wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Thi Giữa Kì II

Total questions: 65

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Điều nào sau đây không đúng khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gene, kiểu hình và môi trường?

a)

Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt một kiểu gene.

b)

Kiểu gene quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường sống.

c)

Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường sống.

d)

Mức phản ứng của cơ thể sinh vật do môi trường sống quy định.

2.

Mức phản ứng của một kiểu gene được xác định bằng

a)

số cá thể có cùng một kiểu gene đó.

b)

số allele có thể có trong kiểu gene đó.

c)

số kiểu gene có thể biến đổi từ kiểu gene đó.

d)

số kiểu hình có thể có của kiểu gene đó.

3.

Sự mềm dẻo kiểu hình có ý nghĩa gì đối với bản thân sinh vật?

a)

Sự mềm dẻo kiểu hình giúp quần thể sinh vật đa dạng về kiểu gene và kiểu hình.

b)

Sự mềm dẻo kiểu hình giúp sinh vật có sự mềm dẽo về kiểu gene để thích ứng.

c)

Sự mềm dẻo kiểu hình giúp sinh vật thích nghi với những điều kiện môi trường khác nhau.

d)

Sự mềm dẻo kiểu hình giúp sinh vật có tuổi thọ được kéo dài khi môi trường thay đổi.

4.

Việt Nam cũng đã nhập và nhân nuôi thành công nhiều giống vật nuôi F1 như nhập giống bò BBB có nguồn gốc từ Bỉ, là giống bò thịt có nhiều đặc tính tốt nổi tiếng thế giới nhưng song cũng có những hạn chế của việc nhân, nuôi các giống nhập nội bởi lí do sau:

a)

giống bò cho năng suất và chất lượng cao nổi tiếng thế giới.

b)

thường phải mất thời gian để thích nghi với điều kiện khí hậu ở Việt Nam, dễ mắc bệnh.

c)

giống bò có năng suất thấp, sản lượng sữa cao nổi tiếng thế giới.

d)

dễ nuôi, thích nghi tốt với điều kiện khí hậu ở Việt Nam.

5.

Tập hợp các kiểu hình của một kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là gì?

a)

Mức dao động.

b)

Thường biến.

c)

Mức giới hạn.

d)

Mức phản ứng.

6.

Năm 2023, gạo ST25 của Việt Nam giành giải nhất cuộc thi gạo ngon nhất thế giới do The Rice Trader tổ chức tại Philippines. Giống lúa ST25 là thành tựu nổi bật của công tác chọn giống bằng phương pháp nào ở Việt Nam?

a)

Lai hữu tính.

b)

. Công nghệ gene.

c)

Công nghệ tế bào.   

d)

Gây đột biến nhân tạo.

7.

Kiểu hình của cơ thể là kết quả của

a)

Quá trình phát sinh đột biến.

b)

Sự truyền đạt những tính trạng của bố mẹ cho con cái.

c)

Sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường.

d)

Sự phát sinh các biến dị tổ hợp.

8.

Cho các trường hợp biến dị sau: 1. Bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm ở người. 2. Cây rụng lá vào mùa đông. 3. Cáo tuyết có lông màu trắng, mùa tuyết tan lông chuyển sang màu nâu. 4. Lá hoa súng trong điều kiện ngập dưới nước lá nhỏ và nhọn, còn lá nổi trên mặt nước to và tròn. 5. Bệnh mù màu ở người. Các biến dị thường biến là

a)

1, 2, 5.

b)

2, 3, 4.

c)

3, 4.

d)

1, 5.

9.

Cho biết các bước của một quy trình như sau: 1. Trồng những cây này trong những điều kiện môi trường khác nhau. 2. Theo dõi ghi nhận sự biểu hiện của tính trạng ở những cây trồng này. 3. Tạo ra được các cá thể sinh vật có cùng một kiểu gen. 4. Xác định số kiểu hình tương ứng với những điều kiện môi trường cụ thể. Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen quy định một tính trạng nào đó ở cây trồng, người ta phải thực hiện quy trình theo trình tự các bước là:

a)

1 → 2 → 3 → 4.

b)

3 → 1 → 2 → 4.

c)

1 → 3 → 2 → 4.

d)

3 → 2 → 1 → 4.

