wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 7

Total questions: 59

Worksheet time: 10hrs 50mins

Name
Class
Date
1.

Khoản 2 Điều 1 Luật Phòng, chống tham nhũng đưa ra định nghĩa: Tham nhũng là hành vi của người[............], quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi.

a)

Có chức vụ

b)

Có chức quyền

c)

Có quyền hành

d)

Có quyền lực

2.

Tham ô tài sản là lợi dụng chức vụ, quyền hạn [............] mà mình có trách nhiệm quản lý.

a)

Cướp đoạt tài sản

b)

Chiếm đoạt tài sản

c)

Trục lợi

d)

Để tham ô

3.

Nhận hối lộ là hành vi lợi dụng chức vụ quyền hạn, trực tiếp hoặc qua [............] đã nhận hoặc sẽ nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác dưới bất kỳ hình thức nào để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ.

a)

Người thứ ba

b)

Kênh môi giới

c)

Trung gian

d)

Người tiếp tay

4.

Đưa hối lộ, môi giới hối lộ được thực hiện bởi [............] quyền hạn để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vì vụ lợi.

a)

Người có chức quyền

b)

Người có quyền hành

c)

Người có chức vụ

d)

Người có quyền lực

5.

Lạm quyền trong khi thi hành công vụ là cá nhân vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà [............] của mình làm trái công vụ gây thiệt hại cho lợi ích của nhà nước, của xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.

a)

Vượt quá thẩm quyền

b)

Vượt quá giới hạn

c)

Vượt qua pháp luật

d)

Vượt quá quyền hạn

6.

Chọn phương án trả lời đúng nhất: Thế nào là vụ lợi?

a)

Vụ lợi là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó để tham nhũng.

b)

Vụ lợi là việc công chức lợi dụng chức vụ, quyền hạn nhằm đạt được lợi ích vật chất hoặc lợi ích phi vật chất không chính đáng.

c)

Vụ lợi là việc người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn nhằm đạt được lợi ích vật chất hoặc lợi ích phi vật chất không chính đáng

d)

Vụ lợi là hành vi lợi dụng chức

7.

Luật Phòng chống tham nhũng năm 2018 có hiệu lực khi nào?

a)

Từ ngày 01 tháng 8 năm 2019

b)

Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019

c)

Từ ngày 02 tháng 7 năm 2019

d)

Từ ngày 02 tháng 8 năm 2019

8.

Khi phát hiện có hành vi tham nhũng, người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước phải làm gì?

a)

Kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật

b)

Kịp thời xử lý theo thẩm quyền

c)

Cáo cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

d)

Họp cơ quan và xử lý nội bộ

9.

Tham nhũng là hành vi của người có [……….] đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi (Khoản 2 Điều 1 Luật Phòng, chống tham nhũng).

a)

Chức vụ, quyền hạn

b)

Quyền lực

c)

Chức vụ

d)

Quyền hành

10.

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản nhà nước vì vụ lợi, đây là [……....] việc được giao quyền quản lý tài sản của nhà nước để phục vụ lợi ích cá nhân hoặc một nhóm người nào đó thay vì phục vụ cho lợi ích công

a)

Hành vi bao che

b)

Hành vi trục lợi

c)

Hành vi lợi dụng

d)

Hành vi lạm quyền

11.

Nguyên nhân khách quan làm xuất hiện tham nhũng do Việt Nam là nước đang phát triển, trình độ quản lý còn lạc hậu, mức sống thấp, pháp luật chưa [............].

a)

Đi vào cuộc sống

b)

Đủ mạnh

c)

Hoàn thiện

d)

Đồng bộ

12.

Nguyên nhân khách quan làm xuất hiện tham nhũng do quá trình [............], tồn tại và đan xen giữa cái mới và cái cũ

a)

Chuyển đổi cơ chế

b)

Đổi mới cơ chế

c)

Chuyển đổi chính sách

d)

Chuyển đổi chế độ

13.

