Font size
WorksheetsCâu hỏi về Kế toán quản trị
Total questions: 103
Worksheet time: 52mins
Nội dung trên các báo cáo của kế toán quản trị:
Được thiết kế nhằm cung cấp thông tin của các nhà quản trị các cấp trong tổ chức
Cung cấp thông tin về tình hình tài chính của tổ chức cho cổ đông
Do Bộ tài chính quy định
Có tính khách quan vì chỉ phản ảnh lại những sự kiện đã xảy ra trong kỳ báo cáo.
Thông tin do kế toán quản trị cung cấp có đặc điểm là:
Linh hoạt, không có tính bắt buộc, hướng về tương lai
Chính xác, tuân thủ những nguyên tắc nhất định, có tỉnh bắt buộc, hướng về quá khứ.
Cả 3 câu đều sai
Chính xác, linh hoạt, có tính bắt buộc, hướng về tương lai
Khoản thu nhập tiềm tàng bị mất đi khi chọn phương án này thay vì chọn phương án khác là:
Chi phí cơ hội
Chi phí thích hợp
Chi phí chênh lệch
Chi phí chìm
Kế toán quản trị hiện đại có đặc điểm là:
Tính phức tạp
Tính linh hoạt
Tính chính xác
Tính tiêu chuẩn hóa
Thông tin của kế toán quản trị
Được cung cấp cho đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp
Là thông tin có tính chính xác cao.
Được cung cấp cho các nhà quản trị ở các cấp độ quản lý trong doanh nghiệp
Được cung cấp cho đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, nhưng chủ yếu là nội bộ doanh nghiệp
Nhân viên kế toán quản trị cần phải am hiểu về:
Các kỳ thuật xử lý thông tin kế toán quản trị
Kế toán tài chính
Các chức năng của nhà quản trị
Kế toán tài chính, Các chức năng của nhà quản trị và Các kỳ thuật xử lý thông tin kế toán quản trị
Câu nào trong các câu dưới đây về chi phí gián tiếp là sai:
Chi phí gián tiếp thực ra là một phân nhóm của chi phí trực tiếp
Chi phí gián tiếp có quan hệ gián tiếp với đối tượng tập hợp chi phí
Chi phí gián tiếp được hiểu là các chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí
Chi phí gián tiếp không thể tính trực tiếp vào các đối tượng chịu chi phí
Đạo đức nghề nghiệp của nhân viên kế toán quản trị là:
Một chứng nhận kế toán quản trị của CMA hoặc CIMA cần phải có trước khi bắt đầu nghề kế toán quần tri
Hệ thống những tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng khi thực hành kế toán và kiểm toán chuyên nghiệp
Những giá trị và quy tắc hướng dẫn các thành viên ứng xử đạo đức phục vụ lợi ích chung của nghề nghiệp và xã hội
Hệ thống các kỹ thuật đánh giá để phân tích tình hình tài chính của DN có bị ảnh hưởng bởi những mong muốn chủ quan của nhà quản lý hay không
Chi phí nào trong các khoản chi phí dưới đây không thuộc loại chi phí sản xuất chung ở công ty may mặc:
Lương trả cho nhân viên kế toán ở phân xưởng
Chi phí dầu nhờn bôi trơn máy may
Chi phí vài may
Chi phí điện, nước sử dụng ở phân xưởng
Khẳng định nào sau đây là đúng:
Kế toán tài chính là một bộ phận của kế toán chi phí
Kế toán quản trị là một bộ phận của kế toán chi phí
Kế toán quản trị là một bộ phận của kế toán chi phí và kế toán tài chỉnh
Kế toán chi phí là một bộ phân của kế toán quản trị và kế toán tài chính
Điểm giống nhau giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính là:
Thông tin phản ánh quá khứ
Đối tượng cung cấp thông tin
Thông tin phải chính xác
Có cùng đối tượng nghiên cứu là các sự kiện kinh tế diễn ra trong quả trình kinh doanh
Theo chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của kế toán viên quản trị do IMA công bố, để đảm bảo tỉnh chính trực thì những người hành nghề kế toán quản trị phải có trách nhiệm:
Hành động phù hợp với các quy định pháp luật và các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp có liên quan
Không tham gia hoặc hỗ trợ bất cứ hoạt động nào có thể làm tổn hại đến uy tín nghề nghiệp
Không được sử dụng thông tin bảo mật để tạo lợi ích cho bên thứ ba.
