Font size
WorksheetsĐỊA CKY 2 L12
Total questions: 88
Worksheet time: 56mins
Câu 1. Thế mạnh của vị trí địa lí nước ta trong khu vực Đông Nam Á sẽ được phát huy cao độ nếu kết hợp các loại hình giao thông vận tải nào sau đây?
A. Đường sắt và đường biển.
B. Đường biển và đường hàng không.
C. Đường bộ và đường hàng không.
D. Đường sắt và đường bộ.
Câu 2. Nguyên nhân làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là
A. Khí hậu ổn định, mưa theo mùa, có nhiều đồi núi thấp.
B. Địa hình nhiều đồi núi, mưa lớn và tương đối đồng đều.
C. Mưa theo mùa, diện tích rừng lớn, địa hình nhiều đồi núi.
D. Khí hậu nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, có nhiều đồi núi.
Câu 3. Hiện nay, quá trình đô thị hóa nước ta diễn ra mạnh mẽ do tác động chủ yếu của các yếu tố nào sau đây?
A. Công nghiệp hóa, mức sống tăng, vốn đầu tư.
B. Di dân diễn ra nhanh, chính sách, tài nguyên.
C. Đời sống cải thiện, đô thị hóa tự phát, vốn lớn.
D. Kinh tế phát triển, giàu tài nguyên, chính sách.
Câu 4. Để tận dụng lợi thế của thời kỳ “dân số vàng”, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, nước ta cần phải
A. đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động, tạo ra nhiều việc làm.
B. giải quyết việc làm và thực hiện chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình.
C. phân bố lại nguồn lao động, mở rộng và đa dạng loại hình đào tạo các cấp.
D. đẩy mạnh xuất khẩu lao động và thúc đẩy phân công lao động theo lãnh thổ.
Câu 5. Vùng nông nghiệp Đông Nam Bộ chuyên môn hoá sản xuất cây cao su dựa trên thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
A. Diện tích đất ba dan và đất xám lớn, khí hậu cận xích đạo.
B. Có nhiều cao nguyên xếp tầng, nền nhiệt cao quanh năm.
C. Nguồn nước dồi dào, lượng mưa trung bình năm khá lớn.
D. Ít bị ảnh hưởng của các thiên tai, không có mùa đông lạnh.
Câu 6. Công nghiệp sản xuất điện ngày càng phát triển do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Nhiều tiềm năng để phát triển, vốn đầu tư lớn, nhu cầu ngành kinh tế.
B. Sự phát triển kinh tế, mức sống được nâng lên, có tiềm năng phát triển.
C. Được sử dụng rộng rãi trong sinh hoạt, vốn đầu tư ngành điện lực lớn.
D. Nguồn vốn lớn, chất lượng cuộc sống được nâng cao, nhiều sông, suối.
Câu 7. Phát biểu nào sau đây đúng với mạng lưới đường ô tô của nước ta?
A. Mật độ cao nhất Đông Nam Á.
B. Chưa có đầu mối giao thông lớn.
C. Về cơ bản đã phủ kín các vùng.
D. Đều chạy theo hướng Bắc - Nam.
Câu 8. Ý nghĩa của phát triển du lịch nước ta về mặt kinh tế là
A. nâng cao đời sống tinh thần và văn hoá cho người dân.
B. giúp bảo tồn, phát huy các giá trị văn hoá truyền thống.
C. tạo nguồn thu ngoại tệ, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
D. tạo ra việc làm và tăng thu nhập cho cộng đồng dân cư.
Câu 9. Phát biểu nào sau đây không đúng với điều kiện kinh tế - xã hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A. Cơ sở hạ tầng được nâng cấp, trong đó đường bộ khá phát triển.
