wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thuế TNDN (Trang 57-69)

Total questions: 40

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Câu1:

Đối với hoạt động kinh doanh sân gôn, doanh thu chịu thuế khi xác định nghĩa vụ thuế

 TNDN không quy định đối với trường hợp nào sau đây?

a)

Đối với hình thức bán vé, bán thẻ chơi gôn theo ngày, doanh thu kinh doanh sân gôn làm căn cứ xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp là số tiền thu được từ bán vé, bán thẻ và các khoản thu khác phát sinh trong kỳ tính thuế.

b)

Đối với hình thức bán vé, bán thẻ hội viên loại thẻ trả trước cho nhiều năm, doanh thu làm căn cứ xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp của từng năm là số tiền bán thẻ và các khoản thu khác thực thu được chia cho số năm sử dụng thẻ

c)

Đối với hình thức bán vé, bán thẻ hội viên loại thẻ trả trước cho nhiều năm, doanh thu làm căn cứ xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp của từng năm là số tiền bán thẻ và các khoản thu khác thực thu xác định theo doanh thu trả tiền một lần.

d)

Không có đáp án nào đúng

2.

Câu2:

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản trong trường hợp hợp đồng kéo dài nhiều năm được xác định như thế nào?

a)

Tính theo doanh thu cho thuê của từng năm.

b)

Được tính trước cho toàn bộ doanh thu cho thuê của hợp đồng và được trích trước chi phí của phần doanh thu ghi nhận trước.

c)

Được lựa chọn A hoặc B.

3.

Câu 3:

Loại thuế nào dưới đây được tính vào chi phí khi xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp:

a)

Thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn.

b)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

c)

Thuế TNDN.

d)

Cả 3 loại thuế trên.

4.

Câu 4:

Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với:

a)

Các khoản tiền phạt vi phạm luật giao thông.

b)

Các khoản tiền phạt vi phạm chế độ kế toán thống kê.

c)

Các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế.

d)

Tất cả các đáp án trên.

e)

Không có đáp án nào đúng.

5.

Câu 5:

Khoản chi nào dưới đây không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:

a)

Chi mua bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật cho người lao động

b)

Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bố cho cơ sở thường trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.

c)

Chi lãi tiền vay vốn tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu nhưng doanh nghiệp đã bổ sung vốn đã vốn điều lệ sau 6 tháng kể từ thời điểm vay.

d)

Chi tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai và làm nhà tình nghĩa cho người nghèo theo quy định của pháp luật.

6.

Câu 6:

Doanh nghiệp không được tính vào chi phi được trừ khoản chi nào dưới đây khi có đầy

đủ hoá đơn, chứng từ:

a)

Phần trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng là doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.

b)

Chỉ trả lãi tiền vay để góp vốn điều lệ hoặc chỉ trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu trong thời gian góp vốn thành lập theo quy định.

c)

Chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của cá nhân khi đã góp đủ vốn điều lệ vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.

d)

Có nhiều hơn một đáp án đúng.

7.

Câu 7:

Doanh nghiệp vận tải Hoàng Mai tháng 1/2021 mua thêm một chiếc xe tải phục vụ cho hoạt động vận chuyển hàng hoá từ Công ty Liên Trà. Công ty Liên Trà đã lập biên bản bàn giao xe và xuất hoá đơn bán xe cho Hoàng Mai. Đến tháng 4/2021, doanh nghiệp Hoàng Mai mới hoàn thành thủ tục đăng ký lại quyền sở hữu chiếc xe trên. Chi phí khấu hao của chiếc xe đó được tính vào chi phí được trừ khi xác định nghĩa vụ thuế TNDN như thế nào?

a)

Chi phí khấu hao chỉ được tính từ tháng 4/2021, kể từ khi doanh nghiệp hoàn thành thủ tục đăng ký lại quyền sở hữu.

b)

Chi phi khẩu hao được tính từ tháng 1/2021, kể từ khi doanh nghiệp có hoá đơn mua xe.

c)

Không được tính vào chi phi được trừ do thời điểm mua xe và thời điểm đăng ký lại diễn ra không đồng thời.

8.

Câu 8:

Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được trích khấu hao nhanh nhưng tôi đã không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ đối với một số tài sản cố định theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định với điều kiện nào sau đây?

a)

Doanh nghiệp đang trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

b)

Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi

c)

Cả hai đáp án trên.

9.

