Font size
WorksheetsĐại cương kim loại
Total questions: 72
Worksheet time: 32mins
Kim loại có các tính chất vật lý chung là
tính dẻo, tính dẫn điện, tính khó nóng chảy, ánh kim.
tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim.
tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim, tính đàn hồi.
tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính cứng.
Tính chất vật lý nào dưới đây của kim loại không phải do các electron tự do trong kim loại gây ra?
Tính cứng.
Tính dẻo.
Tính dẫn điện, dẫn nhiệt.
Ánh kim.
Kim loại có những tính chất vật lí chung là do
các ion dương kim loại gây ra.
sự có mặt của electron tự do trong mạng tinh thể.
mạng tinh thể kim loại gây ra.
nguyên tử kim loại gây ra.
Trong mạng tinh thể kim loại, các nguyên tử kim loại liên kết với nhau chủ yếu bằng liên kết
ion.
cộng hoá trị.
kim loại.
hiđro.
Kim loại nào sau đây dẻo nhất trong tất cả các kim loại?
Bạc.
Vàng.
Nhôm.
Đồng.
Kim loại dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại là
Au.
Cu.
Al.
Ag.
Khi nhiệt độ tăng thì tính dẫn điện của kim loại
tăng.
giảm.
không đổi.
tăng, giảm tuỳ kim loại.
Kim loại dẫn nhiệt tốt nhất trong tất cả các kim loại là
Ag.
Au.
Al.
Cu.
Kim loại nhẹ nhất (có khối lượng riêng nhỏ nhất) trong tất cả các kim loại là
Na.
Hg.
Li.
Be.
Kim loại nặng nhất (có khối lượng riêng lớn nhất) trong tất cả các kim loại là
Cu.
Pb.
Au.
Os.
Kim loại mềm nhất trong tất cả các kim loại là
liti.
xesi.
natri.
kali.
Kim loại có độ cứng lớn nhất là
kim cương.
sắt.
crom.
mangan.
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là
Cu.
Zn.
Na.
Hg.
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là
W.
Au.
Pb.
Hg.
Nhận định nào sau đây là đúng?
Các nguyên tố thuộc nhóm IA, IIA, IIIA đều là kim loại.
Tất cả các kim loại đều có 1, 2, 3 hoặc 4 e ở lớp ngoài cùng.
Trong một nhóm, theo chiều tăng điện tích hạt nhân nguyên tử, tính kim loại của các nguyên tố tăng dần.
Ở nhiệt độ thường, các kim loại ở trạng thái rắn và có cấu tạo tinh thể.
Số hạt mang điện trong ion Mg2+ (Z = 12) là
22.
24.
12.
10.
Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử kim loại?
1s22s22p63s23p4.
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p63s1.
1s22s22p6.
Những nguyên tố nào sau đây là nguyên tố kim loại: X (Z = 3), Y (Z = 5), M (Z = 12), N (Z = 19)?
X, M, N.
X, Y, N.
X, Y, M.
Y, M, N.
Cho các cấu hình electron nguyên tử sau: (a) 1s22s22p63s1; (b) 1s22s22p3; (c) 1s22s22p63s23p5; (d) 1s22s22p63s23p6; (e) 1s22s22p63s23p63d64s2; (g) 1s22s22p63s23p3. Có bao nhiêu cấu hình là của nguyên tử kim loại?
1.
2.
3.
4.
Cation M2+ có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p63d5. Nguyên tố M thuộc
chu kì 4, nhóm VB.
chu kì 4, nhóm VIIB.
chu kì 4, nhóm IIA.
chu kì 3, nhóm VB.
Cation M+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3p6. Vị trí của M (chu kì, nhóm) trong bảng tuần hoàn là
chu kì 3, nhóm VIIIA.
chu kì 3, nhóm IA.
chu kì 4, nhóm VIIA.
chu kì 4, nhóm IA.
Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử kim loại?
1s22s22p63s23p4.
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p63s1.
1s22s22p6.
Cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z = 12) là
1s22s22p63s2.
1s22s22p6.
1s22s22p73s1.
1s22s22p63s23p1.
Nhận xét nào sau đây sai?
Kim loại có mặt ở hầu hết các nhóm nguyên tố.
So với các phi kim cùng chu kì thì kim loại có bán kính lớn hơn.
Các nguyên tố thuộc các nhóm IA, IIA và IIIA đều là kim loại.
Các nguyên tố nhóm B đều là kim loại.
Nguyên tố X thuộc chu kì 2, nhóm IIA. Tổng số hạt mang điện có trong nguyên tử X là
8.
10.
6.
4.
Nguyên tử kim loại M có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p1. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, M thuộc nhóm
IVA.
IIA.
IIIA.
IA.
Cho các phát biểu sau:
(1) Ở nhiệt độ thường, tất cả các kim loại đều ở thể rắn.
