
Anthranoid là những dẫn chất của nhân antraquinon
a)
Đúng
b)
Sai
19.
Anthranoid nhóm phẩm nhuộm có màu từ đỏ cam đến đỏ tía
a)
Đúng
b)
Sai
20.
Các anthraglycosid không được hấp thu và thủy phân ở ruột non
a)
Đúng
b)
Sai
21.
Trong thực vật, anthranoid tồn tại dưới dạng oxy hóa và dạng khử
a)
Đúng
b)
Sai
22.
Dạng genin của anthraglycosid được hấp thu ở dạ dày
a)
Đúng
b)
Sai
23.
Hoa của cây Phan tả diệp mọc thành bông
a)
Đúng
b)
Sai
24.
Cây Thảo quyết minh thuộc họ Vang
a)
Đúng
b)
Sai
25.
Lá cây Thảo quyết minh thuộc loại lá kép hình lông chim lẻ
a)
Đúng
b)
Sai
26.
Theo Y học cổ truyền dân tộc, vị thuốc Cốt khí muồng có tác dụng nhuận tràng, giúp tiêu hóa
a)
Đúng
b)
Sai
27.
Hoa cây Muồng trâu mọc thành bông, màu vàng sẫm
a)
Đúng
b)
Sai
28.
Hà thủ ô đỏ thuộc loại cây dây gỗ, sống lâu năm
a)
Đúng
b)
Sai
29.
Lá cây Lô hội có hình mũi mác dày
a)
Đúng
b)
Sai
30.
Phát biểu đúng về anthranoid:
a)
Là một polysaccharid
b)
Là dẫn chất của nhân anthraquinon
c)
Là một saponosid
d)
Là một Flavonol
31.
Khi dùng dược liệu chứa anthraglycosid nước tiểu có màu:
a)
Hồng
b)
Đỏ
c)
Xanh
d)
Tím
32.
Anthranoid được chia thành các nhóm:
a)
Nhóm phẩm nhuộm, nhóm nhuận tẩy
b)
Nhóm phẩm nhuộm, nhóm nhuận tẩy, nhóm dimer
c)
Nhóm phẩm nhuộm, nhóm dimer
d)
Nhóm nhuận tẩy, nhóm dimer
33.
Thận trọng khi dùng anthraglycosid cho đối tượng:
a)
Phụ nữ cho con bú
b)
Phụ nữ kinh nguyệt không đều
c)
Người tăng huyết áp
d)
Người cao tuổi
34.
Sau khi chiết nóng dịch chiết của Phan tả diệp cần được để nguội để loại tạp:
a)
Chất nhựa
b)
Chất màu
c)
Tinh dầu
d)
Alcaloid
35.
Khi đem sao vị thuốc Thảo quyết minh thì có tác dụng:
a)
Mất hết các tác dụng
b)
Nhuận tẩy tăng lên
c)
Giảm tác dụng an thần
d)
Giảm tác dụng nhuận tẩy
36.
Tên gọi khác của cây Cốt khí muồng:
a)
Vọng giang nam
b)
Muồng lùn
c)
Ruột gà
d)
Dạ giao đằng
37.
Theo y học cổ truyền, Ba kích có tác dụng:
a)
Bổ máu, bổ gan thận
b)
Giúp nhuận tràng
c)
Làm đen râu tóc
d)
Bổ dương, bổ gân cốt
38.
Nhóm phẩm nhuộm thường gặp ở một số họ thực vật:
a)
Cà phê
b)
Hoa chuông
c)
Hoa môi
d)
Hoa tán
39.
Dùng dược liệu chứa anthraglycosid với liều nhỏ có tác dụng:
a)
Làm tăng nhu động ruột
b)
Làm giảm nhu động ruột
c)
Tẩy xổ
d)
Nhuận tràng
40.
Dùng dược liệu chứa anthraglycosid sẽ có hiệu lực sau:
a)
6 giờ
b)
8 giờ
c)
10 giờ
d)
12 giờ
41.
Các cây thuốc thuộc họ Vang:
a)
Phan tả diệp, vọng giang nam, muồng trâu
b)
Thảo quyết minh, đại hoàng, muồng trâu
c)
Phan tả diệp, đại hoàng, muồng trâu
d)
Hà thủ ô đỏ, đại hoàng, muồng trâu
42.
Tác dụng của vị thuốc Muồng trâu:
a)
Giảm ho, tiêu độc, tiêu viêm
b)
Nhuận tràng, tiêu độc, tiêu viêm
c)
Nhuận tẩy, tiêu độc, tiêu viêm, long đờm
d)
Hạ huyết áp, nhuận tẩy, tiêu viêm
43.
Các cây thuốc có quả loại đậu:
a)
Phan tả diệp, đại hoàng, muồng trâu
b)
Thảo quyết minh, đại hoàng, muồng trâu.
c)
Phan tả diệp, vọng giang nam, thảo quyết minh.
d)
Hà thủ ô đỏ, đại hoàng, muồng trâu.
