NEW
Font size
WorksheetsSINH 16+18
Total questions: 48
Worksheet time: 1hrs 11mins
Ai là người đầu tiên đặt nền móng cho thuyết tiến hoá hiện đại?
Darwin
Kimura
Lamarck
Mendel.
Tóm tắt những quan sát và suy luận, Darwin cho rằng tất cả các sinh vật có xu hướng sinh ra số con …. so với số sống sót tới tuổi sinh sản
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống
ít hơn
bằng
nhiều hơn
gấp đôi
Tóm tắt những quan sát và suy luận của Darwin, cho rằng các quần thể sinh vật có xu hướng
duy trì kích thước ngày càng lớn dần
duy trì kích thước ngày càng nhỏ dần
duy trì kích thước không đổi
kích thước biến đổi tuỳ theo điều kiện môi trường.
Sự hình thành hươu cao cổ được giải thích theo quan niệm Darwin: khi môi trường thay đổi
hươu nào có cổ dài có thể ăn lá trên cao thích nghi hình thành hươu cao cổ
hươu bị đột biến cổ ngắn thành cổ dài.
hươu xuất hiện biến dị tổ hợp tạo hươu cao cổ
hươu chủ động vươn cổ lên lấy lá cây làm cổ dài ra
Darwin nổi tiếng với tác phẩm gì?
Thuyết tiến hoá bằng đột biến trung tính
Thí nghiệm lai cơ thể thực vật
Nguồn gốc các loài
Trạng thái cân bằng di truyền ở quần thể giao phối
Trong tác phẩm “Nguồn gốc các loài” Darwin chưa làm sáng tỏ được điều gì?
Tính thích nghi của sinh vật với môi trường sống
Nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền của biến dị
Sự hình thành loài mới bằng con đường phân li tính trạng
Vai trò của chọn lọc tự nhiên
Theo quan niệm Darwin, biến dị cá thể là sự phát sinh những đặc điểm như thế nào?
Sai khác giữa các cá thể cùng loài trong sinh sản
Đặc trưng cho các cá thể cùng loài
Sai khác giữa các cá thể cùng loài trong sinh trưởng
Giống nhau giữa các cá thể cùng loài trong sinh sản
Theo quan niệm Darwin, nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa là những biến đổi
do môi trường hoặc sự thay đổi tập quán sống
cá thể theo hướng không xác định phát sinh trong sinh sản
tất cả những biến đổi của cơ thể phát sinh trong quá trình sinh trưởng và sinh sản
đồng loạt theo hướng xác định tương ứng với ngoại cảnh
Theo quan niệm của Darwin, nguyên nhân của quá trình tiến hóa là
do sinh vật phải đấu tranh sinh tồn
chọn lọc tự nhiên tác dụng thông qua tính biến dị và di truyền của sinh vật
do tác dụng của ngoại cảnh hoặc thay đổi tập quán sống
củng cố các đột biến trung tính không qua tác động của chọn lọc tự nhiên
Theo quan niệm Darwin quá trình hình thành đặc điểm thích nghi bị chi phối bởi các nhân tố
biến dị, di truyền, chọn lọc tự nhiên và cơ chế cách ly
đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên
biến dị, di truyền, chọn lọc tự nhiên
đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên và cơ chế cách ly
Nội dung của chọn lọc nhân tạo theo quan niệm của Darwin gồm 2 mặt song song là gì?
Tích lũy những biến dị có lợi cho con người, đào thải những biến dị không có lợi cho con người
Tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật, đào thải những biến dị không có lợi cho sinh vật
Tích lũy những biến dị không có lợi cho con người, đào thải những biến dị có lợi cho con người
Tích lũy những biến dị có lợi cho con người, đào thải những biến dị không có lợi cho con sinh vật.
Nội dung của chọn lọc tự nhiên theo quan niệm của Darwin gồm 2 mặt song song là gì?
