Font size
WorksheetsCảm ứng ở sinh vật
Total questions: 82
Worksheet time: 44mins
Cảm ứng ở sinh vật là phản ứng của sinh vật với các kích thích
từ môi trường.
từ môi trường ngoài cơ thể.
từ môi trường trong cơ thể.
từ các sinh vật khác.
Vai trò của cảm ứng ở sinh vật là?
Cảm ứng giúp sinh vật phản ứng lại các kích thích của môi trường để tồn tại và phát triển.
Cảm ứng giúp sinh vật thích ứng với những thay đổi của môi trường để tồn tại và phát triển.
Giúp động vật có tư duy và nhận thức học tập.
Giúp sinh vật tồn tại và phát triển.
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải là cảm ứng ở thực vật?
Lá cây bàng rụng vào mùa hè.
Lá cây phượng rụng khi có gió thổi mạnh.
Hoa hướng dương hướng về phía Mặt Trời.
Cây nắp ấm bắt mồi.
Đặc điểm của cảm ứng ở động vật:
Diễn ra nhanh, dễ nhận ra.
Diễn ra nhanh, khó nhận ra.
Diễn ra chậm, khó nhận ra.
Diễn ra chậm, dễ nhận ra.
Cho ví dụ sau: Khi đặt chậu cây bên trong cửa sổ, sau một thời gian thấy ngọn cây vươn ra phía ngoài cửa sổ. Đây là ví dụ mô tả quá trình nào của thực vật?
Quang hợp.
Hô hấp.
Thoát hơi nước.
Cảm ứng.
Đâu là ví dụ về cảm ứng của động vật?
Buổi sáng con chó thức dậy.
Khi chạm tay vào con giun nó sẽ co và xoắn mình lại.
Buổi chiều tà con gà khó nhìn thấy vật xung quanh.
Con mèo thích ngồi gần đống lửa vào mùa đông.
Cảm ứng ở thực vật….?
Diễn ra lâu, khó nhận ra.
Diễn ra lâu, dễ nhận ra.
Diễn ra nhanh, dễ nhận ra.
Diễn ra nhanh, khó nhận ra.
Cơ chế của cảm ứng có các giai đoạn nào?
Thu nhận kích thích → dẫn truyền kích thích → lưu trữ thông tin → trả lời kích thích.
Thu nhận kích thích → dẫn truyền kích thích → nhân đôi thông tin → trả lời kích thích.
Thu nhận kích thích → dẫn truyền kích thích → xử lý thông tin → trả lời kích thích.
Thu nhận kích thích → bảo quản kích thích → xử lý thông tin → trả lời kích thích.
Các tác nhân của môi trường tác động đến cơ thể sinh vật được gọi là?
Các hoạt động cảm ứng.
Các kích thích.
Các điều kiện thích nghi.
Các phản ứng chuỗi.
Cho ví dụ sau: Khi chạm tay vào cốc nước nóng thì tay ta rụt lại. Em hãy cho biết kích thích từ môi trường trong ví dụ trên là gì và phản ứng của cơ là gì để trả lời kích thích?
Khi đó kích thích từ môi trường là cốc nước và phản ứng trả lời là rụt tay lại.
Khi đó kích thích từ môi trường là nhiệt độ và phản ứng trả lời là rụt tay lại.
Khi đó kích thích từ môi trường là cốc nước và phản ứng trả lời là cảm giác nóng.
Khi đó kích thích từ môi trường là nhiệt độ và phản ứng trả lời là cảm giác nóng.
Phản ứng "Ngọn cây hướng về phía ánh sáng" là phản ứng của thực vật với nguồn gốc kích thích là?
Giá thể.
Nhiệt độ.
Ánh sáng.
Nước.
Để hoa đào nở nhanh để kịp ngày Tết, người nông dân thường dùng nước ấm 40 - 50 0C tưới quanh gốc với tần suất 5 - 6 lần mỗi ngày. Tác nhân nào kích thích hiện tượng nở hoa ở cây đào?
