wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SINH 16+18

Total questions: 48

Worksheet time: 1hrs 11mins

Name
Class
Date
1.

Ai là người đầu tiên đặt nền móng cho thuyết tiến hoá hiện đại?

a)

Darwin

b)

Kimura

c)

Lamarck

d)

Mendel.

2.

Tóm tắt những quan sát và suy luận, Darwin cho rằng tất cả các sinh vật có xu hướng sinh ra số con …. so với số sống sót tới tuổi sinh sản
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống

a)

ít hơn

b)

bằng

c)

nhiều hơn

d)

gấp đôi

3.

Tóm tắt những quan sát và suy luận của Darwin, cho rằng các quần thể sinh vật có xu hướng

a)

duy trì kích thước ngày càng lớn dần

b)

duy trì kích thước ngày càng nhỏ dần

c)

duy trì kích thước không đổi

d)

kích thước biến đổi tuỳ theo điều kiện môi trường.

4.

Sự hình thành hươu cao cổ được giải thích theo quan niệm Darwin: khi môi trường thay đổi

a)

hươu nào có cổ dài có thể ăn lá trên cao thích nghi hình thành hươu cao cổ

b)

hươu bị đột biến cổ ngắn thành cổ dài.

c)

hươu xuất hiện biến dị tổ hợp tạo hươu cao cổ

d)

hươu chủ động vươn cổ lên lấy lá cây làm cổ dài ra

5.

Darwin nổi tiếng với tác phẩm gì?

a)

Thuyết tiến hoá bằng đột biến trung tính

b)

Thí nghiệm lai cơ thể thực vật

c)

Nguồn gốc các loài

d)

Trạng thái cân bằng di truyền ở quần thể giao phối

6.

Trong tác phẩm “Nguồn gốc các loài” Darwin chưa làm sáng tỏ được điều gì?

a)

Tính thích nghi của sinh vật với môi trường sống

b)

Nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền của biến dị

c)

Sự hình thành loài mới bằng con đường phân li tính trạng

d)

Vai trò của chọn lọc tự nhiên

7.

Theo quan niệm Darwin, biến dị cá thể là sự phát sinh những đặc điểm như thế nào?

a)

Sai khác giữa các cá thể cùng loài trong sinh sản

b)

Đặc trưng cho các cá thể cùng loài

c)

Sai khác giữa các cá thể cùng loài trong sinh trưởng

d)

Giống nhau giữa các cá thể cùng loài trong sinh sản

8.

Theo quan niệm Darwin, nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa là những biến đổi

a)

do môi trường hoặc sự thay đổi tập quán sống

b)

cá thể theo hướng không xác định phát sinh trong sinh sản

c)

tất cả những biến đổi của cơ thể phát sinh trong quá trình sinh trưởng và sinh sản

d)

đồng loạt theo hướng xác định tương ứng với ngoại cảnh

9.

Theo quan niệm của Darwin, nguyên nhân của quá trình tiến hóa là

a)

do sinh vật phải đấu tranh sinh tồn

b)

chọn lọc tự nhiên tác dụng thông qua tính biến dị và di truyền của sinh vật

c)

do tác dụng của ngoại cảnh hoặc thay đổi tập quán sống

d)

củng cố các đột biến trung tính không qua tác động của chọn lọc tự nhiên

10.

Theo quan niệm Darwin quá trình hình thành đặc điểm thích nghi bị chi phối bởi các nhân tố

a)

biến dị, di truyền, chọn lọc tự nhiên và cơ chế cách ly

b)

đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên

c)

biến dị, di truyền, chọn lọc tự nhiên

d)

đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên và cơ chế cách ly

11.

Nội dung của chọn lọc nhân tạo theo quan niệm của Darwin gồm 2 mặt song song là gì?

a)

Tích lũy những biến dị có lợi cho con người, đào thải những biến dị không có lợi cho con người

b)

Tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật, đào thải những biến dị không có lợi cho sinh vật

c)

Tích lũy những biến dị không có lợi cho con người, đào thải những biến dị có lợi cho con người

d)

Tích lũy những biến dị có lợi cho con người, đào thải những biến dị không có lợi cho con sinh vật.

12.

Nội dung của chọn lọc tự nhiên theo quan niệm của Darwin gồm 2 mặt song song là gì?

a)

Tích lũy những biến dị có lợi cho con người, đào thải những biến dị không có lợi cho con người

b)

Tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật, đào thải những biến dị không có lợi cho sinh vật

c)

Tích lũy những biến dị có lợi cho con người, đào thải những biến dị không có lợi cho con sinh vật

d)

Tích lũy những biến dị không có lợi cho con người, đào thải những biến dị có lợi cho con người.

