Font size
WorksheetsĐề Ôn Khảo Sát Chất Lượng
Total questions: 57
Worksheet time: 45mins
Phương pháp nghiên cứu của Menđen gồm các nội dung:
1. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.
2. Lai các dòng thuần và phân tích các kết quả F1, F2, F3,
3. Tiến hành thí nghiệm chứng minh
4. Tạo các dòng thuần bằng tự thụ phấn.
Thứ tự thực hiện các nội dung trên là:
A. 4 – 2 – 3 – 1.
B. 4 – 2 – 1 – 3.
C. 4 – 3 – 2 – 1.
D. 4 – 1 – 2 – 3.
Nội dung cơ bản của phương pháp nghiên cứu của Menđen là:
A. Lai các cặp bố mẹ khác nhau về các cặp tính trạng trội lặn rồi theo dõi sự di truyền của các thế hệ con.
B. Dùng phép lai phân tích để xác định tỉ lệ các tính trạng trội lặn ở các đời con cháu.
C. Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng tương phản rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu. Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được. Từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng.
D. Phân tích sự di truyền của các tỉ lệ trội lặn để rút ra định luật di truyền các tính trạng của bố mẹ cho các thế hệ con cháu.
Trong phương pháp nghiên cứu của Menđen không có nội dung nào sau đây?
A. Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được, từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng đó của bố mẹ cho các thế hệ sau.
B. Kiểm tra độ thuần chủng của bố mẹ trước khi đem lai.
C. Lai phân tích cơ thể lai F3.
D. Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc vài cặp tính trạng tương phản, rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ.
Trong phương pháp nghiên cứu của Menđen không có nội dung nào sau đây?
A. Dùng toán thống kê để phân tích số liệu thu được sau đó rút ra quy luật di truyền.
B. Tạo dòng thuần chủng.
C. Lai phân tích cơ thể P.
D. Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về các cặp tính trạng tương phản rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng.
Nội dung nào sau đây không phải là của phương pháp phân tích?
Nội dung nào sau đây không phải là của phương pháp phân tích các thế hệ lai ?
Đem lai các cặp bố mẹ không thuần chủng khác nhau về một số tính trạng,
Theo dõi sự di truyền riêng rẽ từng cặp tính trạng ở các thế hệ sau
Chọn các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một số tính trạng và đem lai với nhau.
Dùng toán thống kê phân tích các số liệu, từ đó rút ra các định luật di truyền.
Yêu cầu bắt buộc đối với mỗi thí nghiệm của Menđen là:
Con lai phải luôn có hiên tượng đồng tính
Con lai phải thuần chủng về các cặp tính trạng được nghiên cứu
Bố mẹ phải thuần chủng về các cặp tính trạng được nghiên cứu
Cơ thể được chọn lai đều mang các tính trội
Đặc điểm của của giống thuần chủng là:
Có khả năng sinh sản mạnh
Các đặc tính di truyền đồng nhất và cho các thế hệ sau giống với nó
Dề gieo trồng
Nhanh tạo ra kết quả trong thí nghiệm
Dòng thuần là:
Dòng mang tất cả các cặp gen đồng hợp
Dòng đồng hợp về kiểu gen và cùng biểu hiện 1 kiểu hình
Dòng mang các cặp gen đồng hợp trội
Dòng mang các cặp gen đồng hợp lặn.
Những đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể được gọi là:
Tính trạng
Kiểu hình
Kiểu gen
Kiểu hình và kiểu gen
Tính trạng là gì
Những biểu hiện của kiểu gen thành kiểu hình
Các đặc điểm bên trong cơ thể sinh vật
Kiểu hình bên ngoài cơ thể sinh vật
Những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lý, sinh hoá, di truyền,... bên ngoài, bên trong cơ thể mà nhờ đó sinh vật phân biệt giữa cá thể này với cá thể khác.
