Font size
WorksheetsLÝ 12 GK2
Total questions: 57
Worksheet time: 30mins
Từ trường không được sinh ra bởi
điện tích chuyển động.
dòng điện xoay chiều.
điện tích đứng yên.
dòng điện không đổi.
Trong bệnh viện, các bác sĩ phẫu thuật có thể lấy các mạt sắt nhỏ li ti ra khỏi mắt của bệnh nhân một cách an toàn bằng dụng cụ nào sau đây?
Nam châm.
Kìm kẹp.
Kéo phẫu thuật.
Kim tiêm.
Hình ảnh nào sau đây mô tả đường sức từ của từ trường gây bởi nam châm thẳng?
Hình 2
Hình 1
Hình 3
Hình 4
Để xác định một điểm trong không gian có từ trường hay không người ta đặt tại đó một
kim nam châm.
sợi dây dẫn.
sợi dây tơ.
điện tích.
Từ trường là trường lực gây ra bởi
dòng điện hoặc dây dẫn.
dòng điện hoặc nam châm.
dây dẫn hoặc nam châm.
khối lượng.
phát biểu nào sau đây là sai? Lực từ là lực tương tác giữa
hai dòng điện.
một nam châm và một dòng điện.
hai nam châm.
hai điện tích đứng yên.
Tính chất cơ bản của từ trường là
gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc dòng điện đặt trong nó.
gây ra lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó.
gây ra lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó.
gây ra sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về từ trường?
Từ trường là trường lực gây ra bởi dòng điện hoặc nam châm.
Từ trường là một dạng vật chất tồn tại xung quanh dòng điện hoặc nam châm.
Từ trường là dạng vật chất tồn tại xung quanh một điện tích đứng yên.
Biểu hiện của từ trường là sự xuất hiện của lực từ tác dụng lên dòng điện hoặc nam châm đặt trong nó.
Chỉ ra phát biểu sai. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện có phương
vuông góc với đường cảm ứng từ.
vuông góc với mặt phẳng chứa dòng điện và đường cảm ứng từ.
tiếp tuyến với các đường cảm ứng từ.
vuông góc với dòng điện.
Đơn vị đo cảm ứng từ là
Newton (N)
Weber (Wb).
Tesla (T).
Volt/meters (V/m).
phần tử dòng điện có chiều dài 1, cường độ I đặt vuông góc với các đường sức của từ trường đều. Khi từ tác dụng lên phần tử dòng điện có độ lớn là F. Công thức nào sau đây là đúng?
B = F / I.L
B = (F/I) .L
B = I.L / F
B = F.I.L
Đại lượng đặc trưng cho từ trường về khả năng tác dụng lực tại một điểm là
Cảm ứng từ.
Suất điện động.
Từ thông.
Cường độ điện trường.
Cảm ứng từ B tại một điểm được tính bởi biểu thức B = F / I.L. 1 Tesla ứng với đơn vị nào sau đây
N / Am
N / A.cm
A / N.m
N / A.mm
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện có biểu thức
F=IBL.tana
F=IBL.sina
F=IB
F=IBLcosa
Chọn câu sai. Lực điện từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có dòng điện đặt trong từ trường
luôn luôn vuông góc với cảm ứng từ.
luôn vuông góc với dây dẫn.
luôn cùng chiều từ trường.
phụ thuộc vào góc giữa dây dẫn và cảm ứng từ.
Trong các hình vẽ bên, MN là đoạn dây dẫn mang dòng điện 1 đặt trong từ trường đều và vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, đoạn dây MN và vectơ lực từ tác dụng lên đoạn dây F đều nằm trong mặt phẳng hình vẽ. Hình vẽ nào biểu diễn đúng hướng của lực từ là
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Trong hình vẽ đoạn dòng điện MN đặt trong mặt phẳng chứa các đường sức từ của một từ trường đều ở các vị tríkhác nhau. Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dòng điện MN trong hình nào bé nhất?
Hình 1
Hình 3
Hình 4
Hình 2
Một khung dây dẫn rất nhẹ được treo bằng sợi dây mềm, đường thăng xử trùng với trục của khung dây. Khung dây được đặt gần một nam châm điện, trục nam châm điện trùng với trục x 'x. Khi cho con chạy của biến trở dịch chuyển từ M đến N thì
trong khung dây không có dòng điện cảm ứng.
trong khung dây xuất hiện dòng điện cảm ứng có chiều ABCD.
khung dây bị đẩy ra xa nam châm.
khung dây bị hút lại gần nam châm.