10.

Phát biểu nào sau đây là đúng với định luật Hardy - Weinberg?

a)

Trong những điều kiện nhất định thì trong lòng 1 quần thể giao phối tần số tương đối của các allele ở mỗi gene có khuynh hướng duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác.

b)

Trong những điều kiện nhất định thì trong lòng 1 quần thể giao phối tần số tương đối của các allele ở mỗi gene có khuynh hướng giảm dần qua các thế hệ.

c)

Trong những điều kiện nhất định thì trong lòng 1 quần thể giao phối tần số của các allele trội có khuynh hướng tăng dần, tần số các allele lặn có khuynh hướng giảm dần qua các thế hệ.

d)

Trong những điều kiện nhất định thì trong lòng 1 quần thể giao phối tần số tương đối của các allele ở mỗi gene có khuynh hướng tăng dần từ thế hệ này sang thế hệ khác.

11.

Câu 10. Xét một gene có 2 allele của 1 quần thể tự thụ. A: quả đỏ, a: quả xanh. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể có thành phần kiểu gene là: 0,3AA: 0,4Aa: 0,3aa. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

a)

42,5%.

b)

39,5%.

c)

5%.

d)

40%.

12.

Câu 11. Quần thể là một tập hợp cá thể

a)

cùng loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới

b)

khác loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định

c)

cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định

d)

cùng loài, cùng khu phân bố ổn định, tồn tại trong một khoảng thời gian xác định và có khả năng giao phối với nhau để sinh con hữu thụ.

13.

Câu 12. Một loài thực vật giao phối, xét một gene có hai allele, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng, thể dị hợp về cặp gene này cho hoa hồng. Quần thể này sau đây của loài trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền?

a)

Quần thể gồm toàn cây hoa đỏ.

b)

Quần thể gồm cả cây hoa đỏ và cây hoa trắng.

c)

Quần thể gồm toàn cây hoa hồng.

d)

Quần thể gồm cả cây hoa đỏ và cây hoa hồng.

14.

Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng

a)

giảm dần kiểu gene đồng hợp tử trội, tăng dần tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tử lặn.

b)

giảm dần tỉ lệ dị hợp tử, tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử.

c)

tăng dần tỉ lệ dị hợp tử, giảm dần tỉ lệ đồng hợp tử.

d)

giảm dần kiểu gene đồng hợp tử lặn, tăng dần tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tử trội.

15.

Vốn gene của quần thể là:

a)

Tất cả các allele trong quần thể không kể đến các allele đột biến.

b)

Kiểu gene của quần thể.

c)

Tập hợp các loại allele của tất cả các gen trong mọi cá thể của một quần thể tại một thời điểm xác định.

d)

Tất cả các gene nằm trong nhân tế bào của các cá thể trong quần thể đó.

16.

Ở bắp A: hạt đỏ, a: hạt trắng. Một quần thể bắp ngẫu phối có 5.000 cây, trong đó có 200 cây hạt trắng. Cấu trúc di truyền của quần thể bắp nói trên là:

a)

0,04 AA : 0,32 Aa : 0,64 aa.

b)

0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa.

c)

0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa.

d)

0,16 AA : 0,48 Aa : 0,36 aa.

17.

Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu: 0,1 AA + 0,8 Aa + 0,1 aa = 1. Sau 3 thế hệ tự phối thì quần thể có cấu trúc di truyền như thế nào?

a)

0,20 AA + 0,60 Aa + 0,20 aa = 1.

b)

0,30 AA + 0,40 Aa + 0,30 aa = 1.

c)

0,45 AA + 0,10 Aa + 0,45 aa = 1.

d)

0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa = 1.