Cung cấp thông tin hợp lý và khách quan
Một chi phí có tổng số không thay đổi nhưng thay đổi khi tính trên đơn vị sản phẩm là:
Chi phí đã hết hạn
Định phí
Chi phí hồn hợp
Biển phí
Mục tiêu của kế toán quản trị là:
Xử lý các dữ liệu kế toán để cung cấp thông tin phục vụ cho các chức năng hoạch định; tổ chức, điều hành; kiểm soát và ra quyết định của nhà quản trị
Cung cấp thông tin theo yêu cầu của đối tượng sử dụng bên ngoài DN
Không cầu nào đúng
Cung cấp thông tin về tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động và tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Chi phí chuyển đổi không bao gồm:
Lương của giám đốc phân xưởng
Nguyên liệu trực tiếp
Khấu hao nhà xưởng
Lao động trực tiếp
Số dư đầm phí thay đổi khi:
Đơn giả bản và biến phỉ thay đổi
Đơn giá bản thay đổi, Biến phí đơn vị thay đổi, Đơn giả bản và biến phí thay đổi
Biển phí đơn vị thay đổi
Đơn giả bán thay đổi
Chi phí thời kỳ là:
Chi phí được tính trừ ngay vào kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ mà chúng phát sinh.
Chi phí luôn luôn được tỉnh thẳng vào sản phẩm
Chi phí được phép kết chuyển sang kỳ sau và tỉnh trừ vào kết quả hoạt động kinh doanh kỳ sau.
Chi phí bao gồm cả chi phí nhân công trực tiếp
Tính linh hoạt của thông tin kế toán quản trị được thể hiện ở:
Tính chất thông tin
Kỳ báo cáo thông tin
Tính chất thông tin, phạm vi cung cấp thông tin, kỳ báo cáo thông tin
Phạm vi cung cấp thông tin
Loại chi phí nào dưới đây không thay đổi theo cùng tỷ lệ với sự thay đổi của mức độ hoạt động trong phạm vi phù hợp:
Chi phí hỗn hợp
Biến phỉ cấp bậc
Định phí
Định phí, Chi phí hỗn hợp, Biến phi cấp bậc
Minh nên có cách ứng xử hợp lý là:
Không có hành động nào cả vì Mình không thuộc bộ phận marketing
Thông báo với hội đồng quản trị công ty
Thông báo với kiểm soát viên tài chỉnh
Thông báo với các giám đốc bộ phận marketing có liên quan
Chuẩn mực nào sau đây không yêu cầu trong chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của kế toàn viên quân trị do IMA công bố?
Năng lực
Chính trực
Tính độc lập
Bảo mật
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Các doanh nghiệp có nhiều sự lựa chọn khi thiết kế hệ thống kế toán quản trị của họ
Các chức năng của kế toán quản trị là kiểm soát điều hành, tỉnh giá thành sản phẩm, kiểm soát quản lý và báo cáo cho bên ngoài.
Kỳ báo cáo của kế toán quản trị thường là 1 năm
Thông tin của kế toán trong hệ thống kế toán quản trị cung cấp không bao gồm các chi phí phát sinh ở bộ phận điều hành
Trong một nền kinh tế toàn cầu:
Lực lượng lao động bị cấm di chuyển giữa các quốc gia trừ những người nói nhiều thứ tiếng
Khách hàng và các đối thủ cạnh tranh đến từ nhiều quốc gia khác nhau trên thế giới.
Giao dịch mua bán hàng hóa và dịch vụ chỉ tập trung vào giữa các quốc gia trên cùng Châu lục
Khách hàng có ít sự lựa chọn
Khi quyết định mua thiết bị mới hay tiếp tục sử dụng thiết bị cù thì giá trị còn lại của thiết bị là:
Chi phí chênh lệch
Chi phí cơ hội
Chi phí thích hợp
Chi phí chìm
Khoản chi phí nào dưới đây là định phí:
Chi phí lương và các khoản trích theo lương trả cho nhân công trực tiếp
Chi phí vật liệu dùng sản xuất sản phẩm
Chi phí hoa hồng bản hàng
Chi phí thuê nhà xưởng
Theo báo cáo ứng xử đạo đức nghề nghiệp của kế toán viên quản trị do IMA công bố, hành vi nào sau đây của nhân viên kế toán quản trị đã vi phạm chuẩn mực sự tín nhiệm:
Xử lý vài khoản định phí như là biến phí trong báo cáo phân tích chiến lược dùng trong buổi họp với các nhà đầu tư tiềm năng.
Lựa chọn cơ cấu sản xuất theo hướng tối ưu phân bổ nguồn lực cho sản xuất có lợi nhuận tạo ra trên một đơn vị điều kiện giới hạn là cao nhất
Lựa chọn nhà cung cấp nguyên liệu đã có mối quan hệ lâu dài với công ty.
