Font size
Worksheetskiểm tra chương 3
Total questions: 40
Worksheet time: 47mins
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong môi trường điện môi đồng chất không phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây
Độ lớn của các điện tích
Dấu của các điện tích
Bản chất của điện môi
Khoảng cách giữa hai điện tích
Điện tích điểm là
A. vật có kích thước rất nhỏ.
B. điện tích coi như tập trung tại một điểm.
C. vật chứa rất ít điện tích.
D. điểm phát ra điện tích.
A
B
C
D
Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 2 lần thì độ lớn lực Cu – lông
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
giảm 4 lần.
giảm 4 lần.
Cho 2 điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi. Lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong
không khí ở điều kiện tiêu chuẩn.
dầu hỏa.
nước nguyên chất.
chân không.
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí thì
tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
Hai chất điểm mang điện tích khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau thì có thể kết luận
chúng đều là điện tích dương.
chúng cùng độ lớn điện tích.
chúng trái dấu nhau.
chúng cùng dấu nhau.
Nhìn hình ảnh trên cho biết dấu của các điện tích như thế nào?
Cùng dương.
Cùng âm.
Một điện tích dương, một điện tích âm.
Có thể cùng âm hoặc cùng dương.
Công thức xác định độ lớn cường độ điện trường đúng là
F=k r2∣q1q2∣
E= k r2∣q1q2∣
E =k r2∣Q∣
E = k r∣Q∣
Cường độ điện trường là đại lượng
vectơ, có chiều luôn hướng vào điện tích.
vô hướng, có giá trị dương.
vô hướng, có giá trị dương hoặc âm.
véctơ
Vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó.
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó.
phụ thuộc độ lớn điện tích thử.
phụ thuộc nhiệt độ môi trường.
Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn tới điểm đang xét tăng 2 lần thì cường độ điện trường...
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
Cho một điện tích điểm -Q điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
hướng về phía nó.
hướng ra xa nó.
phụ thuộc độ lớn của nó.
phụ thuộc vào điện môi xung quanh.
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là
m2V
V.m
mV
V.m2
Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường
không đổi.
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
Điện trường là...
môi trường không khí quanh điện tích.
môi trường chứa các điện tích.
môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
môi trường dẫn điện.
Khái niệm nào dưới đây cho biết độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm?
Đường sức điện.
Cường độ điện trường.
Điện trường.
Điện tích.
Trong những cách sau cách nào có thể làm nhiễm điện cho một vật?
A. Cọ chiếc vỏ bút lên tóc;
B. Đặt một nhanh nhựa gần một vật đã nhiễm điện
C. Đặt một vật gần nguồn điện
D. Cho một vật tiếp xúc với viên pin.
Có thể áp dụng định luật Cu – lông cho tương tác nào sau đây?
A. Hai điện tích điểm dao động quanh hai vị trí cố định trong một môi trường.
B. Hai điện tích điểm nằm tại hai vị trí cố định trong một môi trường.
C. Hai điện tích điểm nằm cố định gần nhau, một trong dầu, một trong nước.
D. Hai điện tích điểm chuyển động tự do trong cùng môi trường.
Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào không liên quan đến nhiễm điện?
A. Về mùa đông lược dính rất nhiều tóc khi chải đầu;
B. Chim thường xù lông về mùa rét;
C. Ôtô chở nhiên liệu thường thả một sợi dây xích kéo lê trên mặt đường;
D. Sét giữa các đám mây.
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:
A. V/m2.
B. V.m.
C. V/m.
D. V.m2
Cho một điện tích điểm –Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
A. hướng về phía nó.
B. hướng ra xa nó.
C. phụ thuộc độ lớn của nó.
D. phụ thuộc vào điện môi xung quanh.
Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn tới điểm đang xét tăng 2 lần thì cường độ điện trường
(viết có dấu)
(a)
Những đường sức điện nào vẽ ở hình dưới là đường sức của điện trường đều?
A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
D.Không hình nào.
Hình ảnh đường sức điện nào ở hình vẽ ứng với các đường sức của một điện tích điểm âm?
A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
D. Không có hình nào
Trên hình bên có vẽ một số đường sức của hệ thống hai điện tích điểm
Chọn kết luận đúng.
A. A là điện tích dương, B là điện tích âm.
B. A là điện tích âm, B là điện tích dương.
C. Cả A và B là điện tích dương.
D. Cả A và B là điện tích âm.
Hình vẽ nào sau đây là đúng khi vẽ đường sức điện của một điện tích dương?
A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
D. Hình 4.
Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 (V/m). Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 2.10-4 (N). Độ lớn điện tích đó là:
A. q = 8.10-6 (μC).
B. q = 12,5.10-6 (μC).
C. q = 1,25.10-3 (C).
D. q = 12,5 (μC).
Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q > 0, tại một điểm trong chân không, cách điện tích Q một khoảng r là:
Nhận định nào sau đây không đúng về đường sức của điện trường gây bởi điện tích điểm + Q?
A. là những tia thẳng.
B. có phương đi qua điện tích điểm.
C. có chiều hướng về phía điện tích.
D. không cắt nhau.
Đường sức điện cho biết
A. độ lớn lực tác dụng lên điện tích đặt trên đường sức ấy.
B. độ lớn của điện tích nguồn sinh ra điện trường được biểu diễn bằng đường sức ấy.
C. độ lớn điện tích thử cần đặt trên đường sức ấy.
D. hướng của lực điện tác dụng lên điện tích điểm đặt trên đường sức ấy.
Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó
A. có hướng như nhau tại mọi điểm.
B. có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm.
C. có độ lớn như nhau tại mọi điểm.
D. có độ lớn giảm dần theo thời gian.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của các đường sức điện?
Tại mỗi điểm trong điện trường, ta chỉ vẽ được duy nhất một đường sức điện.
Các đường sức điện của một điện trường giao nhau tại một điểm.
Các đường sức điện là các đường cong không khép kín (xuất phát từ điện tích dương và tận cùng ở các điện tích âm).
Nơi nào điện trường mạnh, các đường sức được vẽ dày; nơi nào điện trường yếu, các đường sức được vẽ thưa hơn.
Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường
giảm 4 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc
hằng số điện môi của của môi trường.
khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó.
độ lớn điện tích đó.
độ lớn điện tích thử.
Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó
có độ lớn giảm dần theo thời gian.
có độ lớn như nhau tại mọi điểm.
có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điện.
có hướng như nhau tại mọi điểm.
Một điện tích -10-6 C đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là
9.109 V/m, hướng ra xa nó.
9.109 V/m, hướng về phía nó.
9000 V/m, hướng ra xa nó.
9000 V/m, hướng về phía nó.
Điện tích điểm q = 8.10-8C đặt cố định tại O trong dầu. Hằng số điện môi của dầu là ε = 4. Cường độ điện trường do q gây ra tại M cách O một khoảng MO = 30 cm là
0,6.103 V/m.
0,6.104 V/m.
2.103 V/m.
2.105 V/m.
Một điện tích điểm nằm tại điểm O trong điện môi đồng chất sinh ra cường độ điện trường tại A cách nó 10 cm là 90 V/m. Điểm B có cường độ điện trường là 360 V/m cách O là bao nhiêu ( lây theo đơn vị cm)
Một điện tích điểm q đặt tại điểm O thì sinh ra điện trường tại điểm A với cường độ điện trường có độ lớn 2000 V/m. Cường độ điện trường tại điểm B là trung điểm của OA có độ lớn là bao nhiêu V/m.
