Font size
Worksheetsôn tập
Total questions: 80
Worksheet time: 47mins
Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp là
C15H31COONa.
(C17H35COO)2Ca.
CH3[CH2]11-C6H4-SO3Na.
C17H35COOK.
Hợp chất nào dưới đây được sử dụng làm xà phòng?
CH3COONa.
CH3(CH2)14COONa.
CH3(CH2)12COOCH3.
CH3(CH2)5O(CH2)5CH3.
Trong thành phần của xà phòng và của chất giặt rửa thường có một số ester. Vai trò của các ester này là
làm tăng khả năng giặt rửa.
tạo hương thơm mát, dễ chịu.
tạo màu sắc hấp dẫn.
làm giảm giá thành của xà phòng và chất giặt rửa.
Xà phòng và chất giặt rửa có điểm chung là
chứa muối sodium có khả năng làm giảm sức căng bề mặt của các chất bẩn.
các muối được lấy từ phản ứng xà phòng hoá chất béo.
sản phẩm của công nghệ hoá dầu.
có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật.
Nguyên nhân nào làm cho bồ kết có khả năng giặt rửa vì
trong bồ kết có chất khử mạnh.
bồ kết có thành phần là ester của glycerol.
trong bồ kết có những chất oxi hóa mạnh.
bồ kết có những chất có cấu tạo kiểu đầu phân cực gắn với đuôi dài không phân cực.
Để tẩy vết dầu, mỡ bám trên quần áo, sử dụng chất nào sau đây là phù hợp nhất?
Nước cất.
Dung dịch sodium hydroxide.
Dung dịch nước Javel.
Dung dịch xà phòng.
Từ tristearin, người ta dùng phản ứng nào để điều chế ra xà phòng?
Phản ứng ester hoá.
Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid.
Phản ứng cộng hydrogen.
Phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm.
Hoá chất chủ đạo trong ngành công nghiệp sản xuất xà phòng là
K2SO4.
NaCl.
Mg(NO3)2.
NaOH.
Xà phòng được điều chế bằng cách nào trong các cách sau đây?
Thủy phân saccharose.
Thủy phân mỡ trong kiềm.
Phản ứng của acid với kim loại.
Đề hydrogen hóa mỡ tự nhiên.
Không nên dùng xô, chậu bằng nhôm để đựng quần áo ngâm xà phòng vì
quần áo bị mục nhanh.
xô chậu nhanh hỏng do trong xà phòng có kiềm.
quần áo bị bạc màu nhanh.
quần áo không sạch.
Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa với nước cứng vì
xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa và ảnh hưởng đến chất lượng sợi vải.
gây ô nhiễm môi trường.
tạo ra kết tủa CaCO3, MgCO3 bám lên sợi vải.
gây hại cho da tay.
Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm
dễ kiếm.
rẻ tiền hơn xà phòng.
có thể dùng để giặt rửa cả trong nước cứng.
có khả năng hoà tan tốt trong nước.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Chất giặt rửa là những chất có tác dụng giống như xà phòng nhưng được tổng hợp từ dầu mỏ.
Chất giặt rửa là những chất có tác dụng làm sạch các vết bẩn trên bề mặt vật rắn.
Chất giặt rửa là những chất khi dùng cùng với nước thì có tác dụng làm sạch các vết bẩn bám trên các vật rắn.
Chất giặt rửa là những chất khi dùng cùng với nước thì có tác dụng làm sạch các vết bẩn bám trên các vật rắn mà không gây ra phản ứng hóa học với các chất đó.
Cho các phát biểu sau:
a) Xà phòng là sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa chất béo với dung dịch NaOH hoặc KOH.
b) Muối sodium hoặc potassium của acid hữu cơ là thành phần chính của xà phòng.
c) Khi đun nóng chất béo với dung dịch NaOH hoặc KOH ta được xà phòng.
d) Từ dầu mỏ có thể sản xuất được chất giặt rửa tổng hợp.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Cho các phát biểu sau:
(1) Chất giặt rửa tổng hợp có thể dùng để giặt rửa cả trong nước cứng.
(2) Các triglyceride đều có phản ứng cộng hydrogen.
(3) Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều.
(4) Có thể dùng nước và quỳ tím để phân biệt các chất lỏng glycerol, formic acid, triolein.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau:
(a) Xà phòng là muối sodium hoặc potassium của các acid béo.