Tích lũy những biến dị có lợi cho con người, đào thải những biến dị không có lợi cho con người
Tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật, đào thải những biến dị không có lợi cho sinh vật
Tích lũy những biến dị có lợi cho con người, đào thải những biến dị không có lợi cho con sinh vật
Tích lũy những biến dị không có lợi cho con người, đào thải những biến dị có lợi cho con người.
Theo quan niệm của Darwin, động lực của chọn lọc tự nhiên là
nhu cầu nhiều mặt của con người.
do nhu cầu của sự tiến hóa.
đấu tranh sinh tồn
nhu cầu phát triển của các sinh vật
Theo quan niệm của Darwin, động lực của chọn lọc nhân tạo là
đấu tranh sinh tồn
nhu cầu nhiều mặt của con người
do sự phát triển của xã hội
nhu cầu phát triển của các sinh vật
Theo quan niệm của Darwin, cơ chế tiến hoá của sinh giới là
chọn lọc nhân tạo tích luỹ biến dị có lợi cho sinh vật, đào thải những biến dị có hại cho sinh vật.
chọn lọc tự nhiên tích lũy biến dị có lợi cho con người, đào thải những biến dị có hại cho cho con người
chọn lọc tự nhiên tích luỹ biến dị có lợi cho sinh vật, đào thải những biến dị có hại cho sinh vật
chọn lọc nhân tạo tích lũy biến dị có lợi cho con người, đào thải những biến dị có hại cho cho con người
Theo quan niệm của Darwin, cơ chế tiến hoá của vật nuôi và cây trồng là
chọn lọc nhân tạo tích lũy biến dị có lợi cho con người, đào thải những biến dị có hại cho con người
chọn lọc nhân tạo tích luỹ biến dị có lợi cho sinh vật, đào thải những biến dị có hại cho sinh vật.
chọn lọc tự nhiên tích luỹ biến dị có lợi cho sinh vật, đào thải những biến dị có hại cho sinh vật
chọn lọc tự nhiên tích lũy biến dị có lợi cho con người, đào thải những biến dị có hại cho con người
Theo quan niệm của Darwin, kết quả của chọn lọc nhân tạo là
hình thành đặc điểm thích nghi cho sinh vật
hình thành những giống vật nuôi và cây trồng mới từ 1 vài dạng tổ tiên hoang dại
hình thành đặc điểm thích nghi và hình thành loài mới
hình thành loài mới
Theo quan niệm của Darwin, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là
toàn bộ cây trồng
toàn bộ sinh vật
toàn bộ vật nuôi
toàn bộ vật nuôi và cây trồng
Theo quan niệm của Darwin, đối tượng của chọn lọc nhân tạo là
toàn bộ vật nuôi và cây trồng
toàn bộ sinh vật
toàn bộ vật nuôi
toàn bộ cây trồng
Theo quan niệm của Darwin, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là
quần thể
. cá thể
cá thể và quần thể
tế bào
Từ cây mù tạc hoang dại hình thành các giống cây trồng: bắp cải, cải xoăn, su hào, súp lơ …. là kết quả của quá trình gì?
Chọn lọc tự nhiên
Quá trình đột biến
Chọn lọc nhân tạo
Quá trình lai tạo giống
Trên đảo Galapagos, các loài chim sẻ cơ bản giống nhau nhưng vẫn có sự khác biệt về kích thước mỏ và móng vuốt. Đây là kết quả của quá trình gì?
Chọn lọc tự nhiên
Chọn lọc nhân tạo
Quá trình đột biến
Quá trình lai tạo giống
Vai trò của chọn lọc nhân tạo là nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của
. các giống vật nuôi và cây trồng
các giống vật nuôi
các giống cây trồng.
sinh giới
Phát hiện quan trọng của Darwin về các sinh vật cùng loài trong tự nhiên là gì?
Các cá thể cùng một bố mẹ có sự khác nhau ở nhiều chi tiết
Các đặc điểm thích nghi chỉ có tính tương đối
Các biến dị xuất hiện trong sinh sản thì di truyền được
Một số cá thể có khả năng di truyền các biến dị do học được
Theo quan niệm của Darwin về thực chất của chọn lọc tự nhiên là
phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể
phân hoá khả năng sinh sản của các kiểu gene
phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của các kiểu gene
. phân hoá mức độ thành đạt sinh sản của các cá thể có kiểu gene khác nhau
Với cơ chế tiến hoá Darwin đã giải thích được điều gì?
