Font size
S
M
L
XL
WorksheetsKTPL 11
Total questions: 71
Worksheet time: 37mins
Name
Class
Date
1.
Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện công dân bình đẳng về
a)
tập tục.
b)
quyền.
c)
trách nhiệm.
d)
nghĩa vụ.
2.
Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi
a)
năng lực trách nhiệm pháp lí.
b)
trạng thái sức khỏe tâm thần.
c)
thành phần và địa vị xã hội.
d)
tâm lí và yếu tố thể chất.
3.
Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về
a)
lời khai nhân chứng cung cấp.
b)
dấu hiệu nghi ngờ phạm tội.
c)
tiến trình phục dựng hiện trường.
d)
hành vi vi phạm của mình.
4.
Bất kì công dân nào đủ điều kiện theo qui định của pháp luật đều được bình đẳng về hưởng quyền và phải
a)
ủy quyền lập di chúc thừa kế.
b)
thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước.
c)
truyền bá các nghi lễ tôn giáo.
d)
chia đều các nguồn thu nhập.
5.
Việc xét xử các vụ án kinh tế trọng điểm trong năm qua ở nước ta hiện nay không phụ thuộc vào người đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về
a)
trách nhiệm pháp lí.
b)
quyền trong kinh doanh.
c)
nghĩa vụ pháp lí.
d)
nghĩa vụ trong kinh doanh.
6.
Công dân dù ở địa vị nào, làm bất cứ nghề gì khi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm
a)
bồi thường.
b)
cải chính.
c)
hòa giải.
d)
pháp lí.
7.
Quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu nghèo, thành phần và địa vị xã hội là nội dung quyền bình đẳng về
a)
trách nhiệm pháp lí.
b)
nghĩa vụ pháp lý.
c)
quyền và nghĩa vụ.
d)
nghĩa vụ và trách nhiệm.
8.
Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và pháp luật?
a)
Nộp thuế theo luật định.
b)
Chia sẻ bí quyết gia truyền.
c)
Công khai gia phả dòng họ.
d)
Tự chuyển quyền nhân thân.
9.
Nội dung nào sau đây thể hiện mọi công dân đều bình đẳng về việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?
a)
Chủ động tầm soát sức khỏe.
b)
Đề nghị hiến tặng nội tạng.
c)
Tìm hiểu văn hóa dân gian.
d)
Tham gia bảo vệ môi trường.
10.
Câu 10. Việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với ông B và chị S là thể hiện bình đẳng về
a)
hưởng quyền.
b)
trách nhiệm pháp lý.
c)
tiếp cận ngân sách.
d)
nghĩa vụ.
11.
Câu 11. Anh A đã làm đơn tố cáo tới cơ quan chức năng khi phát hiện ông B cùng chị S vi phạm quy định về kế toán gây thiệt hại của ngân sách nhà nước 5 tỉ đồng là thể hiện
a)
bình đẳng về nghĩa vụ.
b)
bình đẳng về quyền.
c)
bình đẳng về tiếp cận ngân sách.
d)
bình đẳng trong tiếp cận thông tin.
12.
Nam nữ được bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm là thể hiện sự bình đẳng giới trong lĩnh vực
a)
chính trị.
b)
văn hó
c)
giáo dục.
d)
lao động.
13.
Ở nước ta hiện nay, nam nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lý, lãnh đạo của cơ quan tổ chức là thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực
a)
chính trị.
b)
văn hó
c)
kinh tế.
d)
gia đình.
14.
Theo quy định của pháp luật, bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động thể hiện ở việc, lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội
a)
thôn tính thị trường.
b)
duy trì lạm phát.
c)
cân bằng giới tính.
d)
tiếp cận việc làm.
15.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc, cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc tham gia
a)
quản lý gia đình.
b)
quản lý nhà nướ
c)
quản lý doanh nghiệp.
d)
quản lý kinh tế.
16.
Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là nam, nữ bình đẳng trong việc
a)
tiếp cận các cơ hội việc làm.
b)
lựa chọn ngành nghề học tập.
c)
tham gia các hoạt động xã hội.
d)
tiếp cận nguồn vốn đầu tư.
17.
