wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập tra hoá 10

Total questions: 80

Worksheet time: 7hrs 40mins

Name
Class
Date
1.

Liên kết cộng hoá trị thường được hình thành giữa

a)

các nguyên tử nguyên tố kim loại với nhau

b)

các nguyên tử nguyên tố phi kim với nhau

c)

các nguyên tử nguyên tố kim loại với các nguyên tố phi kim

d)

các nguyên tử khí hiếm với nhau.

2.

Liên kết tạo thành do sự góp chung electron thuộc loại liên kết

a)

ion.

b)

cộng hóa trị.

c)

kim loại.

d)

hidro.

3.

Liên kết cộng hóa trị là liên kết hóa học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng

a)

một electron chung

b)

sự cho-nhận electron

c)

một cặp electron góp chung

d)

một hay nhiều cặp electron dùng chung.

4.

Liên kết cộng hóa trị phân cực thường là liên kết giữa

a)

hai phi kim khác nhau.

b)

kim loại điển hình với phi kim yếu.

c)

hai phi kim giống nhau.

d)

hai kim loại với nhau

5.

Liên kết cộng hóa trị không phân cực thường là liên kết giữa

a)

hai kim loại giống nhau.

b)

hai phi kim giống nhau.

c)

một kim loại mạnh và một phi kim mạnh.

d)

một kim loại yếu và một phi kim yếu.

6.

Trong phân tử ammonia (NH3), tổng số cặp electron chung giữa nguyên tử nitrogen và các nguyên tử hydrogen là bao nhiêu?

a)

3.

b)

2.

c)

1.

d)

4.

7.

Trong phân tử oxygen (O2), số cặp electron chung giữa hai nguyên tử oxygen là bao nhiêu?

a)

3.

b)

2.

c)

1.

d)

4.

8.

Cho các phân tử: H2; CO2; Cl2; N2; I2; C2H4; C2H2. Có bao nhiêu phân tử có liên kết ba trong phân tử?

a)

3.

b)

2.

c)

5.

d)

4.

9.

Trong phân tử HF, số cặp electron dùng chung và cặp electron hoá trị riêng của nguyên tử F lần lượt là:

a)

1 và 3

b)

2 và 2

c)

3 và 1

d)

1 và 4

10.

Liên kết cho – nhận là một trường hợp đặc biệt của liên kết cộng hóa trị, trong đó

a)

Cặp electron chung chỉ do một nguyên tử đóng góp.

b)

Cặp electron chung do hai nguyên tử đóng góp.

c)

Cặp electron chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.

d)

Cặp electron chung không bị lệch về phía nguyên tử nào.

11.

Phân tử chất nào sau đây có liên kết cho – nhận?

a)

H2O

b)

NH3

c)

CH4

d)

HNO3

12.

Trong phân tử hoặc ion nào sau đây chứa liên kết cho – nhận?

a)

MgO

b)

Cl2

c)

CO2

d)

NH4+

13.

Dựa vào hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tố, cho biết liên kết trong phân tử nào sau đây là phân cực nhất?

a)

HF

b)

HCl

c)

HBr

d)

HI

14.

Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị không phân cực?

a)

LiCl

b)

CF2Cl2

c)

CHCl3

d)

N2

15.

Liên kết σ là liên kết được hình thành do

a)

sự xen phủ bên của 2 orbital

b)

cặp electron chung

c)

lực hút tĩnh điện giữa hai ion

d)

sự xen phủ trục của hai orbital

16.

Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital p-p?

a)

H2

b)

Cl2

c)

NH3

d)

HCl

17.

Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital s-s?

a)

H2

b)

Cl2

c)

NH3

d)

HCl

18.

Số liên kết σ và π có trong phân tử C2H4 lần lượt là

a)

4 và 0

b)

2 và 0

c)

1 và 1

d)

5 và 1

19.

Các liên kết trong phân tử oxygen gồm

a)

2 liên kết π

b)

1 liên kết σ và 1 liên kết π

c)

2 liên kết σ

d)

1 liên kết σ

20.

Năng lượng cần thiết để phá vỡ một liên kết xác định trong phân tử ở thể khí, tại 25oC và 1 bar được gọi là

a)

năng lượng nguyên tử

b)

năng lượng hạt nhân

c)

năng lượng liên kết

d)

năng lượng hóa học

21.

