NEW
Font size
WorksheetsDịch tễ 2
Total questions: 44
Worksheet time: 22mins
Nghiên cứu thuần tập là
Nghiên cứu quan sát
Nghiên cứu thực nghiệm
Nghiên cứu cắt ngang
Nghiên cứu ca bệnh
Nghiên cứu thực tập là
Nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu phân tích
Nghiên cứu thực nghiệm
Nghiên cứu cắt ngang
Trong nghiên cứu thần tập các đối tượng nghiên cứu được xác định dựa trên
Tình trạng bệnh
Tình trạng phơi nhiễm
Tình trạng bệnh hợp với những điều được
Chọn ngẫu nhiên bất kỳ
Nghiên cứu thực tập là nghiên cứu mà
Nhà nghiên cứu không chỉ định tình trạng phơi nhiễm của các đối tượng nghiên cứu họ chỉ quan sát và ghi nhận lại
Nhà nghiên cứu chỉ định tình trạng phơi nhiễm của các đối tượng nghiên cứu
Các đối tượng nghiên cứu được áp dụng một loại thuốc điều trị mới
Các đối tượng nghiên cứu được can
Trong nghiên cứu thần tập các nghiên cứu được
So sánh hiệu quả của phương pháp điều trị mới và phương pháp điều trị cũ
Khai thác và so sánh tiền sử tiếp xúc với yếu tố nguy cơ
So sánh tỉ lệ hiện mắc giữa nhóm phơi nhiễm và không phơi nhiễm
Theo dõi sự phát triển bệnh trong một thời gian dài
Nghiên cứu thần tập là nghiên cứu
Cung cấp hình ảnh chụp nhanh về tình trạng sức khỏe cộng đồng và các yếu tố liên quan
Chủ yếu hình thành giả thuyết
Kiểm định giả thuyết đã được đặt ra trước đó
Hình thành và kiểm định giả thuyết
Nghiên cứu thuần tập mà tất cả các sự kiện cần nghiên cứu tình trạng phơi nhiễm và bệnh đã xảy ra tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu là
Nghiên cứu thường tập tương lai
Nghiên cứu thần tập hồi cứu
Nghiên cứu thuần tập vừa hồi cứu vừa tương lai
Nghiên cứu thần tập lồng nghiên cứu bệnh chứng
Nghiên cứu thần tập mà tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu các cá thể nghiên cứu đã có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ nhưng chưa xuất hiện bệnh và được theo dõi trong một thời gian dài trong tương lai là
Nghiên cứu thường tập tương lai
Nghiên cứu thường tập hội cứu
Nghiên cứu thường tập vừa hồi cứu vừa tương lai
Nghiên cứu thực tập lòng nghiên cứu bệnh chứng
Trong nghiên cứu thuần tập nhóm chủ cứu được lựa chọn là những người
Không tiếp xúc với yếu tố nguy cơ
Có tiếp xúc với yếu tố nguy cơ
Có bận mà ta nghiên cứu
Không có bênh mà ta nghiên cứu
Trong nghiên cứu thần tập nhóm so sánh được lựa chọn là những người
Không có tiếp xúc với yếu tố nguy cơ
Có tiếp xúc với yếu tố nguy cơ
Có bệnh mà ta nghiên cứu
Không có bệnh mà ta nghiên cứu
Trong nghiên cứu thần tập nhóm phơi nhiễm có thể được lựa chọn từ
Quần thể tổng quát
Quần thể đặc biệt
Từ bệnh viện và quần thể tổng quát
Từ quần thể tổng quát và quần thể đặc biệt
Đối với các phơi nhiễm tương đối phổ biến như hút thuốc lá uống cà phê thì ta có thể chọn nhóm chủ cứu từ
Quần thể tổng quát
Quần thể đặc biệt
Từ bệnh viện vào quần thể tổng quát
Quần thể tổng quát và quần thể đặc biệt
Với các phi nhiễm hiếm như yếu tố phơi nhiễm nghề nghiệp thì ta có thể chọn đối tượng phơi nhiễm từ
Quần thể tổng quát
Quần thể đặc biệt
Từ bệnh viện và quần thể tổng quát
Từ quần thể tổng quát và quần thể đặc biệt