Để đảm bảo bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị, nội dung nào dưới đây phù hợp với quy định của pháp luật về tỉ lệ nữ tham gia làm đại biểu Hội đồng nhân dân
a)
Tỉ lệ nữ phải bằng với tỉ lệ nam.
b)
Cần đảm bảo tỉ lệ thích đáng nữ đại biểu.
c)
Nữ chỉ cần có một người đại diện.
d)
Tỉ lệ nữ nhất định phải nhiều hơn nam.
18.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình thể hiện ở việc vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
a)
che giấu hành vi bạo lực.
b)
chiếm hữu tài sản công cộng.
c)
tôn trọng danh dự của nhau.
d)
áp đặt quan điểm cá nhân.
19.
Nội dung quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị không thể hiện ở việc cả nam và nữ đều cùng nhau được
a)
tham gia quản lý nhà nước.
b)
tham gia hưởng thụ văn hó
c)
tham gia bầu cử và ứng cử.
d)
tham gia quản lý xã hội.
20.
Bình đẳng giữa nam và nữ trong lĩnh vực kinh tế không thể hiện ở việc cả nam và nữ đều có quyền
a)
quản lý doanh nghiệp.
b)
thành lập doanh nghiệp.
c)
mở rộng sản xuất.
d)
chăm sóc con cái.
21.
Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động là việc nhà nước có quy định đối với lao động nữ, các doanh nghiệp phải có chính sách đào tạo bồi dưỡng để
a)
đề bạt bổ nhiệm.
b)
tiếp cận thông tin.
c)
học nghề, dạy nghề.
d)
nâng cao năng lực.
22.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình quy định, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
a)
bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.
b)
sử dụng nguồn thu nhập chung.
c)
định đoạt tài sản công cộng.
d)
lựa chọn giới tính thai nhi.
23.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc, cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc tham gia
a)
phát triển kinh tế gia đình.
b)
chăm sóc nuôi dưỡng con cái.
c)
hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội.
d)
tự ứng cử vào cơ quan nhà nước.
24.
Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là đối với cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc lựa chọn
a)
biện pháp chăm sóc con cái.
b)
hình thức sản xuất kinh doanh.
c)
biện pháp kế hoạch hóa gia đình.
d)
ngành nghề học tập và đào tạo.
25.
Việc làm nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị?
a)
Đăng ký học nâng cao trình độ.
b)
Góp ý dự thảo Luật đất đai sửa đổi.
c)
Hưởng trợ cấp tai nạn lao động.
d)
Đăng ký thành lập doanh nghiệp.
26.
Việc làm nào dưới đây thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?
a)
Mở rộng và tìm kiếm thị trường.
b)
Ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.
c)
Tuyên truyền về sức khỏe sinh sản.
d)
Thành lập mô hình kinh tế tư nhân.
27.
Trong thông tin trên, để thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động, chính quyền huyện Y đã thực hiện giải pháp nào để mang lại hiểu quả cao nhất?
a)
Hỗ trợ doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ.
b)
Đảm bảo tỷ lệ nữ trong các cơ quan nhà nước.
c)
Tuyên truyền phổ biến pháp luật bình đẳng giới.
d)
Cho vay vốn, đào tạo hỗ trợ nghề cho phụ nữ.
28.
Thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện tốt việc đoàn kết
a)
với giai cấp nông dân.
b)
với giai cấp công nhân.
c)
giữa các dân tộc.
d)
cộng đồng quốc tế.
29.
Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được
a)
đóng góp ý kiến sửa đổi Hiến pháp.
b)
phát triển kinh tế du lịch cộng đồng.
c)
bảo tồn trang phục dân tộc.
d)
tổ chức lễ hội truyền thống.
30.
Các dân tộc trong một quốc gia đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển là thể hiện quyền bình đẳng giữa các
a)
tín ngưỡng.
b)
dân tộc.
c)
tổ chức.
d)
tôn giáo.
31.
Những chính sách phát triển kinh tế- xã hội mà Nhà nước ban hành cho vùng đồng bào dân tộc và miền núi, vùng sâu vùng xa là góp phần thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc về
a)
kinh tế.
b)
văn hóa, giáo dục.
c)
chính trị.
d)
xã hội.
32.