Hình nào sau đây biểu diễn không đúng vectơ lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường mô từ như hình dưới đây
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Một đoạn dây dẫn thẳng dài mang điện nằm song song với đường sức từ và có chiều ngược với chiều của đường sức từ. Gọi F là lực từ tác dụng lên đoạn dòng điện đó thì
F≠0.
F=0.
F còn tùy thuộc chiều dài của đoạn dòng điện.
F còn tùy thuộc độ lớn cường độ dòng điện.
Để xác định chiều của lực từ tác dụng lên một đoạn dây đặt trong từ trường, không cần sử dụng thiết bị nào sau đây
Nam châm
Nguồn điện
Đồng hồ vạn năng.
Khung dây
ình vẽ bên biểu diễn dòng điện PQ và vectơ nằm trong mặt phẳng hình vẽ. Tình huống nào sau đây lực từ F tác dụng lên đoạn dòng điện PQ đều không thể xảy ra? Đường sức từ
hướng từ phía trước ra phía sau mặt phẳng hình vẽ.
vuông góc với mặt phẳng hình vẽ.
nằm trong mặt phẳng hình vẽ.
không nằm trong mặt phẳng hình vẽ.
Xét đoạn dây dẫn thẳng, dài mang dòng điện đặt trong từ trường đều theo phương vuông góc với đường sức từ. Hình vẽ nào dưới đây biểu diễn đúng phương, chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Lực từ do từ trường đều tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện có phương
vuông góc với dây dẫn.
cùng phương của đường sức từ.
vuông góc với mặt phẳng chứa dây dẫn và đường sức từ.
vuông góc đường sức từ.
Quy tắc bàn tay trái dùng để xác định
phương của lực từ tác dụng lên dòng điện.
chiều chuyển động của các điện tích trong từ trường.
chiều của vectơ cảm ứng từ gây bởi dòng điện.
chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện.
Một đoạn dây dẫn đặt trong từ trường đều. Nếu chiều dài dây dẫn và cường độ dòng điện qua dây dẫn tăng 2 thì độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn là
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
tăng 4 lần.
không đổi.
Một dây dẫn thẳng có dòng điện 1 đặt trong vùng không gian có từ trường đều như hình vẽ. Lực từ tác dụng lên dây có
phương ngang hướng sang trái.
phương ngang hướng sang phải.
phương thẳng đứng hướng lên.
phương thẳng đứng hướng xuống.
Một đoạn dây có dòng điện đặt trong từ trường đều. Lực từ lớn nhất tác dụng lên dây dẫn khi góc a giữa dây dẫn và các đường sức từ phải bằng
180°
0°
60°
90°
Một đoạn dây dẫn thẳng dài mang dòng điện được đặt vào vùng có từ trường đều có phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, chiều hướng vào trong. Khi cho dòng điện đi vào dây dẫn theo chiều từ trái sang phải thì lực từ tác dụng lên dây dẫn có chiều
từ trái sang phải.
từ phải sang trái.
từ dưới lên.
từ trên xuống.
Một nhóm học sinh làm thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ như trình bày ở hình vẽ và đã đưa ra các phát biểu sau. Phát biểu nào không đúng?
Khi di chuyển nam châm lại gần ống dây, kim điện kế dịch chuyển điều đó chứng tỏ trong vòng dây có xuất hiện dòng điện.
Khi nam châm đứng yên kim điện kế trở về vạch số 0, điều đó chứng tỏ trong mạch không có dòng điện.
Dòng điện cảm ứng xuất hiện khi có từ thông qua mạch kín.
Khi cho nam châm di chuyển ra xa ống dây, kim điện kế sẽ bị lệch theo chiều ngược lại. Điều này chứng tỏ dòng điện trong ống dây đã đổi chiều
Phát biểu nào sau đây về từ thông là không đúng?
Từ thông là đại lượng vectơ, được xác định bằng số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây.
Từ thông là đại lượng vô hướng, được sử dụng để diễn tả số đường sức từ xuyên qua diện tích S nào đó.
Đơn vị của từ thông là veber, kí hiệu là Wb.
Từ thông qua diện tích S nào đó bằng không khi vectơ pháp tuyến của diện tích S vuông góc với vectơ cảm ứng từ của từ trường.
Hiện tượng cảm ứng điện từ không phải là cơ sở chế tạo các thiết bị nào sau đây
Máy phát điện xoay chiều.
Máy biến áp.
Bếp từ.
Bóng đèn dây tóc
Đơn vị của từ thông là
Vôn (V).