Phát biểu nào sau đây về năng lượng liên kết đúng?

a)

Trong một phân tử, năng lượng liên kết càng lớn phân tử càng bền

b)

Trong một phân tử, năng lượng liên kết càng lớn phân tử càng dễ tham gia phản ứng hoá học

c)

Trong một phân tử, năng lượng liên kết càng lớn phân tử càng dễ bị phân huỷ

d)

Trong một phân tử, năng lượng liên kết càng lớn phân tử càng kém b

22.

Các phân tử như F2, N2 khi phản ứng với H2 thì cần cắt đứt liên kết giữa các nguyên tử. Dựa vào năng lượng liên kết, dự đoán phản ứng của F2 (159 kJ mol-1) hay của N2 (946 kJ mol-1) với H2 sẽ thuận lợi hơn (dễ xảy ra hơn). Bỏ qua ảnh hưởng của độ bền phân tử sản phẩm tới mức độ phản ứng.

a)

F2 và H2 thuận lợi hơn.

b)

N2 và H2 thuận lợi hơn.

c)

Cả 2 phản ứng đều thuận lợi như nhau.

d)

Không dự đoán được.

23.

Liên kết hydrogen là loại liên kết hóa học được hình thành giữa các nguyên tử nào sau đây?

a)

Phi kim và hydrogen trong hai phân tử khác nhau.

b)

Phi kim và hydrogen trong cùng một phân tử.

c)

Phi kim có độ âm điện lớn và nguyên tử hydrogen.

d)

F, O, N,... có độ âm điện lớn, đồng thời có cặp electron hóa trị chưa liên kết và nguyên tử hydrogen linh động.

24.

Phát biểu nào đúng về liên kết hydrogen?

a)

Bất kì phân tử nào có chứa nguyên tử hydrogen cũng có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử cùng loại.

b)

Liên kết hydrogen là liên kết hình thành do sự góp chung cặp electron hoá trị giữa nguyên tử hydrogen và nguyên tử có độ âm điện lớn.

c)

Liên kết hydrogen là loại liên kết yếu nhất giữa các phân tử.

d)

Ảnh hưởng của liên kết hydrogen tới nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của chất là mạnh hơn ảnh hưởng của tương tác van der waals

25.

Chất nào sau đây có thể tạo liên kết hydrogen?

a)

PF3

b)

CH4

c)

CH3OH

d)

H2S

26.

Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?

a)

H2O

b)

CH4

c)

CH3OH

d)

NH3

27.

Chất nào trong các chất sau tồn tại ở thể lỏng trong điều kiện thường?

a)

CH3OH

b)

CF4

c)

SiF4

d)

CO2

28.

Cho các chất sau: C2H6, H2O, NH3, PF3, C2H5OH. Số chất tạo được liên kết hydrogen là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

29.

Giữa H2O và HF có thể tạo ra ít nhất bao nhiêu kiểu liên kết hydrogen?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

30.

Dãy các chất nào sau đây xếp theo thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần?

a)

H2O, H2S, CH4

b)

H2S, CH4, H2O

c)

CH4, H2O, H2S

d)

CH4, H2S, H2O

31.

Ethanol tan vô hạn trong nước do

a)

cả nước và ethanol đều là phân tử phân cực.

b)

nước và ethanol có thể tạo liên kết hydrogen với nhau.

c)

ethanol có thể tạo liên kết hydrogen với các phân tử ethanol khác.

d)

ethanol và nước có tương tác van der Waals mạnh.

32.

Lí do nào sau đây là phù hợp để giải thích dầu hoả (thành phần chính là hydrocabon) không tan trong nước?

a)

Cả nước và dầu đều là các phân tử có cực.

b)

Nước là phân tử phân cực và dầu là không/ ít phân cực.

c)

Nước là phân tử không phân cực và dầu là phân cực.

d)

Cả nước và dầu đều không các phân cực.

33.

Tương tác van der Waals được hình thành do

a)

tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử.

b)

tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các phân tử.

c)

tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử.

d)

lực hút tĩnh điện giữa các phân tử phân cực.

34.

Cho các khí hiếm sau: He, Ne, Ar, Kr, Xe. Khí hiếm có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất và cao nhất lần

lượt là

a)

Xe và He.

b)

Ar và Ne.

c)

He và Xe.

d)

He và Kr.

35.

Cho các chất sau: F2, Cl2, Br2, I2. Chất có nhiệt độ nóng chảy thấp nhấp là

a)

F2.

b)

Cl2.

c)

Br2.

d)

I2.