Câu 9:

Thu nhập nào dưới đây không tính vào TNCT khi tính thuế TNDN ?

a)

Khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ.

b)

Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của những năm trước do doanh

nghiệp phát hiện ra.

c)

Khoản thu nhập từ hoạt động góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết trong nước. được chia từ thu nhập sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

d)

Không có đáp án nào đúng.

10.

Câu 10:

Đối với tài sản là công cụ, dụng cụ, bao bì luận chuyển, ... không đáp ứng đủ điều kiện xác định là tài sản cố định theo quy định thì chi phí mua tài sản nêu trên được xác định thế nào khi quyết toán thuế TNDN?

a)

Được phân bổ dần vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng tối đa không quá 3 năm

b)

Được tính một lần hoặc phân bổ dần vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng tối đa không quá 3 năm

c)

Được tính một lần hoặc phân bổ dần vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng tối không quá 36 tháng

11.

Câu 11:

Đối với xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô, tài sản cố định là tàu bay dân dụng và du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, khách du lịch, chi phí khấu hao được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN như thế nào?

a)

Chi phí khấu hao của những TSCĐ này chỉ được tính vào chi phí được trừ tương ứng với phần nguyên giá 1,6 tỷ đồng.

b)

Chi phí khấu hao của xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô được tính vào chi phí được trừ tương ứng với phần nguyên giá 1,6 tỷ đồng. Chi phí khấu hao của tàu bay dân dụng và du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, khách du lịch không được tính vào chi phí được trừ.

c)

Không có đáp án nào đúng.

12.

Câu 12:

Khi mua hàng thuộc trường hợp nào sau đây, không cần có hoá đơn, doanh nghiệp được lập bảng kê 01/TNDN để được tính vào chi phí được trừ khi xác định nghĩa vụ thuế TNDN?

a)

Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra.

b)

Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyễn liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra.

c)

Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra.

d)

Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt

Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân khổng kinh doanh trực tiếp bán ra.

e)

Tất cả các đáp án trên

13.

Câu 13 :

Doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế GTGT, thuế TNCN) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì chi phí được trừ đối với phần chi trả tiền thuê tài sản của cá nhân trong trường hợp này xác định như thế nào?

a)

Doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ đối với phần thuế nộp thay cho cá nhân.

b)

Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân khi có đầy đủ hồ sơ, chứng từ sau: hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.

c)

DN được tính vào chi phí được trừ đối với số tiền thuê tài sản (không bao gồm thuế nộp thay) nếu có đầy đủ hồ sơ, chứng từ sau: hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản.

14.

Câu 14:

Quỹ dự phòng tiền lương để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN được quy định như thế nào?

a)

Mức trích lập do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương

thực hiện.

b)

Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định.

c)

Việc trích lập dự phòng tiền lương phải đảm bảo sau khi trích lập, doanh nghiệp không bị lỗ, nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không được trích đủ 17%.

d)

Trường hợp năm trước doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng tiền lương mà sau 6 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết quỹ dự phòng tiền lương thì doanh nghiệp phải tính giảm chi phí của năm sau.

e)

Tất cả các đáp án trên nhưng chưa đủ.

15.

Câu 15:

Năm 2019, doanh nghiệp cho thuê một tài sản theo hợp đồng cho thuê 3 năm, đã thanh toán toàn bộ giá trị hợp đồng ngay khi bắt đầu thuê tài sản. Doanh nghiệp đã tính doanh thu một lần khi quyết toán thuế TNDN năm 2021 và có trích trước một khoảng chi phí bảo trì, bảo dưỡng tài sản cho thuê của hai năm tiếp theo, mỗi năm là 100 triệu đồng. Chi phí bảo dưỡng thực tế phát sinh lần lượt cho năm 2020 là 90 triệu đồng và năm 2021 là 120 triệu đồng. Doanh nghiệp sẽ phải thực hiện điều chỉnh thế nào đối với khoản chi phí trích trước nêu trên?

a)

Phải thực hiện kê khai bổ sung, điều chỉnh cho năm 2019.

b)

Phải thực hiện kê khai bổ sung, điều chỉnh cho năm 2020 và 2021.

c)

Phần chi phí còn thiếu so với số trích trước (10 triệu đồng = [100 x 2 năm – (90 + 120)]) doanh nghiệp sẽ được tính vào chi phí được trừ khi được trừ khi quyết toán thuế TNDN năm 2021.