44.
Đặc điểm lá cây Phan tả diệp:
a)
Lá kép hình lông chim chẵn, mọc đối.
b)
Lá kép hình lông chim lẻ, mọc đối.
c)
Lá kép hình lông chim lẻ, mọc so le.
d)
Lá kép hình lông chim chẵn, mọc sole.
45.
Họ thực vật của cây Hà thủ ô đỏ:
a)
Rau răm (Polygonaceae)
b)
Rau giền (Amaranthaceae)
c)
Hoa chuông (Campanulaceae)
d)
Hoa mõm chó (Scrophulariaceae)
46.
Phát biểu đúng về nguồn gốc của vị thuốc:
a)
Đại hoàng là thân củ của cây đại hoàng.
b)
Muồng trâu là rễ của cây muồng trâu.
c)
Lô hội là dịc chiết lấy từ lá rồi cô đặc của cây lô hội.
d)
Hà thủ ô đỏ là rễ của cây hà thủ ô đỏ.
47.
Đặc điểm hoa của cây Vọng giang nam:
a)
Hoa mọc thành chùm ở kẽ lá hoặc đầu cành, cánh hoa màu vàng.
b)
Hoa mọc thành chùm ở kẽ lá, cánh hoa màu vàng.
c)
Hoa mọc thành bông ở kẽ lá hoặc đầu cành, cánh hoa màu vàng.
d)
Hoa mọc thành bông ở đầu cành, cánh hoa màu vàng.
48.
Phát biểu đúng về nguồn gốc của vị thuốc:
a)
Đại hoàng là thân củ của cây Đại hoàng
b)
Ba kích là thân rễ của cây Ba kích
c)
Thảo quyết minh là lá của cây Thảo quyết minh
d)
Hà thủ ô đỏ là rễ củ của cây hà thủ ô đỏ.
49.
Trường hợp phải thận trọng khi dùng Anthraglycosid:
a)
Người bị huyết áp cao
b)
Người bị huyết áp thấp
c)
Người bị đầy hơi, ăn không tiêu
d)
Phụ nữ đang cho con bú
50.
Bộ phận dùng làm thuốc của cây Đại hoàng:
a)
Thân củ
b)
Rễ củ
c)
Rễ
d)
Thân rễ
51.
Sau khi thu hái Đại hoàng về nên:
a)
Dùng ngay
b)
Cất giữ 1 năm sau mới dùng
c)
Cất giữ 2 năm sau mới dùng
d)
Cất giữ 3 năm sau mới dùng
52.
Phát biểu đúng về công dụng của vị thuốc:
a)
Thảo quyết minh chữa táo bón, đau lưng, nhức đầu, mờ mắt.
b)
Muồng trâu chữa táo bón, phù thũng, cao huyết áp.
c)
Hà thủ ô đỏ chữa đau lưng, mỏi gối, tóc bạc sớm.
d)
Đại hoàng chữa táo bón, trĩ, phù thũng.
53.
Họ thực vật của cây Ba kích:
a)
Hoa hồng (Rosaceae)
b)
Cà phê (Rubiaceae)
c)
Trúc đào (Apocynaceae)
d)
Hoa tán (Apiaceae)
54.
Dẫn chất của anthraquinon bị khử bởi tác nhân:
a)
Dịch tiêu hóa ở ruột non
b)
Enzym α-glucosidase ở ruột non
c)
Enzym β-glucosidase của hệ vi khuẩn ở ruột già
d)
Enzym α-glucosidase của hệ vi khuẩn ở ruột già
55.
Để giảm bớt tác dụng gây đau bụng của Phan tả diệp, cần rửa dược liệu qua dung dịch:
a)
Nước
b)
Nước gừng
c)
Nước vo gạo
d)
Rượu
56.
Những dẫn chất thuộc nhóm nhuận tẩy thường có 2 nhóm OH đính vào vị trí:
a)
Số 1 và số 6
b)
Số 1 và số 8
c)
Số 1 và số 4
d)
Số 4 và số 8
57.
Những dẫn chất thuộc nhóm phẩm nhuộm thường có 2 nhóm OH đính vào vị trí:
a)
Số 1 và số 2
b)
Số 1 và số 3
c)
Số 1 và số 4
d)
Số 4 và số 8
58.
Tên khoa học của cây Ba kích:
a)
Mozinda officinalis How.
b)
Morinda officinalis How.
c)
Modinda officinalis How.
d)
Morinda offixinalis How.
59.
Tên khoa học của cây Hà thủ ô đỏ:
a)
Polygonum multiflorum Thunb.
b)
Polygonum multiflodum Thunb.
c)
Polygonum multifnorum Thunb.
d)
Polygolum multiflorum Thunb.
60.
Gốc R ở vị trí số 3 của nhân antraquinon là COOH có tên là:
a)
Emodin
b)
Aloe emodin
c)
Chrysophanol
d)
Rhein