13.

Theo quan niệm của Darwin, động lực của chọn lọc tự nhiên là

a)

nhu cầu nhiều mặt của con người.

b)

do nhu cầu của sự tiến hóa.

c)

đấu tranh sinh tồn

d)

nhu cầu phát triển của các sinh vật

14.

Theo quan niệm của Darwin, động lực của chọn lọc nhân tạo là

a)

đấu tranh sinh tồn

b)

nhu cầu nhiều mặt của con người

c)

do sự phát triển của xã hội

d)

nhu cầu phát triển của các sinh vật

15.

Theo quan niệm của Darwin, cơ chế tiến hoá của sinh giới là

a)

chọn lọc nhân tạo tích luỹ biến dị có lợi cho sinh vật, đào thải những biến dị có hại cho sinh vật.

b)

chọn lọc tự nhiên tích lũy biến dị có lợi cho con người, đào thải những biến dị có hại cho cho con người

c)

chọn lọc tự nhiên tích luỹ biến dị có lợi cho sinh vật, đào thải những biến dị có hại cho sinh vật

d)

chọn lọc nhân tạo tích lũy biến dị có lợi cho con người, đào thải những biến dị có hại cho cho con người

16.

Theo quan niệm của Darwin, cơ chế tiến hoá của vật nuôi và cây trồng là

a)

chọn lọc nhân tạo tích lũy biến dị có lợi cho con người, đào thải những biến dị có hại cho con người

b)

chọn lọc nhân tạo tích luỹ biến dị có lợi cho sinh vật, đào thải những biến dị có hại cho sinh vật.

c)

chọn lọc tự nhiên tích luỹ biến dị có lợi cho sinh vật, đào thải những biến dị có hại cho sinh vật

d)

chọn lọc tự nhiên tích lũy biến dị có lợi cho con người, đào thải những biến dị có hại cho con người

17.

Theo quan niệm của Darwin, kết quả của chọn lọc nhân tạo là

a)

hình thành đặc điểm thích nghi cho sinh vật

b)

hình thành những giống vật nuôi và cây trồng mới từ 1 vài dạng tổ tiên hoang dại

c)

hình thành đặc điểm thích nghi và hình thành loài mới

d)

hình thành loài mới

18.

Theo quan niệm của Darwin, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là

a)

toàn bộ cây trồng

b)

toàn bộ sinh vật

c)

toàn bộ vật nuôi

d)

toàn bộ vật nuôi và cây trồng

19.

Theo quan niệm của Darwin, đối tượng của chọn lọc nhân tạo là

a)

toàn bộ vật nuôi và cây trồng

b)

toàn bộ sinh vật

c)

toàn bộ vật nuôi

d)

toàn bộ cây trồng

20.

Theo quan niệm của Darwin, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là

a)

quần thể

b)

. cá thể

c)

cá thể và quần thể

d)

tế bào

21.

Từ cây mù tạc hoang dại hình thành các giống cây trồng: bắp cải, cải xoăn, su hào, súp lơ …. là kết quả của quá trình gì?

a)

Chọn lọc tự nhiên

b)

Quá trình đột biến

c)

Chọn lọc nhân tạo

d)

Quá trình lai tạo giống

22.

Trên đảo Galapagos, các loài chim sẻ cơ bản giống nhau nhưng vẫn có sự khác biệt về kích thước mỏ và móng vuốt. Đây là kết quả của quá trình gì?

a)

Chọn lọc tự nhiên

b)

Chọn lọc nhân tạo

c)

Quá trình đột biến

d)

Quá trình lai tạo giống

23.

Vai trò của chọn lọc nhân tạo là nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của

a)

. các giống vật nuôi và cây trồng

b)

các giống vật nuôi

c)

các giống cây trồng.

d)

sinh giới

24.

Phát hiện quan trọng của Darwin về các sinh vật cùng loài trong tự nhiên là gì?

a)

Các cá thể cùng một bố mẹ có sự khác nhau ở nhiều chi tiết

b)

Các đặc điểm thích nghi chỉ có tính tương đối

c)

Các biến dị xuất hiện trong sinh sản thì di truyền được

d)

Một số cá thể có khả năng di truyền các biến dị do học được

25.