Nhiệt độ.
Ánh sáng.
Độ ẩm.
Chất dinh dưỡng.
Hướng động là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với
tác nhân kích thích từ một hướng.
sự phân giải sắc tố.
đóng khí khổng.
sự thay đổi hàm lượng axit nuclêic.
Loại hướng động nào sau đây là hướng động âm?
Hướng sáng của thân.
Hướng sáng của rễ.
Hướng trọng lực của rễ.
Hướng nước
Sự uốn cong ở cây là do sự sinh trưởng
không đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào tại phía được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc
đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc
không đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc
không đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng chậm hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc
Hai kiểu hướng động chính là?
Hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích) và hương động âm (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích)
Hướng động dương (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích) và hương động âm (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích)
Hướng động dương (sinh trưởng hướng về phía có ánh sáng) và hương động âm (sinh trưởng về trọng lực)
Hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nước) và hương động âm (sinh trưởng hướng tới đất)
Trong cây, bộ phận có nhiều kiểu hướng động là
hoa.
thân.
lá.
rễ.
Đỉnh sinh trưởng của rễ cây hướng vào lòng đất, đỉnh của thân cây hướng theo chiều ngược lại. Đây là kiểu hướng động nào?
Hướng hóa.
Hướng tiếp xúc.
Hướng trọng lực.
Hướng sáng.
Các kiểu hướng động âm ở rễ là:
Hướng đất, hướng sáng.
Hướng sáng, hướng hoá.
Hướng sáng, hướng nước.
Hướng nước, hướng hoá.
Các kiểu hướng động âm ở rễ là:
Hướng đất, hướng sáng.
Hướng sáng, hướng hoá.
Hướng sáng, hướng nước.
Hướng nước, hướng hoá.
Vào rừng nhiệt đới ta gặp rất nhiều dây leo quấn quanh những cây gỗ lớn để vươn lên cao, đó là kết quả của
hướng sáng.
hướng trọng lực âm.
hướng tiếp xúc.
hướng trọng lực dương.
Có bao nhiêu mệnh đề đúng?
1. Hiện tượng quấn vòng của rau muống là hướng động tiếp xúc.
2. Hiện tượng tua cuốn của bầu, bí quấn quanh một cọc rào là vận động quấn vòng (ứng động sinh trưởng).
3. Vận động khép, cụp lá ở cây trinh nữ khi tiếp xúc là ứng động không sinh trưởng.
4. Vận động khép, xòe lá ở cây họ Đậu và họ Chua me là ứng động sinh trưởng.
1.
3.
2.
4.
Ứng động là hình thức phản ứng của cây trước
nhiều tác nhân kích thích
tác nhân kích thích lúc có hướng, khi vô hướng
tác nhân kích thích không ổn định
tác nhân kích thích không định hướng
Hoa của cây bồ công anh nở ra lúc sáng và cụp lại lúc chạng vạng tối, là ví dụ
hướng sáng dương dưới tác động của ánh sáng.
ứng động không sinh trưởng dưới tác động của ánh sáng.
ứng động sinh trưởng dưới tác động của nhiệt độ.
ứng động sinh trưởng dưới tác động của ánh sáng.
Hiện tượng nào sau đây là ứng động sinh trưởng?
Khí khổng đóng mở.
Hoa mười giờ nở vào buổi sáng.
Cây bàng rụng lá vào mùa đông.
Lá cây trinh nữ cụp lại khi va chạm.
: Trong các ứng động sau:
(1) Hoa mười giờ nở vào buổi sáng.
(2) Hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.
(3) Sự đóng mở của lá cây trinh nữ. (4) Lá cây phượng vĩ xòe ra và khép lại.
(5) Khí khổng đóng mở.
Những trường hợp trên liên quan đến sức trương nước là
1 và 2
2,3 và 4
3,4,5
3,5
Ứng động sinh trưởng là gì?
Là sự vận động cảm ứng do sự khác biệt về tốc độ sinh trưởng không đồng đều của các tế bào tại hai phía đối diện nhau của cơ quan có cấu trúc hình dẹt gây nên.
