Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập giữa kì 1 năm học 25-26

Total questions: 53

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Sự phân hoá đa dạng của tự nhiên nước ta là do

a)

vị trí chuyển tiếp giữa hai lục địa và hai đại dương.

b)

địa hình chủ yếu là đồi núi và có sự phân hoá phức tạp.

c)

đặc điểm của vị trí địa lí và hình thể nước ta.

d)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hoá sâu sắc.

2.

Nước ta nằm ở

a)

trung tâm của bán đảo Đông Dương.         

b)

vùng không có các thiên tai: bão, lũ lụt.

c)

trong vùng cận nhiệt đới bán cầu Bắc.       

d)

khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa. 

3.

Do nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc, nên lãnh thổ nước ta có

a)

hoạt động của gió mùa.                                       

b)

tổng lượng mưa lớn.

c)

nền nhiệt độ cao.                                                 

d)

ảnh hưởng của biển.

4.

Thứ tự các vùng biển của nước ta từ bờ ra như sau (không kể thềm lục địa) là:

a)

Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế

b)

Nội thủy, vùng tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế

c)

Nội thủy, vùng đặc quyền kinh tế, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

Nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, vùng tiếp giáp lãnh hải

5.

Yếu tố quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là

a)

hình dạng lãnh thổ.

b)

địa hình chủ yếu là đồi núi.

c)

vị trí địa lí.

d)

tiếp giáp biển Đông.

6.

Hình dạng lãnh thổ kéo dài của nước ta là nguyên nhân

a)

tạo ra sự phân hoá rõ rệt về thiên nhiên từ đông sang tây.

b)

làm cho thiên nhiên từ Bắc vào Nam của nước ta khá đồng nhất.

c)

làm cho thiên nhiên từ Bắc vào Nam của nước ta có sự phân hóa.

d)

làm cho thiên nhiên nước ta có sự phân hoá theo độ cao địa hình.

7.

Ý nào sau đây nói lên tác động của hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang đến thiên nhiên nước ta?

a)

Thiên nhiên từ Bắc vào Nam của nước ta đồng nhất.

b)

Tính biển xâm nhập sâu vào đất liền.

c)

Sự phân hóa Đông - Tây của tự nhiên rất sâu sắc.

d)

Nước ta nằm trên nhiều đới khí hậu.

8.
Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ có hướng chủ yếu là
a)
tây nam.
b)
đông nam.
c)
đông bắc.
d)
tây bắc.
9.
Tính chất của gió mùa mùa hạ là
a)
nóng, khô.
b)
nóng, ẩm.
c)
lạnh, ẩm.
d)
lạnh, khô.
10.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam?
a)
Khí hậu có sự phân hoá đa dạng.
b)
Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.
c)
Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng.
d)
Chịu tác động sâu sắc của gió mùa.
11.
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện ở đặc điểm nào sau đây?
a)
Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, ít phù sa, chế độ nước thất thường.
b)
Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước theo mùa.
c)
Sông ngòi dày đặc, có nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước ổn định.
d)
Sông ngòi dày đặc, chủ yếu hướng tây bắc - đông nam và vòng cung.
12.
Hiện tượng thời tiết nào sau đây xảy ra khi áp thấp Bắc Bộ khơi sâu vào đầu mùa hạ?
a)
Hiệu ứng phơn ở Đông Bắc.
b)
Mưa ngâu ở Đồng bằng Bắc Bộ.
c)
Mưa phùn ở Đồng bằng Bắc Bộ.
d)
Hiệu ứng phơn ở Đồng bằng Bắc Bộ.
13.
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự hình thành gió mùa ở Việt Nam?
a)
Sự chênh lệch khí áp giữa đất liền và biển.
b)
Sự chênh lệch độ ẩm giữa ngày và đêm.
c)
Sự tăng và hạ khí áp một cách đột ngột.
d)
sự chênh lệch nhiệt, ẩm giữa đất và biển.
14.
Loại gió nào sau đây gây mưa trên phạm vi cả nước vào mùa hạ?
a)
Gió Đông Nam đã biến tính.
b)
Gió Tín phong bán cầu Bắc.
c)
Gió Tây Nam từ vịnh Bengan.
d)
Gió Tín phong bán cầu Nam.
15.
“Lũ vào thu đông, tháng 5, 6 có lũ tiểu mãn”. Đó là đặc điểm sông ngòi của miền
a)
Tây Nguyên.
b)
Nam Bộ.
c)
Bắc Bộ.
d)
Trung Bộ.
16.