B. Có một số khu kinh tế cửa khẩu và khu công nghiệp hoạt động.
C. Lao động khá đông, tỉ lệ qua đào tạo cao hơn trung bình cả nước.
D. Nhiều trung tâm giáo dục - đào tạo, nghiên cứu lớn nhất cả nước.
Câu 10. Đồng bằng sông Hồng thu hút khách du lịch quốc tế chủ yếu trên cơ sở
A. Di sản thế giới và tài nguyên nhân văn.
B. Các thắng cảnh và truyền thống văn hoá.
C. Vị trí thuận lợi và các lễ hội truyền thống.
D. Di tích quốc gia và tài nguyên tự nhiên.
Câu 11. Du lịch Duyên hải Nam Trung Bộ hiện nay phát triển mạnh chủ yếu do
A. có di sản thế giới, nhiều dịch vụ khác nhau.
B. nhiều tài nguyên giá trị cao, đổi mới quản lí.
C. tạo ra sản phẩm đa dạng, đầu tư hạ tầng.
D. phát triển cơ sở hạ tầng, mở rộng thị trường.
Câu 12. Nguyên nhân chủ yếu làm cho các ngành công nghệ cao phát triển mạnh ở Đông Nam Bộ là do
A. chính sách hợp lí, lao động chuyên môn tốt, nguồn đầu tư lớn
B. cơ sở hạ tầng hoàn thiện, thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài.
C. thị trường được mở rộng, nền kinh tế hàng hóa sớm phát triển.
D. nguyên liệu phong phú, cơ sở kĩ thuật tốt, năng lượng đảm bảo.
Câu 13. Địa hình nước ta bị xâm thực mạnh ở miền đồi núi chủ yếu do
A. mưa nhiều, tác động của dòng chảy.
B. địa hình nhiều đồi núi, đất bở rời.
C. khí hậu xích đạo, đất phù sa màu mỡ.
D. vị trí gần chí tuyến, dòng biển gần bờ.
Câu 14. Cho biểu đồ:
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. Thịt lợn tăng không liên tục.
B. Thịt gia cầm tăng liên tục.
C. Sữa tươi tăng không liên tục.
D. Thịt gia cầm luôn cao hơn thịt lợn.
Câu 1. Vị trí địa lí nước ta
A. hoàn toàn nằm ở vùng xích đạo.
B. giáp với Biển Đông rộng lớn.
C. nằm trên vành đai sinh khoáng.
D. ở giữa trung tâm Đông Nam á.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta?
A. Có nhiều gỗ và lâm sản quý.
B. Phân bố đều khắp các vùng.
C. Rừng trồng chiếm chủ yếu.
D. Tỉ lệ che phủ rừng giảm mạnh.
Câu 3. Đô thị nước ta hiện nay
A. chủ yếu sản xuất nông nghiệp.
B. đóng góp rất ít vào tổng GDP.
C. có sức hút lớn đối với đầu tư.
D. tỉ suất sinh cao hơn nông thôn.
Câu 4. Ở nước ta hiện nay, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên giảm, cơ cấu dân số đang có xu hướng già hóa chủ yếu do
A. kinh tế phát triển, mức sống tăng lên, chính sách dân số.
B. tỉ suất sinh giảm, tỉ suất tử tăng, tuổi thọ trung bình tăng.
C. kinh tế phát triển, tâm lí ngại sinh con, chính sách dân số.
D. độ tuổi sinh đẻ giảm, kinh tế phát triển, mức sống tăng.
Câu 5. Ý nghĩa sinh thái to lớn của các hoạt động lâm nghiệp ở nước ta là
A. cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp giấy.
B. cung cấp nguồn hàng xuất khẩu quan trọng.
C. bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai.
D. tạo việc làm, tăng thu nhập cho nhân dân.
Câu 6. Việc chuyển dịch cơ cấu công nghiệp nước ta chủ yếu nhằm
A. sử dụng tốt nguồn lao động, tạo việc làm.
B. tận dụng tối đa các nguồn vốn khác nhau.
C. đẩy nhanh đô thị hóa, phân bố lại dân cư.
D. tăng hiệu quả đầu tư, phù hợp với thị trường.
Câu 7. Đặc điểm nào sau đây đúng với ngành giao thông vận tải nước ta hiện nay?
A. Chỉ phát triển đường bộ.
B. Đường sắt phân bố rộng khắp.
C. Đa dạng các loại hình vận tải.
D. Chưa có vận tải hàng không.
Câu 8. Du lịch biển nước ta phát triển mạnh chủ yếu do
A. mở rộng thị trường nội địa và chú ý đầu tư.
B. tăng số lượng lao động và sản phẩm du lịch.
C. nâng cấp cơ sở hạ tầng và đa dạng dịch vụ.
D. đổi mới khai thác tài nguyên và lao động.
Câu 9. Thế mạnh chủ yếu để phát triển công nghiệp khai khoáng ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông lạnh, phân hoá theo độ cao.
B. trữ năng thuỷ điện dồi dào ở các sông Hồng, sông Đà, sông Chảy.
C. giàu khoáng sản, đa dạng về chủng loại, một số loại có trữ lượng lớn.
D. địa hình đa dạng (núi, cao nguyên, đồi núi thấp...), đất feralit rộng.
Câu 10. Đặc điểm nào không phải là thế mạnh của nguồn lao động của đồng bằng sông Hồng?
A. Lao động phần lớn ở nông thôn.
B. Lao động có kinh nghiệm.
C. Nguồn lao động có trình độ cao.
D. Nguồn lao động dồi dào.
Câu 11. Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển nhiều loại hình du lịch biển dựa trên các nhân tố chủ yếu nào sau đây?