18.

Khi nói về quần thể ngẫu phối, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Quá trình ngẫu phối làm cho quần thể đa hình về kiểu gene và kiểu hình.

b)

Quá trình ngẫu phối không làm thay đổi tần số allele của quần thể.

c)

Quá trình ngẫu phối làm cho tần số kiểu gene dị hợp giảm dần qua các thế hệ.

d)

Quá trình ngẫu phối tạo ra nhiều biến dị tổ hợp.

19.

Khi nói về bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Những cơ quan thực hiện các chức năng khác nhau, bắt đầu từ một nguồn gốc chung gọi là cơ quan tương tự.

b)

Cơ quan thoái hóa phản ánh tiến hóa đồng quy (tiến hóa hội tụ).

c)

Nhưng loài có họ hàng càng gần nhau thì trình tự axit amin hay trình tự các nucleotide càng có xu huớng khác xa nhau.

d)

Tất cả các vi khuẩn, động vật, thực vật đều đuợc cấu tạo từ tế bào.

20.

Bằng chứng tiến hoá nào sau đây không phải là bằng chứng sinh học phân tử?

a)

Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.

b)

Tất cả các cơ thể sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào.

c)

Protein của các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại amino acid.

d)

DNA của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotide.

21.

Cho các cặp cơ quan: I. Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người II. Vòi hút của bướm và đôi hàm dưới của bò cạp III. Gai xương rồng và lá cây lúa IV. Cánh chim và cánh bướm

Những cặp cơ quan tương đồng là:

a)

I, III, IV.

b)

I, II, IV.

c)

I, II, III.

d)

II, III, IV.

22.

Vây cá mập là cơ quan di chuyển của lớp cá vây; vây cá ngư long là biến đổi chi trước của lớp bò sát; vây cá voi là biến đổi chi trước của lớp thú. Ba ví dụ trên là bằng chứng về:

a)

Cơ quan tương tự.

b)

Cơ quan thoái hóa.

c)

Cơ quan tương đồng.

d)

Cơ quan cùng nguồn.

23.

Một trong những bằng chứng về sinh học phân tử chứng minh rằng tất cả các loài sinh vật đều có chung nguồn gốc là

a)

tất cả các loài sinh vật hiện nay đều chung một bộ mã di truyền.

b)

sự tương đồng về quá trình phát triển phôi ở một số loài động vật có xương sống.

c)

sự giống nhau về một số đặc điểm giả

24.

Phát biểu nào sau đây đúng về hoá thạch?

a)

Hoá thạch cung cấp những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hoá của sinh giới.

b)

Qua xác định tuổi các hoá thạch, có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau.

c)

Phân tích đồng vị phóng xạ carbon 14 (14C) để xác định tuổi của hoá thạch lên đến hàng tỉ năm.

d)

Các hoá thạch không cung cấp bằng chứng về mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật.

25.

Kết luận đúng về trình tự mức độ gần gũi trong mối quan hệ giữa người với các loài vượn người là

Loài sinh vật

Trình tự các nucleotide

Người CAG-TGT-TGG-GTT-TGT-TGG

Gorilla CTG-TGT-TGG-GTT-TGT-TAT

Đười ươi TGT-TGT-TGG-GTC-TGT-GAT

Tinh tinh CGT-TGT-TGG-GTT-TGT-TGG

a)

Người Tinh tinh Đười ươi Gorilla.

b)

Người Đười ươi Tinh tinh Gorilla.

c)

Người Gorilla Tinh tinh Đười ươi.

d)

Người --Tinh tinh --Gorilla -- Đười ươi

26.