Sự không đồng nhất đa dạng của sinh giới bắt nguồn từ 1 tổ tiên chung
Sự thống nhất đa dạng của sinh giới bắt nguồn từ 1 tổ tiên chung
Sự thống nhất đa dạng của sinh giới bắt nguồn từ nhiều tổ tiên khác nhau
Sự không đồng nhất đa dạng của sinh giới bắt nguồn từ nhiều tổ tiên khác nhau
Darwin đã giải thích được sự thống nhất trong đa dạng của các loài sinh vật trên trái đất bằng cơ chế
chọn lọc tự nhiên
di truyền
chọn lọc nhân tạo
biến dị cá thể
Theo Darwin sự thống nhất của các loài sinh vật trên trái đất là do đâu?
Chúng cùng tiến hóa theo một hướng
Chúng bắt nguồn từ một tổ tiên chung
Sự tích lũy các đặc điểm thích nghi với môi trường
Chúng cùng sống trong 1 môi trường chung
Theo Darwin sự đa dạng của các loài sinh vật trên trái đất là
do sự tích lũy các đặc điểm thích nghi với môi trường
do chúng cùng tiến hóa theo một hướng
do chúng bắt nguồn từ một tổ tiên chung.
do chúng cùng sống trong 1 môi trường chung
Theo quan niệm của Darwin, chiều hướng cơ bản của tiến hóa là gì?
(1) Thích nghi ngày càng hợp lí.
(2) Tổ chức ngày càng cao.
(3) Ngày càng đa dạng phong phú
(1)
(1),(2),(3)
(1),(3)
(2),(3)
Phương pháp Darwin sử dụng để xây dựng học thuyết về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài là
Quan sát → Hình thành giả thuyết → Kiểm chứng giả thuyết
Hình thành giả thuyết → Quan sát → Rút ra kết luận
Hình thành giả thuyết → Quan sát → Kiểm chứng giả thuyết.
Quan sát → Kiểm chứng giả thuyết → Hình thành giả thuyết
Theo quan niệm hiện đại về sự phát sinh sự sống, chất nào sau đây chưa có hoặc có rất ít trong khí quyển nguyên thủy của Trái Đất?
Methane (CH4)
Oxygen (O2)
Cyanogen (C2N2)
Hơi nước (H2O)
Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, sự kiện nào sau đây không diễn ra trong giai đoạn tiến hóa hóa học?
Hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thủy)
Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản
Các amino acid liên kết với nhau tạo nên các chuỗi polypeptide đơn giản.
Các nucleotide liên kết với nhau tạo nên các phân tử nucleic acid
Năm 1953, Stanley Miller và Harold Urey đã làm thí nghiệm đề kiểm tra giả thuyết của Oparin và Haldane. Trong thí nghiệm này, loại khí nào sau đây không được sử dụng để tạo môi trường có thành phần hóa học giống khí quyển nguyên thủy của Trái Đất?
CH4
O2
H2
NH3
Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, ở giai đoạn tiến hóa hóa học đã hình thành nên
các đại phân tử hữu cơ
các giọt coacervate
các tế bào nhân thực
các tế bào sơ khai
Theo quan niệm hiện đại về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất, trong giai đoạn tiến hóa hóa học có sự
tổng hợp những chất hữu cơ từ chất vô cơ theo phương thức hoá học
hình thành các cơ thể sống đầu tiên từ các chất hữu cơ nhờ nguồn năng lượng tự nhiên
hình thành mầm sống đầu tiên từ chất vô cơ nhờ nguồn năng lượng tự nhiên
tổng hợp những chất hữu cơ từ chất vô cơ theo phương thức sinh học.