A. Mức sống tăng, tăng cường hoạt động quảng bá và xúc tiến du lịch.
B. Tài nguyên phong phú, nguồn đầu tư lớn, nhu cầu du khách đa dạng.
C. Trình độ lao động nâng cao, cơ sở vật chất được cải thiện, vốn nhiều.
D. Cơ sở hạ tầng và cơ sở lưu trú được đầu tư, quan hệ quốc tế mở rộng.
Câu 12. Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ chủ yếu do
A. công nghiệp phát triển mạnh, thu hút vốn đầu tư, trình độ lao động cao.
B. điều kiện tự nhiên thuận lợi, ưu thế về khoa học kĩ thuật, mức sống cao.
C. kinh tế phát triển nhất cả nước, quy mô dân số đông, nhiều đô thị lớn.
D. vị trí địa lí thuận lợi, tăng trưởng kinh tế nhanh, lao động nhập cư nhiều.
Câu 13. Đặc điểm nào sau đây thể hiện tính nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta?
A. Hạ lưu các sông đều có độ dốc lớn, dòng chảy phức tạp.
B. Sông ngòi có lưu lượng nước lớn, hàm lượng phù sa cao.
C. Sông chảy theo hướng vòng cung và tây bắc - đông nam.
D. Tổng lượng nước phân bố đều giữa các hệ thống sông.
Câu 14. Cho biểu đồ:
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. Số dân thành thị tăng, nông thôn giảm.
B. Số dân nông thôn tăng chậm hơn thành thị.
C. Số dân thành thị tăng ít hơn nông thôn.
D. Số dân nông thôn tăng, thành thị giảm.
chống thiên tai.
Câu 1. Vị trí nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của Tín phong và gió mùa châu Á làm cho nước ta có
A. thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
B. tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng.
C. mưa phân hoá theo thời gian và không gian.
D. đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ.
Câu 2. Tài nguyên đất ở đồi núi nước ta bị suy giảm chủ yếu do
A. chất thải từ các ngành công nghiệp.
B. hiện tượng xâm nhập mặn gia tăng.
C. chất thải từ các làng nghề thủ công.
D. sự suy giảm của tài nguyên rừng.
Câu 3. Khó khăn lớn nhất trong quá trình đô thị hóa của nước ta hiện nay là
A. quá trình công nghiệp hóa không đều giữa các vùng, vốn đầu tư ít, đô thị nhỏ.
B. hạ tầng thiếu đồng bộ, nguồn lực đầu tư còn hạn chế, kinh tế chuyển dịch chậm.
C. quy mô dân số đô thị nhỏ, công nghiệp hóa chậm, các đô thị phân bố không đều.
D. không gian các đô thị nhỏ, dân cư phân bố không đều, cơ sở hạ tầng đô thị lạc hậu
Câu 4. Cơ cấu lao động theo khu vực thành thị và nông thôn nước ta hiện nay
A. có tỉ lệ khu vực thành thị giảm.
B. thay đổi do công nghiệp hóa.
C. không có sự thay đổi qua các năm.
D. có tỉ lệ khu vực nông thôn tăng.
Câu 5. Giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở nước ta là
A. phát triển vùng chuyên canh với công nghiệp chế biến.
B. thay đổi cơ cấu mùa vụ để hạn chế ảnh hưởng thiên tai.
C. đa dạng hóa các nông sản gắn với thị trường xuất khẩu.
D. mở rộng thị trường và phát triển công nghiệp chế biến.
Câu 6. Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm là ngành công nghiệp mũi nhọn của nước ta chủ yếu do
A. sản phẩm phong phú, hiệu quả kinh tế cao, phân bố rộng khắp.
B. cơ cấu đa dạng, thúc đẩy nông nghiệp phát triển, tăng thu nhập.
C. tỉ trọng lớn nhất, đáp ứng nhu cầu rộng, thu hút nhiều lao động.
D. thế mạnh lâu dài, hiệu quả cao, thúc đẩy ngành khác phát triển.
Câu 7. Nguyên nhân chủ yếu làm cho ngành giao thông vận tải và bưu chính viễn thông nước ta có vai trò đặc biệt quan trọng là
A. kinh tế - xã hội đang phát triển theo chiều rộng.
B. đời sống của nhân dân đang dần được ổn định.
C. sự mở cửa, hội nhập và phát triển kinh tế thị trường.
D. nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội vùng sâu, vùng xa.
Câu 8. Du lịch biển nước ta phát triển dựa vào điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
A. Nhiều hoạt động thể thao nước.
B. Nhiều bãi biển phong cảnh đẹp.
C. Bờ biển có nhiều vụng và vịnh.
D. Gần các tuyến hàng hải quốc tế.
Câu 9. Thế mạnh chủ yếu để phát triển các nhà máy thuỷ điện có công suất lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông lạnh, phân hoá theo độ cao.