Khi lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về 1 cặp tính trạng tương phản thì:
F1 phân li theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn
F2 phân li theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn
F1 phân li theo tỉ lệ 1 trội : 1 lặn
F2 phân li theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1
Khi lai giữa hai cơ thể bố mẹ.....(I).... khác nhau về một cặp....(II)..... tương phản thì con lai ở F1 đều.....(III)..... về tính trạng của bô hoặc của mẹ và ở F2 có sự phân li tính trạng với tỉ lệ xấp xỉ.....(IV)......
thuần chủng, tính trạng, đồng loạt giống nhau, 75% trội: 25% lặn
cùng loài, tính trạng, đồng loạt giống nhau, 50% trội: 50% lặn
bất kì, tính trạng trội, thể hiện sự giống và khác nhau, 75% trội: 25% lặn
cùng loài, gen trội, đồng loạt giống nhau, 50% trội: 50% lặn
Xu hướng tất yếu biểu hiện tính trạng ở đời F2 của định luật phân li là:
F2 phân li kiểu hình theo tỷ lệ 1 trội : 1 lặn
Đời F2 có sự phân li kiểu gen theo tỷ lệ 1 : 2 :1
F2 xuất hiện cả tính trạng của bố lẫn mẹ theo tỷ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn
F1 không có sự phân li kiểu hình
Bằng phương pháp phân tích các thế hệ lai, Menđen thấy rằng: Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình trội : lặn là:
1 : 1
2,8 : 1.
2 : 1
3 :1.
Khi lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về 1 cặp tính trạng tương phản thì:
F1 phân li theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn
F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn
F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ và F2 phân li theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn
F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 1 trội : 1 lặn
Theo Menđen, nội dung của quy luật phân li là
mỗi nhân tố di truyền (gen) của cặp phân li về mỗi giao tử với xác suất như nhau, nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền (alen) của bố hoặc của mẹ.
F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 3 trội : 1 lặn.
F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 1 : 2 : 1.
ở thể dị hợp, tính trạng t
Phát biểu nào sau đây là đúng về quy luật phân li ?
Trong quá trình phát sinh giao tử, có hiện tượng giao tử thuần khiết, có sự phân li tính trạng.
Trong cơ thể lai F2 thể hiện cả tính trạng trội và tính trạng lặn theo tỉ lệ trung bình là 3 trội: 1 lặn.
Trong cơ thể lai F1, nhân tố di truyền lặn không bị trộn lẫn với nhân tố di truyền trội.
Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P.
Theo Menđen, cặp nhân tố di truyền quy định tính trạng:
Phân li đồng đều về mỗi giao tử
Cùng phân li về mỗi giao tử.
Hoà lẫn vào nhau khi phân li về mỗi giao tử.
Lấn át nhau khi phân li về mỗi giao tử.
Nêu nội dung quy luật phân li?
các cặp nhân tố di truyền đã phân li trong quá trình phát sinh giao tử
khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ
khi lai 2 bố mẹ khác nhau về 2 cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau cho F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó
trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng P
Theo Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do
một nhân tố di truyền quy định.
một cặp nhân tố di truyền quy định.
hai nhân tố di truyền khác loại quy định.
hai cặp nhân tố di truyền quy định.
Theo Menden các tính trạng được xác định bởi các.......
Gen
Biến dị
Giao tử
Nhân tố di truyền
Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng
Câu 25: Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F1 sẽ như thế nào?
100% hạt vàng.
1 hạt vàng : 3 hạt xanh.
3 hạt vàng : 1 hạt xanh.
1 hạt vàng : 1 hạt xanh.
Câu 26: Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài. P : Lông ngắn thuần chủng x Lông dài, kết quả ở F1 như thế nào trong các trường hợp sau đây?
3 lông ngắn : 1 lông dài
Toàn lông ngắn.
Toàn lông dài
1 lông ngắn : 1 lông dài
Câu 27: Ở cà chua, màu quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng. Khi lai cây quả đỏ thuần chủng với cây quả vàng, thế hệ con lai F1 có kiểu hình là:
Toàn quả đỏ
Toàn quả vàng
50% quả vàng : 50% quả đỏ
25% quả đỏ : 25% quả vàng : 50% quả da cam
Câu 28: Ở đậu Hà lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh được F1. Cây F1 có tỉ lệ kiểu hình như thế nào?