Là sự vận động khi có tác nhân kích thích.
Là hình thức phản ứng của cây trước các tác nhân kích thích không định hướng.
Là sự thay đổi trạng thái sinh lí - sinh hoá của cây khi có kích thích.
Trường hợp nào sau đây là ứng động không sinh trưởng?
Vận động bắt côn trùng của cây bắt mồi.
Vận động hướng đất của rễ cây đậu.
Vận động hướng ánh sáng của cây sồi.
Vận động hướng mặt trời của cây hoa hướng dương.
Sự đóng mở của khí khổng là ứng động
sinh trưởng.
không sinh trưởng.
ứng động tổn thương.
tiếp xúc.
Ứng động không theo chu kỳ đồng hồ sinh học là ứng động?
Đóng mở khí khổng.
Quấn vòng.
Nở hoa.
Thức ngủ của lá.
Sự vận động bắt mồi của cây gọng vó là kết hợp của
ứng động tiếp xúc và hóa ứng động.
quang ứng động và điện ứng động.
nhiệt ứng động và thủy ứng động.
ứng động tổn thương.
Đâu là vai trò của cảm ứng đối với thực vật?
Làm cho chúng đột biến.
làm cho chúng tiến hóa ngược.
Làm cho chúng tiến hóa vượt bậc.
Tự vệ cho chính chúng.
Đặc điểm của cảm ứng ở động vật là gì?
Tốc độ nhanh
Tính chính xác
Hình thức cảm ứng thay đổi
Tất cả các đặc điểm trên
Động vật chưa có tổ chức thần kinh phản ứng lại các kích thích của môi trường như thế nào?
Thông qua sự chuyển động của toàn bộ cơ thể
Thông qua sự co rút của chất nguyên sinh
Cả hai cách trên
Không có cách nào
Phản xạ là gì?
Phản ứng của cơ thể nhằm phản ứng lại các kích thích
Phản ứng không có sự điều khiển của hệ thần kinh
Chỉ xảy ra ở động vật có tổ chức thần kinh
Không có đáp án đúng
Tế bào thần kinh có cấu tạo gồm những phần nào?
Thân, sợi trục và các sợi nhánh
Chỉ có thân và sợi trục
Chỉ có sợi nhánh
Không có cấu tạo rõ ràng
Hệ thần kinh dạng lưới đại diện cho động vật nào?
Động vật có cơ thể đối xứng tỏa tròn
Động vật có cơ thể đối xứng hai bên
Động vật có xương sống
Không có động vật nào
Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch có đặc điểm gì?
Các tế bào thần kinh tập trung lại thành hạch
Nối với nhau bằng các sợi thần kinh
Tạo thành chuỗi hạch nằm dọc theo chiều dài cơ thể
Tất cả các đặc điểm trên
Động vật có xương sống có hệ thần kinh dạng gì?
Dạng lưới
Dạng chuỗi hạch
Dạng ống
Không có hệ thần kinh
Các dạng thụ thể và vai trò của thụ thể
Hóa học, nhiệt, đau
Hóa học, đau
Cơ, nhiệt, đau
Cơ, đau
Điện từ, đau
Vai trò của các giác quan trong cung phản xạ
Nhận biết thức ăn ăn được và không thể ăn.
Nhận biết cảm giác về mùi của các phân tử tồn tại trong không khí
Tiếp nhận sự va chạm, áp suất, rung động, chuyển động được tiếp nhận bởi các thụ thể xúc giác.
Tiếp nhận và truyền đạt đến não các thông tin về dung lượng và độ cao của âm thanh.