B. địa hình đa dạng (núi, cao nguyên, đồi núi thấp...), đất feralit rộng.
C. giàu khoáng sản, đa dạng về chủng loại, một số loại có trữ lượng lớn.
D. trữ năng thuỷ điện dồi dào ở các sông Hồng, sông Đà, sông Chảy.
Câu 10. Biện pháp chủ yếu phát triển ngành dịch vụ ở Đồng bằng Sông Hồng là
A. mở rộng liên kết các nước, đa dạng sản xuất, hiện đại hạ tầng.
B. tăng sản xuất hàng hóa, đẩy mạnh đô thị hóa, nâng cao đời sống.
C. đào tạo lao động, sử dụng hiệu quả thế mạnh, ứng dụng công nghệ.
D. mở rộng các ngành, tăng cường hiện đại hóa, thu hút vốn đầu tư
Câu 11. Hướng phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ không phải là
A. nâng cao hiệu quả hoạt động các khu kinh tế ven biển.
B. tăng cường đánh bắt ở ven bờ, phòng chống thiên tai.
C. đảm bảo cân bằng, hài hoà giữa phát triển và bảo tồn.
D. kết hợp chặt chẽ kinh tế - xã hội với bảo vệ biển đảo.
Câu 12. Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho ngành điện lực của vùng Đông Nam Bộ phát triển mạnh những năm gần đây?
A. Công nghiệp phát triển bậc nhất cả nước, nhu cầu sinh hoạt tăng.
.
B. Ngành nông nghiệp phát triển nhất cả nước, nhu cầu sinh hoạt tăng
C. Ngành dịch vụ phát triển nhất cả nước, nhu cầu sinh hoạt tăng.
D. Ngành kinh tế phát triển nhất cả nước, nhiều nguồn điện mới
Câu 13. Mưa vào mùa hạ ở nước ta chủ yếu là do tác động kết hợp của
A. tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ nhiệt đới.
B. khối khí hướng đông bắc và hoạt động của bão.
C. khối khí hướng tây nam và dải hội tụ nhiệt đới.
D. gió hướng tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương và bão.
Câu 14. Cho biểu đồ:
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. Tốc độ tăng trưởng sản lượng máy in tăng liên tục.
B. Tốc độ tăng trưởng điện thoại di động giảm liên tục.
C. Tốc độ tăng trưởng điện thoại cố định tăng liên tục.
D. Tốc độ tăng trưởng điện thoại cố định luôn thấp nhất.
Câu 1. Phía Tây lãnh thổ phần đất liền của nước ta tiếp giáp với quốc gia nào sau đây?
A. Thái Lan.
B. Lào.
C. Trung Quốc.
D. Mi-an-ma.
Câu 2. Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng tự nhiên nước ta suy giảm nhanh là
A. biến đổi khí hậu.
B. rừng trồng ít.
C. khai thác quá mức.
D. chiến tranh.
Câu 3. Dân cư nông thôn của nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A. Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng tăng.
B. Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng tăng.
C. Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng giảm.
D. Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng giảm.
Câu 4. Tuổi thọ trung bình của dân số nước ta ngày càng tăng chủ yếu là do
A. chuyển dịch kinh tế, giảm tỉ lệ sinh.
B. chính sách dân số, hạ tầng cải thiện.
C. y tế phát triển, mức sống nâng cao.
D. gia tăng dân số giảm, giáo dục phát triển.
Câu 5. Cây công nghiệp ở nước ta hiện nay
A. được trồng theo hướng tập trung.
B. chủ yếu là có nguồn gốc cận nhiệt.
C. chỉ phân bố tập trung ở vùng núi.
D. có cơ cấu cây trồng chưa đa dạng.
Câu 6. Các khu công nghiệp ngày càng xuất hiện nhiều trên lãnh thổ nước ta chủ yếu là do
A. mở rộng quan hệ quốc tế, phát huy lợi thế tài nguyên, lao động.
B. phát huy lợi thế về tài nguyên, mở rộng thị trường ở trong nước.
C. đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước, tăng trưởng kinh tế.
D. giải quyết lao động, tận dụng triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Câu 7. Đường biển chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu khối lượng luân chuyển hàng hóa ở nước ta chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?