Cùng với tiếng phổ thông, các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình là thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực
a)
tôn giáo.
b)
văn hó
c)
giáo dục.
d)
tín ngưỡng.
33.
Nhà nước ban hành các chương trình, chính sách phát triển kinh tế ở các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực
a)
xã hội.
b)
Văn hó
c)
chính trị.
d)
kinh tế.
34.
Theo quy định của pháp luật, các cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo hợp pháp được nhà nước
a)
thiết kế và đầu tư.
b)
xây dựng và vận hành.
c)
thu hồi và quản lý.
d)
tôn trọng và bảo hộ.
35.
Quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo của công dân thể hiện ở việc, mọi công dân đều có quyền
a)
xây dựng cơ sở tôn giáo.
b)
thành lập tổ chức tôn giáo.
c)
lợi dụng tôn giáo để vi phạm.
d)
theo hoặc không theo tôn giáo.
36.
Các cơ sở tôn giáo được pháp luật thừa nhận dù lớn hay nhỏ được nhà nước đối xử
a)
không bình đẳng.
b)
bình đẳng như nhau.
c)
có sự phân biệt.
d)
tùy theo từng tôn giáo.
37.
Theo quy định của pháp luật, các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều
a)
phải chịu trách nhiệm pháp lý.
b)
phải công khai thu nhập.
c)
nộp thuế cho nhà nước.
d)
bình đẳng trước pháp luật.
38.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?
a)
Có quyền dùng tiếng nói, chữ viết riêng.
b)
Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.
c)
Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.
d)
Ứng cử hội đồng nhân dân xã.
39.
Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền ?
a)
Vay vốn ưu đãi để sản xuất.
b)
Ứng cử hội đồng nhân dân xã.
c)
Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.
d)
Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.
40.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực văn hóa?
a)
Phát triển văn hóa truyền thống.
b)
Phát triển kinh tế gia đình.
c)
Khôi phục ngôn ngữ và chữ viết.
d)
Bảo tồn trang phục của dân tộc mình.
41.
Các chính sách mà nhà nước ban hành nhằm phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số được đề cập trong thông tin trên thuộc lĩnh vực nào dưới đây?
a)
Kinh tế.
b)
Chính trị.
c)
Văn hó
d)
Xã hội.
42.
Những chính sách nhằm phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số được đề cập trong thông tin trên sẽ có tác động như thế nào đối với các dân tộc?
a)
Giúp các dân tộc giải quyết nạn đói giáp hạt.
b)
Thể hiện tinh thần tương thân, tương ái.
c)
Giúp rút ngắn khoảng cách giữa các dân tộc.
d)
Nhằm khai thác triệt để nguồn tài nguyên.
43.
Khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội, công dân cần chấp hành những
a)
quy tắc coi trọng lợi ích.
b)
quy tắc bản thân đề r
c)
quy tắc dĩ công vi tư.
d)
quy tắc sinh hoạt công cộng.
44.
Theo quy định của pháp luật, việc tham gia đóng góp ý kiến xây dựng hương ước của làng, xã là góp phần tạo điều kiện để công dân được thực hiện quyền
a)
giám sát việc giải quyết khiếu nại.
b)
đóng góp ý kiến nơi công cộng
c)
được cung cấp thông tin nội bộ.
d)
tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
45.
Một trong những nghĩa vụ của công dân khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội đó là phải có trách nhiệm
a)
ứng dụng chuyển đổi số.
b)
bảo vệ an ninh quốc gi
c)
sử dụng dịch vụ công cộng.
d)
nâng cao lợi ích của bản thân.
46.
Nhân dân được thảo luận và biểu quyết các vấn đề trọng đại khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân là thể hiện quyền
a)
nâng cấp đồng bộ hạ tầng cơ sở.
b)
tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
c)
phê duyệt chủ trương và đường lối.
d)
thay đổi kiến trúc thượng tầng.
47.
Nội dung nào dưới đây là hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?
a)
Giảm lòng tin của nhân dân.
b)
Phát huy vai trò của người dân.
c)
Mở rộng dân chủ trong nhân dân.
d)
Tăng cường năng lực giám sát,
48.
Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?
a)
Bàn bạc vấn đề quan trọng.
b)
Bỏ phiếu trưng cầu ý dân.
c)
Từ chối tiếp nhận khiếu nại.
d)
Kiến nghị với cơ quan nhà nước.
49.
Việc công dân biểu quyết các vấn đề trọng đại khi được Nhà nước trưng cầu ý dân là thực hiện quyền nào dưới đây?
a)
Quyền tự quyết mang tính dân tộc.
b)
Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội.
c)
Quyền quyết định công việc địa phương.
d)
Quyền bảo vệ các lợi ích quốc gia, dân tộc.
50.
Câu 8. Công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội khi tham gia hoạt động nào sau đây?
a)
Bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp.
b)
Đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân.
c)
Tham gia ủng hộ đồng bào bị thiệt hại do thiên tai.
d)
Hỗ trợ kinh phí thực hiện chương trình “Bếp ấm cho em”.
51.
Câu 9. Nội dung nào sau đây không phải là quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?
a)
Biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân.
b)
Ứng cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp.
c)
Tự do ngôn luận, tiếp cận thông tin, hội họp.
d)
Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân.
52.
Việc gợi ý cho cử tri chọn lựa ứng cử viên trong quá trình bầu cử dưới mọi hình thức là vi phạm quyền nào dưới đây của công dân ?
a)
Bầu cử.
b)
Ứng cử.
c)
Khiếu nại.
d)
Tố cáo.
53.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc khi thực hiện việc bầu cử ?
a)
phổ thông.
b)
bình đẳng.
c)
gián tiếp.
d)
bỏ phiếu kín.
54.
Mọi công dân từ đủ 18 tuổi trở lên đều được tham gia bầu cử, trừ các trường hợp đặc biệt bị pháp luật cấm thể hiện nguyên tắc nào trong bầu cử ?
a)
Phổ thông.
b)
Bình đẳng.
c)
Trực tiếp.
d)
Bỏ phiếu kín.
55.
Tự mình đi bầu, viết phiếu và bỏ phiếu thể hiện nguyên tắc nào trong bầu cử ?
a)
Phổ thông
b)
Bình đẳng.
c)
Trực tiếp.
d)
Bỏ phiếu kín.
56.
Việc tự do và độc lập trong việc lựa chọn người trong danh sách ứng cử viên thể hiện nguyên tắc nào trong bầu cử ?
a)
Phổ thông.
b)
Bình đẳng.
c)
Trực tiếp.
d)
Bỏ phiếu kín.
57.
Câu 6:Việc mỗi cử tri có một lá phiếu với giá trị ngang nhau thể hiện nguyên tắc nào trong bầu cử ?
a)
Phổ thông.
b)
Bình đẳng.
c)
Trực tiếp.
d)
Bỏ phiếu kín.
58.
Tại thời điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, công dân vi phạm nghĩa vụ bầu cử khi
a)
nghiên cứu lí lịch ứng cử viên.
b)
kiểm tra niêm phong hòm phiếu.
c)
bỏ phiếu thay cử tri vắng mặt.
d)
giám sát hoạt động bầu cử.
59.
Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri vi phạm nghĩa vụ bầu cử khi
a)
công khai nội dung phiếu bầu.
b)
bí mật viết phiếu và bỏ phiếu.
c)
tìm hiểu thông tin ứng cử viên.
d)
theo dõi kết quả bầu cử.
60.
Theo quy định của pháp luật, công dân không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử khi đang
a)
thi hành án phạt tù.
b)
bị nghi ngờ phạm tội
c)
đảm nhiệm chức vụ.
d)
đi công tác ở hải đảo.
61.
Một trong những hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử là dẫn đến
a)
mất thời gian kiểm đếm.
b)
công dân phải nghỉ làm.
c)
uy tín của cử tri giảm sút.
d)
sai lệch kết quả bầu cử.
62.
Khi thực hiện quyền bầu cử, công dân được quyền
a)
xuyên tạc kết quả bầu cử.
b)
tiếp cận các thông tin về bầu cử.
c)
lôi kéo, mua chuộc cử tri.
d)
gian lận thông tin lý lịch cử tri.
63.
