wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

vật liệu điện

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Phân loại vật liệu cách điện theo trạng thái đáp án nào là chính xác:

a)

Khí, lỏng, rắn

b)

Khí, lỏng, rắn và vật liệu hóa rắn.

c)

Khí, lỏng, rắn, đặc

d)

Khí, lỏng, hóa rắn và kết dính

2.

Trong các phát biểu sau về cách điện phát biểu nào là chính xác nhất:

a)

Có độ bền điện tốt.

b)

Có khả năng chịu nhiệt cao

c)

Có khả năng thỏa mãn tốt nhất về các đặc tính điện, các đặc tính về cơ - lý – hóa và

khả năng đáp ứng được các điều kiện làm việc của môi trường.

d)

Có độ bền điện tốt, có khả năng chịu nhiệt cao và đáp ứng được các điều kiện làm

việc của môi trường.

3.

: Trong các phát biểu sau về vật liệu cách điện phát biểu nào là chưa chính

xác?

a)

Vật liệu không cho dòng điện chạy qua.

b)

Không dùng làm điện môi công tác trong các tụ điện.

c)

Chỉ cho dòng điện đi theo những con đường trong mạch điện đã được sơ đồ qui

định.

d)

Không có vật liệu cách điện thì sẽ không chế tạo được bất kỳ một loại thiết bị nào

4.

Liệt kê các tính chất của tính hút ẩm của vật liệu cách điện nào dưới đây là

ĐÚNG nhất

a)

Độ ẩm của vật liệu, tính hút ẩm, tính thấm ẩm, sự hấp phụ hơi nước trên bề mặt điện

môi.

b)

Độ ẩm của vật liệu, tính hút ẩm, sự hấp phụ hơi nước vào trong điện môi.

c)

Độ ẩm của vật liệu, tính thấm ẩm, sự hấp phụ hơi nước trên bề mặt điện môi

d)

Tính hút ẩm, tính thấm ẩm, sự hấp phụ hơi nước vào trong điện môi.

5.

Nhận xét nào dưới đây về độ ẩm vật liệu là KHÔNG chính xác ?(****))

a)

Việc xác định độ ẩm của vật liệu cách điện rất quan trọng để chọn những điều kiện

thử nghiệm các tính chất điện của vật liệu

b)

Độ hút ẩm của vật liệu hoàn toàn phản ánh mức độ biến đổi tính chất điện của vật liệu

cách điện khi bị ẩm

c)

Các vật liệu cách điện với mức độ nhiều hay ít đều hút ẩ

d)

Nếu hơi ẩm phân bố theo thể tích của vật liệu một cách rời rạc, không liên hệ gì với

nhau thì ảnh hưởng của hơi ẩm đến tính chất điện của vật liệu ít hơn.

6.

Độ bền bức xạ của vật liệu cách điện là

a)

Mức độ bền vững của vật liệu đối với tác động của bức xạ, mức độ duy trì tính chất

điện và cơ của chúng.

b)

Mức độ bền vững của vật liệu đối với tác động của một số loại bức xạ yếu, mức độ

duy trì tính chất điện của chúng.

c)

Mức độ bền vững của vật liệu đối với tác động của một số loại bức xạ yếu, mức độ

duy trì tính chất cơ của chúng.

d)

Mức độ bền vững của vật liệu đối với tác động của một số loại bức xạ mạnh, mức độ

duy trì tính chất điện và cơ của chúng.

7.

Theo anh (chị), đặc điểm nào sau đây của tính chịu tác động của bức xạ năng

lượng cao của VLCĐ là KHÔNG chính xác?

a)

Bức xạ năng lượng cao có thể sử dụng trong quá trình công nghệ để tạo ra vật liệu

mới có những tính chất quý giá đối với thực tế.

b)

Khi gặp bề mặt vật liệu, năng lượng phóng xạ giảm theo mức độ thấm vào chiều sâu

của vật liệu.

c)

Tác động của bức xạ có thể dẫn đến hàng loạt các biến đổi phân tử và phản ứng hoá

học

d)

Sự hấp thụ phóng xạ trong vật liệu không phụ thuộc vào bản chất vật liệu và dạng

phóng xạ

8.

Việc sử dụng vật liệu cách điện chịu nóng cao hơn trong thiết bị điện sẽ:

a)

Nâng cao được công suất của thiết bị nhưng phải tăng trọng lượng và kích thước của

thiết bị để đảm bảo điều kiện làm mát

b)

Nâng cao được công suất của thiết bị mà vẫn giữ nguyên được kích thước, trọng

lượng. Nhưng làm giảm tuổi thọ của thiết bị.

c)

Nâng cao được công suất của thiết bị mà vẫn giữ nguyên được kích thước, trọng

lượng. Vẫn đảm bảo tuổi thọ theo yêu cầu.

d)

Làm tăng tổn hao trong máy, giảm hiệu suất khi làm việc và làm giảm tuổi thọ của

thiết bị

9.

Phát biểu nào dưới đây về ảnh hưởng của độ ẩm vật liệu đến các tính chất điện

của VLCĐ là ĐÚNG nhất ?

(***)

a)

Làm tăng dòng điện rò và tổn thất điện môi, hằng số điện môi giảm và điện áp đánh

thủng giảm

b)

Làm tăng dòng điện rò và tổn thất điện môi, hằng số điện môi tăng và điện áp đánh

thủng giảm

c)

Làm tăng dòng điện rò và tổn thất điện môi, hằng số điện môi giảm, điện áp phóng

điện bề mặt và điện áp đánh thủng giảm.

d)

Làm tăng dòng điện rò và tổn thất điện môi, hằng số điện môi tăng và điện áp phóng

điện bề mặt tăng.

10.

