wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Dịch tễ 2

Total questions: 44

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Nghiên cứu thuần tập là

a)

Nghiên cứu quan sát

b)

Nghiên cứu thực nghiệm

c)

Nghiên cứu cắt ngang

d)

Nghiên cứu ca bệnh

2.

Nghiên cứu thực tập là

a)

Nghiên cứu mô tả

b)

Nghiên cứu phân tích

c)

Nghiên cứu thực nghiệm

d)

Nghiên cứu cắt ngang

3.

Trong nghiên cứu thần tập các đối tượng nghiên cứu được xác định dựa trên

a)

Tình trạng bệnh

b)

Tình trạng phơi nhiễm

c)

Tình trạng bệnh hợp với những điều được

d)

Chọn ngẫu nhiên bất kỳ

4.

Nghiên cứu thực tập là nghiên cứu mà

a)

Nhà nghiên cứu không chỉ định tình trạng phơi nhiễm của các đối tượng nghiên cứu họ chỉ quan sát và ghi nhận lại

b)

Nhà nghiên cứu chỉ định tình trạng phơi nhiễm của các đối tượng nghiên cứu

c)

Các đối tượng nghiên cứu được áp dụng một loại thuốc điều trị mới

d)

Các đối tượng nghiên cứu được can

5.

Trong nghiên cứu thần tập các nghiên cứu được

a)

So sánh hiệu quả của phương pháp điều trị mới và phương pháp điều trị cũ

b)

Khai thác và so sánh tiền sử tiếp xúc với yếu tố nguy cơ

c)

So sánh tỉ lệ hiện mắc giữa nhóm phơi nhiễm và không phơi nhiễm

d)

Theo dõi sự phát triển bệnh trong một thời gian dài

6.

Nghiên cứu thần tập là nghiên cứu

a)

Cung cấp hình ảnh chụp nhanh về tình trạng sức khỏe cộng đồng và các yếu tố liên quan

b)

Chủ yếu hình thành giả thuyết

c)

Kiểm định giả thuyết đã được đặt ra trước đó

d)

Hình thành và kiểm định giả thuyết

7.

Nghiên cứu thuần tập mà tất cả các sự kiện cần nghiên cứu tình trạng phơi nhiễm và bệnh đã xảy ra tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu là

a)

Nghiên cứu thường tập tương lai

b)

Nghiên cứu thần tập hồi cứu

c)

Nghiên cứu thuần tập vừa hồi cứu vừa tương lai

d)

Nghiên cứu thần tập lồng nghiên cứu bệnh chứng

8.

Nghiên cứu thần tập mà tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu các cá thể nghiên cứu đã có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ nhưng chưa xuất hiện bệnh và được theo dõi trong một thời gian dài trong tương lai là

a)

Nghiên cứu thường tập tương lai

b)

Nghiên cứu thường tập hội cứu

c)

Nghiên cứu thường tập vừa hồi cứu vừa tương lai

d)

Nghiên cứu thực tập lòng nghiên cứu bệnh chứng

9.

Trong nghiên cứu thuần tập nhóm chủ cứu được lựa chọn là những người

a)

Không tiếp xúc với yếu tố nguy cơ

b)

Có tiếp xúc với yếu tố nguy cơ

c)

Có bận mà ta nghiên cứu

d)

Không có bênh mà ta nghiên cứu

10.

Trong nghiên cứu thần tập nhóm so sánh được lựa chọn là những người

a)

Không có tiếp xúc với yếu tố nguy cơ

b)

Có tiếp xúc với yếu tố nguy cơ

c)

Có bệnh mà ta nghiên cứu

d)

Không có bệnh mà ta nghiên cứu

11.

Trong nghiên cứu thần tập nhóm phơi nhiễm có thể được lựa chọn từ

a)

Quần thể tổng quát

b)

Quần thể đặc biệt

c)

Từ bệnh viện và quần thể tổng quát

d)

Từ quần thể tổng quát và quần thể đặc biệt

12.

Đối với các phơi nhiễm tương đối phổ biến như hút thuốc lá uống cà phê thì ta có thể chọn nhóm chủ cứu từ

a)

Quần thể tổng quát

b)

Quần thể đặc biệt

c)

Từ bệnh viện vào quần thể tổng quát

d)

Quần thể tổng quát và quần thể đặc biệt

13.

Với các phi nhiễm hiếm như yếu tố phơi nhiễm nghề nghiệp thì ta có thể chọn đối tượng phơi nhiễm từ

a)

Quần thể tổng quát

b)

Quần thể đặc biệt

c)

Từ bệnh viện và quần thể tổng quát

d)

Từ quần thể tổng quát và quần thể đặc biệt

14.