Nguyên nhân khách quan làm xuất hiện tham nhũng do ảnh hưởng của mặt trái của [............].

a)

Cơ chế mới

b)

Cơ chế bao cấp

c)

Cơ chế cung - cầu

d)

Cơ chế thị trường

14.

Nguyên nhân khách quan làm xuất hiện tham nhũng do ảnh hưởng của [............].

a)

Thói quen

b)

Tập quán văn hóa

c)

Lối sống

d)

Văn hóa lạc hậu

15.

Nguyên nhân chủ quan làm xuất hiện tham nhũng là do [............] của một bộ phận cán bộ, đảng viên bị suy thoái; công tác quản lý, giáo dục cán bộ, đảng viên còn yếu kém

a)

Phẩm chất đạo đức

b)

Tư cách đạo đức

c)

Lối sống hám lợi

d)

Lối sống buông thả

16.

Nguyên nhân chủ quan làm xuất hiện tham nhũng là do [............] chưa đầy đủ, thiếu đồng bộ, thiếu nhất quán.

a)

Cơ chế pháp luật

b)

Chính sách pháp luật

c)

Đường lối chính sách

d)

Chủ trương đường lối

17.

Nguyên nhân chủ quan làm xuất hiện tham nhũng là do [............] vẫn còn chậm và lúng túng, cơ chế "xin - cho" trong hoạt động công vụ còn phổ biến; thủ tục hành chính phiền hà, nặng nề, bất hợp lý.

a)

Cải cách thể chế

b)

Thay đổi thể chế

c)

Cải cách nền hành chính công

d)

Cải cách hành chính

18.

Nguyên nhân chủ quan làm xuất hiện tham nhũng là do sự [...........], chỉ đạo đối với công tác phòng, chống tham nhũng trong một số trường hợp chưa chặt chẽ, sâu sát, thường xuyên; xử lý chưa nghiêm đối với hành vi tham nhũng.

a)

Lãnh đạo

b)

Quản lý

c)

Điều hành

d)

Phục vụ

19.

Nguyên nhân chủ quan làm xuất hiện tham nhũng là do thiếu các [............] phát hiện và xử lý tham nhũng hữu hiệu.

a)

Cơ chế

b)

Công cụ

c)

Hành lang pháp lý

d)

Thiết chế

20.

Nguyên nhân chủ quan làm xuất hiện tham nhũng là do việc huy động lực lượng đông đảo của [............]

4 lines
21.

Nguyên nhân chủ quan làm xuất hiện tham nhũng là do việc huy động lực lượng đông đảo của [............] cũng như sự tham gia của lực lượng báo chí vào cuộc đấu tranh chống tham nhũng còn chưa được quan tâm đúng mức.

a)

Quần chúng

b)

Nhân dân

c)

Cả hệ thống chính trị

d)

Toàn dân

22.

Về chính trị, tham nhũng là [............] lớn đối với quá trình đổi mới đất nước và làm xói mòn lòng tin của nhân dân đối với Đảng, Nhà nước, đối với sự nghiệp xây dựng đất nước, tiến lên chủ nghĩa xã hội.

a)

Lực cản

b)

Trở ngại

c)

Mặt tiêu cực

d)

Trở lực

23.

Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 tiếp tục khẳng định: Tình hình tham nhũng vẫn diễn biến phức tạp trên [............], nhất là trong quản lý, sử dụng đất đai, đầu tư xây dựng, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.

a)

Nhiều lĩnh vực

b)

Nhiều mặt trận

c)

Mọi mặt

d)

Thực tiễn

24.

Về chính trị, tham nhũng trở thành [............] cho thành công của công cuộc đổi mới, cho sức chiến đấu của Đảng, đe dọa sự tồn vong của chế độ xã hội chủ nghĩa mà chúng ta đang xây dựng.

a)

Cản trở lớn

b)

Trở lực lớn

c)

Vật cản lớn

d)

Động lực lớn

25.

Về kinh tế, tham nhũng, lãng phí đã làm [............] một lượng lớn tài sản của Nhà nước và nhân dân, ảnh hưởng xấu đến chất lượng các dự án, các công trình xây dựng, làm xấu đi môi trường đầu tư, làm giảm tốc độ tăng trưởng, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế.

a)

Thâm hụt

b)

Giảm năng suất

c)

Mất mát

d)

Thất thoát

26.