(2) Tất cả các nguyên tố thuộc nhóm IA đều là kim loại.
(3) Tinh thể Cu có kiểu liên kết kim loại.
(4) Electron tự do gắn kết các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể kim loại.
(5) Ba kiểu mạng tinh thể phổ biến là: lục phương, lập phương tâm diện và lập phương tâm khối.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
5.
2.
3.
4.
Chọn phát biểu đúng.
Trong mạng tinh thể kim loại gồm: nguyên tử, ion kim loại và các electron độc thân.
Nguyên tử kim loại thường có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng.
Nguyên tử kim loại thường nhận electron để tạo thành ion kim loại.
So với nguyên tử của nguyên tố phi kim cùng chu kì, nguyên tử kim loại có điện tích hạt nhân lớn hơn.
Nguyên tử X có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p63d54s2. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
ô 27, chu kì 4, nhóm VIIA.
ô 27, chu kì 4, nhóm VIIB.
ô 27, chu kì 4, nhóm IIA.
ô 27, chu kì 4, nhóm IIB.
Nguyên tử Na có Z = 11, cấu hình e của Na là
1s12s22p63s2
1s22s32p6.
1s22s22p63s1.
1s22s22p7.
Nguyên tử Fe có Z = 26, cấu hình e của Fe là
[Ar ] 3d7 4s1.
[Ar ] 4s13d7.
[Ar ] 4s23d6.
[Ar ] 3d6 4s2.
Cấu hình của nguyên tử kim loại
[Ne ] 3s1.
[Ne ] 3s23p3.
[Ne ]3s23p5.
[Ne ] 2s22p3.
Nguyên tử K có Z = 19, cấu hình e của K là
1s22s22p63s23p64s1.
1s32s32p63s33p54s1.
1s32s32p63s23p64s2.
1s22s22p63s33p64s2.
Nguyên tử Mg có Z = 12, cấu hình e của Mg là
[Ne ]3s3.
[Ne ] 3s1.
[Ne ] 3s2.
[Ne ] 3s13p1.
Nguyên tử Sc có Z = 21, cấu hình e của Sc là
[Ar ] 4s23d1.
[Ar ] 3d1 4s1.
[Ar ] 4s13d1.
[Ar ] 3d1 4s2.
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm chung của các nguyên tử kim loại?
Có bán kính nguyên tử lớn.
Có năng lượng ion hoá lớn.
Có ít electron ở lớp ngoài cùng.
Có năng lượng mạng lưới tinh thể nhỏ.
Cấu hình electron nào dưới đây là của nguyên tố kim loại?
1s22s22p63s2
1s22s22p63s23p6
1s22s22p63s23p64s2
1s22s22p6
(ĐHKA – 2011). Cấu hình electron của ion Cu2+ và Cr3+ lần lượt là:
[Ar]3d9 và [Ar]3d14s2.
[Ar]3d9 và [Ar]3d3.
[Ar]3d74s2 và [Ar]3d14s2.
[Ar]3d74s2 và [Ar]3d3.
(ĐHKA – 2013). Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là:
A 1s22s22p53s2.
A 1s22s22p63s1.
A 1s22s22p63s2.
A 1s22s22p43s1.
(ĐHKB – 2014). Ion X2+ có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản 1s22s22p6. Nguyên tố X là:
11Na.
10Ne.
8O.
12Mg.
Một ion M2+ có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p63d6. Cấu hình electron đúng của M là
1s22s22p63s23p63d64s2.
1s22s22p63s23p63d8.
1s22s22p63s23p63d4.
1s22s22p63s23p63d74s1.
Nguyên tử của nguyên tố hoá học có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1 là:
Ca (Z = 20).
K (Z = 19).
Mg (Z = 12).
Na (Z = 11).
Cho nguyên tử như hình vẽ. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử đã cho là:
2.
3.
4.
1.
Kim loại nào sau đây không tạo ra ion có điện tích 2+?
K.
Ca.
Cr.
Fe.
Trong bảng hệ thống tuần hoàn, nhóm nào sau đây chỉ gồm toàn kim loại?
Nhóm IA.
Nhóm IIA
Nhóm IIIA
Nhóm IB đến VIIIB
Họ Lantan và họ Actini
Nguyên tố 29Cu thuộc nhóm
nhóm IA
nhóm IB
Nhóm IIA
Nhóm IIB
Cho cấu hình electron của Mn là: [Ar]3d54s2. Nguyên tố Mn thuộc khối nguyên tố
khối s.
khối p.
khối d.
khối f.
(ĐHKB – 2012). Phát biểu nào sau đây là sai?
Nguyên tử kim loại thường có 1, 2 hoặc 3 e ở lớp ngoài cùng.
Các kim loại thường có ánh kim do các e tự do phản xạ ánh sáng nhìn thấy được.