Nếu nghiên cứu thực tập dựa trên một nhóm thường tập tổng quát và các cá thể được chia thành các mức độ phơi nhiễm khác nhau độ mặn của kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh được xác lập theo mức độ phơi nhiễm thì ta áp dụng nhóm so sánh đó là
Nhóm so sánh bên ngoài
Nhóm so sánh bên trong
Nhóm so sánh đặc biệt
Nhiều nhóm so sánh
Khi nghiên cứu thuần tập có sử dụng nhóm yếu tố phơi nhiễm đặc biệt như nhóm nghề nghiệp nhóm người sống trong một môi trường đặc biệt người ta không thể xác định một nhóm so sánh mà hoàn toàn không có phơi nhiễm khi đó người ta có thể áp dụng nhóm so sánh như là quần thể tổng quát ở vùng mà nhóm phơi nhiễm sống đó là
Nhóm so sánh bên ngoài
Nhóm so sánh bên trong
Nhóm so sánh đặc biệt
Nhiều
Yếu tố không phải là ưu điểm của nghiên cứu thuần tập
Rất có giá trị trong và tối ưu khi nghiên cứu ảnh hưởng của các phôi nhiễm hiếm gặp
Hiệu quả với nghiên cứu các bệnh hiếm gặp
Có thể kiểm định ảnh hưởng nhiều mặt của một phi nhiễm đến sự phát triển nhiều bệnh
Có thể xác định khoảng thời gian phơi nhiễm và
Yếu tố không phải là ưu điểm của nghiên cứu thuần tập
Có thể kiểm định ảnh hưởng nhiều mặt của một phơi nhiễm đến sự phát triển nhiều bệnh
Hạn chế được sai số hệ thống với nghiên cứu thường tập tương lai
Tính toán trực tiếp tỉ lệ mới mắc ở hai nhóm
Ít tốn kém về kinh tế và thời gian
Yếu tố không phải là nhược điểm của nghiên cứu thuần tập
Tốn kém về kinh tế và thời gian đặc biệt là nghiên cứu thuần tập tương lai
Không có hiệu quả với nghiên cứu các bệnh hiếm gặp
Không có hiệu quả khi nghiên cứu ảnh hưởng của các phôi nhiễm hiếm gặp
Giá trị của kết quả nghiên cứu bị ảnh hưởng nghiêm trọng do mất các đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu can thiệp là thiết kế
Nghiên cứu quan sát
Nghiên cứu cắt ngang
Nghiên cứu hồi cứu
Nghiên cứu thưc nghiệp
Nghiên cứu can thiệp là thiết kế
Nghiên cứu tương lai
Nghiên cứu quan sát
Nghiên cứu cắt ngang
Nghiên cứu hồi cứu
Trong nghiên cứu can thiệp các đối tượng nghiên cứu được xác định dựa trên
Tình trạng bệnh
Tình trạng phơi nhiễm
Tình trạng bệnh hoặc phơi nhiễm đều được
Chọn ngẫu nhiên bất kỳ
Thông thường nghiên cứu can thiệp là nghiên cứu
Tình trạng phơi nhiễm của các đối tượng nghiên cứu xảy ra tự nhiên người nghiên cứu chỉ quan sát và ghi nhận lại
Tình trạng phơi nhiễm của các đối tượng nghiên cứu do chính họ lựa chọn
Tình trạng phơi nhiễm của phép đối tượng nghiên cứu do người nghiên cứu chỉ định
Cả ba tình huống trên đều được
Thử nghiệm lâm sàng là
Thử nghiệm được áp dụng ở những bệnh nhân bị một bệnh nào đó để xác định khả năng giảm bớt triệu chứng giảm nguy cơ chết vì bệnh đó là một loại thuốc hay một phương pháp điều trị
Thử nghiệm để đánh giá tác dụng của thuốc trên một phạm vi lớn
Điều trị ban đầu ảnh hưởng lâm sàng của thuốc điều trị
Thử nghiệm nhầm đánh giá tác dụng của một tác nhân hay một phương pháp làm giảm nguy cơ phát triển bệnh ở những người khỏe mạnh có nguy cơ mắc bệnh
Thử nghiệm phòng bệnh là
Thử nghiệm được áp dụng ở những bệnh nhân bị một bệnh nào đó để xác định khả năng giảm bớt triệu chứng giảm nguy cơ chết vì bệnh đó của một loại thuốc hay một phương pháp điều trị