36.

Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là

a)

F2.

b)

Cl2.

c)

Br2.

d)

I2.

37.

Nhiệt độ sôi – 88oC là của chất nào sau đây?

a)

methane.

b)

propane.

38.

Nhiệt độ của từng chất methane (CH4), ethane (C2H6), propane (C3H8) và butane (C4H10) là một trong

bốn nhiệt độ sau: 0 oC; – 164 oC; – 42 oC và – 88 oC. Nhiệt độ sôi – 88 oC là của chất nào sau đây?

a)

methane

b)

propane

c)

ethane

d)

butane

39.

Số oxi hóa là một đại lượng đặc trưng cho đại lượng nào sau đây của nguyên tử trong phân tử?

a)

Hoá trị

b)

Điện tích

c)

Khối lượng

d)

Số hiệu nguyên tử

40.

Số oxi hóa của một nguyên tử một nguyên tố trong hợp chất là

a)

điện tích của nguyên tử nguyên tố đó với giả định đây là hợp chất ion

b)

hoá trị của nguyên tử nguyên tố đó

c)

số electron trao đổi trong phản ứng hoá học

d)

số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong hợp chất

41.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Số oxi hoá của nguyên tố oxygen trong các hợp chất luôn bằng -2

b)

Trong một phân tử tổng số oxi hóa của các nguyên tử bằng 0

c)

Số oxi hoá của nguyên tử hydrogen trong các hợp chất luôn bằng +1

d)

Chỉ các nguyên tử trong các đơn chất mới có số oxi hoá bằng 0

42.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Số oxi hoá của nguyên tử trong bất kì một đơn chất hoá học nào đều bằng 0

b)

Tổng số oxi hoá của tất cả các nguyên tử trong một phân tử và trong một ion đa nguyên tử bằng 0

c)

Trong tất cả các hợp chất, hydrogen luôn có số oxi hoá là +1

d)

Trong tất cả các hợp chất, oxygen luôn có số oxi hoá là -2

43.

Số oxi hoá của chromium (Cr) trong Na2CrO4 là

a)

-2

b)

+2

c)

+6

d)

-6

44.

Số oxi hoá của carbon và oxygen trong C2O42- lần lượt là:

a)

+3, -2

b)

+4, -2

c)

+1, -3

d)

+3, -6

45.

Số oxi hoá của Cl trong các chất NaOCl, NaClO2, NaClO3, NaClO4 lần lượt là:

a)

-1, +3, +5, +7.

b)

+1, -3, +5, -2.

c)

+1, +3, +5, +7.

d)

+1, +3, -5, +7.

46.

Số oxi hóa của S trong SO32- và SO42- lần lượt là

a)

+2, +4.

b)

-2, -4.

c)

+4, +6.

d)

-4, +6.

47.

Số oxi hóa của nguyên tử N trong phân tử các chất trên lần lượt là

a)

0; -3; -4

b)

0; -3; +5

c)

-3; -3; +4.

d)

0; -3; +5.

48.

Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự nhường và nhận

a)

electron.

b)

neutron.

c)

proton.

d)

cation.

49.

Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa – khử là dựa trên sự thay đổi đại lượng nào sau đây của nguyên tử?

a)

Số khối.

b)

Số oxi hóa.

c)

Số hiệu

d)

Số mol.

50.

Phát biểu nào dưới đây không đúng?

a)

Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng luôn xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử.

b)

Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của ít nhất một nguyên tố.

c)

Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá của tất cả các nguyên tố.

d)

Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng có sự chuyển electron giữa các chất tham gia.

51.

Trong phản ứng oxi hoá – khử, chất nhường electron được gọi là

a)

chất khử.

b)

chất oxi hoá.

c)

acid.

d)

base.

52.

Trong phản ứng oxi hoá – khử, chất nhận electron được gọi là

a)

chất khử.

b)

chất oxi hoá.

c)

acid.

d)

base.

53.

Chất khử là chất

a)

cho e, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.

b)

cho e, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.

c)

nhận e, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.

d)

nhận e, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.

54.

Chất oxi hoá là chất

a)

cho e, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.

b)

cho e, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.

c)

nhận e, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.

d)

nhận e, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.

55.

Trong phản ứng oxi hoá – khử, quá trình nhận electron được gọi là

a)

quá trình khử.

b)

quá trình oxi hoá.

c)

quá trình trao đổi.

d)

sự oxi hoá.