Vêbe (Wb).
Tesla (T).
Ampe (A).
Từ thông qua một khung dây có diện tích S
tỉ lệ với số đường sức qua một đơn vị diện tích S.
tỉ lệ với độ lớn chu vi của diện tích S.
là giá trị của cảm ứng từ B tại nơi đặt điện tích S.
tỉ lệ với số đường sức qua diện tích S.
Một khung dây có diện tích S đặt trong từ trường đều, cảm ứng từ B hợp với pháp tuyến mặt phẳng khung dây một góc a. Từ thông qua khung dây là
Ф = BScosa.
Ф = BSsina.
Ф = BS.
Ф = BStana.
Hình vẽ nào dưới đây, từ thông gửi qua diện tích của khung dây dẫn có giá trị lớn nhất?
1
2
3
4
Cho một vòng dây dẫn kín dịch chuyển ra xa một nam châm thì trong vòng dây xuất hiện một suất điện động cảm ứng. Đây là hiện tượng cảm ứng điện từ. Bản chất của hiện tượng cảm ứng điện từ này là quá trình chuyển hóa
cơ năng thành quang năng.
điện năng thành quang năng.
điện năng thành hóa năng.
cơ năng thành điện năng.
Một vòng dây dẫn tròn như hình vẽ có diện tích 0,4m² đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,6T có chiều hướng ra ngoài mặt phẳng giấy. Nếu cảm ứng từ tăng đến 1,4 T trong thời gian 0,25s thì chiều dòng điện cảm ứng trong vòng dây
cùng chiều kim đồng hồ.
ngược chiều kim đồng hồ.
không có dòng điện cảm ứng.
chưa xác định được chiều dòng điện
Máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay hoạt động dựa trên
tác dụng quang của dòng điện.
tác dụng nhiệt của dòng điện.
hiện tượng cảm ứng điện từ.
tác dụng sinh lí của dòng điện.
Máy biến áp là thiết bị biến đổi điện áp xoay chiều mà không làm thay đổi tần số của dòng điện. Nguyên tắc hoạt động của máy biên áp dựa trên hiện tượng
cảm ứng điện từ
cộng hưởng điện
đoản mạch
điện trường biến thiên
Hệ thống lưới điện Quốc gia của nước ta là hệ thống lưới điện xoay chiều. Khi cần truyền tải điện đi xa thì các biện pháp làm giảm hao phí điện trên đường dây truyền tải là rất cần thiết. Biết công suất hao phí năng lượng điện khi truyền tải P điện đi xa được tính theo công thức: Php = r.I² = r( Php/U)² (Với: r là điện trở của dây dẫn, Php là Công suất của máy phát, U là điện áp của dòng điện xoay chiều). Giả sử công suất của máy phát không đổi, phương án hiệu quả làm giảm công suất hao phí khi truyền tải thường là
tăng điện áp khi truyền tải.
giảm điện áp khi truyền tải.
tăng tiết diện của dây truyền tại để làm giảm điện trở.
giảm tiết diện của dây truyền tại để làm giảm điện trở.
Khi ta đặt một vật dẫn điện vào trong một từ trường biến thiên theo thời gian hay khi cho vật dẫn chuyển động cất ngang từ trường thì trong vật dẫn sẽ xuất hiện một dòng điện cảm ứng gọi là dòng điện Foucault. Dòng điện này sẽ tạo ra một cảm ứng từ có từ thông ngượ ngược nhằm chống lại sự biến thiên của từ thông tạo ra nó. Hoặc tương tác với từ trường tạo ra nó gây ra lực cản trở chuyển động của vật dẫn. Thiết bị nào sau đây có ứng dụng tác dụng của dòng điện Foucault.
tàu đệm từ.
Công tơ điện.
Máy biến áp.
Phanh điện tử.
Khi điện trường biển thiên theo thời gian sẽ làm xuất hiện từ trường, các đường sức của từ trường này có đặc điểm là
những đường tròn đồng tâm có cùng bán kính.
song song với các đường sức của điện trường.
những đường thẳng song song cách đều nhau.
những đường cong khép kín bao quanh các đường sức của điện trường.
Sóng điện từ
là sóng dọc hoặc sóng ngang.
điện trường và từ trường dao động cùng phương.
là điện từ trường lan truyền trong không gian.
không truyền được trong chân không.
Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây là sai?
Sóng điện từ mang năng lượng.
Sóng điện từ tuân theo các quy luật giao thoa, nhiễu xạ.