Tất cả các hành vi trên
Loại chi phí nào sau đây thay đổi theo cùng tỷ lệ với sự thay đổi của mức độ hoạt động trong phạm vi phù hợp
Chi phí hỗn hợp
Biển phí tỷ lệ
Biến phí cấp bậc
Định phí
Theo mô hình "Các cấp độ quản lý" gồm có nhà quản trị cấp cơ sở, cấp trung gian và cấp cao, nhân viên kế toán quản trị sẽ được xếp vào:
Cấp cao
Cấp trung gian
Không thuộc cấp quản trị nào
Cấp cơ sở
Một ví dụ về định phí là:
Chi phí điện năng
Tổng chi phí vật liệu gián tiếp
Tổng tiền lương làm theo giờ
Chi phí khấu hao theo đường thẳng
Trong một nền kinh tế toàn cầu:
Lực lượng lao động bị cấm di chuyển giữa các quốc gia trừ những người nói nhiều thứ tiếng
Giao dịch mua bán hàng hóa và dịch vụ chỉ tập trung vào giữa các quốc gia trên cùng Châu lục
Khách hàng và các đối thủ cạnh tranh đến từ nhiều quốc gia khác nhau trên thế giới.
Khách hàng có ít sự lựa chọn
Câu nào trong các câu dưới đây về chi phí gián tiếp là sai:
Chi phí gián tiếp không thể tỉnh trực tiếp vào các đối tượng chịu chi phí.
Chi phí giản tiếp thực ra là một phân nhóm của chi phí trực tiếp
Chi phí gián tiếp được hiểu là các chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí
Chi phí gián tiếp có quan hệ gián tiế với đối tượng tập hợp chi phí
Một chi phí có tổng số không thay đổi nhưng thay đổi khi tính trên đơn vị sản phẩm là:
Chi phí đã hết hạn
Chi phí hỗn hợp
Biến phí
Định phí
Theo chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của kế toán viên quản trị do IMA công bố, để đảm bảo tính chính trực thì những người hành nghề kế toán quản trị phải có trách nhiệm:
Cung cấp thông tin hợp lý và khách quan
Hành động phù hợp với các quy định pháp luật và các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp có liên quan
Không tham gia hoặc hỗ trợ bất cứ hoạt động nào có thể làm tổn hại đến uy tín nghề nghiệp
Không được sử dụng thông tin bảo mật để tạo lợi ích cho bên thứ ba.
Chi phí nào trong các khoản chi phí dưới đây không thuộc loại chi phí sản xuất chung ở công ty may mặc:
Chi phí điện, nước sử dụng ở phân xưởng,
Lương trả cho nhân viên kế toán ở phân xưởng
Chi phí vải may
Chi phí dầu nhờn bôi trơn máy may
Đạo đức nghề nghiệp của nhân viên kế toán quản trị là:
Những giá trị và quy tắc hướng dẫn các thành viên ứng xử đạo đức phục vụ lợi ích chung của nghề nghiệp và xã hội
Một chứng nhận kế toán quản trị của CMA hoặc CIMA cần phải có trước khi bắt đầu nghề kế toán quản tri
Hệ thống những tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng khi thực hành kế toán và kiểm toán chuyên nghiệp
Hệ thống các kỹ thuật đánh giá để phân tích tình hình tài chính của DN có bị ảnh hưởng bởi những mong muốn chủ quan của nhà quản lý hay không
Minh là kế toán quản trị thuộc phòng kế toán công ty F. Trong quá trình kiểm tra báo cáo, Minh phát hiện một vài giám đốc bộ phận Marketing đã kê khống khá nhiều chi phí tiếp thị, chi phí quảng cáo để được thanh toán nhiều hơn và đạt được mức dự toán chi phí tiếp thị cao hơn trong năm sau. Theo báo cáo ứng xử đạo đức nghề nghiệp của kế toán viên quản trị do IMA công bố, Minh nên có cách ứng xử hợp lý là:
Thông báo với các giám đốc bộ phận marketing có liên quan
Thông báo với kiểm soát viên tài chính
Không có hành động nào cả vì Minh không thuộc bộ phận marketing
Thông báo với hội đồng quản trị công ty
Khoản chi phí nào dưới đây là định phí:
Chi phí thuê nhà xưởng
Chi phí hoa hồng bán hàng
Chi phí vật liệu dùng sản xuất sản phẩm
Chi phí lương và các khoản trích theo lương trả cho nhân công trực tiếp
Chuẩn mực nào sau đây không yêu cầu trong chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của kế toán viên quân trị do IMA công bố?