16.

Câu 16 :

Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỹ tính thuế được tính vào chi phí hoạt động tài chính trong kỳ tính thuế bao gồm:

a)

Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm của các khoản nợ phải thu, ng phải trả có gốc ngoại tệ.

b)

Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm của tài khoản tiền mặt, tiền đang chuyển, các khoản phải thu có gốc ngoại tệ.

c)

Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỷ tính thuế.

17.

Câu 17:

Đối với khoản nợ phải thu và khoản cho vay có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ, chênh lệch tỷ giá hối đoái được tính vào chi phí được trừ được xác định như thế nào?

a)

Không được tính vào chi phí được trừ.

b)

Là khoản chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ với tỷ giá thực tế tại thời điểm thu hồi khoản nợ phải thu hoặc khoản cho vay.

c)

Là khoản chênh lệch giữa tỷ giá tại thời điểm phát sinh thu hồi nợ hoặc thu hồi khoản cho vay với tỷ giá tại thời điểm ghi nhận khoản nợ phải thu hoặc khoản cho vay ban đầu

18.

Câu 18 :

Năm 2021, đơn vị Y thực hiện hạch toán chi phí hàng hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạn sử dụng, số tiền: 550 triệu đồng. Hồ sơ xuất trình của doanh nghiệp có các tài liệu sau: Biên bản kiểm tra giá trị hàng hóa hư hỏng do doanh nghiệp lập, Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa hư hỏng xác định giá trị hư hỏng, nguyên nhân hư hỏng, chủng loại, số lượng kèm theo bảng kê nhập xuất tồn hàng hóa bị hư hỏng có xác nhận của đại diện của doanh nghiệp Y. Đơn vị không gửi tài liệu thông báo về hàng hỏng, hủy đến cơ quan thuế. Chi phí hàng hỏng nêu trên có được tính vào chi phí tính thuế TNDN trong năm 2021 hay không?

a)

Không được tính vào chi phi được trừ.

b)

Chấp nhận chi phí hàng hồng được hạch toán vào chi phí được trừ.

19.

Câu 19 :

Kiểm tra khoản mục chi phí năm 2021 tại Công ty A có các nghiệp vụ kinh tế sau: Chỉ trang phục bằng tiền mặt cho 20 người lao động: 200 triệu đồng. Chỉ trang phục bằng hiện vật cho 20 người lao động: 120 triệu đồng. Công ty A đã hạch toán chi phí tính thuế TNDN, số tiền: 320 triệu đồng. Đoàn kiểm tra xác định chi phí được trừ năm 2021 là bao nhiêu biết rằng các khoản chi phí đều có đầy đủ hóa đơn chứng từ theo quy định?

a)

Chi phí được trừ năm 2021, số tiền: 220 triệu đồng.

b)

Chi phi được trừ năm 2021, số tiền: 100 triệu đồng.

c)

Chi phi được trừ năm 2021, số tiền: 320 triệu đồng.

20.

Câu 20 :

Theo hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2021 của công ty A có chỉ tiêu số dư có phải trả é cho người lao động về các khoản tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả.

Để được tính chi phí được trừ khi tính thuế TNDN năm 2021, Công ty A phải thực hiện chi trước thời điểm nào?

a)

Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ tính thuế.

b)

6 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ tính thuế.

c)

31/12 năm sau.

d)

Không phương án nào đúng.

21.

Câu 21:

Doanh nghiệp A trong năm có khoảng chi hỗ trợ cho chồng của một nữ công nhân do bị tai nạn giao thông với số tiền là 30 triệu đồng. Khoản chi này doanh nghiệp có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN hay không?

a)

Không được trừ do chi phí này không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh.

b)

Được tính toàn bộ vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

c)

Có thể sẽ được tính vào chi phí được trừ nếu nằm trong các khoản chi phúc lợi không quá 1 tháng lương bình quân.

22.