Theo anh (chị), đâu KHÔNG phải tính chất cơ học của điện môi rắn?

a)

Độ nhớt của vật liệu

b)

Độ bền chịu kéo, chịu nén, chịu uốn

c)

Tính giòn của vật liệu

d)

Độ cứng của vật liệu

11.

Tại sao ta cần nghiên cứu tính chất cơ học của điện môi ?

a)

Vật liệu cách điện có độ bền cơ học rất kém.

b)

Trong quá trình làm việc vật liệu cách điện thường xuyên phải chịu tác động của các

tải trọng cơ học

c)

Vật liệu cách điện thường đóng vai trò nâng đỡ các chi tiết khác trong thiết bị điện

d)

Các chi tiết bằng vật liệu cách điện trong các thiết bị điện khi vận hành ngoài sự tác

động của điện trường còn phải chịu tác động của các phụ tải cơ học

12.

Theo anh (chị), đâu KHÔNG phải là lý do khiến chúng ta cần nghiên tính chất

hoá học của điện môi.

a)

Trong quá trình làm việc không bị phân huỷ để giải thoát ra các sản phẩm phụ và

không ăn mòn kim loại.

b)

Quá trình làm việc vật liệu cách điện không được gây phản ứng hoá học với các vật

liệu khác trong cùng kết cấu

c)

Trong quá trình làm việc các vật liệu thường xuyên gây phản ứng hoá học.

d)

Khi sản xuất các chi tiết có thể gia công vật liệu bằng những phương pháp hoá công

khác nhau

13.

Tốc độ già hoá của điện môi phụ thuộc vào nhiều yếu tố, theo anh (chị) nhận

xét nào sau đây KHÔNG CHÍNH XÁC?

a)

Điện trường càng mạnh tốc độ già hoá càng nhanh.

b)

Nhiệt độ càng cao tốc độ già hoá càng nhanh.

c)

Độ ẩm không khí càng cao tốc độ già hoá càng nhanh.

d)

Áp suất càng cao tốc độ già hoá càng nhanh

14.

Theo anh (chị), đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là biểu hiện của sự già hoá

điện môi?

a)

Các thuộc tính cách điện bị giảm xấu ( ϵ ta˘ng,Rcđ gim ,tgδ ta˘ng vaˋ Eđt gim\epsilon\ tăng,R_{cđ}\ giảm\ ,tg\delta\ tăng\ và\ E_{đt}\ giảm )

b)

Xuất hiện những vết nứt, cong vênh, biến màu.

c)

Tăng điện áp phóng điện

d)

Khả năng chịu kéo, chịu uốn, chịu nén giảm...

15.

Theo quy định của IEC (Hội kỹ thuật điện quốc tế), các vật liệu cách điện được

phân thành 7 cấp Y, A, E, B, F, H, C với nhiệt độ làm việc lớn nhất cho phép tương ứng

là:

a)

90°C,105°C,120°C,130°C,155°C,180°C,>180°C90\degree C,105\degree C,120\degree C,130\degree C,155\degree C,180\degree C,>180\degree C

b)

90°K,105°K,120°K,130°K,155°K,180°K,>180°K90\degree K,105\degree K,120\degree K,130\degree K,155\degree K,180\degree K,>180\degree K

c)

90°C,100°C,120°C,130°C,155°C,180°C,>180°C90\degree C,100\degree C,120\degree C,130\degree C,155\degree C,180\degree C,>180\degree C

d)

90°C,105°C,120°C,135°C,155°C,180°C,>180°C90\degree C,105\degree C,120\degree C,135\degree C,155\degree C,180\degree C,>180\degree C

16.

Phát biểu nào về tính chịu nóng của điện môi dưới đây là KHÔNG chính xác?

a)

Khả năng chịu nóng của điện môi vô cơ xác định bởi nhiệt độ mà tại đó điện môi bắt

đầu thay đổi mạnh các tính chất cơ học.

b)

Khả năng chịu nóng là khả năng vật liệu không bị hư hỏng dưới tác dụng của nhiệt độ cao, sự biến đổi đột ngột của nhiệt độ trong thời gian ngắn hoặc lâu dài

c)

Ở điện môi lỏng cháy được thì có nhiệt độ cháy cao hơn nhiệt độ chớp cháy

d)

Độ bền chịu nóng của vật liệu cách điện được đánh giá bằng các cấp cách điện.

17.

Khi duy trì nhiệt độ là hằng số, phát biểu nào dưới đây về độ ẩm tuyệt đối của

không khí là ĐÚNG nhất ?

a)

Là tỉ số của V lít hơi nước chứa trong không khí và V lít không khí khảo sát

b)

Là thể tích (V lít) hơi nước chứa trong một đơn vị thể tích không khí (m3).

c)

Là khối lượng (m gram) của hơi nước chứa trong một đơn vị thể tích không khí (m3).

d)

Là phần trăm hơi nước chứa trong V lít không khí.

18.

Thế nào là độ cứng của vật liệu?

a)

Là khả năng chống chịu va đập của vật liệu.

b)

Là khả năng của vật liệu chống chịu không bị hư hỏng dưới tác dụng bất ngờ của các

lực cơ học

c)

Là khả năng của vật liệu không bị hư hỏng dưới tác dụng của lực nén

d)

Là khả năng của bề mặt vật liệu chống lại biến dạng gây nên bởi lực nén truyền từ vật

có kính thước nhỏ.

19.

Hệ số dãn nở dài của vật liệu được định nghĩa:

a)

α1=TK1=11.dldt(đ1)\alpha_1=TK_1=\frac{1}{1}.\frac{dl}{dt}\left(độ^{-1}\right)

b)

α1=TK1=11.dtdl(đ1)\alpha_1=TK_1=\frac{1}{1}.\frac{dt}{dl}\left(độ^{-1}\right)

c)

α1=TK1=dldt(đ1)\alpha_1=TK_1=\frac{dl}{dt}\left(độ^{-1}\right)

d)

α1=TK1=11.dldt(độ)\alpha_1=TK_1=\frac{1}{1}.\frac{dl}{dt}\left(độ\right)

20.