Ý nào sau đây không phải là kết quả tác động của khối khí nhiệt đới ẩm từ bắc Ấn Độ Dương đến nước ta?

a)

Hiện tượng thời tiết khô nóng ở phía nam của Tây Bắc.

b)

Gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.

c)

Làm cho mưa ở Duyên hải Nam Trung Bộ đến sớm hơn.

d)

Gây hiện tượng phơn cho đồng bằng ven biển Trung Bộ.

17.

Gió mùa Đông Bắc không xóa đi tính chất nhiệt đới của khí hậu và cảnh quan nước ta là do

a)

nước ta chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ nóng ẩm.

b)

gió mùa Đông Bắc chỉ hoạt động từng đợt ở miền Bắc.

c)

nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn 200C.

d)

lãnh thổ nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.

18.

Miền khí hậu phía Bắc không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Có một mùa đông lạnh

b)

Khí hậu diễn biến thất thường.

c)

Có một mùa khô kéo dài, sâu sắc.

d)

Có phạm vi từ 160B trở ra Bắc.

19.

Nhận xét nào sau đây không đúng với phần lãnh thổ phía Bắc?

a)

Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C.

b)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ.

c)

Cảnh quan có đới rừng nhiệt đới gió mùa.

d)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông lạnh.

20.

Biên độ nhiệt miền Nam thấp hơn miền Bắc chủ yếu do

a)

nền nhiệt độ ở miền Nam thấp hơn nền nhiệt độ ở miền Bắc.

b)

sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất nhỏ.

c)

miền Nam chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam và áp thấp nhiệt đới.

d)

địa hình miền Bắc chủ yếu là đồi núi cao, hướng các dãy núi phức tạp.

21.

Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta vào mùa động có nhiều biến động thời tiết chủ yếu do tác động của

a)

Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Đông Bắc và hoạt động của frông.

b)

gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông và hướng của các dãy núi.

c)

hoạt động của frông, gió mùa Đông Bắc và các dãy núi vòng cung.

d)

vùng đồi núi rộng và Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của frông.

22.

Mùa mưa ở vùng duyên hải miền Trung nước ta

a)

bị lệch pha so với miền Bắc và miền Nam.

b)

trùng thời gian với mùa mưa ở Tây Nguyên.

c)

kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4.

d)

kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10.

23.

Đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ có đặc điểm tự nhiên nào dưới đây?

a)

Hẹp ngang, bị chia cắt thành những đồng bằng nhỏ

b)

Thềm lục địa khúc khuỷu với thềm lục địa hẹp

c)

Các dạng địa hình bồi tụ, mài mòm xen kẽ lẫn nhau

d)

Mở rộng ra biển và các bãi triều thấp phẳng

24.

"Miền có cấu trúc địa hình phức tạp, gồm các khối núi cổ, các bề mặt sơn nguyên và cao nguyên bazan, đông bằng châu thổ và đồng bằng ven biên" đó là đặc điểm của miền:

a)

Tây Bắc và Bắc Trung bộ

b)

Nam Trung bộ và Nam bộ

c)

Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ

d)

Bắc và Đông bắc bắc bộ

25.