Trong một chu kì, bán kính nguyên tử của các kim loại nhỏ hơn bán kính nguyên tử phi kim.
Các nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p.
Trong bảng tuần hoàn các kim loại tập trung ở:
Góc dưới bên trái bảng tuần hoàn
Góc phải bên trái bảng tuần hoàn
Góc trái bên trên bảng tuần hoàn
Góc phải bên trên bảng tuần hoàn
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ thuộc loại nguyên tố s
Kim loại chuyển tiếp là các kim loại ở nhóm IB đến VIIIB
Kim loại chuyển tiếp là các kim loại thuộc khối d
Các kim loại khối f là kim loại thuộc họ Lantan và Actini
Khối p không chứa nguyên tố kim loại
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là
Tính khử
Tinh khử mạnh
Tác dụng với phi kim
Tính oxi hóa
Dãy kim loại tác dụng được với H2O ở nhiệt độ thường là
Fe, Zn, Li, Sn.
Cu, Pb, Rb, Ag.
K, Na, Ca, Ba.
Al, Hg, Cs, Sr.
Kim loại không tan trong dung dịch HNO3 đặc, nguội là
Zn.
Cu.
Mg.
Fe.
Phương trình hóa học nào sau đây là sai?
2Na + 2H2O -> 2NaOH + H2.
Cu + H2SO4 ->CuSO4 + H2.
Fe + CuSO4 -> FeSO4 + Cu.
Ca + 2HCl ->CaCl2 + H2.
Cặp chất nào sau đây xảy ra phản ứng?
Cu + FeSO4.
Cu + AgNO3.
Fe + ZnSO4.
Hg+ AgNO3.
Khối lượng Fe cần phản ứng với khí Clo để tạo ra 40,625 gam muối sắt (III) clorua là? ( Cho Fe =56, Cl=35,5)
14 gam
7 gam
11,2 gam
5,4 gam
Hoà tan hết m gam Al trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 0,48 mol khí H2 . Giá trị của m là: ( Cho Al =27)
A. 3,24. B. 4,32. C. 6,48. D. 2,16.
6,48
8,64
12,96
4,32
Để làm sạch đồng kim loại có lẫn sắt và kẽm, có thể cho vào dung dịch nào sau đây?
FeCl2 dư
ZnCl2 dư
CuCl2 dư
AlCl3 dư
Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch Cu(NO3)2
Al, Zn, Fe
Zn, Pt, Au
Mg, Fe, Ag
Na, Mg, Al
Sắt cháy trong khí Oxi sinh ra
FeO
Fe2O3
Fe3O4
FeO và Fe2O3
Ở điều kiện thường, KL duy nhất không ở trạng thái rắn là
Hg
K
Sn
Ag
Cho sơ đồ phản ứng: Fe + X ------> FeCl2. X có thể là chất nào dưới đây?
Cl2
ZnCl2
AlCl3
HCl
Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?
Au
Al
Ag
Cu
Kim loại nào sau đây không tác dụng được với oxi?
Al ; Cu
Zn ; Fe
Mg ; Pb
Au ; Ag
Hoà tan 4,54 gam hỗn hợp Al, Fe, Cu trong dung dịch HCl dư, thu được 1,792 lít H2 (đktc) và 1,2 gam kim loại. Phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là: (Cho Al=27, Fe=56, Cu=64, H=1, Cl=35,5)
11,9%; 61,7% và 26,4%
61,7%; 11,9% và 26,4%
50%; 20% và 30%
20%; 50% và 30%
Cho các cặp chất sau: (a) Fe + HCl ; (b) Zn + CuSO4 ; (c) Ag + HCl ; (d) Cu + FeSO4 ; (e) Cu + AgNO3 ; (f) Pb + ZnSO4 . Những cặp chất xảy ra phản ứng là:
a, c, d
c, d, e, f
a, b, e
a, b, c, d, e, f
Để hòa tan hoàn toàn 1,3 gam kẽm thì cần 14,7 gam dung dịch H2SO4 20%. Khi phản ứng kết thúc khối lượng hiđro thu được là:
0,03 gam
0,06 gam
0,04 gam
0,02 gam
Nhúng một lá sắt có khối lượng 29 gam vào dung dịch đồng (II) sunfat. Sau khi kết thúc phản ứng, lấy lá sắt rửa nhẹ sấy khô và cân nặng 31 gam. Khối lượng sắt tham gia phản ứng và khối lượng đồng tạo thành là
13g Fe và 14g Cu
14g Fe và 15g Cu
14g Fe và 16g Cu
13g Fe và 16g Cu
Dãy kim loại nào được xếp theo chiều hoạt động hóa học tăng dần
Ag, Zn, K, Cu
K, Na, Mg, Cu
Cu, Fe, Mg, K
Cu, Ag, K, Mg
Cation M+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng 2s22p6 là
Rb+
Na+
Li+
K+