(b) Các triglyceride đều có phản ứng cộng hydrogen.
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều.
(d) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau:
a) Chất ưa nước là những chất tan tốt trong nước như methanol, muối sodium acetate,…
b) Chất kị nước là những chất không tan trong dầu mỡ, dung môi hữu cơ,…
c) Xà phòng là hỗn hợp các muối sodium hoặc potassium của các acid béo.
d) Chất tẩy rửa tổng hợp là muối sodium của acid béo.
e) Phân tử chất giặt rửa gồm 1 đầu ưa dầu mỡ gắn với 1 đầu dài ưa nước.
f) Ưu điểm của xà phòng là dùng được với nước cứng.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Cho các phát biểu sau:
a) Xà phòng bị giảm hoặc mất tác dụng tẩy rửa khi dùng nước cứng vì tạo các muối kết tủa với cation Ca2+, Mg2+.
b) Bột giặt tổng hợp vẫn có thể sử dụng với nước cứng được vì muối sulfonate có độ tan lớn nên không bị kết tủa với ion Ca2+, Mg2+.
c) Các chế phẩm như bột giặt, kem giặt,… bao gồm các thành phần chất giặt rửa tổng hợp các phụ gia chất thơm, mất màu, còn có thể có chất tẩy trắng như sodium hypochlorite.
d) Những chất giặt rửa tổng hợp có chứa gốc hydrocarbon phân nhánh không gây ô nhiễm môi trường vì chúng dễ bị các vi sinh vật phân hủy.
e) Chất ưa nước là những chất tan tốt trong dầu mỏ, alkane,…
Số phát biểu sai là
1
2
3
4
Sự kết hợp của 2, 3, 4,…, nhiều đơn vị α-amino acid với nhau tương ứng tạo thành
tripeptide, dipeptide, tetrapeptide,…, polypeptide.
dipeptide, tetrapeptide, tripeptide,…, polypeptide.
dipeptide, tripeptide, tetrapeptide,…, polypeptide.
tetrapeptide, tripeptide, dipeptide,…, polypeptide.
Trong pin Galvani, dòng electron di chuyển
từ cực dương sang cực âm thông qua dây dẫn.
từ cực âm sang cực dương thông qua dây dẫn.
từ dung dịch điện ly vào điện cực.
từ cầu muối vào dung dịch điện ly.
Cho hình vẽ sau của amino acid X trong môi trường pH = 6 dưới tác dụng của điện trường:
X không thể là
Glycine.
Valine.
Alanine.
Glutamic acid.
Polymer nào dưới đây không chỉ có chứa nguyên tố C và H?
PE.
PP
PPF
PS
Len lấy từ lông cừu, dê, thỏ. Sợi len mềm mịn, bền và giữ nhiệt tốt. Len được sử dụng rộng rãi để may quần áo ấm, chân, mũ, thảm.Thành phần chủ yếu của len là
Protein.
Cellulose triacetate.
Amylose.
Polyester.
Trùng hợp chất nào sau đây thu được cao su buna?
CH2=CH – CH=CH2.
CH2 = CCl – CH=CH2.
CH2 = C(CH3) – CH=CH2.
CH2 = C(CH3) – CCl=CH2.
Dựa vào giá trị thế điện cực chuẩn (E0) của các cặp oxi hóa - khử sau: Zn2+/Zn (E0=−0,76 V), Cu2+/Cu (E0=+0,34 V), H+/H2 (E0=0,00 V). Sắp xếp các dạng khử của các cặp oxi hóa – khử trên theo thứ tự tính khử giảm dần
Zn>H2>Cu.
Cu>Zn>H2.
H2>Cu>Zn.
Zn>Cu>H2.
Ý nghĩa của quá trình lưu hóa cao su là gì?
Tăng tính đàn hồi, độ bền và khả năng chịu nhiệt của cao su.
Làm cao su trở nên giòn và dễ gãy hơn.
Giảm tính đàn hồi và khả năng co giãn của cao su.
Làm cao su trở thành vật liệu cách điện kém.
Amino acid là những hợp chất hữu cơ tạp chức có chứa các nhóm chức
carboxyl và hydroxy.
hydroxy và amino.
carboxyl và amino.
carbonyl và amino.
Tiến hành thí nghiệm sau:
Cho vào ống nghiệm 1 mL lòng trắng trứng 10% (protein), 1 mL dung dịch NaOH 30% và 1 giọt dung dịch CuSO4 2%. Lắc nhẹ ống nghiệm.