A. Cơ động, thích nghi với điều kiện địa hình, vận chuyển chủ yếu hàng xuất và nhập khẩu.
B. Quãng đường vận chuyển rất dài, chủ yếu là phương tiện chính để giao lưu với quốc tế.
C. Phân bố rộng khắp cả nước, đảm nhận vai trò quan trọng trong việc xuất khẩu hàng hóa.
D. Loại hình phù hợp với nước ta, thích hợp với việc vận chuyển ở cự li ngắn và trung bình.
Câu 8. Sự tăng trưởng nhanh số lượt khách quốc tế đến với nước ta chủ yếu do
A. phát triển đa dạng các loại hình du lịch, có nhiều sản phẩm độc đáo.
B. đầu tư cơ sở hạ tầng, tăng cường quảng bá loại hình du lịch.
C. nâng cao đội ngũ lao động và đẩy mạnh phát triển du lịch tự nhiên.
D. chú trọng nâng cấp và xây dựng mới loại hình du lịch văn hóa.
Câu 9. Mục đích chủ yếu của việc trồng cây ăn quả theo hướng sản xuất hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. tạo nông sản giá trị, tăng thu nhập, góp phần phát triển sản xuất.
B. đẩy mạnh thâm canh, mở rộng phân bố sản xuất, tạo nhiều việc làm.
C. đa dạng hóa nông nghiệp, thu hút đầu tư, tạo thế mở cửa cho vùng.
D. nâng cao dân trí, tận dụng tài nguyên, tạo nông sản chất lượng cao.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây không đúng về thế mạnh của Đồng bằng sông Hồng?
A. Nguồn lao động có trình độ kĩ thuật.
B. Tài nguyên khoáng sản rất phong phú.
C. Cơ sở vật chất kĩ thuật tương đối tốt.
D. Tập trung nhiều trung tâm kinh tế lớn.
Câu 11. Thế mạnh chủ yếu của Duyên hải Nam Trung Bộ về đánh bắt hải sản là
A. có các ngư trường trọng điểm, giàu có sinh vật.
B. lao động có nhiều kinh nghiệm đánh bắt xa bờ.
C. bờ biển khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh, đầm phá.
D. giáp với thị trường tiêu thụ lớn là Đông Nam Bộ.
Câu 12. Phát biểu nào sau đây không đúng với sản xuất cây công nghiệp ở Đông Nam Bộ?
A. Là vùng có diện tích lớn ở nước ta.
B. Là vùng chuyên canh cây cao su.
C. Phát triển nhiều vùng chuyên canh
D. Hầu hết sản phẩm dùng trong nước.
Câu 13. Gió Tây khô nóng tác động như thế nào đến khí hậu nước ta?
A. Tạo ra sự đối lập giữa Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
B. Tạo kiểu thời tiết khô nóng, hoạt động từng đợt.
C. Gây ra mưa vào thu đông cho ven biển Trung Bộ.
D. Hoạt động vào đầu hạ và gây ra thời tiết nóng ẩm.
Câu 14. Cho biểu đồ:
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. Nước ta liên tục là nước xuất siêu.
B. Nước ta liên tục là nước nhập siêu.
C. Năm 2019, trị giá xuất siêu lớn nhất.
D. Năm 2019, trị giá nhập siêu lớn nhất.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta đang là vấn đề cấp bách, mức độ ô nhiễm ở một số khu vực ngày càng gia tăng. Trong ô nhiễm môi trường, đáng chú ý nhất là ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước.
a) Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta đang là vấn đề cấp bách.
b) Nguồn nước sông của nước ta ô nhiễm chủ yếu do chất thải công nghiệp, đô thị và các làng nghề.
c) Tình trạng ô nhiễm bụi mịn xảy ra ở các thành phố chủ yếu do hoạt động nông nghiệp.
d) Nguồn nước ngầm ngày càng ít là biểu hiện rõ rệt nhất của tình trạng ô nhiễm môi trường nước.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Các điều kiện tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, sinh vật, biển,... là nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển, loại hình, cơ cấu ngành và sự phân bố ngành dịch vụ ở nước ta.
a) Địa hình ảnh hưởng đến việc thiết kế, thi công xây dựng mạng lưới giao thông vận tải.
b) Mạng lưới sông ngòi dày đặc tạo điều kiện phát triển du lịch trên sông nước và giao thông đường bộ.
c) Sự phân hoá theo độ cao của địa hình và sự phân mùa của khí hậu ảnh hưởng đến việc khai thác một số loại hình du lịch.
d) Địa hình chia cắt mạnh, các hiện tượng thời tiết cực đoan gây khó khăn cho hoạt động giao thông vận tải, thương mại.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long là một hình ảnh của sự đa dạng và giàu sức sống, với diện tích đất phù sa sông chiếm 30% diện tích, đất phèn chiếm 40% diện tích, đất mặn chiếm 19% diện tích, thuộc kiểu khí hậu cận xích đạo gió mùa, phân hoá thành mùa mưa và mùa khô rõ rệt, đôi khi gặp phải hạn hán, xâm nhập mặn, đối mặt với tình trạng biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường từ hoạt động con người.
a) Phần lớn diện tích của Đồng bằng sông Cửu Long là đất phèn, đất mặn, có một mùa khô sâu sắc.
b) Tình trạng xâm nhập mặn lấn sâu, sụt lún vùng ngọt, thiếu nước sinh hoạt và sản xuất.
c) Biện pháp chủ yếu ứng phó với hạn mặn là phát triển nuôi trồng thủy sản, giảm diện tích lúa.
d) Đồng bằng sông Cửu Long là vùng chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu.