Nếu nghiên cứu thực tập dựa trên một nhóm thường tập tổng quát và các cá thể được chia thành các mức độ phơi nhiễm khác nhau độ mặn của kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh được xác lập theo mức độ phơi nhiễm thì ta áp dụng nhóm so sánh đó là

a)

Nhóm so sánh bên ngoài

b)

Nhóm so sánh bên trong

c)

Nhóm so sánh đặc biệt

d)

Nhiều nhóm so sánh

15.

Khi nghiên cứu thuần tập có sử dụng nhóm yếu tố phơi nhiễm đặc biệt như nhóm nghề nghiệp nhóm người sống trong một môi trường đặc biệt người ta không thể xác định một nhóm so sánh mà hoàn toàn không có phơi nhiễm khi đó người ta có thể áp dụng nhóm so sánh như là quần thể tổng quát ở vùng mà nhóm phơi nhiễm sống đó là

a)

Nhóm so sánh bên ngoài

b)

Nhóm so sánh bên trong

c)

Nhóm so sánh đặc biệt

d)

Nhiều

16.

Yếu tố không phải là ưu điểm của nghiên cứu thuần tập

a)

Rất có giá trị trong và tối ưu khi nghiên cứu ảnh hưởng của các phôi nhiễm hiếm gặp

b)

Hiệu quả với nghiên cứu các bệnh hiếm gặp

c)

Có thể kiểm định ảnh hưởng nhiều mặt của một phi nhiễm đến sự phát triển nhiều bệnh

d)

Có thể xác định khoảng thời gian phơi nhiễm và

17.

Yếu tố không phải là ưu điểm của nghiên cứu thuần tập

a)

Có thể kiểm định ảnh hưởng nhiều mặt của một phơi nhiễm đến sự phát triển nhiều bệnh

b)

Hạn chế được sai số hệ thống với nghiên cứu thường tập tương lai

c)

Tính toán trực tiếp tỉ lệ mới mắc ở hai nhóm

d)

Ít tốn kém về kinh tế và thời gian

18.

Yếu tố không phải là nhược điểm của nghiên cứu thuần tập

a)

Tốn kém về kinh tế và thời gian đặc biệt là nghiên cứu thuần tập tương lai

b)

Không có hiệu quả với nghiên cứu các bệnh hiếm gặp

c)

Không có hiệu quả khi nghiên cứu ảnh hưởng của các phôi nhiễm hiếm gặp

d)

Giá trị của kết quả nghiên cứu bị ảnh hưởng nghiêm trọng do mất các đối tượng nghiên cứu

19.

Nghiên cứu can thiệp là thiết kế

a)

Nghiên cứu quan sát

b)

Nghiên cứu cắt ngang

c)

Nghiên cứu hồi cứu

d)

Nghiên cứu thưc nghiệp

20.

Nghiên cứu can thiệp là thiết kế

a)

Nghiên cứu tương lai

b)

Nghiên cứu quan sát

c)

Nghiên cứu cắt ngang

d)

Nghiên cứu hồi cứu

21.

Trong nghiên cứu can thiệp các đối tượng nghiên cứu được xác định dựa trên

a)

Tình trạng bệnh

b)

Tình trạng phơi nhiễm

c)

Tình trạng bệnh hoặc phơi nhiễm đều được

d)

Chọn ngẫu nhiên bất kỳ

22.

Thông thường nghiên cứu can thiệp là nghiên cứu

a)

Tình trạng phơi nhiễm của các đối tượng nghiên cứu xảy ra tự nhiên người nghiên cứu chỉ quan sát và ghi nhận lại

b)

Tình trạng phơi nhiễm của các đối tượng nghiên cứu do chính họ lựa chọn

c)

Tình trạng phơi nhiễm của phép đối tượng nghiên cứu do người nghiên cứu chỉ định

d)

Cả ba tình huống trên đều được

23.

Thử nghiệm lâm sàng là

a)

Thử nghiệm được áp dụng ở những bệnh nhân bị một bệnh nào đó để xác định khả năng giảm bớt triệu chứng giảm nguy cơ chết vì bệnh đó là một loại thuốc hay một phương pháp điều trị

b)

Thử nghiệm để đánh giá tác dụng của thuốc trên một phạm vi lớn

c)

Điều trị ban đầu ảnh hưởng lâm sàng của thuốc điều trị

d)

Thử nghiệm nhầm đánh giá tác dụng của một tác nhân hay một phương pháp làm giảm nguy cơ phát triển bệnh ở những người khỏe mạnh có nguy cơ mắc bệnh

24.