Sóng điện từ không truyền được trong chân không.
Sóng điện từ là sóng ngang.
Sóng điện từ khi truyền từ không khí vào nước thì
tốc độ truyền sóng giảm, bước sóng tăng.
tốc độ truyền sóng và bước sóng đều giảm.
tốc độ truyền sóng tăng, bước sóng giảm.
tốc độ truyền sóng và bước sóng đều tăng.
Cường độ dòng điện trong mạch không phân nhánh có dạng i = 2√2 cos (100πt) V. Cường độ dòng điện hiệudụng trong mạch là
I=4A.
I = 2,83A.
I=2A.
I=1,41A
Cường độ dòng điện xoay chiều chạy qua một đoạn mạch có biểu thức i = 4cos(120πt + π/4) (A). Giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó là
2 A.
√2 A.
4A.
2√2A.
Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều dựa vào hiện tượng
nam châm hút sắt.
dòng điện tạo ra từ trường.
cảm ứng điện từ.
hiệu ứng Jun-Lenx.
Ở Việt Nam, mạng điện xoay chiều dân dụng có tần số là
50π Ηz.
100π Ηz.
100 Hz.
50 Hz.
Cường độ dòng điện hiệu dụng được xây dựng dựa trên tác dụng nào của dòng điện
Hoá học.
Nhiệt.
Từ.
Phát quang.
Hình sau mô tả sự lan truyền của một sóng điện từ trong không gian.
Sóng điện từ là sóng ngang.
Trong sóng điện từ, hai thành phần cường độ điện trường và cảm ứng từ dao động theo phương vuông góc với nhau và vuông góc với phương truyền sóng.
Trong sóng điện từ, hai thành phần cường độ điện trường và cảm ứng từ dao động vuông pha với nhau.
Sóng điện từ mang năng lượng rất lớn nên có thể lan truyền trong mọi môi trường.
Dòng điện do một máy phát điện tạo ra có cường độ biến theo thời gian được cho trong hình bên
Dòng điện được tạo ra là dòng điện xoay chiều.
Tần số của dòng điện là 0,25 Hz.
Cường độ dòng điện hiệu dụng có giá trị 5 A.
Phương trình của dòng điện là: i = 5cos (500πt - π/2) (A).
Quan sát từ phố, người ta vẽ được đường sức từ quanh một dòng điện I chạy trong một dây dẫn thẳng rất dài như hình bên.
Đường sức từ có dạng đường ellip.
Đường sức từ thuộc mặt phẳng vuông góc dây dẫn.
Có thể dùng quy tắc nắm tay phải để xác định chiều của đường sức.
Càng xa dây dẫn các đường sức càng thưa
Nếu số chỉ của đồng hồ đo điện tăng gấp đôi chứng tỏ tốc độ biến thiên từ thông tăng gấp đôi.
Cấu tạo của dynamo (đi-na-mô) xe đạp được mô tả như hình. Nhận định nào sau đây là đúng hay sai về nguyên tắc hoạt động của dynamo?
Dòng điện được dẫn ra mạch ngoài là dòng điện một chiều.
Dynamo là máy phát điện hoạt động theo cách thứ 2, stato là cuộn dây đứng yên
Chiều quay của roto như trên hình chứng tỏ vành xe đạp đang quay ngược chiều kim đồng hồ.
Do nam châm đặt song song với trục cuộn dây nên từ thông qua các vòng dây không biến thiên.
Sơ đồ nguyên tắc hoạt động của bếp từ được mô tả như hình dưới. Nhận định nào sau đây là đúng hay sai về nguyên tắc hoạt động của bếp từ ?
Bếp từ hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ
Nồi kim loại nóng lên được là do nhiệt sinh ra từ mặt bếp từ truyền lên nồi như bếp điện.
Nguyên nhân làm nồi kim loại nóng lên là do tác dụng nhiệt của dòng điện cảm ứng sinh ra ở đáy nồi.
Dòng điện cảm ứng xuất hiện ở nồi đun là do dòng Foucoault
Quan sát mô hình loa điện động được mô tả như hình
Khi cho dòng điện không đổi vào hai điểm nối tín hiệu thì loa chỉ phát ra âm với tần số không đổi
Loa hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Khi có dòng điện chạy qua cuộn dây thì nam châm vĩnh cửu sẽ dao động làm cho màng loa dao động với tần số âm.
Nếu nối hai điểm nối tín hiệu vào loa với điện áp biểu diễn như Hình 18.5 thì tần số âm loa phát ra là 13333 Hz.