Câu 22 :

Năm 2022, Công ty X có đăng ký vốn điều lệ với sở kế hoạch đầu tư, số tiền: 20 tỷ đồng chẵn. Tháng 4 năm 2022 công ty A góp vốn bằng tiền mặt, số tiền: 10 tỷ đồng, cá nhân B góp vốn bằng tiền mặt, số tiền: 10 tỷ đồng. Trong năm công ty có thực hiện vay ngân hàng 1 khoản vay 5 tỷ đồng để phục vụ sản xuất kinh doanh với chi phí lãi vay phát sinh trong năm, số tiền: 600 triệu đồng. Anh/Chị hãy xác định chi phí tài chính được trừ trong năm 2022 là bao nhiêu?

a)

Chi phí được trừ: 600 triệu đồng.

b)

Chi phí được trừ: 300 triệu đồng.

c)

Chi phí được trừ: 100 triệu đồng.

d)

Không được hạch toán vào chi phí được trừ toàn bộ chi phí lãi vay nêu trên.

23.

Câu 23:

Doanh nghiệp B nhận vốn góp của doanh nghiệp A. Thu nhập trước thuế tương ứng với phần vốn góp của doanh nghiệp A trong doanh nghiệp B là 100 triệu đồng. Doanh nghiệp B không được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và doanh nghiệp B đã nộp đủ thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm cả khoản thu nhập của doanh nghiệp A nhận được thì thu nhập mà doanh nghiệp A nhận được từ hoạt động góp vốn là 80 triệu đồng [(100 triệu - (100 triệu x 20%)], số thuế thu nhập doanh nghiệp doanh nghiệp A phải nộp với 80 triệu đồng này là:

a)

8 triệu đồng

b)

16 triệu đồng

c)

20 triệu đồng

d)

Doanh nghiệp A được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với 80 triệu đồng này

24.

Câu 24:

Doanh nghiệp B nhận vốn góp của doanh nghiệp A. Thu nhập trước thuế tương ứng với phần vốn góp của doanh nghiệp A trong doanh nghiệp B là 100 triệu đồng. Doanh nghiệp B được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp và doanh nghiệp B đã nộp đã thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm cả khoản thu nhập của doanh nghiệp A nhận được theo số thuế thu nhập được giảm thì thu nhập mà doanh nghiệp A nhận được từ hoạt động góp vốn là 90 triệu đồng (100 triệu - (100 triệu × 20% x 50%)), số thuế thu nhập doanh nghiệp doanh nghiệp A phải nộp với 90 triệu đồng này là:

a)

Doanh nghiệp A được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với 90 triệu đồng này.

b)

9 triệu đồng

c)

18 triệu đồng

d)

20 triệu đồng

25.

Câu 25:

Doanh nghiệp B nhận vốn góp của doanh nghiệp A. Thu nhập trước thuế tương ứng với phần vốn góp của doanh nghiệp A trong doanh nghiệp B là 100 triệu đồng. Doanh nghiệp B được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp thì thu nhập mà doanh nghiệp A nhận được từ hoạt động góp vốn là 100 triệu đồng, số thuế thu nhập doanh nghiệp doanh nghiệp A phải nộp với 100 triệu đồng này là:

a)

Doanh nghiệp A được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với 100 triệu đồng này.

b)

10 triệu đồng

c)

17 triệu đồng

d)

20 triệu đồng

26.

Câu 26: Phát biểu nào sau đây về điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN là đúng?

a)

Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng.

b)

Trường hợp trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp không tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế thì phần thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế xác định bằng (=) tổng thu nhập tính thuế nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trở của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.

c)

Trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ đó xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc chi phi được trừ của doanh nghiệp.

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng.

e)

Tất cả các đáp án trên đều sai.

27.

Câu 27:

Không áp dụng ưu đãi thuế TNDN cho doanh nghiệp đối với các khoản thu nhập nào?

a)

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (trừ thu nhập từ đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dù án, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản; thu nhập nhận được tử hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.

b)

Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thúc dầu, khí, tài nguyên quý hiểm khác và thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản.

c)

Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.

d)

Tất cả các khoản thu nhập trên đều không được áp dụng ưu đãi thuế TNDN

28.

Câu 28:

Năm 2023, doanh nghiệp thành lập mới tại địa bàn tỉnh Sơn La (thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn) hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ vẫn thì. Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.

Trong năm 2023, doanh nghiệp có nhiều tuyến xe chạy cố định (đi từ Sơn La đến thành phố Hà Nội và ngược lại; đi từ Sơn La đến thành phố Hạ Long và ngược lại) và tuyến xe chạy theo các hợp đồng (đi từ Sơn La đến thành phố Đà Nẵng và ngược lại; đi từ thành phố Hà Nội đến thành phố Đà Nẵng và ngược lại; đi từ thành phố Bắc Ninh đến Son La).