Cho các phát biểu sau liên quan đến thí nghiệm trên:
(a) Có thể thay thế NaOH bằng KOH thì hiện tượng vẫn không đổi.
(b) Thí nghiệm chứng tỏ lòng trắng trứng có phản đông tụ.
(c) Kết thúc thí nghiệm, thu được sản phẩm có màu tím.
(d) Thay Gly - Ala cho lòng trắng trứng thì hiện tượng quan sát được cũng tương tự.
(đ) Phản ứng trên được gọi là phản ứng màu biuret.
Số phát biểu đúng là
3
2
1
4
Loại polymer nào sau đây dễ bị thuỷ phân trong môi trường kiềm?
PE
Cao su Buna
Nylon-6,6
PS
Trong pin Galvani, tại cực âm xảy ra
quá trình oxi hóa.
quá trình khử.
quá trình nhiệt phân.
quá trình tạo kết tủa hoặc chất khí.
Thuỷ phân pentapeptide X thu được các dipeptide là Ala-Gly; Glu-Gly và tripeptide là Gly-Ala-Glu. Vậy cấu trúc của peptide X là
Glu-Ala-Gly-Ala-Gly
Ala-Gly-Ala-Glu-Gly
Ala-Gly-Gly-Ala-Glu
Gly-Gly-Ala-Glu-Ala
Pin nhiên liệu có ưu điểm chính là
hiệu suất chuyển đổi năng lượng cao.
giá thành chế tạo thấp.
không cần bảo trì định kỳ.
không cần bộ phận lưu trữ.
Để chứng minh tính lưỡng tính của: NH2 - CH2 - COOH (X), ta cho X tác dụng với
Na2CO3, HCl.
HNO3, CH3COOH.
HCl, NaOH.
NaOH, NH3.
Cho hai cặp oxi hóa – khử: Mg2+/Mg (E0=−2,37 V) và Fe2+/Fe (E0=−0,44 V). Phản ứng nào tự diễn biến ở điều kiện chuẩn?
Mg khử Fe2+ thành Fe.
Fe khử Mg2+ thành Mg.
Fe2+ khử Mg2+ thành Mg.
Mg2+ khử Fe2+ thành Fe.
Dựa vào giá trị thế điện cực chuẩn (E0) của các cặp oxi hóa - khử sau: Mg2+/Mg (E0=−2,37 V), Al3+/Al (E0=−1,66 V), Zn2+/Zn (E0=−0,76 V). Phản ứng nào không tự diễn biến ở điều kiện chuẩn?
3Mg(s) + 2Al3+(aq) --> 3Mg2+(aq) + 2Al(s).
Mg(s) + Zn2+(aq) --> Mg2+(aq) + Zn(s).
2Al(s) + 3Zn2+(aq) --> 2Al3+(aq) + 3Zn(s).
Zn(s) + Mg2+(aq) --> Zn2+(aq) + Mg(s).
Pin quả chanh được thiếp lập gồm một dây Cu và dây Zn ghim vào một quả chanh và nối với bóng điện như hình bên. Bóng điện sáng đồng nghĩa với sự xuất hiện dòng điện. Bán phản ứng nào sau đây xảy ra ở cực dương?
Cu2+(aq) + 2e → Cu(s).
Zn(s) →Zn2+(aq) + 2e.
2H+(aq) + 2e → H2(g).
Cu(s) → Cu2+(aq) + 2e.
Hãy chọn các phát biểu đúng.
Dựa vào nguồn gốc, polymer được chia thành: polymer thiên nhiên, polymer tổng hợp và polymer bán tổng hợp.
Các loại tơ đều khá bền với dung dịch acid hoặc base.
Tơ là vật liệu polymer hình sợi, dài, mảnh, có độ bền nhất định, mạch không nhánh
Tơ nitron được sản xuất bằng phương pháp trùng ngưng.
Xét pin Galvani hoạt động với phương trình tương ứng:
Zn(s) + Cu2+(aq) → Zn2+(aq) + Cu(s)
Hãy chọn các phát biểu sai.
biết các giá trị thế điện cực chuẩn (E0) của các cặp oxi hóa - khử sau:
Zn2+/Zn có Thế điện cực chuẩn (E0) là −0,763 V
Cu2+/Cu có Thế điện cực chuẩn (E0) là 0,340 V
Điện cực đồng giảm khối lượng và điện cực đồng là cực âm.