Bảo mật
Tính độc lập
Chính trực
Năng lực
Khoản thu nhập tiềm tàng bị mất đi khi chọn phương án này thay vì chọn phương án khác là:
Chi phí cơ hội
Chi phí chìm
Chi phí chênh lệch
Chi phí thích hợp
Khẳng định nào sau đây là đúng:
Kế toán chi phí là một bộ phận của kế toán quản trị và kế toán tài chính
Kế toán quản trị là một bộ phận của kế toán chi phí
Kế toán tài chính là một bộ phận của kế toán chi phí
Kế toán quản trị là một bộ phận của kế toán chi phí và kế toán tài chính
Kế toán quản trị hiện đại có đặc điểm là:
Tính tiêu chuẩn hóa
Tính phức tạp
Tỉnh linh hoạt
Tỉnh chỉnh xác
Theo báo cáo ứng xử đạo đức nghề nghiệp của kế toán viên quản trị do IMA công bố, hành vi nào sau đây của nhân viên kế toán quản trị đã vi phạm chuẩn mực sự tín nhiệm:
Tất cả các hành vi trên
Xử lý vài khoản định phí như là biến phí trong bảo cảo phân tích chiến lược dùng trong buổi họp với các nhà đầu tư tiềm năng.
Lựa chọn nhà cung cấp nguyên liệu đã có mối quan hệ lâu dài với công ty.
Lựa chọn cơ cấu sản xuất theo hướng tối ưu phân bổ nguồn lực cho sản xuất có lợi nhuận tạo ra trên một đơn vị điều kiện giới hạn là cao nhất
Loại chi phí nào sau đây thay đổi theo cùng tỷ lệ với sự thay đổi của mức độ hoạt động trong phạm vi phù hợp
Chi phỉ hỗn hợp
Biến phí cấp bậc
Định phí
Biến phí tỷ lệ
Mục tiêu của kế toán quản trị là:
Cung cấp thông tin về tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động và tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Xử lý các dữ liệu kế toán để cung cấp thông tin phục vụ cho các chức năng hoạch định; tổ chức, điều hành; kiểm soát và ra quyết định của nhà quản trị
Không câu nào đúng
Cung cấp thông tin theo yêu cầu của đối tượng sử dụng bên ngoài DN
Tính linh hoạt của thông tin kế toán quản trị được thể hiện ở:
Phạm vi cung cấp thông tin
Kỳ báo cáo thông tin
Tính chất thông tin, phạm vi cung cấp thông tin, kỳ báo cáo thông tin
Tính chất thông tin
Số dư đầm phí là chênh lệch giữa:
Doanh thu trừ tổng giá vốn hàng bán
Doanh thu trừ biến phí đơn vị
Giá bản trừ tổng biến phí
Giá bản trừ biển phí đơn vị
Phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận là nghiên cứu sự tác động của các nhân tổ sau đến lợi nhuận:
Khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá bán, giá thành, chi phí bán hàng, chi phí quản lý
Khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá bản, biển phỉ, định phí và kết cấu hàng bán.
Khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá bán, biến phí, định phí
Khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá bản, giá thành, chi phí bán hàng, kết cấu hàng bản
Để xác định độ lớn đòn bẩy hoạt động (DOL), công thức nào sau đây được sử dụng:
Tổng định phí/Lợi nhuận
Tổng số dư đảm phí/Lợi nhuận
Tổng số dư đảm phí/tổng định phí
Lợi nhuận/Tổng định phí
Để xác định sản lượng hòa vốn, công thức nào sau đây được sử dụng:
Tổng chi phí/số dư đảm phí đơn vị
Tổng định phí/tỷ lệ số dư đảm phí
Tổng định phí/số dư đảm phí đơn vị
Tổng chi phí/tỷ lệ số dư đảm phí
Số dư đảm phí tăng khi:
Giá bán tăng, biến phí đơn vị không đổi
Giá bán tăng, biến phí đơn vị tăng
Giá bán giảm, định phí giảm
Giá bán không đổi, biến phí đơn vị tăng
Phân tích mối quan hệ giữa chi phí- khối lượng-Lợi nhuận (CVP) yêu cầu chi phí phải được phân loại:
Chi phí định mức và chi phí thực tế
Định phí, chi phí hỗn hợp hoặc biến phí
Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
Cả biến phí và định phí
Những doanh nghiệp có đòn bẩy hoạt động lớn là những doanh nghiệp có kết cấu chi phí và tỷ lệ số dư đảm phí:
Biến phí chiếm tỷ trọng lớn, định phí chiếm tỷ trọng nhỏ và tỷ lệ số dư đảm phí lớn.
Định phí chiếm tỷ trọng lớn, biến phí chiếm tỷ trọng nhỏ và tỷ lệ số dư đảm phí nhỏ.