Theo quan niệm của Darwin về thực chất của chọn lọc tự nhiên là

a)

phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể

b)

phân hoá khả năng sinh sản của các kiểu gene

c)

phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của các kiểu gene

d)

. phân hoá mức độ thành đạt sinh sản của các cá thể có kiểu gene khác nhau

26.

Với cơ chế tiến hoá Darwin đã giải thích được điều gì?

a)

Sự không đồng nhất đa dạng của sinh giới bắt nguồn từ 1 tổ tiên chung

b)

Sự thống nhất đa dạng của sinh giới bắt nguồn từ 1 tổ tiên chung

c)

Sự thống nhất đa dạng của sinh giới bắt nguồn từ nhiều tổ tiên khác nhau

d)

Sự không đồng nhất đa dạng của sinh giới bắt nguồn từ nhiều tổ tiên khác nhau

27.

Darwin đã giải thích được sự thống nhất trong đa dạng của các loài sinh vật trên trái đất bằng cơ chế

a)

chọn lọc tự nhiên

b)

di truyền

c)

chọn lọc nhân tạo

d)

biến dị cá thể

28.

Theo Darwin sự thống nhất của các loài sinh vật trên trái đất là do đâu?

a)

Chúng cùng tiến hóa theo một hướng

b)

Chúng bắt nguồn từ một tổ tiên chung

c)

Sự tích lũy các đặc điểm thích nghi với môi trường

d)

Chúng cùng sống trong 1 môi trường chung

29.

Theo Darwin sự đa dạng của các loài sinh vật trên trái đất là

a)

do sự tích lũy các đặc điểm thích nghi với môi trường

b)

do chúng cùng tiến hóa theo một hướng

c)

do chúng bắt nguồn từ một tổ tiên chung.

d)

do chúng cùng sống trong 1 môi trường chung

30.

Theo quan niệm của Darwin, chiều hướng cơ bản của tiến hóa là gì?

(1) Thích nghi ngày càng hợp lí.

(2) Tổ chức ngày càng cao.

(3) Ngày càng đa dạng phong phú

a)

(1)

b)

(1),(2),(3)

c)

(1),(3)

d)

(2),(3)

31.

Phương pháp Darwin sử dụng để xây dựng học thuyết về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài là

a)

Quan sát → Hình thành giả thuyết → Kiểm chứng giả thuyết

b)

Hình thành giả thuyết → Quan sát → Rút ra kết luận

c)

Hình thành giả thuyết → Quan sát → Kiểm chứng giả thuyết.

d)

Quan sát → Kiểm chứng giả thuyết → Hình thành giả thuyết

32.

Theo quan niệm hiện đại về sự phát sinh sự sống, chất nào sau đây chưa có hoặc có rất ít trong khí quyển nguyên thủy của Trái Đất?

a)

Methane (CH4)

b)

Oxygen (O2)

c)

Cyanogen (C2N2)

d)

Hơi nước (H2O)

33.

Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, sự kiện nào sau đây không diễn ra trong giai đoạn tiến hóa hóa học?

a)

Hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thủy)

b)

Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản

c)

Các amino acid liên kết với nhau tạo nên các chuỗi polypeptide đơn giản.

d)

Các nucleotide liên kết với nhau tạo nên các phân tử nucleic acid

34.

Năm 1953, Stanley Miller và Harold Urey đã làm thí nghiệm đề kiểm tra giả thuyết của Oparin và Haldane. Trong thí nghiệm này, loại khí nào sau đây không được sử dụng để tạo môi trường có thành phần hóa học giống khí quyển nguyên thủy của Trái Đất?

a)

CH4

b)

O2

c)

H2

d)

NH3

35.

Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, ở giai đoạn tiến hóa hóa học đã hình thành nên

a)

các đại phân tử hữu cơ

b)

các giọt coacervate

c)

các tế bào nhân thực

d)

các tế bào sơ khai

36.

Theo quan niệm hiện đại về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất, trong giai đoạn tiến hóa hóa học có sự

a)

tổng hợp những chất hữu cơ từ chất vô cơ theo phương thức hoá học

b)

hình thành các cơ thể sống đầu tiên từ các chất hữu cơ nhờ nguồn năng lượng tự nhiên

c)

hình thành mầm sống đầu tiên từ chất vô cơ nhờ nguồn năng lượng tự nhiên

d)

tổng hợp những chất hữu cơ từ chất vô cơ theo phương thức sinh học.

37.