Liệt kê các tính chất nhiệt quan trọng của điện môi nào dưới đây là ĐÚNG nhất

?(***)

a)

Khả năng chịu nhiệt, độ bền chịu nóng và nhiệt độ làm việc cho phép của điện môi.

b)

Độ bền chịu nóng, độ bền chịu lạnh, độ dẫn nhiệt và giãn nở dài.

c)

Nhiệt độ cháy và nhiệt độ chớp cháy, nhiệt độ đóng băng.

d)

Nhiệt độ riêng, nhiệt dẫn suất (N), hệ số giãn nở dài của điện trở suất () và hệ số

giãn nở dài (l).

21.

Nhận xét nào dưới đây về tính chịu nóng của vật liệu cách điện (VLCĐ) là

KHÔNG chính xác?

a)

Nhiệt độ làm việc cao nhất cho phép của VLCĐ được giải quyết trên cơ sở nghiên

cứu kỹ độ bền chịu nóng của vật liệu, không kể đến hệ số dự trữ.

b)

Theo quy định của IEC (Hội kỹ thuật điện quốc tế), dựa vào độ bền chịu nóng, các

vật liệu cách điện được phân thành 07 cấp cách nhiệt.

c)

Thông thường, nhiệt độ làm việc của các thiết bị điện bị giới hạn bởi nhiệt độ làm

việc của vật liệu cách điện

d)

Các vật liệu thuần tuý hữu cơ chủ yếu thuộc cấp Y, A, E.

22.

Theo quy định của IEC (Hội kỹ thuật điện quốc tế), dựa vào độ bền chịu nóng,

các vật liệu cách điện được phân thành các cấp sau:

a)

Y, A, E, B, P, H, C

b)

Y, A, E, B, F, H, C

c)

A, B, C, D, E, F, G

d)

Y, E, A, B, F, H, C

23.

Thế nào là khả năng chịu nóng của vật liệu cách điện (VLCĐ)?

a)

Là nhiệt độ mà tại đó VLCĐ hay các chi tiết bị mất hoàn toàn các thuộc tính cách

điện

b)

Là nhiệt độ làm việc lớn nhất của VLCĐ và các chi tiết.

c)

Là khả năng của VLCĐ và các chi tiết chịu đựng không bị hư hỏng trong thời gian

ngắn cũng như lâu dài dưới tác động của nhiệt độ cao và sự thay đổi đột ngột của nhiệt

độ.

d)

Là khả năng của VLCĐ và các chi tiết chịu đựng không bị hư hỏng trong thời gian

dài, dưới tác động của nhiệt độ cao.

24.

Những phát biểu sau về sự đánh thủng điện môi rắn đồng nhất, phát biểu nào

là không chính xác:(***)

a)

Sự đánh thủng xảy ra gần như tức thời khi điện áp đặt vào điện môi vượt quá một trị

số giới hạn nào đó đối với từng loại vật liệu.

b)

Quá trình đánh thủng thực chất là quá trình ion hóa bản thân phân tử chất rắn.

c)

Quá trình đánh thủng không liên quan đến tổn thất trên điện môi

d)

Trị số điện áp xảy ra sự đánh thủng hoàn toàn không liên quan đến nhiệt độ.

25.

Loại phóng điện nào dưới đây chỉ xảy ra với điều kiện áp suất chất khí phải

thấp ?

a)

Phóng điện tia lửa

b)

Phóng điện tỏa sáng

c)

Phóng điện hồ quang

d)

Phóng điện vầng quang

26.

Những nhận xét sau về phóng điện vầng quang trên đường dây cao áp, nhận

xét nào là không chính xác:

a)

Vầng quang là một dạng phóng điện tự duy trì.

b)

Sự có mặt của vầng quang làm gia tăng dòng điện rò, gây tổn hao năng lượng.

Ngoài ra trường điện từ của vầng quang còn gây nhiễu loạn đối với thông tin hữu tuyến và vô tuyến lân cận …

c)

Sự xuất hiện của vầng quang có tác dụng tích cực trong bảo vệ hệ thống điện chống

quá điện áp khí quyển.

d)

Vầng quang gây ăn mòn điện cực (vật dẫn).

27.

Những phát biểu sau đây về đánh thủng điện môi, phát biểu nào là không hoàn

toàn chính xác

a)

Mỗi điện môi nằm trong điện trường sẽ mất thuộc tính cách điện nếu cường độ điện

trường vượt quá trị số giới hạn cho phép nào đó gọi là hiện tượng đánh thủng điện môi

b)

Đánh thủng điện môi làm cho cách điện bị xuyên thủng. Vật liệu cách điện thể khí

hoặc thể lỏng chỉ bị xuyên thủng trong giây lát, còn cách điện thể rắn bị phá huỷ vĩnh

viễn, không sử dụng lại được.

c)

Đánh thủng chất khí là kết quả của hiện tượng ion hoá do va chạm và ion hoá quang.

d)

Nguyên nhân xảy ra đánh thủng điện môi lỏng chủ yếu là do hậu quả của quá trình

nhiệt

28.

Câu 49: Phát biểu nào sau đây về đặc điểm của đánh thủng điện môi khí, phát biểu nào

là không chính xác:(***)

a)

Sự đánh thủng trong điện trường đồng nhất xảy ra tức thời khi điện áp đạt đến một

trị số nhất định tuỳ thuộc vào nhiệt độ và áp suất của khí.

b)

Sự đánh thủng trong điện trường không đồng nhất xảy ra trước hết là hiện tượng

phóng điện một phần dưới dạng vầng quang tại những chỗ mà ở đó cường độ điện

trường đạt đến trị số tới hạn

c)

Sự đánh thủng trong điện trường không đồng nhất giữa mũi nhọn - mặt phẳng khi

mũi nhọn có cực tính dương là khó khăn hơn so với trường hợp mũi nhọn có cực tính âm.

d)

Khi điện cực mũi nhọn có cực tính âm, vầng quang dễ phát triển hơn so với khi nó

mang cực tính dương.