Cảm nhận kích thích ánh sáng, nhờ đó động vật có thể nhận biết được hình dạng và màu sắc của các vật
Đáp ứng cơ xương trong cung phản xạ
Cảm ứng của động vật là khả năng cơ thể động vật phản ứng lại các kích thích
A. của một số tác nhân môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.
B. của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.
C. định hướng của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.
D. của môi trường (bên trong và bên ngoài cơ thể) để tồn tại và phát triển.
Khi bị kích thích, thủy tức phản ứng bằng cách
A. trả lời kích thích cục bộ.
B. co toàn bộ cơ thể.
C. co rút chất nguyên sinh.
D. chuyển động cả cơ thể.
Trong các đặc điểm sau, những đặc điểm nào có ở cảm ứng của động vật ?
1. phản ứng chậm. 2. phản ứng khó nhận thấy.
3. phản ứng nhanh. 4. hình thức phản ứng kém đa dạng.
5. hình thức phản ứng đa dạng. 6. phản ứng dễ nhận thấy.
Phương án trả lời đúng là :
A. (1), (4) và (5).
B. (3), (4) và (5).
C. (2), (4) và (5).
D. (3), (5) và (6).
Nhóm thực vật nào sau đây có thể trả lời cục bộ ở vùng bị kích thích?
Trùng biến hình, giáp xác.
Trùng đế giày, sứa.
San hô, mực ống.
Giun đất, giáp xác.
Hệ thần kinh của côn trùng gồm hạch đầu,
hạch ngực, hạch lưng.
hạch thân, hạch lưng.
hạch bụng, hạch lưng.
hạch ngực, hạch bụng.
Động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch có thể trả lời cục bộ khi bị kích thích vì
số lượng tế bào thần kinh tăng lên.
mỗi hạch là một trung tâm điều khiển một vùng xác định của cơ thể.
các tế bào thần kinh trong hạch nằm gần nhau.
các hạch thần kinh liên hệ với nhau.
Điều không đúng đối với sự tiến hóa của hệ thần kinh là tiến hóa theo hướng
từ dạng lưới → chuỗi hạch → dạng ống.
tiết kiệm năng lượng trong phản xạ.
phản ứng chính xác và thích ứng trước kích thích của môi trường.
tăng lượng phản xạ nên cần nhiều thời gian để phản ứng.
Ở một số người già vẫn có hiện tượng hình thành thêm các neuron mới, là vì
Các tế bào thần kinh ở người già vẫn có khả năng phân chia bình thường nhưng với tốc độ chậm hơn người trẻ tuổi.
Ở một số người già, có các nơron hình thàn trước đó bị chết nên hình thành các nơron mới để thay thế.
Những người già này thường được chăm sóc với chế độ đặc biệt có đầy đủ dịnh dưỡng và các loại thuốc bổ não nên các tế bào thần kinh được hình thành mới nhằm duy trì khả năng tư duy ở những người này.
Một số tế bào gốc tồn tại ở vùng dự trữ tế bào gốc của phôi phân chia và phân biệt hóa thành tế bào thần kinh.
Bộ phận của não phát triển nhất là
não trung gian.
bán cầu đại não.
tiểu não và hành não
não giữa
Bộ phận của não phát triển nhất là
não trung gian.
bán cầu đại não.
tiểu não và hành não.
não giữa.
Điều không đúng với đặc điểm của hệ thần kinh dạng chuỗi hạch là
số lượng tế bào thần kinh tăng so với thần kinh dạng lưới.
khả năng phối hợp giữa các tế bào thần kinh tăng lên.
phản ứng cục bộ, ít tiêu tốn năng lượng so với thần kinh dạng lưới.
phản ứng toàn thân, tiêu tốn nhiều năng lượng so với thần kinh dạng lưới.
Khi nói về tổ chức thần kinh ở các nhóm động vật, phát biểu nào sau đây là sai?
Nhện có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch.
Mực có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch.
Sứa có hệ thần kinh dạng lưới.
Cá có hệ thần kinh dạng lưới.
Trong hệ thần kinh dạng ống, não gồm những phần nào?
Bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não và trụ não.
Bán cầu đại não, não trung gian, củ não sinh tư, tiểu não và hành - cầu não.
Bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não và hành - cầu não.
Bán cầu đại não, não trung gian, cuống não, tiểu não và hành - cầu não.