Định phí chiếm tỷ trọng nhỏ, biến phí chiếm tỷ trọng lớn và tỷ lệ số dư đảm phí nhỏ.
Định phí chiếm tỷ trọng lớn, biến phí chiếm tỷ trọng nhỏ và tỷ lệ số dư đảm phí lớn.
Số dư đảm phí thay đổi khi:
Ba câu a, b và c đều đúng
Đơn giá bán thay đổi
Đơn giá bán và biển phí đơn vị thay đổi
Biển phí đơn vị thay đổi
Để xác định doanh thu hòa vốn, công thức nào sau đây được sử dụng:
Tổng chi phí số dư đảm phí đơn vị
Tổng định phí tỷ lệ số dư đảm phí
Tổng định phí số dư đảm phỉ đơn vị
Tổng chi phí tỷ lệ số dư đảm phí
Để xác định sản lượng bán đạt lợi nhuận mục tiêu, công thức nào sau đây được sử dụng:
(Tổng định phí+Lợi nhuận mục tiêu)/tỷ lệ số dư đảm phí
(Tổng chi phí+Lợi nhuận mục tiêu) /tỷ lệ số dư đảm phí
(Tổng chi phí+Lợi nhuận mục tiêu) /số dư đảm phí đơn vị
(Tổng định phí+Lợi nhuận mục tiêu)/số dư đảm phí đơn vị
Doanh thu hòa vốn thay đổi khi thay đổi kết cấu hàng bán vì:
Tỷ lệ số dư đảm phí bình quân thay đổi
Tổng định phí thay đổi
Tổng biến phí thay đổi
Tổng doanh thu thay đổi
Số dư an toàn là:
Tỷ lệ số dư đảm phí
Chênh lệch giữa doanh thu dự toán và số dư đảm phí dự toán.
Chênh lệch giữa doanh thu dự toán và doanh thu hòa vốn
Chênh lệch giữa số dư đảm phí dự toán và số dư đảm phí thực tế
Phân tích mối quan hệ giữa chi phí- khối lượng-Lợi nhuận (CVP) yêu cầu chi phí phải được phân loại:
Định phỉ, chi phí hỗn hợp hoặc biển phí
Chi phí định mức và chi phí thực tế
Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
Cả biến phí và định phí
Để xác định doanh thu đạt lợi nhuận mục tiêu, công thức nào sau đây được sử dụng:
(Tổng chi phí + Lợi nhuận mục tiêu) / số dư đảm phí đơn vị
(Tổng định phí +Lợi nhuận mục tiêu)/tỷ lệ số dư đầm phí
(Tổng định phí + Lợi nhuận mục tiêu) số dư đảm phí đơn vị
(Tổng chi phí + Lợi nhuận mục tiêu) (tỷ lệ số dư đảm phí
Số dư đảm phí thay đổi khi:
Đơn giá bán thay đổi
Ba câu a, b và c đều đúng
Đơn giá bán và biến phí đơn vị thay đổi
Biến phí đơn vị thay đổi
Kết cấu chi phí là:
Tỷ lệ phần trăm số dư đảm phí tính trên doanh thu
Tỷ lệ phần trăm giữa giá thánh trên trên giá bán
Tỷ lệ phần trăm của tổng chi phí tính trên doanh thu
Mối quan hệ tỷ trọng của từng loại biến phí, định phí trong tổng chi phí
Những doanh nghiệp có đòn bẩy hoạt động lớn là những doanh nghiệp có kết cấu chi phí và tỷ lệ số dư đảm phí:
Định phí chiếm tỷ trọng lớn, biến phí chiếm tỷ trọng nhỏ và tỷ lệ số dư đảm phí lớn.
Định phí chiếm tỷ trọng nhỏ, biến phí chiếm tỷ trọng lớn và tỷ lệ số dư đảm phí nhỏ.
Biến phí chiếm tỷ trọng lớn, định phí chiếm tỷ trọng nhỏ và tỷ lệ số dư đảm phí lớn.
Định phí chiếm tỷ trọng lớn, biến phí chiếm tỷ trọng nhỏ và tỷ lệ số dư đảm phí nhỏ.