Quá trình tiến hóa trên trái đất có thể chia làm các giai đoạn

a)

tiến hóa hóa học → tiền hóa sinh học → tiến hóa tiền sinh học

b)

tiến hóa hóa học → tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa sinh học

c)

tiến hóa sinh học → tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa hóa học

d)

tiến hóa sinh học → tiến hóa hóa học → tiến hóa tiền sinh học

38.

Trong quá trình phát sinh sự sống, tiến hóa tiền sinh học là quá trình

a)

tổng hợp các hợp chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ

b)

hình thành các tế bào sơ khai đầu tiên từ các đại phân tử hữu cơ.

c)

trùng phân tạo các đại phân tử hữu cơ

d)

hình thành các loài sinh vật từ tế bào đầu tiên

39.

Trong tiến hoá tiền sinh học, những mầm sống đầu tiên xuất hiện ở

a)

trong đại dương nguyên thuỷ

b)

khí quyển nguyên thuỷ

c)

trong ao, hồ nước ngọt

d)

trong lòng đất

40.

Thực chất của quá trình tiến hóa tiền sinh học là hình thành

a)

các chất hữu cơ từ các chất vô cơ

b)

mầm mống của sự sống

c)

các chất hữu cơ và vô cơ từ các nguyên tố nổi lên trên bề mặt thạch quyển nhờ nguồn năng lượng tự nhiên

d)

protein và nucleic acid từ các chất hữu cơ

41.

Sự sống phát tán từ dưới nước lên trên cạn vào giai đoạn nào của quá trình tiến hóa?

a)

Tiến hóa tiền sinh học

b)

Tiến hóa hóa học

c)

Tiến hóa sinh học

d)

Sự sống được bắt đầu ngay từ trên cạn, vì vậy không có sự di cư từ dưới nước lên cạn

42.

Nguồn năng lượng dùng để tổng hợp nên các phân tử hữu cơ hình thành sự sống là

a)

năng lượng tự nhiên

b)

năng lượng hóa học

c)

ATP

d)

năng lượng sinh học

43.

Những sinh vật đầu tiên được hình thành trong giai đoạn

a)

tiến hóa hóa học

b)

tiến hóa tiền sinh học

c)

tiến hóa lí học

d)

tiến hóa sinh học.

44.

Chất hữu cơ nào và quá trình nào có ý nghĩa quan trọng nhất đối với sự sống ?

a)

Nucleic acid và quá trình nhân đôi

b)

Nucleic acid và quá trình phiên mã

c)

Protein và quá trình sinh tổng hợp protein.

d)

Glycoprotein và sự nhận biết các dấu chuẩn của tế bào trong cơ thể đa bào

45.

Từ thí nghiệm của Stanley Miller và những thí nghiệm tương tự, ta có thể rút ra được nhận định nào?

a)

Chất hữu cơ phức tạp được tổng hợp từ các chất đơn giản trong điều kiện của địa cầu nguyên thuỷ

b)

Cho tia tử ngoại chiếu qua một hỗn hợp hơi nước, CO2, CH4, NH3... người ta thu được một số loại amino acid

c)

Các vật thể sống tồn tại trên quả đất là những hệ mở, cấu tạo bởi protein và nucleic acid đặc trưng

d)

Cơ thể sống có tính phức tạp, đa dạng và đặc thù

46.

Sự tương tác giữa các loại đại phân tử nào dẫn đến sự hình thành các dạng sinh vật phức tạp như hiện nay ?

a)

Protein - lipid

b)

Protein – nucleic acid

c)

Polynucleotide

d)

Protein - saccharide

47.

Phát biểu nào không đúng về giai đoạn tiến hóa hóa học ?

a)

Cho điện thế cao phóng qua một hỗn hợp hơi nước, CO2, CH4, NH3...người ta thu được một số amino acid

b)

Chất hữu cơ được tổng hợp nhờ nguồn năng lượng tự nhiên trong điều kiện khí hậu và địa chất của địa cầu nguyên thuỷ

c)

Đầu tiên hình thành những phân tử hữu cơ đơn giản rồi đến những phân tử hữu cơ phức tạp, những đại phân tử và những hệ đại phân tử.

d)

Chất hữu cơ được tổng hợp từ các chất vô cơ bằng con đường hóa học

48.

Quá trình làm cho DNA ngày càng phức tạp và đa dạng so với nguyên mẫu được gọi là

a)

quá trình đột biến trong sinh sản


b)

quá trình tích luỹ thông tin di truyền

c)

quá trình biến đổi thông tin di truyền

d)

quá trình biến dị tổ hợp