Thử nghiệm phòng bệnh là

a)

Thử nghiệm được áp dụng ở những bệnh nhân bị một bệnh nào đó để xác định khả năng giảm bớt triệu chứng giảm nguy cơ chết vì bệnh đó của một loại thuốc hay một phương pháp điều trị

b)

Thử nghiệm để đánh giá tác dụng của thuốc trên một phạm vi lớn

c)

Điều trị ban đầu ảnh hưởng lâm sàng của thuốc điều trị

d)

Thử nghiệm nhầm đánh giá tác dụng của một tác nhân hay một phương pháp làm giảm nguy cơ phát triển của bệnh ở những người khỏe mạnh có nguy cơ mắc bệnh

25.

Trong thử nghiệm thuốc điều trị giai đoạn nghiên cứu tính an toàn chữ không phải tính hiệu quả của thuốc và sau đó xác định liệu sử dụng thích hợp là giai đoạn

a)

Điều trị ban đầu ảnh hưởng lâm sàng của thuốc điều trị

b)

Dược lý lâm sàng và độc tính

c)

Giám sát thuốc trên thị trường

d)

Đánh giá tác dụng của thuốc trên phạm vi lớn

26.

Giai đoạn điều tra trên một phạm vi nhỏ hiệu quả và sự an toàn của thuốc là giai đoạn

a)

Điều trị ban đầu ảnh hưởng lâm sàng của thuốc điều trị

b)

Dược lý lâm sàng và độc tính

c)

Giám sát thuốc trên thị trường

d)

Định dạng tác dụng của thuốc trên phạm vi lớn

27.

Giai đoạn điều trị xác định tên hiệu quả của thuốc so sánh với các phương pháp khác hiện đang áp dụng đối với cùng một bệnh trên một số lớn bệnh nhân là giai đoạn

a)

Điều trị ban đầu ảnh hưởng lâm sàng của thuốc điều trị

b)

Dược lý lâm sàng và độc tính

c)

Giám sát thuốc trên thị trường

d)

Định dạng tác dụng của thuốc trên phạm vi lớn

28.

Giai đoạn nhằm giám sát các ảnh hưởng phụ của thuốc các nghiên cứu bổ sung lâu dài trên phạm vi lớn về tỉ lệ mắc bệnh và tử vong và sự quan tâm chú ý sử dụng thuốc của các thầy thuốc đang điều trị là giai đoạn

a)

Điều trị ban đầu ảnh hưởng lâm sàng của thuốc điều trị

b)

Dược lý lâm sàng và độc tính

c)

Giám sát thuốc trên thị trường

d)

Định dạng tác dụng của thuốc trên phạm vi lớn

29.

Giai đoạn thực chất đồng nghĩa với khái niệm thử nghiệm lâm sàng là giai đoạn

a)

Điều trị ban đầu ảnh hưởng lâm sàng của thuốc điều trị

b)

Dược lý lâm sàng và độc tính

c)

Giám sát thuốc trên thị trường

d)

Định dạng tác dụng của thuốc trên phạm vi lớn

30.

Cỡ mẫu nghiên cứu phù hợp cho giai đoạn dược lý lâm sàng và độc tính là

a)

10 tới 20 người

b)

20 tới 80 người

c)

100 tới 200 người

d)

Trên

31.

Cỡ mẫu nghiên cứu phù hợp cho giai đoạn điều trị ban đầu ảnh hưởng lâm sàng của thuốc điều trị là

a)

10 tới 20 người

b)

20 tới 80 người

c)

100 tới 200 người

d)

Trên

32.

Thử nghiệm lâm sàng thường được áp dụng ở

a)

Các cá thể

b)

Các nhóm cá thể đặc biệt

c)

Toàn bộ quần thể

d)

Các cá thể hoàn toàn bộ

33.

Thử nghiệm phòng bệnh thường được áp dụng ở

a)

Các cá thể

b)

Các nhóm cá thể đặc biệt

c)

Toàn bộ quần thể

d)

Các cá thể hoàn toàn bộ quần thể

34.

Các yêu cầu khi lựa chọn quần thể nghiên cứu

a)

Phải có đủ số người phát triển bệnh hay một hậu quả mà ta nghiên cứu để cho phép so sánh có ý nghĩa giữa các phương pháp điều trị khác nhau trong một khoảng thời gian hợp lý

b)

Phải đảm bảo khả năng thu thập được thông tin theo dõi đầy đủ và chính xác trong thời gian nghiên cứu

c)

Cách đối tượng phải được mời tham gia vào nghiên cứu sau khi được thông báo đầy đủ về mục tiêu của thử nghiệm quy trình thử nghiệm lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra

d)

Cả ba yêu cầu trên

35.

Quần thể nghiên cứu là

a)

Những người đủ tiêu chuẩn đề ra

b)

Những người tham gia nghiên cứu

c)

Những người tham gia nghiên cứu và đủ tiêu chuẩn đề ra

d)

Quần thể thực nghiệm

36.