Việc xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ hoạt động dịch vụ vận tải của doanh nghiệp được xác định thuế nào?.

a)

Thu nhập từ hoạt động dịch vụ vận tải đối với các tuyến xe được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do có điểm đi hoặc điểm đến tại địa bàn tỉnh Sơn La. Thu nhập từ hoạt động dịch vụ vận tải đối với tuyến xe không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do điểm đi hoặc điểm đến không thuộc địa bàn tỉnh Sơn La: tuyến xe đi từ thành phố Hà Nội đến thành phố Đà Nẵng và ngược lại.

b)

Toàn bộ thu nhập từ hoạt động dịch vụ vận tải đối với các tuyến xe đều được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

c)

Toàn bộ thu nhập từ hoạt động dịch vụ vận tải đối với các tuyến xe đều không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

29.

Câu 29:

Năm 2023, doanh nghiệp có dự án đầu tư mới để thực hiện dự án sản xuất tại địa bàn tỉnh Hà Giang (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn). Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.

Trong năm 2023, doanh nghiệp bắt đầu sản xuất sản phẩm tại địa bản tỉnh Hà Giang và xuất bản sản phẩm tại tỉnh Hà Giang (địa bàn thực hiện dự án - địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn) và các tỉnh lân cận (ngoài địa bàn tỉnh Hà Giang) như tỉnh Cao Bằng (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn), thành phố Lào Cai

(địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn), thành phố Hà Nội (không thuộc địa bàn Ưu dài). Việc xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ thương mại của doanh nghiệp được xác định thuế nào ?

a)

Do sản phẩm bán ra đều sản xuất tại tỉnh Hà Giang (địa bàn thực hiện dự án đầu tư) nên thu nhập từ sản phẩm bán ở tỉnh Hà Giang và các tỉnh khác đều được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện sản xuất tại địa bàn tỉnh Hà Giang

b)

Do sản phẩm bán ra tại các địa bàn không đáp ứng điều kiện về địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn nên sản phẩm bán ra ở địa phương nào sẽ được hưởng ưu đãi ở địa phương đó theo mức và thời gian ưu đãi thuế còn lại của doanh nghiệp.

c)

Do sản phẩm bán ra tại các địa bàn khác tỉnh nơi đóng trụ sở chính nên doanh nghiệp sẽ phải phân bổ thuế TNDN phải nộp tại từng tỉnh nơi bán sản phẩm theo quy định của pháp luật và vẫn được hưởng ưu đãi tại địa bàn có điều kiện xã hội đặc biệt khó khăn.

d)

Do sản phẩm bán ra tại các địa bàn khác tỉnh nơi đóng trụ sở chính nền doanh nghiệp sẽ phải phân bổ thuế TNDN phải nộp tại từng tỉnh nơi bán sản phẩm theo quy định của pháp luật và được hưởng ưu đãi theo địa bàn nơi bán sản phẩm.

30.

Câu 30:

Năm 2023, doanh nghiệp thành lập mới tại địa bàn tỉnh Hà Giang (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn) hoạt động trong lĩnh vực xây dựng. Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.

Trong năm 2023, doanh nghiệp thực hiện hoạt động xây dựng tại địa bàn tỉnh Hà Giang, đồng thời có hoạt động xây dựng tại các tỉnh lân cận như tỉnh Cao Bằng (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn), thành phố Lào Cai (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn), thành phố Hà Nội (không thuộc địa bàn ưu đãi). Việc xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ hoạt động xây dựng của doanh nghiệp được xác định thuế nào?

a)

Hoạt động xây dựng thực hiện tại địa bản tỉnh nào thì được hưởng ưu đãi ở địa bàn đó theo mức và thời gian ưu đãi thuế còn lại của doanh nghiệp.

b)

Toàn bộ hoạt động xây dựng đều được hưởng ưu đãi không phân biệt thực hiện tại địa bàn tỉnh nào.

c)

Hoạt động xây dựng thực hiện tại Hà Giang được hưởng ưu đãi, hoạt động xây dựng thực hiện tại địa bàn tỉnh khác không được hưởng ưu đãi và phải nộp theo thuế suất phổ thông bao gồm cả hoạt động xây dựng tại địa bàn ưu đãi.

d)

Hoạt động xây dựng thực hiện tại địa bàn ưu đãi đều được hưởng ưu đãi theo địa bàn nơi đóng trụ sở chính (Hà Giang). Hoạt động xây dựng thực hiện tại địa bàn tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính sẽ được áp dụng bắt đầu tính ưu đãi.