Hệ thần kinh dạng lưới được tạo thành bởi các tế bào thần kinh.
rải rác dọc theo khoang cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh.
phân bố đều trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh.
rải rác trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh.
phân bố tập trung ở một số vùng trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh.
Cung phản xạ diễn ra theo trật tự:
cơ quan tiếp nhận kích thích → cơ quan phân tích và tổng hợp thông tin → cơ quan phản hồi thông tin.
cơ quan tiếp nhận kích thích → cơ quan thực hiện phản ứng → cơ quan phân tích và tổng hợp thông tin → cơ quan phản hồi thông tin.
cơ quan tiếp nhận kích thích → cơ quan phân tích và tổng hợp thông tin → cơ quan thực hiện phản ứng.
cơ quan tiếp nhận kích thích → cơ quan trả lời kích thích → cơ quan thực hiện phản ứng.
Khi chạm tay phải gai nhọn , trật tự nào sau đây mô tả đúng cung phản xạ co ngón tay?
Thụ quan đau ở da → sợi vận động của dây thần kinh tủy → tủy sống→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay.
Thụ quan đau ở da→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → các cơ ngón tay.
Thụ quan đau ở da→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay.
Thụ quan đau ở da → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay.
Điều không đúng với đặc điểm phản xạ có điều kiện là
được hình thành trong quá trình sống và không bền vững.
không di truyền được, mang tính cá thể.
có số lượng hạn chế.
thường do vỏ não điều khiển.
Các phản xạ nào sau đây là phản xạ có điều kiện?
Nghe nói đến quả khế thì tiết nước bọt.
Ăn cơm tiết nước bọt.
Em bé co ngón tay lại khi bị kim châm.
Tay co lại khi vô tình chạm vào vật nóng.
Phản xạ phức tạp thường là phản xạ
có điều kiện, do một số ít tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào vỏ não.
không điều kiện, do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào vỏ não.
có điều kiện, do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia trong đó có các tế bào tủy sống
có điều kiện, do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia trong đó có các tế bào vỏ não
Phản xạ đơn giản thường là phản xạ không điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ do
một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia và thường do tủy sống điều khiển.
một số ít tế bào thần kinh tham gia và thường do não bộ điều khiển.
một số tế bào thần kinh nhất định tham gia và thường do tủy sống điều khiển.
một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia và thường do não bộ điều khiển.
Tập tính của động vật là
các phản ứng của cơ thể sinh vật với các kích thích môi trường
các phản ứng của cơ thể sinh vật với các kích thích không định hướng
các phản ứng của cơ thể sinh vật với các kích thích định hướng
chuỗi các phản ugnws cảu động vật trả lời kích thích từ môi trường
tập tính bẩm sinh là
những hoạt động phức tạp của động vật, sinh ra đã có, di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài
một số ít hoạt động của động vật, sinh ra đã có, di truyền từ bố mẹ, đặc trung cho loài
những hoạt động đơn giản của động vật, sinh ra đã có, di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài
những hoạt động cơ bản của động vật, sinh ra đã có, di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài
nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm của tập tính bẩm sinh?