5 hạt vàng : 3 hạt xanh
3 hạt vàng :1 hạt xanh.
100% hạt vàng
1 hạt vàng : 1 hạt xanh.
Câu 29: Ở thỏ, lông trăng là trội hoàn toàn số với lông xám. P(t/c): Thỏ lông trắng X Thỏ lông xám. Kết quả ở F1 như thế nào trong các trường hợp sau:
Toàn bộ lông xám
Toàn bộ lông trắng,
1 lông xám : 1 lông trắng
3 lông trắng : 1 lông xám
Câu 30: Muốn tiến hành phép lai phân tích người ta cho đối tượng nghiên cứu
Lai với F1
Quan sát NST dưới kính hiển vi điện tử
Lai với cá thể đồng hợp lặn về tính trạng tương ứng
Lai trở lại với bố mẹ
Câu 31: Phép lai ...(I)... là phép lai được sử dụng để nhằm kiểm tra ...(II)... của một cơ thể mang tính trội nào đó là thuần chủng hay không thuần chủng.cách làm là cho cơ thể mang tính trội cần kiểm tra lai với cơ thể mang ...(III)...
một cặp tính trạng, kiểu hình, kiểu gen không thuần chủng
phân tích, kiểu gen, tính trạng
Phép lai …(I)… là phép lai được sử dụng để nhằm kiểm tra …(II)… của một cơ thể mang tính trội nào đó là thuần chủng hay không thuần chủng.cách làm là cho cơ thể mang tính trội cần kiểm tra lai với cơ thể mang …(III)…
I, II, III lần lượt là:
một cặp tính trạng, kiểu hình, kiểu gen không thuần chủng
phân tích, kiểu gen, tính trạng lặn
hai cặp tính trạng, các cặp tính trạng, kiểu gen thuần chủng
một cặp hoặc hai cặp tính trạng, nhân tố di truyền, tính trạng lặn và tính trạng trội
Câu 33: Lai phân tích là phép lai:
Giữa cá thể mang tính trạng trội với cá thể mang tính trạng lặn.
Giữa cá thể đồng hợp trội với cá thể đồng hợp lặn.
Giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn.
Giữa cá thể dị hợp trội với cá thể mang tính trạng lặn.
Câu 34: Phép lai phân tích là phép lai giữa những cá thể có kiểu hình nào với nhau:
Trội với lặn.
Trội với trội.
Lặn với lặn
Cả A với C
Câu 35: Phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội chưa biết kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn là:
Lai phân tích.
Tạo giống mới.
Tạo dòng thuần chủng.
Lai hữu tính.
Câu 36: Phép lai dưới đây được coi là lai phân tích:
AA × AA
Aa × Aa
AA × Aa
Aa × aa
Câu 37: Giả sử: A quy định hạt vàng, a : hạt xanh, B : hạt trơn, b : hạt nhăn. A và B trội hoàn toàn so với a và b, các gen phân li độc lập. Bố mẹ có kiểu gen là : AABb và aabb. Tỉ lệ phân tính ở đời con sẽ như thế nào?
Có tỉ lệ phân li 1 : 1.
Có tỉ lệ phân li 1 : 2 : 1
Có tỉ lệ phân li 9 : 3 : 3 : 1.
Có tỉ lệ phân li 1 : 1 : 1 : 1.
Trong thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen, khi cho F1 lai phân tích thì kết quả thu được về kiểu hình sẽ thế nào?
1 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn.
3 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn.
1 vàng, trơn : 1 vàng, nhăn : 1 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn.
4 vàng, trơn : 4 vàng, nhăn : 1 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn.