56.

Cho các phát biểu nào sau đây:

a. Chất khử (chất bị oxi hoá) là chất nhường electron và chất oxi hoá (chất bị khử) là chất nhận electron.

b. Quá trình nhường electron là quá trình khử và quá trình nhận electron là quá trình oxi hoá.

c. Trong quá trình oxi hoá, chất oxi hoá bị oxi hoá lên số oxi hoá cao hơn.

d. Trong quá trình khử, chất khử bị khử xuống số oxi hoá thấp hơn.

e. Phản ứng trong đó có sự trao đổi electron là phản ứng oxi hoá - khử.

f. Trong phản ứng oxi hoá - khử, sự oxi hoá và sự khử luôn xảy ra đồng thời.

Số phát biểu không đúng là:

a)

5

b)

2

c)

4

d)

3

57.

Cho phản ứng: SO2 + Br2 + H2O → HBr + H2SO4. Trong phản ứng trên, vai trò của Br2

a)

là chất oxi hóa.

b)

là chất khử.

c)

vừa là chất oxi hóa, vừa là chất tạo môi trường.

d)

vừa là chất khử, vừa là chất tạo môi trường.

58.

Trong phản ứng MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O, vai trò của HCl là

a)

chất oxi hóa.

b)

chất khử.

c)

tạo môi trường.

d)

chất khử và môi trường.

59.

Trong phản ứng: 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O. Số phân tử nitric acid (HNO3) đóng vai trò chất oxi hóa là bao nhiêu?

a)

2.

b)

8.

c)

6.

d)

3.

60.

Trong phản ứng hoá học: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2, chất oxi hoá là

a)

H2O.

b)

NaOH.

c)

Na.

d)

H2.

61.

Thực hiện các phản ứng hóa học sau: (a) SO + S → (b) Hg + S → (c) H + S → (d) SF + S → Số phản ứng trong các phản ứng trên mà sulfur đóng vai trò chất oxi hóa là

a)

2.

b)

1.

c)

3.

d)

4.

62.

Cho nước Cl2 vào dung dịch NaBr xảy ra phản ứng hoá học: Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2. Trong phản ứng hoá học trên, xảy ra quá trình oxi hoá chất nào?

a)

NaCl.

b)

Br2.

c)

Cl2.

d)

NaBr.

63.

Cho quá trình Al → Al3+ + 3e, đây là quá trình

a)

khử

b)

oxi hóa

c)

tự oxi hóa – khử

d)

nhận proton

64.

Cho quá trình Fe2+ → Fe3+ + 1e, đây là quá trình

a)

oxi hóa

b)

khử

c)

nhận proton

d)

tự oxi hóa – khử

65.

Cho quá trình N+5 + 3e → N+2, đây là quá trình

a)

khử

b)

oxi hóa

c)

tự oxi hóa – khử

d)

nhận proton

66.

Để hàn nhanh đường ray tàu hỏa bị hỏng, người ta dùng hỗn hợp tecmit để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm: Al + Fe2O3 → Al2O3 + Fe.

a) Al là chất khử.

b) Fe2O3 là chất oxi hóa.

c) Tỉ lệ giữa chất bị khử: chất bị oxi hóa là 2:1.

d) Sản phẩm khử là Fe. Số phát biểu không đúng là

a)

5

b)

2

c)

4

d)

3

67.

Cảnh sát giao thông sử dụng các dụng cụ phân tích rượu etylic có chứa CrO3. Khi tài xế hà hơi thở vào dụng cụ phân tích trên, nếu trong hơi thở có chứa hơi rượu thì hơi rượu sẽ tác dụng với CrO3 có màu da cam và biến thành Cr2O3 có màu xanh đen theo phản ứng hóa học sau: CrO3 + C2H5OH → CO2↑ + Cr2O3 + H2O Tỉ lệ chất khử: chất oxi ở phương trình hóa học trên là

a)

3: 1

b)

1: 2

c)

1: 4

d)

1: 3

68.

Copper (II) sulfate được dùng để diệt tảo, rong rêu trong nước bể bơi; dùng để pha chế thuốc Bordaux (trừ bệnh mốc sương trên cây cà chua, khoai tây; bệnh thối thân trên cây ăn quả, cây công nghiệp),... Trong công nghiệp, copper (II) sulfate thường được sản xuất bằng cách ngâm đồng phế liệu trong dung dịch sulfuric acid loãng và sục không khí: Cu + O2 + H2SO4 → CuSO4 + H2O (1) a) Vai trò các chất Cu và O2 trong phản ứng (1) lần lượt là

a)

chất oxi hóa và chất khử

b)

chất khử và chất oxi hóa

c)

chất oxi hóa và môi trường

d)

chất khử

69.