Về kinh tế, tham nhũng gây [............] lớn đến tài sản của Nhà nước, tiền của, thời gian, công sức của nhân dân. Hàng loạt vụ tham nhũng lớn, nghiêm trọng đã bị phát hiện, giá trị tài sản bị thiệt hại, bị thất thoát liên quan tới tham nhũn

4 lines
27.

Về mặt xã hội, tham nhũng còn [............] trong một số chương trình trợ cấp cho thương binh, các gia đình chính sách; tham nhũng cả tiền, hàng hóa cứu trợ cho đồng bào gặp thiên tai; tham nhũng trong cả xét duyệt công nhận di tích lịch sử, văn hóa, thi đua khen thưởng.

a)

Xảy ra

b)

Xuất hiện

c)

Hình thành

d)

Tàn phá

28.

Tham nhũng, lãng phí làm đảo lộn những [............] xã hội, làm tha hóa phẩm chất đạo đức, lối sống của một bộ phận cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức.

a)

Thang giá trị đạo đức

b)

Hành vi đạo đức tốt

c)

Chuẩn mực đạo đức

d)

Chuẩn mực sống

29.

Tham nhũng làm xấu đi [............], uy tín của Đảng ta, đất nước ta trong con mắt bạn bè quốc tế.

a)

Hình ảnh

b)

Hình mẫu

c)

Hình ảnh mẫu mực

d)

Lãnh đạo

30.

Ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác phòng, chống tham nhũng là điều kiện [.............] đối với sự ổn định và phát triển đất nước, đối với sự tồn vong của Đảng Cộng sản Việt Nam và chế độ xã hội chủ nghĩa mà nhân dân Việt Nam đang xây dựng.

a)

Kiên quyết

b)

Cơ bản

c)

Quan trọng

d)

Quyết định

31.

Nếu không [............] được tham nhũng, lãng phí, chúng ta không thể đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng, hiệu quả, sức cạnh tranh, sự phát triển bền vững của nền kinh tế đất nước.

a)

Ngăn chặn, đẩy lùi

b)

Ngăn cản, đẩy lùi

c)

Khống chế

d)

Quét sạch

32.

Nếu không ngăn chặn, đẩy lùi được tệ tham nhũng, lãng phí, chúng ta không thể giữ vững [............], không thể củng cố, tăng cường niềm tin của nhân dân vào Đảng ta, chế độ ta.

a)

Ổn định đời sống kinh tế

b)

Ổn định đời sống nhân dân

c)

Ổn định chính trị xã hội

d)

Ổn định kinh tế - xã hội

33.

Trách nhiệm của công dân tham gia phòng, chống tham nhũng là phải [............] nghiêm chỉnh pháp luật về phòng, chống tham nhũng; lên án, đấu tranh với những hành vi tham nhũng.

a)

Tuân thủ

b)

Tuân theo

c)

Chấp hành

d)

Thi hành

34.

Trách nhiệm của công dân tham gia phòng, chống tham nhũng là [............] với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ chế chính sách pháp luật về phòng chống tham nhũng.

a)

Kiến nghị

b)

Góp ý

c)

Đóng góp

d)

Gợi ý

35.

Khi tố cáo [............] với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền công dân phải nêu rõ họ, tên, địa chỉ, cung cấp thông tin, tài liệu mà mình có cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo.

a)

Việc làm tham nhũng

b)

Sự vụ tham nhũng

c)

Hành vi tham nhũng

d)

Đương sự tham nhũng

36.

Người tố cáo được cơ quan nhà nước có thẩm quyền [............] khi bị đe dọa, trả thù, trù đập do việc tố cáo hành vi tham nhũng.

a)

Bảo đảm

b)

Bảo vệ

c)

Bảo lãnh

d)

Thừa nhận

37.

Luật Phòng chống tham nhũng năm 2018 quy định bao nhiêu hành vi tham nhũng:

a)

8 hành vi

b)

10 hành vi

c)

14 hành vi

d)

12 hành vi

38.