Thử nghiệm để đánh giá tác dụng của thuốc trên một phạm vi lớn
Điều trị ban đầu ảnh hưởng lâm sàng của thuốc điều trị
Thử nghiệm nhầm đánh giá tác dụng của một tác nhân hay một phương pháp làm giảm nguy cơ phát triển của bệnh ở những người khỏe mạnh có nguy cơ mắc bệnh
Trong thử nghiệm thuốc điều trị giai đoạn nghiên cứu tính an toàn chữ không phải tính hiệu quả của thuốc và sau đó xác định liệu sử dụng thích hợp là giai đoạn
Điều trị ban đầu ảnh hưởng lâm sàng của thuốc điều trị
Dược lý lâm sàng và độc tính
Giám sát thuốc trên thị trường
Đánh giá tác dụng của thuốc trên phạm vi lớn
Giai đoạn điều tra trên một phạm vi nhỏ hiệu quả và sự an toàn của thuốc là giai đoạn
Điều trị ban đầu ảnh hưởng lâm sàng của thuốc điều trị
Dược lý lâm sàng và độc tính
Giám sát thuốc trên thị trường
Định dạng tác dụng của thuốc trên phạm vi lớn
Giai đoạn điều trị xác định tên hiệu quả của thuốc so sánh với các phương pháp khác hiện đang áp dụng đối với cùng một bệnh trên một số lớn bệnh nhân là giai đoạn
Điều trị ban đầu ảnh hưởng lâm sàng của thuốc điều trị
Dược lý lâm sàng và độc tính
Giám sát thuốc trên thị trường
Định dạng tác dụng của thuốc trên phạm vi lớn
Giai đoạn nhằm giám sát các ảnh hưởng phụ của thuốc các nghiên cứu bổ sung lâu dài trên phạm vi lớn về tỉ lệ mắc bệnh và tử vong và sự quan tâm chú ý sử dụng thuốc của các thầy thuốc đang điều trị là giai đoạn
Điều trị ban đầu ảnh hưởng lâm sàng của thuốc điều trị
Dược lý lâm sàng và độc tính
Giám sát thuốc trên thị trường
Định dạng tác dụng của thuốc trên phạm vi lớn
Giai đoạn thực chất đồng nghĩa với khái niệm thử nghiệm lâm sàng là giai đoạn
Điều trị ban đầu ảnh hưởng lâm sàng của thuốc điều trị
Dược lý lâm sàng và độc tính
Giám sát thuốc trên thị trường
Định dạng tác dụng của thuốc trên phạm vi lớn
Cỡ mẫu nghiên cứu phù hợp cho giai đoạn dược lý lâm sàng và độc tính là
10 tới 20 người
20 tới 80 người
100 tới 200 người
Trên
Cỡ mẫu nghiên cứu phù hợp cho giai đoạn điều trị ban đầu ảnh hưởng lâm sàng của thuốc điều trị là
10 tới 20 người
20 tới 80 người
100 tới 200 người
Trên
Thử nghiệm lâm sàng thường được áp dụng ở
Các cá thể
Các nhóm cá thể đặc biệt
Toàn bộ quần thể
Các cá thể hoàn toàn bộ
Thử nghiệm phòng bệnh thường được áp dụng ở
Các cá thể
Các nhóm cá thể đặc biệt
Toàn bộ quần thể
Các cá thể hoàn toàn bộ quần thể
Các yêu cầu khi lựa chọn quần thể nghiên cứu
Phải có đủ số người phát triển bệnh hay một hậu quả mà ta nghiên cứu để cho phép so sánh có ý nghĩa giữa các phương pháp điều trị khác nhau trong một khoảng thời gian hợp lý
Phải đảm bảo khả năng thu thập được thông tin theo dõi đầy đủ và chính xác trong thời gian nghiên cứu
Cách đối tượng phải được mời tham gia vào nghiên cứu sau khi được thông báo đầy đủ về mục tiêu của thử nghiệm quy trình thử nghiệm lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra
Cả ba yêu cầu trên
Quần thể nghiên cứu là
Những người đủ tiêu chuẩn đề ra
Những người tham gia nghiên cứu
Những người tham gia nghiên cứu và đủ tiêu chuẩn đề ra
Quần thể thực nghiệm
Việc liệu những người tham gia nghiên cứu có đại diện cho toàn thể quần thể thực nghiệm hay không