Cho phương trình hóa học: aFe + bH2SO4 → cFe2(SO4)3 + dSO2 ↑ + eH2O. Tỉ lệ a: b là

a)

1: 3.

b)

1: 2.

c)

2: 3.

d)

2: 9

70.

Tổng hệ số cân bằng (nguyên, tối giản) của các chất trong phản ứng dưới đây là:

Fe3O4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

a)

21.

b)

26.

c)

19.

d)

28.

71.

Chọn phát biểu đúng.

a)

Phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là phản ứng trung hòa.

b)

Phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng ánh sáng gọi là phản ứng tỏa nhiệt.

c)

Phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là phản ứng thu nhiệt.

d)

Phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là phản ứng tỏa nhiệt.

72.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298 K.

b)

Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với nhiệt độ 298 K.

c)

Áp suất 760 mmHg là áp suất ở điều kiện chuẩn.

d)

Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 atm, nhiệt độ 0 °C.

73.

Phản ứng nào sau đây cần phải cung cấp năng lượng trong quá trình phản ứng?

a)

Phản ứng tạo gỉ kim loại.

b)

Phản ứng quang hợp.

c)

Phản ứng nhiệt phân.

d)

Phản ứng tạo oxit Na2O.

74.

Phản ứng nào sau đây không cần cung cấp năng lượng trong quá trình phản ứng?

a)

Oxi hóa C bằng O2.

b)

Oxi hóa Hg bằng S.

c)

Oxi hóa Fe bằng S.

d)

Oxi hóa S bằng O2.

75.

Phản ứng nào sau đây là phản ứng toả nhiệt?

a)

Phản ứng nhiệt phân muối KNO3.

b)

Phản ứng phân hủy khí NH3.

c)

Phản ứng oxi hoá glucose trong cơ thể.

d)

Phản ứng hoà tan NH4Cl trong nước.

76.

Khái niệm nào sau đây về enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) là chính xác nhất?

a)

Là nhiệt kèm theo (thu vào hoặc tỏa ra) của phản ứng tạo thành 2 mol chất đó từ các đơn chất bền nhất ở điều kiện chuẩn.

b)

Là nhiệt kèm theo (thu vào hoặc tỏa ra) của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất kém bền nhất ở điều kiện chuẩn.

c)

Là nhiệt kèm theo (thu vào hoặc tỏa ra) của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất bền nhất ở điều kiện chuẩn.

d)

Là nhiệt kèm theo (thu vào hoặc tỏa ra) của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó ở điều kiện tiêu chuẩn.

77.

Chọn phát biểu đúng.

a)

Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hóa học là lượng nhiệt tỏa ra của phản ứng đó ở điều kiện chuẩn.

b)

Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hóa học là lượng nhiệt thu vào của phản ứng đó ở điều kiện chuẩn.

c)

Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hóa học là lượng nhiệt tỏa ra hoặc thu vào của 1 mol chất phản ứng đó ở điều kiện chuẩn.

d)

Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hóa học là lượng nhiệt tỏa ra hoặc thu vào của phản ứng đó ở điều kiện chuẩn.

78.

Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hóa học có kí hiệu là

a)

0r298HΔ.

b)

0f298HΔ.

c)

rHΔ.

d)

HΔ.

79.

Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng. 2H2(g) + O2(g) → 2H2O (l) 0r298HΔ = - 571,68 kJ Phản ứng trên là phản ứng

a)

thu nhiệt và hấp thu 571,68 kJ nhiệt.

b)

không có sự thay đổi năng lượng.

c)

toả nhiệt và giải phóng 571,68 kJ nhiệt.

d)

có sự hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường xung quanh.

80.

Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng: N2(g) + O2(g) → 2NO(g) 0r298HΔ = + 179,20 kJ Phản ứng trên là phản ứng

a)

thu nhiệt và hấp thu 179,20 kJ nhiệt.

b)

không có sự thay đổi năng lượng.

c)

toả nhiệt và giải phóng 179,20 kJ nhiệt.

d)

có sự hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường xung quanh.