29.

Những phát biểu sau đây về đánh thùng điện môi rắn, phát biểu nào không

đúng:

a)

Sự đánh thủng cách điện thuần túy do nhiệt ở điều kiện làm việc thông thường đòi

hỏi một thời gian tác động đủ dài của điện áp

b)

Sự đánh thủng cách điện thuần túy do điện ở điện áp cao đòi hỏi một thời gian tác

động dài của điện áp.

c)

Đối với phóng điện xung, thời gian tác động của điện áp càng nhỏ thì trị số của điện

áp đánh thủng cách điện càng cao

d)

Trị số điện áp xung xảy ra phóng điện trên điện môi phụ thuộc vào cực tính của điện

cực đặt lên điện môi

30.

a)

Hình 1

b)

Hình 2

c)

Hình 3

d)

Hình 4

31.

a)

Hình 3

b)

Hình 2

c)

Hình 1

d)

Hình 4

32.

Trong những nhận xét sau về nâng cao điện áp đánh thủng của chất khí, theo

anh (chị), nhận xét nào là KHÔNG CHÍNH XÁC?

a)

Đối với điện trường đồng nhất, một trong những biện pháp để nâng cao điện áp

đánh thủng của chất khí là nén chất khí dưới áp suất cao.

b)

Đối với điện trường không đồng nhất, màn chắn chỉ có tác dụng khi điện cực mũi

nhọn (có bán kính cong nhỏ) mang cực tính dương.

c)

Để nâng cao điện áp phóng điện chất khí trong trường không đồng nhất, việc cần

thiết là cải thiện sự phân bố điện trường sao cho đồng nhất hơn, bằng cách sử dung

màn chắn

d)

Màn chắn thường là một tấm cách điện mỏng đặt trùng với phương của mặt đẳng

thế và ở vị trí thích hợp giữa hai điện cực

33.

Trong những nhận xét sau về đánh thủng điện môi khí, theo anh (chị), nhận xét

nào là KHÔNG CHÍNH XÁC?

a)

Đối với điện môi khí, điện áp đánh thủng chất khí trong điện trường không đồng

nhất cao hơn trong điện trường đồng nhất khi nhiệt độ, áp suất khí và khoảng cách giữa các điện cực không đổi.

b)

Đối với điện môi khí, cường độ điện trường đánh thủng chất khí sẽ tăng khi áp suất

khí tăng (nhiệt độ, khoảng cách giữa hai điện cực là không đổi)

c)

Trong điện trường đồng nhất, cường độ trường đánh thủng chất khí sẽ giảm khi

khoảng cách giữa các điện cực tăng lên, (nhiệt độ và áp suất khí là không đổi).

d)

Trong điện trường không đồng nhất, trước khi xảy ra sự đánh thủng chất khí thường

xuất hiện vầng quang, vầng quang sẽ chuyển sang phóng điện tia lửa khi điện áp tăng

lên

34.

Trong đánh thủng điện môi khí, phát biểu nào sau đây về tác dụng của màn

chắn trong trường không đồng nhất là không chính xác:

a)

Màn chắn có tác dụng nâng cao Eđt nhưng không vượt quá Eđt khi trường là đồng

nhất.

b)

Màn chắn chỉ phát huy tác dụng trong điện trường một chiều.

c)

Màn chắn phát huy tác dụng tốt nhất khi mũi nhọn có cực tính dương

d)

Khả năng cách điện của bản thân màn chắn ít ảnh hưởng đến cách điện của khoảng

khí giữa 2 điện cực

35.

Các phát biểu nào về sự đánh thủng trong điện môi rắn là không chính xác:(***)

a)

Sự đánh thủng của điện môi rắn vĩ mô đồng nhất trong trường đồng nhất xảy ra tức thì khi cường độ trường đặt vào điện môi vượt quá trị số giới hạn

b)

Cường độ trường đánh thủng trong điện môi rắn không đồng nhất ít phụ thuộc vào

trường là đồng nhất hay không đồng nhất.

c)

Cường độ trường đánh thủng trong điện môi rắn đồng nhất phụ thuộc nhiều vào

trường là đồng nhất hay không đồng nhất

d)

Trong điện trường đồng nhất, cường độ trường đánh thủng điện môi rắn vĩ mô đồng nhất tăng khi bề dầy điện môi tăng.

36.

Khi áp suất trong điện môi khí tăng thì độ bền điện của khí tăng hay giảm, vì

sao?

a)

Sẽ tăng; vì mật độ phân tử khí tăng, quãng đường dịch chuyển tự do của điện tích có

trong điện môi trước khi va chạm vào phân tử khí giảm, nên để động năng tích lũy của

điện tích đạt được năng lượng gây ion hóa cần phải tăng cường độ trường trên khoảng

khí.

b)

Sẽ giảm; Vì mật độ phân tử khí tăng, khả năng va chạm giữa các phân tử khí tăng,

nên dễ xảy ra ion hóa do đó độ bền điện sẽ giảm

c)

Sẽ tăng; Vì mức độ tái hợp của một số ít các điện tích tự do trong chất khí sẽ tăng,

điều kiện dẫn đến ion hóa giảm nên độ bền điện của khí sẽ tăng.

d)

Sẽ giảm; Vì mật độ phân tử khí tăng, đồng thời cũng làm tăng mật độ các điện tích

tự do, điều kiện dẫn đến sự ion hóa do va chạm dễ xảy ra do đó độ bền điện sẽ giảm.