Số dư đảm phí tăng khi:
Giá bán tăng, biến phí đơn vị tăng
Giá bán không đổi, biến phí đơn vị tăng
Giá bán giảm, định phí giảm
Giá bán tăng, biến phí đơn vị không đổi
Để xác định doanh thu hòa vốn, công thức nào sau đây được sử dụng:
Tổng chi phí số dư đảm phí đơn vị
Tổng định phí tỷ lệ số dư đảm phí
Tổng định phí số dư đảm phí đơn vị
Tổng chi phí tỷ lệ số dư đảm phí
Để xác định độ lớn đòn bẩy hoạt động (DOL), công thức nào sau đây được:
Tổng số dư đảm phí tổng định phí
Tổng định phí Lợi nhuận
Lợi nhuận Tổng định phí
Tổng số dư đảm phí Lợi nhuận
Để xác định sản lượng bán đạt lợi nhuận mục tiêu, công thức nào sau đây được sử dụng:
(Tổng chi phí+Lợi nhuận mục tiêu) /tỷ lệ số dư đảm phí
(Tổng định phí+Lợi nhuận mục tiêu)/tỷ lệ số dư đảm phí
(Tổng định phí+Lợi nhuận mục tiêu)/số dư đảm phí đơn vị
(Tổng chi phí+Lợi nhuận mục tiêu) /số dư đảm phí đơn vị
Dự toán ngân sách là công việc:
Kiểm soát hiện tại
Hoạch định tương lai
Phân tích quá khứ
Phân tích và kiểm soát tương lai
Mục đích của dự toán ngân sách ở doanh nghiệp là:
Hoạch định và kiểm soát các hoạt động tín dụng ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp
Hoạch định và kiểm soát dòng tiền của các hoạt động kinh doanh
Hoạch định và kiểm soát nguồn lực kinh tế dùng trong các hoạt động kinh doanh
Hoạch định và kiểm soát doanh thu, chi phí các hoạt động kinh doanh
Dự toán ngân sách thuộc trách nhiệm của:
Cấp trung gian
Tất cả các cấp
Cao cấp
Cấp cơ sở
Đặc điểm nào sau đây là đặc trưng của dự toán ngân sách tự lập (dự toán ngân sách dân chủ)
Ngân sách là kết quả tổng hợp, cân đối từ ý định, dự tính của các nhà quản trị cấp cơ sở, cấp cao
Ngân sách là kết quả tổng hợp, cân đối từ ý định, dự tính của tất cả các nhà quản trị có tham gia vào hoạt động
Ngân sách chỉ là kết quả từ ý định, dự tính của nhà quản trị cấp cao
Ngân sách chỉ là kết quả từ ý định, dự tính của nhà quản trị cấp cơ sở
Khi tính giá bán theo phương pháp toàn bộ, số tiền tăng thêm phải:
Bù đắp chi phí sản xuất và hình thành lợi nhuận
Bù đắp chi phí quản lý doanh nghiệp và hình thành lợi nhuận
Bù đắp chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và có được mức hoàn vốn mong muốn
Bù đắp định phí bán hàng, định phí quản lý doanh nghiệp và hình thành lợi nhuận
Trong môi trường cạnh tranh, sản phẩm chung, người bán có nhiều khả năng sẽ sử dụng:
Định giá theo chi phí cộng thêm
Định giá theo thời gian và vật liệu.
Định giả biến đổi.
Định giá mục tiêu.
Giá bán sản phẩm tính được có thể không bán được sản phẩm hoặc bán được nhưng doanh thu thấp vì:
Không phù hợp thu nhập của dân cư
Giả bản tính trên cơ sở chi phí cả biệt, mức hoàn vốn ước tính chủ quan và chưa tỉnh được quan hệ giữa giả bản với số lượng sản phẩm tiêu thụ.
Cả 3 câu đều đúng
Không phù hợp với thị trường cạnh tranh
Mức hoàn vốn mong muốn trong số tiền tăng thêm của giá bán là:
Cả 3 câu đều đúng
Ước tính khác nhau tùy từng thời kỳ cạnh tranh
Ước tính khác nhau tùy môi trường cạnh tranh
Ước tính khác nhau tùy theo sản phẩm có chu kỳ sống ngắn hoặc dài
Tính giá bán sản phẩm theo phương pháp trực tiếp, chi phí nền bao gồm:
Biển phí sản xuất đơn vị
Biển phí sản xuất, biến phí bán hàng và biến phí quản lý quản lý doanh nghiệp đơn vị
Biến phí bán hàng và biển phí quản lý quản lý doanh nghiệp đơn vị
Định phí đơn vị
Phát biểu nào sau đây giải thích sự khác biệt giữa định giá cộng vào chi phí và định giá dựa vào chi phí mục tiêu?
Định giả cộng vào chi phí dựa trên giả thị trường, trong khi theo chi phí mục tiêu dựa vào chi phí sản xuất sản phẩm
Định giá cộng vào chi phí dựa vào chi phí là chiến lược định giả, trong khi chi phí mục tiêu không phải là chiến lược định giá.
Định giả cộng vào chi phí dựa vào chi phí cộng phần tăng thêm, trong khi theo chi phí mục tiêu bắt đầu với lợi nhuận mong muốn để xác định chi phí cần thiết sản phẩm tại mức giả xác định.