31.

Câu 32:

Công ty A là một doanh nghiệp sản xuất nhựa trong khu công nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh (Khu công nghiệp không thuộc địa bàn hưởng ưu đãi) và đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN: áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm kể từ khi có doanh thu, miễn thuế TNDN 4 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế, giảm 50% thuế TNDN trong 9 năm tiếp theo, năm 2013 Công ty A có đầu tư mở rộng, tổng giá trị máy móc thiết bị đầu tư mới trong năm là 5 tỷ đồng. Biết rằng tổng giá trị TSCĐ cuối năm 2023 là 20 tỷ đồng, tổng thu nhập tính thuế phát sinh của năm 2023 là 1,2 tỷ đồng, trong đó thu nhập khác không được hưởng ưu đãi là 200 triệu đồng, thì thu nhập tính thuế được hưởng ưu đãi thuế TNDN năm 2023 là:

a)

250 triệu đồng

b)

300 triệu đồng

c)

750 triệu đồng

d)

900 triệu đồng

32.

Câu 31:

Năm 2023, doanh nghiệp thành lập mới tại địa bàn tỉnh Hà Giang (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn) hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ. Doanh nghiệp được

hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đàn ông điều kiện về địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.

Trong năm 2023, doanh nghiệp có hoạt động dịch vụ tại địa bàn tỉnh Hà Giang, đồng thời có hoạt động dịch vụ tại các tỉnh lân cận như tỉnh Cao Băng (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn), thành phố Lào Cai (địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn), thành phố Hà Nội (không thuộc địa bàn ưu đãi). Việc xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp được xác định thuế nào?

a)

Hoạt động cung ứng dịch vụ thực hiện tại địa bàn tỉnh nào thì được hưởng ưu đãi ở địa bàn đó theo mức và thời gian ưu đãi thuế còn lại của doanh nghiệp.

b)

Toàn bộ hoạt động cung ứng dịch vụ đều được hưởng ưu đãi không phân biệt thực hiện tại địa bàn tỉnh nào

c)

Hoạt động cung ứng dịch vụ thực hiện tại Hà Giang được hưởng ưu đãi, hoạt động cung ứng dịch vụ thực hiện tại địa bàn tỉnh khác không được hưởng ưu đãi và phải nộp theo thuế suất phổ thông bao gồm cả hoạt động cung ứng dịch vụ tại địa bàn ưu đãi.

d)

Hoạt động cung ứng dịch vụ thực hiện tại địa bàn ưu đãi đều được hưởng ưu đãi theo địa bàn nơi đóng trụ sở chính (Hà Giang). Hoạt động cung ứng dịch vụ thực hiện tại địa bàn khác nơi đóng trụ sở chính sẽ được tính bắt đầu hưởng ưu đãi.

33.

Câu 33:

Đối với Quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng hợp tác xã và Tổ chức tài chính vi mô thành lập mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn sau khi hết thời hạn áp dụng thuế suất 10% thì chuyển sang áp dụng mức thuế suất nào? (từ ngày 1/1/2016)

a)

Được tiếp tục hưởng ưu đãi thuế suất 10% trong thời gian 10 (mười) năm

b)

Chuyển sang áp dụng ưu đãi thuế suất 15% suốt thời gian hoạt động

c)

Chuyển sang áp dụng ưu đãi thuế suất 17% suốt thời gian hoạt động.

d)

Áp dụng thuế suất phổ thông 20%

34.

Câu 34:

Dự án đầu tư mở rộng phải đáp ứng chỉ tiêu nào sau đây?

a)

A. Nguyên giá tài sản cố định tặng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động đạt tối thiểu từ 20 tỷ đồng đối với dự án đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc từ 10 tỷ đồng đối với các dự án đầu tư mở rộng thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.

b)

B. Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tổng nguyên giá tài sản cố định trước khi đầu tư

c)

C. Công suất thiết kế khi đầu tư mở rộng tăng thêm tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế theo luận chứng kinh tế kĩ thuật trước khi đầu tư ban đầu.

d)

Chỉ cần A hoặc B hoặc C

e)

Cần đáp ứng đồng thời A, B và C.

35.