Thực hiện phép lai P:AABB ×AAbb.Các kiểu gen thuần chủng xuất hiên ở con lai F2 là:
AABB và Aabb
AABB và aaBB
AABB, AAbb và aaBB
AABB, AAbb, aaBB và aabb
Thực hiện phép lai P: AABB x aabb. Các kiểu gen thuần chủng xuất hiên ở con lai F2 là:
AABB và AAbb
AABB và aaBB
AABB, AAbb và aaBB
AABB, AAbb, aaBB và aabb
Phép lai tạo ra con lai đồng tính, tức chỉ xuất hiện duy nhất 1 kiểu hình là:
AABb × AABb
AaBB × Aabb
AAbb × aaBB
Aabb × aabb
Theo quan niệm của Mendel, mỗi tính trạng của cơ thể do
một cặp nhân tố di truyền quy định.
hai nhân tố di truyền khác loại quy định.
một nhân tố di truyền quy định.
hai cặp nhân tố di truyền quy định.
Gene là một đoạn của phân tử DNA
mang thông tin mã hoá chuỗi polypeptide hay phân tử RNA.
mang thông tin di truyền của các loài.
mang thông tin cấu trúc của phân tử protein.
chứa các bộ 3 mã hoá các amino acid.
Một phân tử DNA có tổng số 150 chu kì xoắn. Trên một mạch của phân tử DNA có số nucleotide loại A = 5T; có G = 3T; có C = T. Số liên kết hydrogen của phân tử DNA là
3600.
2520.
4400.
1100.
Một gene A bị đột biến thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - C. Số liên kết hydrogen của gene sau khi bị đột biến thay đổi như thế nào?
Tăng 1.
Tăng 2.
Giảm 1.
Giảm 2.
Allele là gì?
Các trạng thái biểu hiện khác nhau của cùng một gene.
Các trạng thái biểu hiện giống nhau của các gene khác nhau.
Các trạng thái biểu hiện khác nhau của các gene.
Câu 46: Allele là gì?
Các trạng thái biểu hiện khác nhau của cùng một gene.
Các trạng thái biểu hiện giống nhau của các gene khác nhau.
Các trạng thái biểu hiện khác nhau của các gene khác nhau.
Các trạng thái biểu hiện giống nhau của cùng một gene.
Câu 47. Bốn loại đơn phân cấu tạo DNA có kí hiệu là
A, U, G, C.
A, T, G, C
A, D, R, T.
U, R, D, C.
Câu 48. Một gene có chiều dài 5100 Å, chu kỳ xoắn của gene là
100 vòng.
250 vòng.
200 vòng.
150 vòng.
Câu 49. Đột biến gene có ý nghĩa gì trong tự nhiên?
Không ảnh hưởng đến đa dạng sinh học
Làm giảm đa dạng sinh học.
Tạo ra sự đa dạng sinh học.
Chỉ gây hại cho sinh vật
Câu 50: Trong di truyền học, kí hiệu F1 là
Kí hiệu phép lai
Kí hiệu thế hệ con đời thứ nhất
Kí hiệu cặp bố mẹ xuất phát
Kí hiệu giao tử
Câu 51. Quá trình tái bản ADN dựa trên nguyên tắc nào?
Nguyên tắc bổ sung.
Nguyên tắc bán bảo toàn.
Nguyên tắc bảo toàn.
Cả A và B
Câu 52. Một ADN tái bản 3 lần. Số ADN con được tạo ra là
2.
3.
8.
16.
Câu 53. Đột biến gene ảnh hưởng đến các quá trình sinh lí, sinh hoá trong tế bào bằng cách nào?
Tăng cường hoạt động của gene
Giảm bớt hoạt động của gene.
Làm gene không hoạt động
Tăng số lượng gene
Câu 54. Nước mô không bao gồm thành phần nào dưới đây ?
Huyết tương.
Hồng cầu.
Bạch cầu.
Tiểu cầu
Câu 55. Kiểu gen dưới đây được xem là thuần chủng:
AA và aa
Aa
AA và Aa
AA, Aa và aa
Câu 56: Mỗi vòng xoắn của phân tử ADN có chứa :
20 cặp nuclêôtit
20 nuclêôtit
10 nuclêôtit
30 nuclêôtit
Câu 57. Chiều xoắn của phân tử ADN là:
Chiều từ trái sang phải
Chiều từ phải qua trái
Cùng với chiều di chuyển của kim đồng hồ
Xoắn theo mọi chiều khác nhau