Sự phân hóa khí hậu theo độ cao đã tạo khả năng cho vùng nào ở nước ta trồng được nhiều loại cây từ nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới?

a)

Đồng bằng bắc bộ

b)

Trung du và miền núi Bắc bộ

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Đông Nam Bộ

26.
Biện pháp hiệu quả nhất để chống xói mòn trên đất dốc ở vùng núi nước ta là
a)
trồng cây gây rừng và làm ruộng bậc thang.
b)
trồng cây theo băng và làm ruộng bậc thang.
c)
đào hố vẩy cá, phủ xanh đất trống đồi núi trọc.
d)
áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác.
27.
Biện pháp được thực hiện để bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng ở nước ta hiện nay là
a)
đảm bảo độ phì và chất lượng đất rừng.
b)
giao đất và giao rừng cho người dân.
c)
xây dựng và mở rộng các vườn quốc gia.
d)
trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc.
28.
Biện pháp được sử dụng để bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là
a)
cải tạo đất hoang, đồi núi trọc.
b)
ban hành sách Đỏ Việt Nam.
c)
nghiêm cấm khai thác tài nguyên.
d)
cấm tuyệt đối khai thác rừng.
29.
Tính đa dạng sinh học của nước ta không trực tiếp thể hiện ở
a)
hệ sinh thái.
b)
thành phần loài.
c)
vùng phân bố.
d)
nguồn gen.
30.
Biện pháp sử dụng có hiệu quả đất trồng ở đồng bằng nước ta là
a)
làm ruộng bậc thang.
b)
đào hố dạng vẩy cá.
c)
trồng cây theo băng.
d)
đẩy mạnh thâm canh.
31.
Đặc điểm nào sau đây đúng với dân số nước ta hiện nay?
a)
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao.
b)
Cơ cấu tuổi thuộc loại già.
c)
Quy mô ngày càng đông.
d)
Tỉ lệ nam nhiều hơn nữ.
32.
Tình trạng mất cân bằng giới tính khá nghiêm trọng ở nước ta đang diễn ra ở lứa tuổi nào sau đây?
a)
Từ 15 tuổi trở lên.
b)
Từ 65 tuổi trở lên.
c)
Lứa tuổi sơ sinh.
d)
Lứa tuổi trung niên.
33.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân cư nước ta hiện nay?
a)
Quy mô dân số đông nhiều thành phần dân tộc.
b)
Tốc độ gia tăng dân số giảm cơ cấu dân số vàng.
c)
Dân cư phân bố đều giữa thành thị và nông thôn.
d)
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi có sự thay đổi.
34.
Cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta đang chuyển nhanh sang giai đoạn già hóa nguyên nhân chủ yếu do
a)
dân số đông tốc độ gia tăng dân số đang chậm lại.
b)
tỷ suất sinh thô giảm, tuổi thọ trung bình tăng lên.
c)
môi trường tự nhiên có nhiều thay đổi tiêu cực.
d)
hệ quả từ những chính sách về phân bố dân cư.
35.
Nguyên nhân nào sau đây trực tiếp gây nên tình trạng số người gia tăng hàng năm còn nhiều mặc dù tốc độ tăng dân số đã giảm ở nước ta?
a)
Chính sách di cư.
b)
Quy mô dân số lớn.
c)
Quá trình đô thị hóa.
d)
Mức sinh cao, mức tử thấp.
36.
Đặc điểm nào sau đây đúng với nguồn lao động nước ta hiện nay?
a)
Chủ yếu là đã qua đào tạo.
b)
Có chất lượng ngày càng tăng.
c)
Phân bố đều giữa các vùng.
d)
Có trình độ cao so với thế giới.
37.
Đặc điểm nào sau đây đúng với nguồn lao động nước ta hiện nay?
a)
Phần lớn ở khu vực Nhà nước, gia tăng nhanh.
b)
Có kinh nghiệm, chủ yếu hoạt động công nghiệp.
c)
Thiếu tác phong công nghiệp, phần lớn ở đô thị.
d)
Chủ yếu chưa qua đào tạo, thất nghiệp còn nhiều.
38.
Chất lượng nguồn lao động nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu nhờ
a)
số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên.
b)
những thành tựu trong phát triển giáo dục, đào tạo, y tế.
c)
mở thêm nhiều trung tâm đào tạo, hướng nghiệp dạy nghề.
d)
phát triển mạnh công nghiệp, dịch vụ ở các vùng nông thôn.
39.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế ở nước ta hiện nay?
a)
Tập trung nhiều nhất trong khu vực kinh tế nhà nước.
b)
Tỉ trọng nhỏ nhất là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
c)
Ngày càng tăng khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
d)
Chiếm tỉ trọng cao nhất là trong khu vực ngoài nhà nước.
40.
Tỷ lệ lao động nông thôn nước ta ngày càng giảm chủ yếu do
a)
thúc đẩy đô thị hoá, sản xuất hàng hoá tập trung.
b)
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, gia tăng nhanh di cư.
c)
sản xuất hàng hóa, thúc đẩy công nghiệp chế biến.
d)
đẩy mạnh quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá.
41.
Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta hiện nay đang chuyển dịch chủ yếu do
a)
quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước nhanh.
b)
khoa học – công nghệ tiến bộ, đầu tư nước ngoài tăng lên.
c)
chính sách mở cửa, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.
d)
sự đa dạng hoá sản xuất, đô thị hoá ngày càng phát triển.
42.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là
a)
xây dựng khu công nghiệp và khu chế xuất.
b)
phân bố lại dân cư và lao động trên cả nước.
c)
tăng cường cho hợp tác quốc tế về lao động.
d)
đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ.
43.