Điều nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc nghiên cứu hóa thạch?

a)

Xác định được tuổi của hóa thạch và tuổi lớp đất đá chứa hóa thạch.

b)

Là tài liệu nghiên cứu lịch sử trái đất.

c)

Suy đoán lịch sử xuất hiện, phát triển và diệt vong của sinh vật

d)

Là bằng chứng gián tiếp chứng tỏ lịch sử phát triển của sinh giới.

27.

Cơ quan tương tự là những cơ quan:

a)

có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương tự.

b)

cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

c)

cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.

d)

có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

28.

Tiến hóa nhỏ là

a)

quá trình biến đổi thành phần kiểu gene của quần thể so với quần thể gốc và hình thành loài mới.

b)

sự tiến hóa ở vật nuôi, cây trồng do tác động của chọn lọc nhân tạo.

c)

quá trình hình thành đặc điểm thích nghi của vật nuôi và cây trồng.

d)

quá trình hình thành nòi giống mới và thứ mới.

29.

Theo Darwin, chọn lọc là quá trình gồm hai mặt được tiến hành song song gồm:

a)

Đào thải tính trạng bất lợi, tích lũy tính trạng có lợi.

b)

Đào thải cá thể kém thích nghi, tích lũy cá thể thích nghi.

c)

Đào thải các biến dị có hại, tích lũy các biến dị có lợi.

d)

Sàng lọc các biến dị có hại và có lợi.

30.

Theo quan niệm của Darwin, đặc điểm chính của vật nuôi, cây trồng là:

a)

Thích nghi với môi trường sống.

b)

Đa dạng và thích nghi với nhu cầu nhất định của con người.

c)

Có khả năng chống chịu không bằng sinh vật hoang dại.

d)

Phát sinh nhiều biến dị để cung cấp cho con người.

31.

Theo Darwin động lực nào đã thúc đẩy quá trình chọn lọc tự nhiên

a)

Nhu cầu và thị hiếu của co người.

b)

Sinh vật đấu tranh sinh tồn với môi trường sống.

c)

Sinh vật đấu tranh với giới vô cơ.

d)

Sinh vật giành giật thức ăn.

32.

Theo Darwin, thực chất (nội dung) của chọn lọc tự nhiên là:

a)

Quá tình tạo loài mới.

b)

Quá trình hình thành đặc điểm thích nghi.

c)

Quá trình hình thành các nòi mới và thứ mới.

d)

Quá trình tích lũy các biến dị có lợi, đào thải các biến dị bất lợi đối với sinh vật.

33.

Theo quan niệm Darwin, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa

a)

đột biến cấu trúc NST.

b)

đột biến gene.

c)

biến dị cá thể.

d)

đột biến số lượng NST.

34.

Darwin quan niệm biến dị cá thể là

a)

những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động.

b)

sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản.

c)

những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động nhưng di truyền được.

d)

những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh.

35.

Phát biểu nào sau đây không phải là quan niệm của Darwin?

a)

Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.

b)

Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả của quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung.

c)

Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp, sinh vật có khả năng thích ứng kịp thời.

d)

Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng.

36.

Quần thể là đơn vị của tiến hoá nhỏ vì quần thể

a)

là đơn vị tồn tại, sinh sản của loài trong tự nhiên, đa hình về kiểu gene và kiểu hình, cấu trúc di truyền ổn định, cách ly tương đối với các quần thể khác trong loài, có khả năng biến đổi vốn gene dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá.

b)

là đơn vị tồn tại, sinh sản của loài trong tự nhiên, đa hình về kiểu gene và kiểu hình.

c)

có cấu trúc di truyền ổn định, cách ly tương đối với các quần thể khác trong loài, có khả năng biến đổi vốn gene dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá.

d)

là đơn vị tồn tại, sinh sản của loài trong tự nhiên, là hệ gene kín, không trao đổi gene với các loài khác.

37.

Cặp nhân tố tiến hóa nào sau đây làm xuất hiện các allele mới trong quần thể sinh vật:

a)

Giao phối không ngẫu nhiên và di nhập gene.

b)

Đột biến và chọn lọc tự nhiên.

c)

Chọn lọc tự nhiên và các yêu tố ngẫu nhiên.

d)

Đột biến và di - nhập gene.