Điện cực kẽm giảm khối lượng và điện cực kẽm là cực âm.
Suất điện động chuẩn của pin Galvani Zn – Cu đã cho là 0,423V.
Vai trò của cầu muối trong pin điện Galvani là cho phép dòng điện chạy qua trên cầu muối.
Một đoạn mạch của polymer được sản xuất bằng phương pháp trùng hợp propylen được xác định có phân tử khối là 26250 amu. Hệ số trùng hợp của polymer trên là bao nhiêu?
(a)
Kết quả phân tích nguyên tố trong phân tử một peptide X (được tạo nên từ α-amino acid có công thức dạng H2NCxHyCOOH) như sau: %C = 41,10%; %H = 6,85%; %N = 19,18% (về khối lượng); còn lại là oxygen. Biết phân tử khối của X là 146 amu. Cho 1,46 gam X tác dụng vừa đủ với một lượng dung dịch KOH thì thu được bao nhiêu gam muối?
(a)
Cho các polymer: tinh bột, tơ tằm, tơ visco, tơ capron, polystyrene, polypropylene, nylon-7. Trong số các polymer trên, có bao nhiêu polymer tổng hợp?
(a)
Một pin Galvani Mg – Cu có sức điện động chuẩn bằng 2,70V. Biết thế điện cực chuẩn (E0) của cặp Cu2+/Cu là 0,34V, vậy thế điện cực chuẩn của cặp Mg2+/Mg bằng bao nhiêu V?
(a)
Mối liên hệ giữa dạng oxi hoá và dạng khử của kim loại M được biểu diễn ở dạng quá trình khử là
M ⇄ Mn+ + ne.
Mn+ + ne ⇄ M.
Mn+ ⇄ M + ne.
M + ne → Mn+
Kí hiệu cặp oxi hoá-khử ứng với quá trình khử: Fe3+ + 1e → Fe2+ là:
Fe3+/Fe2+.
Fe2+/Fe.
Fe3+/Fe.
Fe2+/Fe3+.
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá-khử nào được quy ước bằng 0?
Na+/Na.
2H+/H2.
Al3+/Al.
Cl2/2Cl-.
Cặp oxi hoá - khử nào sau đây có giá trị thế điện cực chuẩn BÉ hơn 0?
K+/K.
Li+/Li.
Ba2+/Ba.
Cu2+/Cu.
Ở điều kiện chuẩn, Fe khử được ion kim loại nào sau đây trong dung dịch?
Mg2+.
Al3+.
Na+.
Ag+.
Cho các cặp oxi hoá-khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Mg.
Zn.
Ag.
Li.
Cho biết: E0X+/X = -2,925 V; E0Y+/Y = 1,630 V. Nhận xét nào sau đây đúng?
X có tính khử mạnh; Y có tính khử yếu.
X và Y đều có tính khử mạnh.
X và Y đều có tính khử yếu.
X có tính khử yếu; Y có tính khử mạnh.
Sự chênh lệch điện thế giữa điện cực của một số kim loại và điện cực hydrogen chuẩn được cho dưới đây:
Cặp kim loại nào dưới đây khi lắp thành pin Galvani sẽ cho giá trị sức điện động của pin là lớn nhất?
Nickel và silver.
Iron và silver.
Copper và silver.
Copper và nickel.
Cho dãy sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần tính khử: Na, Mg,Al, Fe.Trong số các cặp oxi hoá-khử sau, cặp nào có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ nhất?
Mg2+/Mg.
Fe2+/Fe.
Na+/Na.
Al3+/Al.
Cho phản ứng hoá học: Cu + 2Ag+→ Cu2+ + 2Ag.
Phát biểu nào sau đây về phản ứng trên là đúng?
Ag+ khử Cu thành Cu2+.
Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn Ag+.
Cu có tính khử yếu hơn Ag.
Cu là chất khử, Ag+ là chất oxi hoá.
Dự đoán hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi dùng một chiếc thìa bằng đồng khuấy vào cốc chứa dung dịch aluminium nitrate.
Chiếc thìa bị phủ một lớp nhôm.
Một hỗn hợp đồng và nhôm được tạo thành.
Dung dịch trở nên xanh.
Không biến đổi hóa học nào xảy ra.