Chi phỉ mục tiêu bắt đầu bằng chi phí, trong khi định giả cộng vào chi phí bắt đầu từ mức giá khách hàng sẵn lòng chi trả
Quyết định giá bán sản phẩm căn cứ vào chi phí vì:
Hình thành nên mức giá sàn
Để tránh trường hợp xác định giá bán thấp hơn chi phí
Phải thu hồi chi phí đã bỏ ra và có mức lợi nhuận hợp lý
Cả 3 câu đều đúng
Mức hoàn vốn mong muốn trong số tiền tăng thêm của giá bán là:
Ước tỉnh khác nhau tùy từng thời kỳ cạnh tranh
Cả 3 cầu đều đúng
Ước tỉnh khác nhau tùy môi trường cạnh tranh
Ước tính khác nhau tùy theo sản phẩm có chu kỳ sống ngắn hoặc dài
Quyết định giá bán sản phẩm cân cứ vào chi phí vì:
Để tránh trường hợp xác định giá bán thấp hơn chi phí
Cả 3 câu đều đúng
Phải thu hồi chi phí đã bỏ ra và có mức lợi nhuận hợp lý
Hình thành nên mức giá sàn
Tính giá bán sản phẩm theo phương pháp trực tiếp, chi phí nền bao gồm:
Biến phí sản xuất đơn vị
Biến phí bán hàng và biến phí quản lý quản lý doanh nghiệp đơn vị
Định phí đơn vị
Biến phí sản xuất, biến phí bán hàng và biến phí quản lý quản lý doanh nghiệp đơn vị
Giá bán sản phẩm tính được có thể không bán được sản phẩm hoặc bán được nhưng doanh thu thấp vì:
Giá bán tỉnh trên cơ sở chi phí cả biệt, mức hoàn vốn ước tính chủ quan và chưa tỉnh được quan hệ giữa giá bán với số lượng sản phẩm tiêu thụ.
Không phù hợp với thị trường cạnh tranh
Cả 3 câu đều đúng
Không phù hợp thu nhập của dân cư
Khi tỉnh giá bán sản phẩm theo phương pháp toàn bộ, số tiền tăng thêm phải:
Bù đắp định phí bán hàng, định phí quản lý doanh nghiệp và hình thành lợi nhuận.
Bù đắp chi phí sản xuất và hình thành lợi nhuận
Bù đắp chi phí quản lý doanh nghiệp và hình thành lợi nhuận
Bù đắp chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và có được mức hoàn vốn mong
Tính giá bán theo sản phẩm theo phương pháp trực tiếp, chi phí nền gồm:
Định phí đơn vị
Biến phí sản xuất đơn vị
Biến phí sản xuất, biến phí bán hàng và biến phí quản lý doanh nghiệp đơn vị
Biến phí bán hàng và biến phí quản lý doanh nghiệp đơn vị
Khi một nguồn lực khan hiếm, tiêu chí nên được sử dụng để xác định sản xuất là:
Tổng biến phí sản xuất
Số dư đảm phí trên đơn vị sản phẩm
Giá bán trên một đơn vị.
Số dư đảm phí trên đơn vị nguồn lực khan hiếm.
Khi quyết định xem xem xét giữ máy cũ hay mua máy mới, người quản lý sẽ bỏ qua:
Chi phí vận hành máy mới.
Giá trị thanh lý ước tính của máy cũ.
Giá trị thanh lý ước tính của máy mới
Chi phí mua máy cũ.
Thông tin thích hợp để lựa chọn phương án kinh doanh là:
Những khoản thu và chi phí chênh lệch trong tương lai
Chi phí chìm
Những khoản thu và chi phí như nhau trong tương lai
Biến phí sản xuất kinh doanh
Để tiếp tục kinh doanh hay ngừng kinh doanh một bộ phận, thông tin thích hợp là:
Phương án kinh doanh thay thế có số dư bộ phận lớn hơn phương án kinh doanh đang thua lỗ
Tất cả các câu trên đều đúng.
Số dư bộ phận lớn hơn 0 và doanh nghiệp không có phương án kinh doanh thay thế
Số dư bộ phận lớn hơn 0
Quyết định nên sản xuất hay mua ngoài căn cứ vào:
Chi phí sản xuất
Lợi nhuận chênh lệch giữa hai phương án sản xuất và mua ngoài
Lợi ích doanh nghiệp
Lợi nhuận chênh lệch giữa hai phương án sản xuất và mua ngoài và cân nhắc thêm về mặt chất lượng
Công ty Manson sản xuất sản phẩm X qua hai giai đoạn, giai đoạn 1 tạo ra bản thành phẩm X1 sau đó sản xuất tiếp tục tạo ra X. Khi xem xét có nên tiếp tục sản xuất X sau khi hoàn thành X1, thông tin nào nào đây là cần xem xét ngoại trừ:
Chi phí sản xuất X1
Giá bán X1
Giá bán Х
Chi phí chế biển thêm
Trong một quyết định tự sản xuất hay mua ngoài, độ tin cậy của nhà cung cấp tiềm năng là:
Thông tin thích hợp nếu nó có thể được định lượng.