Tham nhũng có mấy đặc điểm ?

a)

3 đặc điểm

b)

5 đặc điểm

c)

4 đặc điểm

d)

2 đặc điểm

39.

Trách nhiệm của công dân tham gia phòng, chống tham nhũng là [............] với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc xác minh vụ việc tham nhũng khi được yêu cầu.

a)

Hợp tác

b)

Cộng tác

c)

Phản ánh

d)

Báo cáo

40.

tham nhũng là [............] với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc xác minh vụ việc tham nhũng khi được yêu cầu.

a)

Hợp tác

b)

Cộng tác

c)

Phản ánh

d)

Báo cáo

41.

Nhân dân ở xã, phường, thị trấn, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước khi phát hiện hành vi có dấu hiệu tham nhũng, vụ việc tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình có thẩm quyền [............] với Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước nơi mình cư trú hoặc làm việc.

a)

Phản ánh

b)

Tố giác

c)

Tố cáo

d)

Truy tố

42.

Ban thanh tra nhân dân có trách nhiệm [............] phản ánh của nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về hành vi có dấu hiệu tham nhũng, xem xét và kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật và giám sát việc giải quyết đó.

a)

Tiếp thu ý kiến

b)

Phản hồi ý kiến

c)

Tiếp nhận ý kiến

d)

Thụ lý ý kiến

43.

Thế nào là tham nhũng?

a)

Tham nhũng là hành vi của cán bộ, công chức nhà nước đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi.

b)

Tham nhũnglà hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi.

c)

Tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi.

d)

Tham nhũnglà hành vi cửa quyền, hách dịch, đòi hỏi, gây khó khăn, phiền hà của người có chức vụ, quyền hạn trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ.

44.

Công dân có quyền gì trong công tác phòng, chống tham nhũng?

a)

Công dân chỉ có quyền phát hiện  và  báo tin về hành vi tham nhũng.

b)

Công dân chỉ có quyền giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

c)

Công dân chỉ có quyền phát hiện, kiến nghị với cơ quan nhà nước hoàn thiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng và giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

d)

Công dân có quyền phát hiện, phản ánh, tố cáo.

45.

Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác là bao nhiêu năm?

a)

Từ đủ 02 năm đến 05 năm theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực.

b)

Từ đủ 03 năm đến 06 năm theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực.

c)

Từ đủ 02 năm đến 04 năm theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực.

d)

Từ đủ 04 năm đến 05 năm theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực.

46.

Những người nào không có nghĩa vụ kê khai tài sản?

a)

Cán bộ, công chức nhà nước

b)

Sĩ quan Công an nhân dân; sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp

c)

Người giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; Người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân

d)

Công dân làm việc tự do

47.

Theo Luật Phòng, chống tham nhũng, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị không được bố trí những người nào dưới đây giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán, làm thủ quỹ, thủ kho trong cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc giao dịch, mua bán hàng hóa, dịch vụ, ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đó

a)

Vợ hoặc chồng

b)

Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột

c)

Bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột

d)

Con, anh, chị, em ruột

48.

Thế nào là vụ lợi?

a)

Vụ lợi là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó để tham nhũng

b)

Vụ lợilà việc công chức lợi dụng chức vụ, quyền hạn nhằm đạt được lợi ích vật chất hoặc lợi ích phi vật chất không chính đáng

c)

Vụ lợi là việc người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn nhằm đạt được lợi ích vật chất hoặc lợi ích phi vật chất không chính đáng

d)

Vụ lợi là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó để tham nhũng.

49.

Luật Phòng chống tham nhũng quy định việc tặng quà của cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn như thế nào?

a)

Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn không được sử dụng tài chính công, tài sản công làm quà tặng, trừ trường hợp tặng quà vì mục đích từ thiện, đối ngoại và trong trường hợp cần thiết khác theo quy định của pháp luật.

b)

Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn tuyệt đối không được sử dụng tài chính công, tài sản công làm quà tặng,

c)

Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn được sử dụng tài chính công, tài sản công làm quà tặng.

d)

Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn chỉ được sử dụng tài chính công, tài sản công làm quà tặng, vì mục đích từ thiện.