38.

Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Di - nhập gene có thể làm thay đổi vốn gene của quần thể.

b)

Giao phối không ngẫu nhiên là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa.

c)

Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.

d)

Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm thay đổi đột ngột tần số allele của quần thể.

39.

Nhân tố nào sau đây cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh giới?

a)

Chọn lọc tự nhiên.

b)

Các yếu tố ngẫu nhiên.

c)

Đột biến.

d)

Các cơ chế cách li.

40.

Theo quan niệm hiện đại, khi nói về CLTN, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa chức năng sống sót, khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gene khác nhau trong quần thể.

b)

Khi môi trường sống thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số allele của quần thể theo hướng xác định.

c)

Chọn lọc tự nhiên chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gene qui định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gene thích nghi.

d)

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gene qua đó làm biến đổi tần số allele của QT.

41.

Một allele nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một allele có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể là do tác động của

a)

giao phối không ngẫu nhiên.

b)

chọn lọc tự nhiên.

c)

các yếu tố ngẫu nhiên.

d)

đột biến.

42.

Nhân tố tiến hóa nào sau đây có khả năng làm phong phú thêm vốn gene của QT?

a)

Chọn lọc tự nhiên.

b)

Các yếu tố ngẫu nhiên.

c)

Giao phối không ngẫu nhiên.

d)

Di - nhập gene.

43.

Nhân tố tiến hóa không làm thay đổi tần số allele nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể là:

a)

Các yếu tố ngẫu nhiên.

b)

Đột biến.

c)

Di - nhập gene.

d)

Giao phối không ngẫu nhiên.

44.

Đa số đột biến là có hại vì

a)

thường làm mất đi khả năng sinh sản của cơ thể.

b)

phá vỡ các mối quan hệ hài hoà trong kiểu gene, giữa kiểu gene với môi trường.

c)

làm mất đi nhiều gene.

d)

biểu hiện ngẫu nhiên, không định hướng.

45.

Đặc điểm thích nghi là

a)

đặc điểm di truyền làm giảm khả năng sống sót và khả năng sinh sản của quần thể sinh vật trong môi trường nhất định.

b)

đặc điểm di truyền làm tăng khả năng sống sót và khả năng sinh sản của cá thể sinh vật trong môi trường nhất định.

c)

đặc điểm di truyền làm tăng khả năng sống sót và khả năng sinh sản của quần thể sinh vật trong môi trường nhất định.

d)

đặc điểm di truyền làm giảm khả năng sống sót và khả năng sinh sản của cá thể sinh vật trong môi trường nhất định.

46.

Loài sinh học là

a)

một hoặc nhóm các quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con hữu thụ nhưng cách li sinh sản với nhóm quần thể khác tương tự.

b)

một hoặc nhóm các quần thể gồm các cá thể không có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên nhưng cách li sinh sản với nhóm quần thể khác tương tự.

c)

một hoặc nhóm các quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con bất thụ nhưng cách li sinh sản với nhóm quần thể khác tương tự.

d)

một hoặc nhóm các quần thể gồm các cá thể có khả năng giao

47.

Tiến hóa lớn là

a)

quá trình hình thành loài mới khác với loài ban đầu.

b)

quá trình hình thành đặc điểm thích nghi ở môi trường sống mới.

c)

quá trình chọn lọc, diễn ra trong toàn bộ sinh giới.

d)

quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài như ngành chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới.

48.

Điểm khác biệt cơ bản giữa tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn là

a)

tiến hóa nhỏ xảy ra ở cấp độ phân tử, tiến hóa lớn xảy ra ở cấp độ cơ thể.

b)

tiến hóa nhỏ xảy ra ở quy mô quần thể, tiến hóa lớn xảy ra ở quy mô trên loài.

c)

tiến hóa nhỏ dẫn đến sự thay đổi lớn về hình thái, tiến hóa lớn chỉ thay đổi tần số alen.

d)

tiến hóa nhỏ có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm, tiến hóa lớn chỉ nghiên cứu gián tiếp.