Không ảnh hưởng đến tính giá trị của kết quả nhưng có thể ảnh hưởng đến khả năng khái quát hóa kết quả cho nhóm quần thể thực nghiệm hay quần thể có liên quan
Có ảnh hưởng đến giá trị của kết quả nhưng không ảnh hưởng đến khả năng khái quát hóa kết quả cho nhóm quần thể thực nghiệm hay quần thể có liên quan
Không ảnh hưởng đến tính giá trị của kết quả và không ảnh hưởng đến khả năng khái quát kết quả cho nhóm quần thể thực nghiệm hay quần thể có liên quan
Có ảnh hưởng đến tính giá trị của kết quả và có thể ảnh hưởng đến khả năng khái quát hóa kết quả cho nhóm quần thể thực nghiệm hay quần thể có liên quan
Lưu ý trong việc chỉ định các nhóm điều trị khác nhau
Tiến hành ngẫu nhiên để tăng khả năng so sánh các nhóm nhận và can thiệp khác nhau
Chỉ được tiến hành sau khi các đối tượng nghiên cứu đã được xác định là đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu
Chị được tiến hành sau khi các đối tượng nghiên cứu được xác định đủ tiêu chuẩn và tình nguyện tham gia nghiên cứu
Cả a và c đều đúng
Ưu điểm của chị định ngẫu nhiên trong thực nghiệm lâm sàng là
Loại trừ được các sai lệch do chỉ định nhóm điều trị và sự khác nhau quan sát được không phải là do lựa chọn bệnh nhân nhận một can thiệp nào đó
Các nhóm nghiên cứu có thể so sánh được nhiều biến số trừ can thiệp nghiên cứu
Cỡ mẫu nghiên cứu càng lớn quá trình lấy ngẫu nhiên và phân bố nhau các yếu tố gây nhiễu biết rõ và chưa biết rõ các nhóm điều trị càng đạt được kết quả
Cả ba ưu điểm trên
Biện pháp làm mù đơn
Chị có người trực tiếp điều trị và theo dõi và xử lý và phân tích số liệu biết được tình trạng can thiệp
Chị có đối tượng nghiên cứu biết được tình trạng can thiệp
Chỉ có người xử lý và phân tích số liệu biết được tình trạng can thiệp
Chị
Biện pháp mù kép là
Chị có người trực tiếp điều trị và theo dõi biết được tình trạng can thiệp
Chị có đối tượng nghiên cứu biết được tình trạng can thiệp
Chỉ có người xử lý và phân tích số liệu biết được tình trạng can thiệp
Không ai trong ba đối tượng trên
Biện pháp mù ba là
Chỉ có người trực tiếp điều trị và theo dõi biết được tình trạng can thiệp
Chị có đối tượng nghiên cứu biết được tình trạng can thiệp
Chị có người xử lý và phân tích số liệu biết được tình trạng can thiệp
Không ai trong ba đối tượng trên biết được tình trạng can thiệp
Để loại trừ yếu tố may rủi trong nghiên cứu can thiệp cần
Xác định cỡ mẫu đủ lớn
Chọn mẫu ngẫu nhiên
Áp dụng biện pháp làm mù
Không loại trừ khỏi phân tích các đối tượng không đủ tiêu chuẩn hay không tuân thủ chế độ nghiên cứu sau khi được chọn ngẫu nhiên
Để loại trừ sai số hệ thống trong nghiên cứu can thiệp cần
Chọn mẫu ngẫu nhiên
Áp dụng biện pháp làm mù
Không loại trừ khỏi phân tích các đối tượng không đủ tiêu chuẩn hay không tuân thủ chế độ nghiên cứu sau khi được chọn ngẫu nhiên
Cả ba biện pháp trên
Ưu điểm của nghiên cứu can thiệp là
Cho phép chứng minh giả thuyết về mối liên quan giữa bệnh và yếu tố nguy cơ cần nghiên cứu
Không nhất thiết số lượng bệnh nhân phải ổn định
Kết quả nghiên cứu không bị ảnh hưởng bởi sự tuân thủ chế độ can thiệp của đối tự nghiên cứu
Cả ba ưu điểm trên