Một chi phí cơ hội của việc tiếp tục sản xuất.
Một yếu tố quyết định định tỉnh.
Không thích hợp là yếu tố ra quyết định
Chi phí chìm là chi phí:
Không phải chi phí tăng thêm
Không thích hợp cho việc ra quyết định hiện tại
Chi phí không tránh được
Đã xảy ra trong quả khử
Chi phí nào sau đây không liên quan đến việc đưa ra qu thiết bị của công ty hiện không hoạt động?
Chi phí cơ hội của sản xuất
Khẩu hao thiết bị
Lao động trực tiếp
Chi phí biến đổi của các chi phí tiện ích
Thông tin không thích hợp phục vụ cho việc ra quyết định có thay thế một trang thiết bị hay không là:
Doanh thu chênh lệch giữa hai phương án sử dụng thiết bị mới và thiết bị cũ
Chi phí mua trang thiết bị cũ lúc ban đầu
Giá mua trang thiết bị mới
Giả bản trang thiết bị cũ
Chi phí thích hợp là:
Chi phí phát sinh trong quả khử
Bao gồm tất cả biến phí và định phí
Chi phí dự kiến trong tương lai và có sự khác biệt giữa các phương án
Tất cả chi phí phát sinh trong phạm vi phù hợp
Thông tin thích hợp để lựa chọn phương án kinh doanh là:
Chi phí chìm
Những khoản thu và chi như nhau giữa các phương án
Biến phí sản xuất kinh doanh
Những khoản thu và chi phí chênh lệch trong tương lai
Quyết định nên sản xuất hay mua ngoài căn cứ vào:
Lợi nhuận chênh lệch giữa hai phương án sản xuất và mua ngoài và cân nhắc thêm về mặt chất lượng
Lợi ích doanh nghiệp
Chi phí sản xuất
Lợi nhuận chênh lệch giữa hai phương án sản xuất và mua ngoài
Chi phí nào sau đây không liên quan đến việc đưa ra quyết định về giá đơn hàng đặc biệt nếu một số thiết bị của công ty hiện không hoạt động?
Khấu hao thiết bị
Lao động trực tiếp
Chi phí biến đổi của các chi phí tiện ích
Chi phí cơ hội của sản xuất
Khi một nguồn lực khan hiếm, tiêu chí nên được sử dụng để xác định sản xuất là:
Tổng biến phí sản xuất
Giá bán trên một đơn vị.
Số dư đảm phí trên đơn vị sản phẩm
Số dư đảm phí trên đơn vị nguồn lực khan hiếm.
Thông tin thích hợp để lựa chọn phương án kinh doanh là:
Chi phí chìm
Biến phí sản xuất kinh doanh
Những khoản thu và chi phí chênh lệch trong tương lai
Những khoản thu và chi như nhau giữa các phương án
Để tiếp tục kinh doanh hay ngừng kinh doanh một bộ phận, thông tin thích hợp là:
Số dư bộ phận lớn hơn 0.
Tất cả các câu trên đều đúng.
Số dư bộ phận lớn hơn 0 và doanh nghiệp không có phương án kinh doanh thay thế
Phương án kinh doanh thay thế có số dư bộ phận lớn hơn phương án kinh doanh đang thua lỗ
Chi phí thích hợp là:
Tất cả chi phí phát sinh trong phạm vi phù hợp
Chi phí dự kiến trong tương lai và có sự khác biệt giữa các phương án
Bao gồm tất cả biến phí và định phi
Chi phí phát sinh trong quá khứ
Khi quyết định xem xem xét giữ máy cũ hay mua máy mới, người quản lý sẽ bỏ qua:
Giá trị thanh lý ước tính của máy cũ.
Giá trị thanh lý ước tính của máy mới
Chi phí mua máy cũ.
Chi phí vận hành máy mới
Thông tin không thích hợp phục vụ cho việc ra quyết định có thay thế một trang thiết bị hay không là:
Doanh thu chênh lệch giữa hai phương án sử dụng thiết bị mới và thiết bị cũ
Chi phí mua trang thiết bị cũ lúc ban đầu
Giá mua trang thiết bị mới
Giá bán trang thiết bị cũ