49.

Giai đoạn từ khi sự sống xuất hiện và phát triển đến nay được gọi là:

a)

Tiến hóa hóa học.

b)

Tiến hóa sinh học.

c)

Tiến hóa tiền sinh học.

d)

Tiến hóa xã hội.

50.

Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, ở giai đoạn tiến hóa hóa học đã hình thành nên

a)

các giọt coacervate.

b)

các tế bào nhân thực.

c)

các tế bào sơ khai.

d)

các đại phân tử hữu cơ.

51.

Phát biểu nào sau đây là đúng hay sai khi nói về nhân tố tiên hóa X này?

a)

Nhân tổ X là nhân tố có hướng.

b)

Nhân tố X làm thay đổi cả tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

c)

Nhân tố X làm tăng đa dạng di truyền của quần thể.

d)

Nhân tố X có xu hướng hình thành quần thể thích nghi trong thời gian ngắn.

52.

Thế hệ xuất phát (P) của quần thể thực vật tự thụ phấn có thành phần kiểu gene là 0,5 AA : 0,5 Aa. Theo lí thuyết, các nhận định sau đây đúng hay sai?

a)

Tần số kiểu gene aa sẽ tăng dần qua các thế hệ.

b)

Tần số kiểu gene AA ở F1 là 62,5%.

c)

Thế hệ F1 đạt trạng thái cân bằng di truyền.

d)

Tần số kiểu gene Aa ở F3 là 6,25%.

53.

Bệnh phenylketonuria (PKU) là một bệnh di truyền do thiếu enzyme cần thiết để chuyển hóa phenylalanine thành tyrosine. Đây là một bệnh hiếm gặp nhưng có thể gây ra những tác động nghiêm trọng nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Các nhận định dưới đây là ĐÚNG hay SAI?

a)

PKU là một bệnh di truyền do đột biến gene lặn gây ra.

b)

Người bị PKU cần tuân thủ một chế độ ăn uống đặc biệt, giới hạn lượng phenylalanine trong khẩu phần để ngăn ngừa sự tích tụ phenylalanine.

c)

PKU có thể được điều trị khỏi bằng thuốc một cách hiệu quả.

d)

PKU có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng như thiệt hại não, khuyết tật và các vấn đề khác.

54.

Cho các bằng chứng tiến hóa sau: Bằng chứng 1 Chi trước của một số loài động vật

Bằng chứng 2 Cánh bướm và cánh dơi

Bằng chứng 3 Hoá thạch xương khủng long

Bằng chứng 4 Gai xương rồng và gai hoa hồng

Khi nói về các bằng chứng trên, nhận định nào sau đây đúng hay sai?

a)

Bằng chứng 1 là bằng chứng chứng minh được nguồn gốc các loài sinh vật.

b)

Tất cả các loại bằng chứng trên đều là bằng chứng trực tiếp chứng minh quan hệ họ hàng giữa các loài.

c)

Bằng chứng 3 là bằng chứng chính xác nhất trong các loại bằng chứng tiến hoá trên.

d)

Chi trước của một số loài động vật ở bằng chứng 1 bị bị thoái hoá do tác động của môi trường.

55.

Dựa vào thông tin trên hãy xác định các nội dung sau là đúng hay sai?

a)

a) Đây là bằng chứng sinh học phân tử

b)

b) Cá chép có quan hệ họ hàng xa nhất với người

c)

c) Dựa trên bằng chứng này ta có thể xác định được mối quan hệ họ hàng gần xa giữa các loài

d)

d) Trật tự đúng về mối quan hệ họ hàng giữa các loài là :người -> Chó -> Kì Giông -> Cá chép -> Cá mập.