37.

Điện áp phóng điện bề mặt của điện môi rắn phụ thuộc cơ bản vào các yếu tố

sau, tìm đáp án đúng nhất:

a)

Tình trạng bề mặt của điên môi (ẩm, bẩn…);

b)

Nhiệt độ, độ ẩm của không khí, hình dạng của điện cực …

c)

Tình trạng bề mặt của điên môi (ẩm, bẩn…); nhiệt độ, áp suất và độ ẩm của không khí; dạng phân bố của điện trường, hình dạng của điện cực và thời gian tác động của điện áp…

d)

Hình dạng bề mặt của điên môi, nhiệt độ và thời gian nung nóng bề mặt điện môi.

38.

Tác dụng của màn chắn trong trường không đồng nhất là làm tăng được điện

áp đánh thủng điện môi khí bởi vì:

a)

Màn chắn cải thiện đáng kể sự phân bố của điện trường trong khoảng cực, trường

phân bố trở nên đồng nhất hơn.

b)

Màn chắn ngăn cản dòng điện tích lan truyền từ mũi nhon sang cực bản.

c)

Màn chắn trung hòa hết các điện tích dịch chuyển đến

d)

Màn chắn hấp thụ một phần năng lượng của các điện tích dịch chuyển qua

39.

Trong điện trường không đồng nhất, tác dụng nâng cao điện áp đánh thủng

điện môi khí của màn chắn sẽ giảm đi khi càng dịch màn chắn gần với điện cực phẳng

(nhỏ hơn ¾ khoảng cách giữa các điện cực) là vì:

a)

Điện trường giữa màn chắn – cực bản tăng cao gây đánh thủng màn chắn.

b)

Vùng gần đồng nhất của điện trường giữa màn chắn và cực bản giảm xuống, trường

phân bố giữa mũi nhọn và cực bản ít thay đổi so với khi không có màn chắn

c)

Tác dụng ngăn cản dòng điện tích từ phía mũi nhọn sang phía cực bản của màn chắn

không còn

d)

Điện trường phía điện cực mũi nhọn tăng lên, vầng quang phát triển to ra

40.

Trong điện trường không đồng nhất, tác dụng nâng cao điện áp đánh thủng

điện môi khí của màn chắn sẽ giảm đi khi càng dịch màn chắn gần với điện cực có bán

kính cong nhỏ (dưới ¼ khoảng cách giữa các điện cực ) là vì:

a)

Điện trường giữa mũi nhọn – màn chắn tăng cao gây đánh thủng màn chắn

b)

Các điện tích phân bố trở nên cục bộ trên màn chắn, tính đồng nhất của điện trường

giữa màn chắn và cực bản giảm xuống

c)

Tác dụng ngăn cản dòng điện tích từ phía mũi nhọn sang phía cực bản của màn chắn

không còn

d)

Vầng quang phát triển mạnh ra phía sau màn chắn

41.

Cường độ trường đánh thủng của một điện môi khí trong trường đồng nhất phụ

thuộc vào các yếu tố nào sau đây:

a)

Nhiệt độ, áp suất khí

b)

Khoảng cách giữa các điện cực, hình dạng của điện cực.

c)

Thời gian tác động của điện áp và cực tính của điện áp đặt lên các điện cực.

d)

Nhiệt độ, áp suất khí và khoảng cách giữa các điện cực.

42.

Sự đánh thủng trong điện môi rắn tương đối phức tạp, người ta phân biệt thành

bốn dạng đánh thủng điện môi rắn là:

a)

Sự đánh thủng trong điện trường đồng nhất, điện trường không đồng nhất, điện

trường một chiều và điện trường xoay chiều

b)

Sự đánh thủng do nhiệt, sự đánh thủng do điện, do điện hoá và do phản ion hoá

c)

Sự đánh thủng trong điện áp một chiều, xoay chiều tần số thấp, xoay chiều tần số

cao và điện áp xung

d)

Sự đánh thủng do điện các điện môi rắn vĩ mô đồng nhất, sự đánh thủng do điện

các điện môi rắn không đồng nhất, sự đánh thủng do điện – hoá và sự đánh thủng do

nhiệt.

43.

Quá trình phóng điện trong điện môi lỏng tương đối phức tạp và chịu ảnh

hưởng của nhiều yếu tố, song có các yếu tố cơ bản là:

a)

Tạp chất (nước, bụi bẩn...), nhiệt độ, áp suất trong chất lỏng và thời gian tác động

của điện áp.

b)

Tạp chất (nước, bụi bẩn...), nhiệt độ, tần số điện trường và thời gian tác động của

điện áp

c)

Tạp chất (nước, bụi bẩn ...), nhiệt độ, tần số điện trường và độ ẩm không khí.

d)

Tạp chất (nước, bụi bẩn ...), nhiệt độ, áp suất và độ ẩm không khí.

44.

Những lý thuyết nào sau đây được dùng để giải thích quá trình đánh thủng

trong điện môi lỏng?

a)

Lý thuyết đánh thủng về nhiệt, lý thuyết đánh thủng thuần tuý do điện.

b)

Lý thuyết đánh thủng về nhiệt, lý thuyết đánh thủng vì nhiệt và ion hoá.

c)

Lý thuyết về nhiệt, lý thuyết phản ion hoá.

d)

Lý thuyết đánh thủng về nhiệt, lý thuyết đánh thủng do điện hoá

45.

Theo anh (chị), các phát biểu sau về điện trường không đồng nhất, phát biểu

nào không chính xác?

a)

Là điện trường ở vùng không gian giữa một bên là điện cực mũi nhọn (kim) và một

bên là điện cực phẳng

b)

Là điện trường ở vùng không gian giữa hai bản cực có bán kính cong rất nhỏ so với

khoảng cách giữa chúng (mũi nhọn).

c)

Là điện trường có cường độ điện trường tại các điểm khác nhau trong không gian

của điện cực, không bằng nhau.

d)

Là điện trường tạo bởi điện áp xoay chiều

46.