Tác động lớn nhất của đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế của nước ta:

a)

Tạo ra nhiều việc làm cho nhân dân.

b)

Tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật.

c)

Tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

d)

Thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển.

44.

Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta trong những năm qua có đặc điểm nào dưới đây?

a)

A. Số dân thành thị tăng nhưng tỉ lệ dân thành thị giảm.

b)

B. Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều tăng.

c)

C. Số dân thành thi giảm nhưng tỉ lệ dân thành thị vẫn tăng.

d)

D. Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều giảm.

45.

Tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp, nguyên nhân chính là do

a)

A. kinh tế chính của nước ta là nông nghiệp thâm canh lúa nước.

b)

B. trình độ phát triển công nghiệp của nước ta chưa cao.

c)

C. dân ta thích sống ở nông thôn hơn vì mức sống thấp.

d)

D. nước ta không có nhiều thành phố lớn.

46.

Các đô thị nước ta hiện nay

a)

có khả năng tạo ra nhiều việc làm. 

b)

có tổng số dân lớn hơn ở nông thôn

c)

hầu hết là các trung tâm du lịch lớn.

d)

chỉ tập trung hoạt động công nghiệp.

47.

Đô thị hóa nước ta có sức hút với đầu tư chủ yếu do

a)

dân đông, nhiều lao động kĩ thuật, hạ tầng tốt.                

b)

có khả năng mở rộng, thu hút nhiều lao động.

c)

giao thông thuận lợi, có khả năng liên kết cao. 

d)

thị trường rộng, dân trí cao, sản xuất đa dạng.

48.

Cảnh quan thiên nhiên của phần lãnh thổ phía Nam là

a)

a) Đới rừng cận xích đạo gió mùa.

b)

b) Đới rừng nhiệt đới ẩm gió mùa

c)

c) Đới rừng ôn đới gió mùa

d)

d) Đới rừng cận nhiệt đới gió mùa

49.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc có đặc điểm nào dưới đây?

a)

a) Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa.

b)

b) Có cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới gió mùa.

c)

c) Cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới.

d)

d) Có cảnh quan thiên nhiên cận xích đạo gió mùa.

50.

Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là

a)

A. cây lá kim và thú có lông dày. 

b)

B. cây chịu hạn, rụng lá theo mùa.

c)

C. động thực vật cận nhiệt đới. 

d)

D. động thực vật nhiệt đới.

51.

Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông Trường Sơn và Tây Nguyên chủ yếu do

a)

A. tác động của gió mùa và hướng các dãy núi. 

b)

B. độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển.

c)

C. ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật. 

d)

D. độ cao địa hình và hướng các dãy núi.

52.

Tây Trường Sơn có sự đối lập với đồng bằng ven biển miền Trung về

                             

a)

A. mùa mưa, mùa khô. 

b)

B. hướng gió.  

c)

C. mùa nóng, mùa lạnh.                               

d)

D. mùa bão.

53.

Sự phân hóa thiên nhiên của vùng biển - thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo chiều

a)

A. Bắc - Nam.

b)

B. Đông - Tây.

c)

C. Độ cao.

d)

D. Tây - Đông.