Cho một pin điện hóa được tạo bởi các cặp oxi hóa – khử Fe2+/Fe và Ag+/Ag ở điều kiện chuẩn. Quá trình xảy ra ở cực âm khi pin hoạt động là:
Fe → Fe2+ + 2e
Fe2+ + 2e → Fe
Ag+ + 1e → Ag
Ag → Ag+ + 1e
Thiết lập pin điện hóa ở điều kiện chuẩn gồm hai điện cực tạo bởi các cặp oxi hóa – khử Ni2+/Ni (Eo = -0,257V) và Cd2+/Cd (Eo = -0,403V). Sức điện động chuẩn của pin điện hoá trên là
+0,146 V.
0,000 V.
-0,146 V.
+0,660 V
Pin quả chanh được thiếp lập gồm một dây Cu và dây Zn ghim vào một quả chanh và nối với bóng điện như hình bên. Bóng điện sáng đồng nghĩa với sự xuất hiện dòng điện. Bán phản ứng nào sau đây xảy ra ở cực dương?
Cu2+(aq) + 2e → Cu(s).
2H+(aq) + 2e → H2(g).
Zn(s) → Zn2+(aq) + 2e.
Cu(s) → Cu²+(aq) + 2e.
Cho biết thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá - khử sau:
Một trong số các pin được tạo từ 2 cặp OXH - K trên có sức điện động chuẩn là 3,21 V. Pin nào sau đây ứng với giá trị đó?
Pin Zn-Ag.
Pin Mg-Zn
Pin Mg-Hg.
Pin Zn-Ag.
Ở điều kiện chuẩn, cho bột Cu dư vào dung dịch Fe2(SO4)3 tới khi phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn X và dung dịch Y. Chọn phương án đúng (nhiều lựa chọn)
X gồm hai kim loại.
Cu có tính khử mạnh hơn Fe2+ ở điều kiện chuẩn.
Y gồm hai chất tan là CuSO4 và FeSO4.
Trong điều kiện Fe2(SO4)3 dư thì Y gồm ba muối.
Xét quá trình hoạt động của một pin điện hoá Cu – Ag được thiết lập ở các điều kiện như hình vẽ bên. Cho thế điện cực chuẩn của các cặp Cu2+/Cu và Ag+/Ag lần lượt là +0,340 V và +0,799 V. Chọn phương án đúng (nhiều lựa chọn)
Giá trị sức điện động chuẩn của pin điện hoá trên là 0,459 V.
Ở anode xảy ra quá trình oxi hoá Cu, ở cathode xảy ra quá trình khử Ag+.
Điện cực Cu tăng khối lượng, điện cực Ag giảm khối lượng.
Phản ứng hoá học xảy ra trong pin: Cu + 2Ag+ -> Cu2+ + 2Ag.
Cho các cặp oxi hoá-khử của kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Trong các kim loại trên, số kim loại tác dụng được với dung dịch HCl ở điều kiện chuẩn, giải phóng khí H2 là bao nhiêu?
(a)
Cho biết thế điện cực chuẩn của cặp E0Zn2+/Zn = -0,763V và sức điện động chuẩn của pin Zn – X bằng 1,103 V. Hãy xác định thế điện cực chuẩn của cặp X2+/X biết rằng trong pin Zn – X thì Zn đóng vai trò làm anode.
(a)
Pin X-Y có sức điện động chuẩn là 1,10 V với hai cặp oxi hoá - khử là X2+/X và Y2+/Y. Pin Y-Z có sức điện động chuẩn là 0,82 V với hai cặp oxi hoá - khử là Y2+/Y và Z2+/Z. Pin X-Z (với hai cặp oxi hoá - khử là X2+/X và Z2+/Z) có sức điện động chuẩn là bao nhiêu volt (V)?
(a)
Trong một pin điện hoá xảy ra phản ứng oxi hoá - khử sau:
Fe + Ni2+ -> Fe2+ + Ni
Em hãy chọn các phát biểu đúng
Thanh Ni là cực dương và xảy ra quá trình khử.
Các electron chuyển từ thanh Fe sang thanh Ni qua cầu muối.
Tính oxi hoá của Ni2+ lớn hơn của Fe2+.
Nồng độ của Ni2+ giảm thì sức điện động của pin cũng giảm.
Em hãy chọn các phát biểu đúng khi nói về cầu muối trong pin Galvani
Cầu muối có tác dụng trung hoà điện tích của dung dịch trong pin.