Quá trình tiến hóa trên trái đất có thể chia làm các giai đoạn
tiến hóa hóa học → tiền hóa sinh học → tiến hóa tiền sinh học
tiến hóa hóa học → tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa sinh học
tiến hóa sinh học → tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa hóa học
tiến hóa sinh học → tiến hóa hóa học → tiến hóa tiền sinh học
Trong quá trình phát sinh sự sống, tiến hóa tiền sinh học là quá trình
tổng hợp các hợp chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ
hình thành các tế bào sơ khai đầu tiên từ các đại phân tử hữu cơ.
trùng phân tạo các đại phân tử hữu cơ
hình thành các loài sinh vật từ tế bào đầu tiên
Trong tiến hoá tiền sinh học, những mầm sống đầu tiên xuất hiện ở
trong đại dương nguyên thuỷ
khí quyển nguyên thuỷ
trong ao, hồ nước ngọt
trong lòng đất
Thực chất của quá trình tiến hóa tiền sinh học là hình thành
các chất hữu cơ từ các chất vô cơ
mầm mống của sự sống
các chất hữu cơ và vô cơ từ các nguyên tố nổi lên trên bề mặt thạch quyển nhờ nguồn năng lượng tự nhiên
protein và nucleic acid từ các chất hữu cơ
Sự sống phát tán từ dưới nước lên trên cạn vào giai đoạn nào của quá trình tiến hóa?
Tiến hóa tiền sinh học
Tiến hóa hóa học
Tiến hóa sinh học
Sự sống được bắt đầu ngay từ trên cạn, vì vậy không có sự di cư từ dưới nước lên cạn
Nguồn năng lượng dùng để tổng hợp nên các phân tử hữu cơ hình thành sự sống là
năng lượng tự nhiên
năng lượng hóa học
ATP
năng lượng sinh học
Những sinh vật đầu tiên được hình thành trong giai đoạn
tiến hóa hóa học
tiến hóa tiền sinh học
tiến hóa lí học
tiến hóa sinh học.
Chất hữu cơ nào và quá trình nào có ý nghĩa quan trọng nhất đối với sự sống ?
Nucleic acid và quá trình nhân đôi
Nucleic acid và quá trình phiên mã
Protein và quá trình sinh tổng hợp protein.
Glycoprotein và sự nhận biết các dấu chuẩn của tế bào trong cơ thể đa bào
Từ thí nghiệm của Stanley Miller và những thí nghiệm tương tự, ta có thể rút ra được nhận định nào?
Chất hữu cơ phức tạp được tổng hợp từ các chất đơn giản trong điều kiện của địa cầu nguyên thuỷ
Cho tia tử ngoại chiếu qua một hỗn hợp hơi nước, CO2, CH4, NH3... người ta thu được một số loại amino acid
Các vật thể sống tồn tại trên quả đất là những hệ mở, cấu tạo bởi protein và nucleic acid đặc trưng
Cơ thể sống có tính phức tạp, đa dạng và đặc thù
Sự tương tác giữa các loại đại phân tử nào dẫn đến sự hình thành các dạng sinh vật phức tạp như hiện nay ?
Protein - lipid
Protein – nucleic acid
Polynucleotide
Protein - saccharide
Phát biểu nào không đúng về giai đoạn tiến hóa hóa học ?
Cho điện thế cao phóng qua một hỗn hợp hơi nước, CO2, CH4, NH3...người ta thu được một số amino acid
Chất hữu cơ được tổng hợp nhờ nguồn năng lượng tự nhiên trong điều kiện khí hậu và địa chất của địa cầu nguyên thuỷ
Đầu tiên hình thành những phân tử hữu cơ đơn giản rồi đến những phân tử hữu cơ phức tạp, những đại phân tử và những hệ đại phân tử.
Chất hữu cơ được tổng hợp từ các chất vô cơ bằng con đường hóa học
Quá trình làm cho DNA ngày càng phức tạp và đa dạng so với nguyên mẫu được gọi là
quá trình đột biến trong sinh sản
quá trình tích luỹ thông tin di truyền
quá trình biến đổi thông tin di truyền
quá trình biến dị tổ hợp