có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thể
rất bền vững và không thay đổi
mang tính bản năng
do kiểu gen quy định
những tập tính bẩm sinh là
người thấy đèn đỏ thì dừng lại, chuột nghe mèo kêu thì chạy
ve kêu vào mùa hè , chuột nghe mèo kêu thì chạy
ve kêu vào mùa hè , ếch đực kêu vào mùa sinh sản
người thấy đèn đỏ thì dừng lại , ếch đực kêu vào mùa sinh sản
tập tính học được là loại tập tính được hình thành trong
quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm
quá trình phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinh nghiệm
quá tình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, di truyền được cho thế hệ sau
quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, mang tính đặc trưng cho loài
chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng, bay vừa thì râm. Đây là loại tập tính
bẩm sinh
học được
hỗn hợp
học được và hỗn hợp
tập tính phản ánh mối quan hệ cùng loài mang tính tổ chức cao là
tập tính sinh sản
tập tính di cư
tập tính xã hội
tập tính bảo vệ lãnh thổ
con người đã sử dụng tập tính nào sau đây của chó, mèo để bắt chúng trông coi nhà cửa, gia súc, bắt chuột
tập tính sinh sản và thứ bậc
tập tính kiếm ăn và bảo vệ lãnh thổ
tập tính xã hội
tập tính di cư
tập tính nào sau đây đơn thuần là bản năng
tập tính xã hội
tập tính sinh sản
tập tính kiếm ăn
tập tính bảo vệ lãnh thổ
hình thức học tập quen nhờn là động vật không trả lời khi
kích thích không liên tục mà không gây nguy hiểm gì
kích thích ngắn gọn mà không gây nguy hiểm gì
kích thích lặp đi lặp lại nhiều lần mà không gây nguy hiểm gì
kích thích giảm dần cường độ mà không gây nguy hiểm gì
khi thả tiếp một hòn đá vào cạnh con rùa thì thấy nó không rụt đầu vào mai nữa. Đây là một ví dụ về hình thức học tập
học nhận biết không gian
in vết
điều kiện hóa hành động
quen nhờn
in vết là
hình thức học tập mà con vật sau khi được sinh ra một thời gian bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên và giảm dần qua những ngày sau
hình thức học tập mà con vật mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đàu tiên và giảm dần qua những ngày sau
hình thức học tập mà con vật mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy nhiều lần và giảm dần qua những ngày sau
hình thức học tập mà con vật mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên và tăng dần qua những ngày sau
khi mở nắp bể, đàn cá cảnh thường tập trung về nơi thường cho ăn. Đây là ví dụ về hình thức học tập
học nhận biết không gian
điều kiện hóa đáp ứng
nhận thức và giải quyết vấn đề
điều kiện hóa hành động
hình thức học tập nhận thức và giải quyết vấn đề là
phối hợp những kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống gặp lại
biết phân tích các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống mới
biết rút các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống mới
phối hợp các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết giải quyết những tình huống mới
thầy yêu cầu bạn giải một bài tập di truyền mới, bạn giải được. Đây là một ví dụ về hình thức học tập
điều kiện hóa đáp ứng
qua giao tiếp xã hội
điều kiện hóa hành động
nhận thức và giải quyết vấn đề
hình thức học tập đơn giản nhất của động vật là
in vết
quen nhờn
học tập biết không gian
điều kiện hóa hành động
hình thức học tập in vết thường gặp nhất ở
chim
động vật có vú
động vật không xương sống
bò sát
Ông I.Paplốp làm thí nghiệm: Đánh chuông kết hợp cho chó ăn. Sau vài chục lần phối hợp tiếng chuông và thức ăn, chỉ cần nghe tiếng chuông là chó đã tiết nước bọt. Hình thức học tập này là
điều kiện hóa hành động
điều kiện hóa đáp ứng
quen nhờn
nhận thức và giải quyết vấn đề
Ông B.F.Skinnơ thả chuột vào lồng thí nghiệm, trong lồng có một cái bàn đạp gắn với thức ăn. Khi chuột chạy trong lồng và vô tình đạp phải bàn đạp thì thức ăn rơi ra. Sau một số lần ngẫu nhiên đạp phải bàn đạp và có thức ăn, mỗi khi thấy đói bụng chuột chủ động chạy đến đạp vào bàn đạp để lấy thức ăn. Hình thức học tập này là
điều kiện hóa hành động
điều kiện hóa đáp ứng
quen nhờn
nhận thức và giải quyết vấn đề
Một con mèo đang ngủ chỉ nghe tiếng bày bát đĩa lách cách, nó đã vội vàng chạy xuống bếp. Đây là hình thức học tập
qua giao tiếp xã hội
điều kiện hóa đáp ứng
nhận thức và giải quyết vấn đề
điều kiện hóa hành động