Theo anh (chị), thế nào là điện trường đồng nhất (điện trường đều)?

a)

Điện trường đồng nhất là điện trường ở vùng không gian giữa hai bản cực song

song

b)

Điện trường đồng nhất là điện trường lý tưởng, có cường độ điện trường tại mọi

điểm trong không gian giữa hai bản cực là như nhau.

c)

Điện trường đồng nhất là điện trường giữa 2 bản cực phẳng song song và có diện

tích bằng nhau.

d)

Điện trường đồng nhất là điện trường ở vùng không gian giữa hai bản cực có bán

kính cong rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng

47.

Theo bản chất của quá trình hình thành dòng plazma ta có các dạng phóng điện

trong điện môi khí sau:

a)

Phóng điện điện áp một chiều, xoay chiều, và điện áp xung

b)

Phóng điện toả sáng, phóng điện tia lửa, phóng điện hồ quang

c)

Phóng điện trong điện trường đồng nhất và phóng điện trong điện trường không

đồng nhất.

d)

Phóng điện toả sáng, phóng điện tia lửa, phóng điện hồ quang, phóng điện vầng

quang.

48.

Các dạng ion hóa trong điện môi khí có thể là:

a)

Ion hoá va chạm, ion hoá quang, và ion hoá bề mặt.

b)

Ion hoá va chạm, ion hoá quang, ion hoá nhiệt và ion hoá bề mặt.

c)

Ion hoá va chạm, ion hoá quang, ion hoá nhiệt

d)

Ion hoá va chạm, ion hoá quang, ion hoá nhiệt và ion hoá tự nhiên.

49.

Quá trình tái hợp xảy ra đồng thời với quá trình ion hóa điện môi khi trong

điện trường được hiểu là…?

a)

quá trình tách các điện tử ra khỏi phân tử hoặc ion, khi phân tử (hay ion) hấp thụ năng lượng đủ lớn, từ bên ngoài.

b)

quá trình kết hợp giữa các điện tử tự do và các ion dương để tạo thành phân tử trung

hòa, khi đó năng lượng sẽ được giải phóng dưới dạng các photon.

c)

quá trình các điện tử được bứt ra khỏi phân tử, nguyên tử; cường độ điện trường

càng mạnh lượng điện tử bứt ra càng nhiều.

d)

quá trình kết hợp giữa các ion âm và ion dương gây bởi lực hút tĩnh điện

50.

Theo anh (chị), quá trình ion hoá do va chạm xảy ra trong vật liệu cách điện là

do…?(***)

a)

Khi cường độ điện trường đặt lên điện môi đủ lớn, các điện tử sẽ bứt ra khỏi phân

tử, cường độ điện trường càng mạnh lượng điện tử bứt ra càng nhiều. Quá trình đó

được gọi là quá trình ion hoá do va chạm

b)

Khi cường độ điện trường đặt lên điện môi đủ lớn, những điện tích có trong điện

môi sẽ nhận được năng lượng và tăng tốc, khi va chạm với phân tử trung hoà sẽ gây

nên ion hoá.

c)

Ion hoá do va chạm là quá trình tách các điện tử ra khỏi phân tử hoặc ion, khi phân

tử (hay ion) hấp thụ năng lượng đủ lớn do va chạm từ các hạt điện tích tự do chuyển

động có động năng lớn trong điện trường mạnh

d)

Ion hoá do va chạm là quá trình kết hợp điện tử tự do và ion dương để tạo thành một

phân tử trung hòa

51.

Tổn thất trọng các điện môi trung hòa, điện môi có cực tính yếu khi làm việc

trong môi trường ẩm có thể gây bởi nguyên nhân chính nào sau:

a)

Sự gia tăng dòng rò trong điện môi.

b)

Sự gia tăng phân cực lưỡng cực của hơi ẩm trong điện môi

c)

Sự ion hóa hơi ẩm có trong điện môi.

d)

Do phân bố của hơi ẩm không đều trong điện môi.

52.

a)

Đường 1

b)

Đường 2

c)

Đường 3

d)

Đường 1,2

53.

Ở điều kiện bình thường, nhựa cánh kiến có ϵ=3.5,tgδ=0.01\epsilon=3.5,tg\delta=0.01 , nhựa thông có

ϵ=2,8,tgδ0.015\epsilon=2,8,tg\delta\approx0.015 . Giả sử hai khối điện môi có cùng kích thước và cùng chịu tác

động của một loại điện áp. Anh (chị) hãy so sánh công suất tổn thất của hai loại điện

môi trên?

a)

Công suất tổn thất của nhựa thông lớn hơn.

b)

Công suất tổn thất của nhựa cánh kiến lớn hơn

c)

Công suất tổn thất của hai loại nhựa trên bằng nhau

d)

Chưa thể so sánh chính xác được vì còn tùy thuộc vào mức điện áp

54.

Với điện môi lỏng, phát biểu nào sau đây là không chính xác:

a)

Với điện môi lỏng trung hòa: tổn thất điện môi chỉ do độ dẫn điện gây nên nếu như chất lỏng không chứa tạp chất có các phân tử lưỡng cực

b)

Với điện môi lỏng cực tính, ngoài tổn thất do điện dẫn còn có tổn thất do sự phân

cực lưỡng cực chậm gây nên

c)

Chất lỏng trung hòa không sử dụng trong môi trường làm việc có tần số cao.

d)

Mức độ tổn thất trong điện môi lỏng phụ thuộc vào nhiệt độ, tần số và hàm lượng

hơi ẩm có trong điện môi.

55.