Câu 4. Cho biểu đồ:
a) Sản lượng cà phê các quốc gia trên có sự chênh lệch lớn chủ yếu do sự khác nhau về trình độ người lao động.
b) Biểu đồ trên thể hiện về tốc độ tăng sản lượng cà phê của một số quốc gia giai đoạn 2018 - 2022.
c) Năm 2022 so với năm 2018, sản lượng cà phê của Phi-lip-pin giảm chậm hơn Thái Lan.
d) Năm 2022 so với năm 2018, sản lượng cà phê của Lào và Ti-mo Let-xtê tăng.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Đất ở vùng núi và cao nguyên chủ yếu là đất feralit trên đá badan và đất feralit trên các loại đá khác. Vùng đồng bằng sông Cửu Long ngoài đất phù sa sông màu mỡ còn có đất phèn, đất mặn; dải đồng bằng ven biển miền Trung có đất phù sa nhưng kém màu mỡ hơn. Ngoài ra, trong miền còn có đất cát và đất xám trên phù sa cổ.
a) Đất badan màu mỡ thuận lợi cho Tây Nguyên và Đông Nam Bộ trồng cây công nghiệp lâu năm.
b) Diện tích đất phèn và đất mặn lớn gây khó khăn cho Đồng bằng sông Cửu Long trong việc sử dụng tự nhiên.
c) Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích đất mặn lớn chủ yếu do địa hình bằng phẳng, diện tích đồng bằng rộng.
d) Đây là các đặc điểm của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Ứng dụng khoa học đã tạo ra tài nguyên mới cho dịch vụ: kho số viễn thông, tài nguyên internet, tài nguyên thông tin...Các giải pháp công nghệ mở rộng nhiều loại hình dịch vụ mới: giao thông thông minh, thương mại điện tử, du lịch ảo,...
a) Sự phát triển của khoa học công nghệ đã giúp cải thiện quy trình sản xuất, tăng cường hiệu suất, giảm chi phí cho doanh nghiệp.
b) Các sàn thương mại điện tử là sản phẩm của việc ứng dụng khoa học công nghệ vào phát triển dịch vụ, đáp ứng nhu cầu người dân.
c) Chất lượng của ngành viễn thông , logistics...ngày càng nâng cao hơn nhờ những thành tựu của khoa học công nghệ hiện đại
d) Lực lượng lao động tham gia vào lĩnh vực dịch vụ ngày càng dễ dàng hơn.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Hiện nay, nước ta đã thành lập các vùng kinh tế - xã hội, vùng kinh tế trọng điểm góp phần phát huy tiềm năng và thế mạnh từng vùng. Với các hình thức tổ chức lãnh thổ có hiệu quả như: vùng chuyên canh, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Ngoài ra, các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và các trung tâm thương mại, tài chính ngân hàng cũng được hình thành ở nhiều nơi.
a) Hiện nay nước ta đã hình thành 6 vùng kinh tế - xã hội.
b) Nội dung trên thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần.
c) Canh tác nông nghiệp tại các vùng chuyên canh, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế.
d) Sự chuyển dịch trên góp phần phát huy tiềm năng thế mạnh tổng hợp của từng vùng
Câu 4. Cho biểu đồ:
a) Tỉ lệ giới Nam của Ma-lai-xi-a cao hơn giới Nữ.
b) Tỉ lệ giới Nữ của Lào cao hơn Ma-lai-xi-a và thấp hơn Phi-lip-pin.
c) Tỉ lệ giới Nam của Phi-lip-pin cao hơn Lào và thấp hơn Ma-lai-xi-a.
d) Tỉ lệ giới Nam của Lào thấp hơn Ma-lai-xi-a và Phi-lip-pin.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Sự phân hoá của thiên nhiên theo chiều Đông - Tây đươc thể hiện khá rõ ở vùng đồi núi nước ta. Vùng núi Đông Bắc là nơi có mùa đông lạnh nhất cả nước, về mùa đông nhiệt độ hạ xuống rất thấp, thời tiết hanh khô, thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa. Vùng núi Tây Bắc có mùa đông tương đối ấm và khô hanh, ở các vùng núi thấp cảnh quan mang tính chất nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên ở các vùng núi cao cảnh quan thiên nhiên lại giống vùng ôn đới.