Một trong những hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử là dẫn đến
a)
giảm lòng tin của nhân dân.
b)
giảm thời gian nghỉ ngơi.
c)
sai dự toán kinh phí.
d)
sai lệch cơ cấu đại biểu.
64.
Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây không vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân về bầu cử, ứng cử ?
a)
Nhờ người khác bỏ phiếu.
b)
Trực tiếp viết phiếu bầu.
c)
Chia sẻ nội dung phiếu bầu.
d)
Xuyên tạc nội dung bầu cử.
65.
bảo đảm tỉ lệ nữ lãnh đạo trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn, chính sách vay vốn, hỗ trợ đào tạo nghề cho phụ nữ, hỗ trợ các doanh nghiệp có sử dụng nhiều lao động nữ.. sẽ góp phần thúc đẩy bình đẳng giới trong các lĩnh vực nào dưới đây?
a)
Chính trị, văn hóa, lao động.
b)
Giáo dục, kinh tế và chính trị.
c)
Chính trị, kinh tế, lao động.
d)
Kinh tế, văn hóa, lao động.
66.
H, T và L đều 19 tuổi đã bị công an xã A bắt tại chỗ vì tội đánh bài ăn tiền. Ông trưởng công an xã A đã kí quyết định xử phạt hành chính đối với T và L còn H là cháu của ông chủ tịch xã A nên không bị xử phạt, chỉ bị công an xã A nhắc nhở rồi cho về.
a)
H, T và L cùng tham gia đánh bài ăn tiền là thể hiện công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
b)
Việc H là cháu của ông chủ tịch xã A nên không bị xử phạt, chỉ bị công an xã A nhắc nhở rồi cho về là phù hợp với nội dung về quyền bình đẳng trước pháp luật.
c)
Ông trưởng công an xã A cần phải kí quyết định xử phạt hành chính đối với H, T và L là thực hiện đúng quy định của pháp luật về nghĩa vụ đối với nhà nướ
d)
Theo quy định của pháp luật việc xử phạt cả H, T và L sẽ đảm bảo cho xã hội an toàn và trật tự xã hội.
67.
Anh K và chị P là nhân viên của công ty X. Hai người đều là những nhân viên có chuyên môn tốt, thái độ làm việc chăm chỉ và có tinh thần cầu tiến. Nhận thấy những phẩm chất tốt của anh K và chị P nên anh C ( trưởng phòng nhân sự) đã đề cử 2 hai nhân viên này tham gia khóa đào tạo về chuyển đổi số trong lĩnh vực khoa học môi trường tại nước ngoài. Biết được tin này, anh K và chị P rất vui và thể hiện nguyện vọng tham gia khóa đào tạo. Tuy nhiên, khi danh sách đề cử được chuyển đến ông S ( giám đốc công ty), ông S đã gạch tên chị vì ông cho rằng: Lĩnh vực này có nhiều thách thức, tính cạnh tranh cao nên không phù hợp với nữ giới.
a)
Việc anh C đề cử 2 hai nhân viên này tham gia khóa đào tạo về chuyển đổi số trong lĩnh vực khoa học môi trường tại nước ngoài thể hiện được công dân bình đẳng trong lĩnh vực chính trị.
b)
Việc ông S đã gạch tên chị P vì ông cho rằng: Lĩnh vực này có nhiều thách thức, tính cạnh tranh cao nên không phù hợp với nữ giới là hành vi phạm pháp luật về bình đẳng giới.
c)
Để ông S không vi phạm pháp luật về bình đẳng giới,anh K, chị P và anh C cần thuyết phục ông S nên cho chị P tham gia khóa đào tạo.
d)
Trong thông tin trên,chỉ có ông S và anh C có trách nhiệm học tập pháp luật về bình đẳng giới để nâng cao nhận thức về bình đẳng giới.
68.