Câu 35:

Trong cùng một kỳ tính thuế nếu có một khoản thu nhập thuộc diện áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế theo nhiều trường hợp khác nhau thì doanh nghiệp sẽ lựa chọn thế nào?

a)

Tự lựa chọn một trong những trường hợp ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp có lợi nhất cho doanh nghiệp.

b)

Tự lựa chọn một trong những trường hợp ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thuế nhiều nhất.

c)

Bất buộc lựa chọn trường hợp ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp có lợi nhất cho donah nghiệp.

d)

Bắt buộc lựa chọn trường hợp ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thuế nhiều nhất

36.

Câu 36:

Doanh nghiệp A có mua xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi có nguyên giá là 6 tỷ đồng, công ty trích khấu hao 1 năm sau đó thực hiện thanh lý. Số khấu hao theo chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định là 1 tỷ đồng (thời gian trích khấu hao là 6 năm theo văn bản về khấu hao tài sản cố định). Số trích khấu hao theo chính sách thuế được tính vào chi phí được trừ là 1,6 tỷ đồng/6 năm = 267 triệu đồng. Doanh nghiệp A thanh lý bán xe là 5 tỷ đồng. Thu nhập từ thanh lý xe là:

a)

5 tỷ đồng - (6 tỷ đồng - 1 tỷ đồng)=0 đồng.

b)

5 tỷ đồng – (6 tỷ đồng - 0,267 tỷ đồng) = - 0,733 tỷ đồng.

c)

5 tỷ đồng – (6 tỷ đồng – 1 tỷ đồng – 0,267 tỷ đồng) = 0,267 tỷ đồng

d)

5 tỷ đồng – (6 tỷ đồng – 1 tỷ đồng + 0,267 tỷ đồng) = -0,267 tỷ đồng.

37.

Câu 37:

Khi nộp hồ sơ quyết toán thuế năm 2022. DN A có trích quỹ dự phòng tiền lương là 10 tỷ đồng, đến ngày 30/06/2023 (đối với trường hợp doanh nghiệp áp dụng kỳ tính thuế theo năm dương lịch), DN A mới chi số tiền từ quỹ dự phòng tiền lương năm 2022 là 7 tỷ đồng thì:

a)

DN A phải tính giảm chi phí tiền lương năm 2022 là 7 tỷ đông (10 tỷ - 7 tỷ) và phải nộp bổ sung Tờ khai Quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp năm 2022, tiền thuế và tiền chậm nộp phát sinh.

b)

DN A phải tính giảm chi phí tiền lương năm 2022 là 7 tỷ đồng (10 tỷ - 7 tỷ) và phải nộp bổ sung Tờ khai Quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp năm 2022, tiền thuế phát sinh nhưng không bị tính tiền chậm nộp.

c)

DNA phải tính giảm chi phí tiền lương năm sau (năm 2023) là 3 tỷ đồng (10 tỷ - 7 tỷ). Khi lập hồ sơ quyết toán năm 2023 nếu DN A có nhu cầu trích lập thì tiếp tục trích lập quỹ dự phòng tiền lương theo quy định.

d)

DNA phải tính giảm chi phí tiền lương năm sau (năm 2023) là 3 tỷ đồng (10 tỷ - 7 tỷ). Khi lập hồ sơ quyết toán năm 2023, DN A không được tiếp tục trích lập quỹ dự phòng tiền lương.

38.

Câu 38:

Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ với chi phí mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) trong trường hợp nào sau đây:

a)

Mua trấu từ các hộ kinh doanh cung cấp dịch vụ xay xát trên địa bàn.

b)

Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa từ các hộ kinh doanh sản xuất trên địa bàn.

c)

Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ kinh doanh được khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, khai thác tận thu khoáng sản.

d)

Mua hàng hóa, dịch vụ của hộ kinh doanh có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm)

e)

Tất cả các đáp án trên.

39.

Câu 39:

Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ:

a)

Tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế.

b)

Tiền thuê tài sản và phần thuế thu nhập cá nhân nộp thay.

c)

Tiền thuê tài sản và phần thuế giá trị gia tăng nộp thay.

d)

Tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.

40.

Câu 40:

Chi phí được trừ của doanh nghiệp khi trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được giới hạn ở mức:

a)

Không quá 1 triệu đồng/tháng/người

b)

Không quá 3 triệu đồng/tháng/người

c)

Không quá 15% thu nhập chịu thuế/tháng/người.

d)

Không quá một tháng lương bình quân/năm/người