Cầu muối cho phép dòng điện chạy qua.
Dòng điện chạy qua cầu muối là dòng electron.
Muối trong cầu muối luôn cố định là KCl.
Câu 1 .Thiết lập pin điện hoá ở điều kiện chuẩn gồm hai điện cực tạo bởi các cặp oxi hoá-khử Ni2+/Ni
(E0 = - 0,257 V) và Cd2+/Cd (E0= -0,403 V). Sức điện động chuẩn của pin điện hoá trên là
+0,146 V
0,000 V
-0,146 V
+0,660 V
Chất thuộc loại disaccharide là
glucose.
saccharose.
cellulose.
fructose.
Maltose
Maltose có thể được tìm thấy trong mạch nha.
Đúng
Sai
Saccharose có thể được chiết xuất từ cây mía và củ cải đường.
Đúng
Sai
Hình nào sau đây là alpha - fructose?
Saccharose được cấu tạo bởi một phân tử glucose và một phân tử fructose.
Đúng
Sai
Thủy phân hoàn toàn 50 gam dung dịch saccharose 17,1% trong môi trường acid (vừa đủ) được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3/NH3 vào X đun nhẹ được m gam Ag. Tính giá trị của m.
(a)
Một phân tử maltose có
một đơn vị β-glucose và một đơn vị β-fructose.
một đơn vị β-glucose và một đơn vị α-fructose.
hai đơn vị α-glucose.
một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose.
Saccharose là một loại disaccharide có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccharose là
C6H12O6.
(C6H10O5)n
C12H22O11.
C2H4O2.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Saccharose và fructose là đồng phân của nhau.
Saccharose chỉ có cấu tạo dạng mạch vòng.
Maltose có nhiều trong mạch nha.
Saccharose và maltose đều là disaccharide.
X là một disacchride có nhiều trong củ cải đường. Thủy phân hoàn toàn X trong môi trường acid thu được Y có khả năng làm mất màu nước bromine. Tên gọi của X và Y lần lượt là
Maltose, glucose.
Saccharose, fructose.
Saccharose, glucose.
Maltose, fructose.
Cho các phát biểu:
(a) Maltose được tạo ra chủ yếu do quá trình lên men glucose.
(b) Saccharose có cả cấu tạo dạng mạch hở và dạng mạch vòng.
(c) Mỗi phân tử maltose gồm 2 đơn vị β-glucose.
(d) Hai đơn vị glucose trong phân tử maltose liên kết với nhau bằng liên kết α-1,2-glycoside.
(e) Phân tử maltose không có nhóm −OH hemiacetal.
Có bao nhiêu phát biểu không đúng?
1.
2.
4.
5.
Trong công nghiệp, saccharose là nguyên liệu để thủy phân thành glucose và fructose dùng trong kĩ thuật tráng gương, ruột phích. Để thu được 27 kg glucose cần thủy phân m kg saccharose với hiệu suất phản ứng là 57%. Giá trị của m là
(a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Sacchrose và maltose là disaccharide có cùng công thức phân tử C12H22O11.
a. Saccharose được tạo thành từ sự liên kết của 2 đơn vị fructose.
b. Maltose được tạo thành từ sự liên kết của hai đơn vị glucose .
c. Saccharose và maltose là đồng phân của nhau.
d. Các đơn vị cấu tạo thành Saccharose có cấu trúc dạng dạng vòng.
(a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Trạng thái tự nhiên của carbohydrate
a. Trong nước mía có khoảng 15% saccharose, nên ta dùng phương pháp chiết để tách saccharose từ nước ép mía.
b. Thứ tự độ ngọt tăng dần là: glucose < saccharose < fructose.
c. Ở điều kiện thường, tinh bột và cellulose là các chất rắn, màu trắng và không tan trong nước.
d. Tinh bột hầu như không tan trong nước lạnh nhưng tan tốt hơn trong nước nóng .
(a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung là Cn(H2O)m. Carbohydrat được chia thành 3 nhóm
a. Disaccharide là nhóm carbodydrate khi thủy phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành hai phân tử monosaccharide.
b. Polysaccharide khi thủy phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành nhiều phân tử monosaccharide.
c. Monosaccharide là nhóm carbodydrate đơn giản nhất không bị thủy phân.
d. Polysaccharide là nhóm carbodydrate khi thủy phân không hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành nhiều phân tử disaccharide.
(a)