a) Vùng núi Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất cả nước.
b) Vùng núi Tây Bắc có mùa đông ấm hơn, khô hanh do vị trí và ảnh hưởng của các dãy núi hướng tây bắc - đông nam đã ngăn cản gió mùa Đông Bắc.
c) Tại các vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ hạ thấp do địa hình hút gió mùa Đông Bắc.
d) Một số nơi của vùng Tây Bắc có cảnh quan thiên nhiên như vùng ôn đới do ảnh hưởng của địa hình núi cao.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Ngoại thương bao gồm hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu đang phát triển mạnh ở nước ta hiện nay. Nước ta đã thiết lập quan hệ buôn bán với phần lớn các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới. Trị giá xuất khẩu của Việt Nam liên tục tăng, và cơ cấu trị giá xuất nhập khẩu có sự thay đổi tích cực theo hướng tăng tỉ trọng xuất khẩu.
a) Các cửa khẩu quốc tế Cầu Treo và Lao Bảo giữ vai trò quan trọng trong hoạt động ngoại thương giữa Việt Nam và Campuchia.
b) Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu ở nước ta ngày càng đa dạng.
c) Các cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị và Móng Cái giữ vai trò quan trọng trong hoạt động ngoại thương giữa Việt Nam và Trung Quốc.
d) Nước ta có quan hệ thương mại với nhiều quốc gia và khu vực trên thế giới.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Ngoài dầu khí, vùng biển Việt Nam có tài nguyên năng lượng lớn từ gió, thuỷ triều, sóng biển, băng cháy và dòng hải lưu. Đây là điều kiện thuận lợi để nước ta hình thành và phát triển nguồn điện từ năng lượng tái tạo.
a) Hiện nay nước ta đã khai thác hiệu quả nguồn năng lượng từ thủy triều ở các vùng ven biển.
b) Phát triển năng lượng tái tạo ở vùng biển góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.
c) Khó khăn với phát triển năng lượng tái tạo ở vùng biển là thiếu vốn đầu tư, cơ sở hạ tầng hạn chế.
d) Giải pháp đẩy mạnh phát triển năng lượng tái tạo trên biển là thu hút vốn đầu tư, áp dụng công nghệ, hoàn thiện cơ sở hạ tầng.
Câu 4. Cho biểu đồ:
a) Năm 2022 so với năm 2015, GDP của Lào giảm hơn 1,03 lần.
b) Năm 2022 so với năm 2015, GDP của Lào tăng 0,5 tỉ USD.
c) Năm 2022 so với năm 2015, GDP của Mi-an-ma tăng hơn 1,1 lần.
d) Năm 2022 so với năm 2015, giá trị GDP tăng thêm của Mi-an-ma nhiều hơn giá trị GDP tăng thêm của Lào 6,8 tỉ USD.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Trên cả nước ta có hai mùa mưa và khô, các mùa đó có dài ngắn khác nhau và có lệch pha với nhau ở chỗ này hoặc chỗ khác, cho nên sông ngòi mọi nơi đều có hai mùa lũ và cạn rất tương phản nhau. Nói chung, sông có lũ lớn vào mùa mưa và cạn vào mùa khô, nhưng do tính chất của khí hậu và thủy văn có những nét riêng, mà những tháng cực đại của hai thành phần tự nhiên đó không trùng khớp nhau, mà có sự lệch nhau nhất định tại một số nơi.
a) Nhịp điệu dòng chảy sông ngòi nước ta bị chi phối bởi nhịp điệu mùa của khí hậu.
b) Thời gian mùa lũ và mùa cạn có sự khác nhau giữa các hệ thống sông.
c) Khí hậu nước ta khá ôn hòa nên sông ngòi cũng có chế độ nước điều hòa.
d) Thời gian đỉnh lũ của tất cả các sông trùng khớp hoàn toàn với thời gian đỉnh mưa của khí hậu.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội quý IV và cả năm 2023 do tổng cục tống kê công bố sáng 29/12 nhận định: hoạt động du lịch năm 2023 diễn ra sôi động. Tính chung cả năm 2023, khách quốc tế đến nước ta đạt 12,6 triệu lượt người, gấp 3,4 lần năm 2022 vượt xa mục tiêu 8 triệu lượt khách. Tuy vậy, Tổng cục thống kê đánh giá, số lượng này mới chỉ bằng 70% năm 2019 - năm chưa xảy ra dịch COVID-19.
a) năm 2023, ngành du lịch Việt Nam tăng trưởng 70% so với năm 2019.
b) Giai đoạn 2020 - 2021, du lịch phát triển chậm lại do ảnh hưởng của đại dịch COVID- 19.