Cho các nhận xét sau về tổn thất trong điện môi khí, anh (chị) hãy chỉ ra nhận

xét nào KHÔNG CHÍNH XÁC? (chưa chắc chắn)

a)

Ở điện áp cao quá trình ion hóa chất khí diễn ra mạnh mẽ, do đó tổn thất điện môi

có giá trị đáng kể

b)

Nguyên nhân gây nên tổn thất điện môi của điện môi khí chủ yếu là do dòng điện rò,

còn sự định hướng của các phân tử khí lưỡng cực không kèm theo tổn thất

c)

Điện dẫn của điện môi khí có trị số bé, do đó tổn hao điện môi sẽ bé không đáng kể,

kể cả ở tần số cao.

d)

Nguyên nhân gây nên tổn thất điện môi của điện môi khí lưỡng cực chủ yếu là do

phân cực lưỡng cực chậm gây nên.

56.

Cho các nhận xét dưới đây về tổn hao điện môi do phân cực lưỡng cực chậm

phụ thuộc vào nhiệt độ, theo anh (chị) nhận xét nào chính xác nhất?

a)

Khi nhiệt độ tăng, tổn thất điện môi do phân cực lưỡng cực chậm giảm.

b)

Khi nhiệt độ tăng, tổn thất điện môi do phân cực lưỡng cực chậm tăng.

c)

Khi nhiệt độ tăng, tổn thất điện môi do phân cực lưỡng cực chậm tăng, đạt trị số cực

đại ở một nhiệt độ nào đó, sau đó lại giảm dần khi nhiệt độ tiếp tục tăng.

d)

Tổn thất điện môi do phân cực lưỡng cực chậm ít phụ thuộc vào nhiệt độ.

57.

Nguyên nhân gây nên tổn hao điện môi do phân cực lưỡng cực chậm được

hiểu là:

a)

Trong quá trình định hướng, các phân tử lưỡng cực sẽ hấp thụ năng lượng điện

trường và gây nên tổn hao điện môi.

b)

Tổn hao điện môi do phân cực lưỡng cực chậm được gây nên bởi sự phá huỷ chuyển

động nhiệt của các phân tử lưỡng cực dưới tác động của cường độ điện trường.

c)

Tổn hao điện môi do phân cực lưỡng cực chậm được gây nên bởi chuyển động nhiệt

của các phân tử lưỡng cực.

d)

Do xuất hiện sự ion hóa các phân tử lưỡng cực gây nên.

58.

Cho các nhận xét về tồn hao điện môi do dòng điện rò dưới đây, theo anh (chị)

nhận xét nào chính xác nhất?

a)

Hệ số tổn thất điện môi do dòng điện rò tỷ lệ nghịch với tần số điện trường, hằng số

điện môi và tăng theo hàm số mũ khi nhiệt độ tăng.

b)

Hệ số tổn thất điện môi do dòng điện rò tỷ lệ nghịch với tần số điện trường, hằng số

điện môi và nhiệt độ.

c)

Hệ số tổn thất điện môi do dòng điện rò tỷ lệ nghịch với nhiệt độ, tần số điện trường

và tỷ lệ thuận với hằng số điện môi.

d)

Hệ số tổn thất điện môi do dòng điện rò chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ, tần số mà

không phụ thuộc vào hằng số điện môi.

59.

Các dạng tổn thất trong điện môi lỏng trung hòa không có chứa loại tạp chất

mà phân tử là lưỡng cực là:

a)

Tổn thất do ion hóa và tổn thất do phân cực lưỡng cực chậm.

b)

Tổn thất do dòng điện rò và tổn thất do ion hóa

c)

Chỉ có tổn thất do dòng điện rò.

d)

Tổn thất do tính không đồng nhất của điện môi lỏng

60.

Theo đặc điểm và bản chất vật lý có thể chia tổn hao điện môi thành các dạng

chính sau đây:

a)

Tổn hao trong điện môi khí, tổn hao trong điện môi lỏng và tổn hao trong điện môi

rắn

b)

Tổn hao do dòng điện rò, tổn hao do dòng phân cực chậm.

c)

Tổn hao điện môi do dòng điện rò, tổn hao do dòng phân cực chậm, tổn hao do ion

hoá, tổn hao do tính không đồng nhất của điện môi.

d)

Tổn hao điện môi do nhiệt độ, tổn hao do tần số điện trường, tổn hao do tác dụng

của điện áp, tổn hao do tác dụng của độ ẩm không khí.

61.

Khi điện môi nằm trong điện trường được thay thế bằng một sơ đồ đẳng trị

gồm tụ điện lý tưởng mắc nối tiếp (Cn) với một điện trở (Rn), thì công suất tổn thất điện

môi được xác định theo công thức:

a)

Ptt=U2.Cn.ω.tgδ1+tg2δP_{tt}=\frac{U^2.C_n.\omega.tg\delta}{1+tg^2\delta} với tgδ=Rn.Cn.ωtg\delta=R_n.C_n.\omega

b)

Ptt=U.Cn.ω.tgδ1+tg2δP_{tt}=\frac{U.C_n.\omega.tg\delta}{1+tg^2\delta} với tgδ=Rn.Cn.ωtg\delta=R_n.C_n.\omega

c)

Ptt=U2.Cn.ω.tgδ1+tgδP_{tt}=\frac{U^2.C_n.\omega.tg\delta}{1+tg\delta} với tgδ=Rn.Cn.ωtg\delta=R_n.C_n.\omega

d)

Ptt=U2.Cn.ω.tgδ1+tg2δP_{tt}=\frac{U^2.C_n.\omega.tg\delta}{1+tg^2\delta} với tgδ=1Rn.Cn.ωtg\delta=\frac{1}{R_n.C_n.\omega}

62.