56.

Một quần thể giao phối có cấu trúc di truyền 0,64 AA : 0,32Aa : 0,04aa. Tần số tương đối của allele a là bao nhiêu?

(a)  

57.

Một quần thể giao phối ở thế hệ xuất phát có tỉ lệ thành phần kiểu gene: 0,25AA + 0,50Aa + 0,25aa = 1. Tần số tương đối của allele A (pA) là bao nhiêu?

(a)  

58.

Có bao nhiêu bằng chứng tế bào học trong các bằng chứng sau?

(1) Mọi cơ thể sống đề được cấu tạo từ tế bào.

(2) Trong mọi tế bào đều tồn tại những đơn phân A, T, G, C

(3) Trong mọi tế bào đều tồn tại 20 loại amino acid.

(4) Trong mọi cơ thể sống tế bào chỉ được tạo ra từ tế bào trước nó chứ không được hình thành một cách tự nhiên trong giới vô sinh.

(5) Trong mọi cơ thể sống tế bào chứa các thông tin cần thiết để điều khiển mọi hoạt động sống.

(a)  

59.

Có bao nhiêu bằng chứng không phải là bằng chứng giải phẫu học so sánh?

(1) Đa số các loài đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.

(2) Xương chi dưới của các loài động vật có xương sống phân bố từ trong ra ngoài tương tự nhau.

(3) Sự tương đồng về phát triển phôi của một số loài động vật có xương sống.

(4) Ở các loài động vật có vú, đa số con đực vẫn còn còn di tích của tuyến sữa không hoạt động.

(5) Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.

(6) Cá voi còn di tích của xương đai hông, xương đùi và xương chày, hoàn toàn không dính tới cột sống.

(a)  

60.

Quá trình tiến hóa hóa học diễn ra theo một trình tự gồm mấy giai đoạn chính?

(a)  

61.

Sự sống trên Trái Đất được phát sinh và phát triển lần lượt qua mấy giai đoạn?

(a)  

62.

Trong các sự kiện sau đây, có bao nhiêu sự kiện là của giai đoạn tiến hóa hóa học?

(1) Sự xuất hiện các enzyme.

(2) Sự hình thành các tế bào sơ khai.

(3) Sự hình thành các phân tử hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ.

(4) Sự hình thành các đại phân tử hữu cơ từ các chất hữu cơ đơn giản.

(5) Sự xuất hiện màng sinh học.

(6) Sự hình thành các đại phân tử có khả năng tự sao chép.

(a)  

63.

Giả sử trình tự một đoạn DNA thuộc gen mã hóa enzyme amylaza được dùng để ước lượng mối quan hệ nguồn gốc giữa các loài. Bảng dưới đây liệt kê trình tự đoạn DNA này của 4 loài khác nhau. Loài 2 có quan hệ họ hàng gần nhất với loài nào?

(a)  

64.

Cho biết có bao nhiêu bằng chứng hóa thạch trong các ví dụ cho dưới đây?

(1)   Xác của các vị vua được giữ trong kim tự tháp Ai Cập.

(2)   Xác sinh vật hóa đá trong lòng đất.

(3)   Xác voi ma mút được giữ nguyên trong các tảng băng hà.

(4)   Những vật dụng của người cổ đại như búa rìu.

(5)   Những cây gỗ hóa đá ở Tây Nguyên.

(6)   Xác sâu bọ được giữ nguyên màu sắc, hình dáng trong lớp nhựa hổ phách.

(a)  

65.

Trong số các nhân tố tiến hóa gồm: đột biến, dòng gene, chọn lọc tự nhiên, phiêu bạt di truyền, giao phối không ngẫu nhiên, có bao nhiêu nhân tố không làm thay đổi tần số alen của quần thể nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng tăng tần số kiểu gen đồng hợp, giảm tần số kiểu gen dị hợp?

(a)