c) Hoạt động du lịch biển phát triển đều nhau ở tất cả các vùng trong nước.
d) Ngành du lịch Việt nam có sự phát triển mạnh mẽ và trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là vùng kinh tế phát triển năng động, đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế cả nước. Trong vùng có nhiều đô thị lớn, đồng thời cũng là các trung tâm kinh tế, văn hóa - xã hội của vùng và cả nước.
a) Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn nhất của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
b) Tài nguyên khoáng sản giàu có, đặc biệt là than đá.
c) Hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế, đóng vai trò quan trọng trong việc liên kết phát triển khu vực phía nam và kết nối quốc tế.
d) Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, vùng ưu tiên phát triển các doanh nghiệp trong nước để bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Câu 4. Cho biểu đồ:
a) Sản lượng sắn của In-đô-nê-xi-a giảm không liên tục trong giai đoạn 2019 - 2022.
b) Năm 2022 so với năm 2019, sản lượng sắn của Thái Lan tăng, In-đô-nê-xi-a giảm.
c) Năm 2022, sản lượng sắn của In-đô-nê-xi-a cao hơn Thái Lan hơn 2,2 lần.
d) Sản lượng sắn của In-đô-nê-xi-a luôn cao hơn Thái Lan.
Câu 1. Tại độ cao 500 m trên cùng dãy núi có nhiệt độ là 35°C, cùng thời điểm này nhiệt độ ở độ cao 2500 m là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
(a)
Câu 2. Cho bảng số liệu:
Theo bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa của trạm khí hậu Sơn La năm 2023 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).
(a)
Câu 3. Năm 2021, GDP nước ta đạt 8,5 triệu tỉ đồng và tổng số dân là 95,8 triệu người. Đến năm 2022, GDP nước ta đạt 9,5 triệu tỉ đồng và tổng số dân là 99,5 triệu người. Hãy cho biết GDP bình quân đầu người của nước ta năm 2022 tăng bao nhiêu triệu đồng so với năm 2021 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
(a)
Câu 4. Cho bảng số liệu:
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết số thuê bao internet của nước ta năm 2023 tăng thêm bao nhiêu % so với năm 2022? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
(a)
Câu 1. Tại độ cao 500 m có nhiệt độ là 30°C, cùng thời điểm này nhiệt độ ở độ cao 2500 m trên cùng dãy núi là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
(a)
Câu 2. Cho bảng số liệu:
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2023, chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Lô tại trạm Tuyên Quang cao hơn so với chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Cả tại trạm Dừa là bao nhiêu cm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
(a)
Câu 3. Dân số nước ta năm 2023 là 100,3 triệu người, trong đó dân số thành thị là 38,2 triệu người. Hãy cho biết năm 2023, tỉ lệ dân số nông thôn nước ta là bao nhiêu %. (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
(a)
Câu 4. Cho bảng số liệu:
Theo bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng sản lượng nước mắm ở nước ta giai đoạn 2015 – 2023 (coi năm 2015 = 100%) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
(a)
Câu 1. Cho bảng số liệu:
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình năm 2023 tại Đà Lạt là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
(a)
Câu 2. Một bản đồ có tỉ lệ 1: 6 000 000, khoảng cách cách thực tế giữa 2 điểm A và B là 90 km. Vậy khoảng cách điểm A và B trên bản đồ cách nhau bao nhiêu cm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
(a)
Câu 3. Năm 2022, quy mô dân số nước ta là 99,5 triệu người, trong đó số dân nữ chiếm 50,2%. Hãy cho biết số dân nữ nước ta là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
(a)
Câu 6. Cho bảng số liệu:
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng số trang trại chăn nuôi trong tổng số trang trại của Đồng bằng sông Hồng năm 2023 là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
(a)
Câu 3. Năm 2023, vùng Đồng bằng sông Hồng có số dân là 23372,4 nghìn người, diện tích của vùng là 21278,6 km2. Tính mật độ dân số của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2023. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/ km2).
(a)
Câu 4. Cho bảng số liệu:
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết vốn đầu tư thực hiện vào khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài của nước ta năm 2023 tăng thêm bao nhiêu % so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
(a)
Câu 5. Vận tải hành khách năm 2022 của nước ta đạt 4025 triệu lượt khách vận chuyển, tăng 59,7% so với năm trước (2021). Tính số lượt hành khách vận chuyển năm 2021. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
(a)
Câu 6. Diện tích lúa mùa của Đồng bằng sông Hồng năm 2023 là 460,2 nghìn ha, năng suất lúa mùa cùng năm đó là 57,3 tạ/ha. Sản lượng lúa mùa của Đồng bằng sông Hồng năm 2023 là bao nhiêu nghìn tấn? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
(a)