Theo Điều 165, Bộ luật hình sự năm 2015 quy định “Người nào vì lý do giới mà thực hiện hành vi dưới bất kỳ hình thức nào cản trở người khác tham gia hoạt động trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, lao động, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y tế, đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm.”
a)
Việc ra quyết định xử phạt người vi phạm quy định về bình đẳng giới sẽ kìm hãm sự phát triển của đất nước, ảnh hưởng đến quyền con người.
b)
Người nào cản trở người khác tham gia hoạt động trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, lao động,….vì lí do giới là hành vi vi phạm quyền bình đẳng giới.
c)
Để mọi người không vi phạm pháp luật về bình đẳng giới,chúng ta chỉ cần tuyên truyền về luật bình đẳng giới.
d)
Điều 165, Bộ luật hình sự năm 2015 là cơ sở pháp lí cho việc thực hiện bình đẳng giới.
69.
Khi thấy bạn A và B thường có lời nói, hành vi thể hiện sự kỳ thị, chê bai phong tục, tập quán của một số dân tộc khác, S đã nhắc nhở hai bạn. Bực mình vì bị can thiệp nên A đã đăng tải lên trang cá nhân một số thông tin không đúng về S khiến S bị một số bạn bè hiểu lầm, xa lánh.
a)
Việc S nhắc nhở hai bạn A,B về hành vi kì thị của mình là thể hiện pháp luật bình đẳng về quyền giữa các dân tộc tôn giáo.
b)
A và B thường có lời nói, hành vi thể hiện sự kỳ thị, chê bai phong tục, tập quán của một số dân tộc khác vi phạm về quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo.
c)
Các tôn giáo nhỏ cần chịu sự kiểm soát nghiêm ngặt hơn các tôn giáo lớn.
d)
Nhà nước cần tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo của mọi công dân không bị kỳ thị quyền tự do tín ngưỡng.
70.
Chị H và anh D đều là người dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn kinh tế khó khăn. Cả hai được nhận vào học tập tại trường Dự bị dân tộc đúng lúc tại địa phương các mô hình phát triển kinh tế rừng đang được nhà nước đặc biệt quan tâm và chú trọng. Sau khi tốt nghiệp đại học về công tác tại địa phương, chị H đã tổ chức phục dựng thành công nhiều lễ hội truyền thống, anh D với mô hình kinh doanh homstay góp phần mang lại hiệu quả kinh tế cao cho bà con trong vùng. Tuy nhiên, khi chị H và anh D nộp hồ sơ tự ứng cử vào Hội đồng nhân dân thì bị anh Q cán bộ tiếp nhận hồ sơ chỉ đồng ý tiếp nhận hồ sơ của anh D còn hồ sơ của chị H bị từ chối với ý do chị H là nữ giới không có khả năng quản lý.
a)
Chị H và anh D được nhận vào học tập tại trường Dự bị dân tộc là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
b)
Anh Q từ chối nhận hồ sơ tự ứng cử của chị H vì chị là nữ, không có khả năng quản lý là hành vi vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực văn hoá.
c)
Đồng bào dân tộc thiểu số chỉ cần có trách nhiệm tìm hiểu về văn hóa, truyền thống văn hóa của dân tộc mình.
d)
Chị H có quyền khiếu nại tới cơ quan chức năng về việc anh Q không tiếp nhận hồ sơ của mình.
71.
Tại điểm bầu cử X, vô tình thấy chị C lựa chọn ứng cử viên là người có mâu thuẫn với mình, chị B đã nhờ anh D người yêu của chị C thuyết phục chị gạch tên người đó. Phát hiện chị C đưa phiếu bầu của mình cho anh D sửa lại, chị N sau khi thực hiện xong quyền bầu cử của mình đã bí mật báo cáo với ông K tổ trưởng tổ bầu cử biết chuyện này. Vì đang viết hộ phiếu bầu cho cụ P là người không biết chữ theo ý của cụ, lại muốn nhanh chóng kết thúc công tác bầu cử nên ông K đã bỏ qua chuyện này.
a)
Ông K viết hộ phiếu bầu cho cụ P là người không biết chữ theo ý của cụ là thể hiện nội dung quyền bầu cử, ứng cử của công dân.
b)
Chị C đưa phiếu bầu của mình cho anh D sửa lại là vi phạm nguyên tắc “phổ thông” trong bầu cử.
c)
Hành vi của ông K là vi phạm pháp luật về quyền bầu cử rất đáng bị lên án.
d)
Thực hiện quyền bầu cử chỉ là trách nhiệm của cán bộ công chức nhà nước.
Reset