50.

Luật Phòng chống tham nhũng quy định việc nhận quà tặng của cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn như thế nào?

a)

Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn được trực tiếp hoặc gián tiếp nhận quà tặng dưới mọi hình thức của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến công việc do mình giải quyết hoặc thuộc phạm vi quản lý của mình.

b)

Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người

51.

Luật Phòng chống tham nhũng năm 2018 quy định việc xử lý tài sản tham nhũng như thế nào?

a)

Tài sản tham nhũng phải được thu hồ theo quy định của pháp luật.

b)

Tài sản tham nhũng phải được trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c)

Tài sản tham nhũng phải được tịch thu theo quy định của pháp luật.

d)

Tài sản tham nhũng phải được thu hồi, trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc tịch thu theo quy định của pháp luật.

52.

Nội dung xác minh tài sản, thu nhập trong công tác kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị như thế nào?

a)

Tính trung thực, đầy đủ, rõ ràng của bản kê khai; tính trung thực trong việc giải trình về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm.

b)

Tính rõ ràng của bản kê khai và trong việc giải trình về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm.

c)

Tính trung thực, đầy đủ, rõ ràng của bản kê khai.

d)

Tính trung thực

53.

Theo Luật phòng, chống tham nhũng, khi phát hiện có dấu hiệu tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thì cán bộ, công chức, viên chức phải báo cáo với ai?

a)

Báo cáo ngay cho cơ quan thanh tra.

b)

Báo cáo ngay với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị đó; trường hợp người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến hành vi tham nhũng thì phải báo cáo với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý cán bộ.

c)

Báo cáo ngay cho cơ quan cảnh sát điều tra.

d)

Báo cáo ngay cho lãnh đạo trực tiếp của mình.

54.

Người kê khai tài sản, thu nhập phải có nghĩa vụ gì?

a)

Người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai tài sản, thu nhập và biến động về tài sản, thu nhập của mình.

b)

Người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai tài sản, thu nhập và biến động về tài sản, thu nhập của mình, của vợ hoặc chồng.

c)

Người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai tài sản, thu nhập và biến động về tài sản, thu nhập của mình, của vợ hoặc chồng, con chưa thành niên theo quy định của Luật này.

d)

Người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai tài sản, thu nhập và biến động về tài sản, thu nhập của mình, con chưa thành niên.

55.

Trong phòng chống tham nhũng công tác kiểm tra của cơ quan, tổ chức, đơn vị bao gồm những hình thức nào?

a)

Kiểm tra thường xuyên được tiến hành theo chương trình, kế hoạch và tập trung vào lĩnh vực, hoạt động dễ phát sinh tham nhũng

b)

Chỉ kiểm tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện có dấu hiệu tham nhũng.

c)

Kiểm tra thường xuyên

d)

Kiểm tra thường xuyên và kiểm tra đột xuất.

56.

Khi phát hiện có hành vi tham nhũng, người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước phải làm gì:

a)

kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

b)

kịp thời xử lý theo thẩm quyền

c)

báo cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

d)

Họp cơ quan và xử lý nội bộ

57.

Chủ thể nào sau đây không được quy định là người có chức vụ, quyền hạn?

a)

Cán bộ, công chức, viên chức.

b)

Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân.

c)

Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

d)

Người lao động trong cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.

58.

Hành vi nào sau đây không phải là hành vi tham nhũng?

a)

Tham ô tài sản.

b)

Nhận hối lộ; đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vì vụ lợi.

c)

Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản.

d)

Không thực hiện kịp thời trách nhiệm giải trình

59.

Tài sản, thu nhập nào dưới đây không thuộc tài sản, thu nhập phải kê khai?

a)

Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng.

b)

Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và động sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên.

c)

Tài sản, tài khoản ở nước ngoài.

d)

Tài sản có giá trị đến dưới 50.000.000 đồng.