Việc liệu những người tham gia nghiên cứu có đại diện cho toàn thể quần thể thực nghiệm hay không

a)

Không ảnh hưởng đến tính giá trị của kết quả nhưng có thể ảnh hưởng đến khả năng khái quát hóa kết quả cho nhóm quần thể thực nghiệm hay quần thể có liên quan

b)

Có ảnh hưởng đến giá trị của kết quả nhưng không ảnh hưởng đến khả năng khái quát hóa kết quả cho nhóm quần thể thực nghiệm hay quần thể có liên quan

c)

Không ảnh hưởng đến tính giá trị của kết quả và không ảnh hưởng đến khả năng khái quát kết quả cho nhóm quần thể thực nghiệm hay quần thể có liên quan

d)

Có ảnh hưởng đến tính giá trị của kết quả và có thể ảnh hưởng đến khả năng khái quát hóa kết quả cho nhóm quần thể thực nghiệm hay quần thể có liên quan

37.

Lưu ý trong việc chỉ định các nhóm điều trị khác nhau

a)

Tiến hành ngẫu nhiên để tăng khả năng so sánh các nhóm nhận và can thiệp khác nhau

b)

Chỉ được tiến hành sau khi các đối tượng nghiên cứu đã được xác định là đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu

c)

Chị được tiến hành sau khi các đối tượng nghiên cứu được xác định đủ tiêu chuẩn và tình nguyện tham gia nghiên cứu

d)

Cả a và c đều đúng

38.

Ưu điểm của chị định ngẫu nhiên trong thực nghiệm lâm sàng là

a)

Loại trừ được các sai lệch do chỉ định nhóm điều trị và sự khác nhau quan sát được không phải là do lựa chọn bệnh nhân nhận một can thiệp nào đó

b)

Các nhóm nghiên cứu có thể so sánh được nhiều biến số trừ can thiệp nghiên cứu

c)

Cỡ mẫu nghiên cứu càng lớn quá trình lấy ngẫu nhiên và phân bố nhau các yếu tố gây nhiễu biết rõ và chưa biết rõ các nhóm điều trị càng đạt được kết quả

d)

Cả ba ưu điểm trên

39.

Biện pháp làm mù đơn

a)

Chị có người trực tiếp điều trị và theo dõi và xử lý và phân tích số liệu biết được tình trạng can thiệp

b)

Chị có đối tượng nghiên cứu biết được tình trạng can thiệp

c)

Chỉ có người xử lý và phân tích số liệu biết được tình trạng can thiệp

d)

Chị

40.

Biện pháp mù kép là

a)

Chị có người trực tiếp điều trị và theo dõi biết được tình trạng can thiệp

b)

Chị có đối tượng nghiên cứu biết được tình trạng can thiệp

c)

Chỉ có người xử lý và phân tích số liệu biết được tình trạng can thiệp

d)

Không ai trong ba đối tượng trên

41.

Biện pháp mù ba là

a)

Chỉ có người trực tiếp điều trị và theo dõi biết được tình trạng can thiệp

b)

Chị có đối tượng nghiên cứu biết được tình trạng can thiệp

c)

Chị có người xử lý và phân tích số liệu biết được tình trạng can thiệp

d)

Không ai trong ba đối tượng trên biết được tình trạng can thiệp

42.

Để loại trừ yếu tố may rủi trong nghiên cứu can thiệp cần

a)

Xác định cỡ mẫu đủ lớn

b)

Chọn mẫu ngẫu nhiên

c)

Áp dụng biện pháp làm mù

d)

Không loại trừ khỏi phân tích các đối tượng không đủ tiêu chuẩn hay không tuân thủ chế độ nghiên cứu sau khi được chọn ngẫu nhiên

43.

Để loại trừ sai số hệ thống trong nghiên cứu can thiệp cần

a)

Chọn mẫu ngẫu nhiên

b)

Áp dụng biện pháp làm mù

c)

Không loại trừ khỏi phân tích các đối tượng không đủ tiêu chuẩn hay không tuân thủ chế độ nghiên cứu sau khi được chọn ngẫu nhiên

d)

Cả ba biện pháp trên

44.

Ưu điểm của nghiên cứu can thiệp là

a)

Cho phép chứng minh giả thuyết về mối liên quan giữa bệnh và yếu tố nguy cơ cần nghiên cứu

b)

Không nhất thiết số lượng bệnh nhân phải ổn định

c)

Kết quả nghiên cứu không bị ảnh hưởng bởi sự tuân thủ chế độ can thiệp của đối tự nghiên cứu

d)

Cả ba ưu điểm trên