Khi điện môi nằm trong điện trường được thay thế bằng một sơ đồ đẳng trị

gồm tụ điện lý tưởng mắc song song (Cs) với một điện trở (Rs), thì công suất tổn thất

điện môi được xác định theo công thức1

a)

Ptt=U2.Cs.ω.tgδP_{tt}=U^2.C_s.\omega.tg\delta với 1Rs.Cs.ω\frac{1}{R_s.C_s.\omega}

b)

Ptt=U.Cs.ω.tgδP_{tt}=U.C_s.\omega.tg\delta với 1Rs.Cs.ω\frac{1}{R_s.C_s.\omega}

c)

Ptt=U2.Cs.ω.tgδP_{tt}=U^2.C_s.\omega.tg\delta với Rs.Cs.ωR_s.C_s.\omega

d)

Ptt=U2.Cs.Rs.ω.tgδP_{tt}=U^2.C_s.R_s.\omega.tg\delta với 1Rs.Cs.ω\frac{1}{R_s.C_s.\omega}

63.

Phát biểu nào sau đây về cách điện thể khí là không đúng ?

a)

Ở điều kiện bình thường và điện trường yếu, tổn thất trong điện môi khí rất bé.

b)

Nguyên nhân gây nên tổn thất trong điện môi khí chủ yếu là do dòng điện dẫn, ở

điện áp cao có thể xuất hiện tổn thất do ion hóa.

c)

Khi áp suất khí tăng thì độ bền điện (Eđt) của điện môi khí tăng; khi áp suất khí giảm và độ chân không cao thì độ bền điện của chất khí sẽ giảm đi nhiều.

d)

Ở điều kiện bình thường, mật độ phân tử khí rất nhỏ nên sự phân cực trong điện môi

khí là không đáng kể

64.

Phát biểu nào dưới đây không đúng về tổn thất điện môi trong điện môi lỏng?

a)

Trong điện môi lỏng trung hòa, tổn thất điện môi chỉ do dòng điện rò gây ra nếu

điện môi lỏng không chứa tạp chất có các phân tử lưỡng cực

b)

Trong chất lỏng cực tính có độ nhớt bé, khi làm việc trong điện trường tần số thấp, tổn thất do phân cực chậm có trị số nhỏ không đáng kể và có thể nhỏ hơn tổn thất do

dòng điện rò

c)

Ở chất lỏng cực tính mạnh - có điện dẫn nhỏ, tổn thất do phân cực chậm là rất lớn

nên chất lỏng không sử dụng làm điện môi được.

d)

Ở điện môi lỏng lưỡng cực tổn thất điện môi phụ thuộc vào nhiệt độ.

65.

Các dạng tổn thất trong điện môi lỏng cực tính là:

a)

Tổn thất do dòng điện rò và tổn thất do ion hóa.

b)

Tổn thất do dòng điện rò và tổn thất do phân cực lưỡng cực chậm.

c)

Tổn thất do tính không đồng nhất của điện môi lỏng

d)

Tổn thất do ion hóa và tổn thất do phân cực lưỡng cực chậm.

66.

Các dạng tổn thất trong điện môi khí là:

a)

Tổn thất do dòng điện rò và tổn thất do ion hóa

b)

Tổn thất do dòng điện rò và tổn thất do phân cực lưỡng cực chậm.

c)

Tổn thất do ion hóa và tổn thất do phân cực lưỡng cực chậm.

d)

Tổn thất do tính không đồng nhất của điện môi khí.

67.

Trong thực tế có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới góc tổn thất điện môi của vật liệu

cách điện, trong đó có 4 yếu tố quan trọng đó là

a)

Nhiệt độ, tần số điện trường, độ ẩm của điện môi và áp suất môi trường

b)

Nhiệt độ, tần số điện trường, dạng điện trường và thời gian tác động của điện áp.

c)

Nhiệt độ, tần số điện trường, độ ẩm của điện môi và môi trường, giá trị điện áp hay cường độ điện trường tác dụng lên điện môi.

d)

Nhiệt độ, tần số điện trường, hằng số điện môi của vật liệu và độ ẩm không khí

68.

Tổn thất điện môi trong vật liệu cách điện thường được đánh giá gián tiếp thông

qua:

a)

Hệ số tổn hao: ϵ.tgδ\epsilon.tg\delta

b)

Độ lớn của dòng điện rò trong điện môi

c)

Ptt=U2.ω.C.tgδP_{tt}=U^2.\omega.C.tg\delta

d)

Góc tổn hao điện môi δ hay tgδ\delta\ hay\ tg\delta .

69.

Để so sánh mức độ tổn hao của các điện môi khác nhau trong cùng một điều

kiện điện áp và tần số, người ta có thể đánh giá gián tiếp thông qua:

a)

Hệ số tổn hao: ϵ.tgδ\epsilon.tg\delta

b)

Độ lớn của dòng điện rò trong điện môi

c)

Ptt=U2.ω.C.tgδP_{tt}=U^2.\omega.C.tg\delta

d)

Góc tổn hao điện môi δ hay tgδ\delta\ hay\ tg\delta .

70.

Anh (chị) hãy đưa ra định nghĩa đầy đủ và chính xác nhất về tổn thất điện môi?

a)

Tổn thất điện môi là phần năng lượng phát sinh ra trong điện môi, trong một đơn vị

thời gian làm cho điện môi nóng lên khi có điện trường bên ngoài tác động.

b)

Tổn thất điện môi là phần năng lượng phát sinh ra trong điện môi làm cho điện môi

nóng lên khi có điện trường bên ngoài tác động

c)

Tổn thất điện môi là phần năng lượng tích lũy trong điện môi, trong một đơn vị thời

gian làm cho điện môi nóng lên.

d)

Tổn thất điện môi là phần năng lượng cần thiết để định hướng các phân tử lưỡng

cực hoặc ion hoá các phân tử trung hòa dưới tác dụng của điện trường