WorksheetsÔn Tập Lịch Sử 11 Năm 2024-2025
Total questions: 53
Worksheet time: 27mins
Từ nửa sau thế kỉ XIV, nhà Trần
bước đầu được thành lập, ra sức củng cố chính quyền.
bước vào giai đoạn phát triển đỉnh cao, nhiều thành tựu rực rỡ.
lâm vào rối loạn, khủng hoảng, suy yếu trên nhiều mặt.
sụp đổ hoàn toàn nhường chỗ cho vương triều mới.
Nội dung nào sau đây phản ánh sự khủng hoảng, suy yếu về kinh tế của nhà Trần vào cuối thế kỉ XIV?
Thiên tai (hạn hán, bão, lụt,...), mất mùa thường xuyên xảy ra.
Nhà nước thực hiện nghiêm ngặt chính sách “bế quan tỏa cảng”.
Ruộng đất tư bị thu hẹp; diện tích ruộng đất công được mở rộng.
Các đô thị (Thăng Long, Phố Hiến, Thanh Hà,...) dần lụi tàn.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình kinh tế của Đại Việt vào cuối thế kỉ XIV?
Sản xuất nông nghiệp sa sút.
Thường xuyên mất mùa, đói kém.
Ruộng đất công ngày càng mở rộng.
Ruộng đất tư ngày càng mở rộng.
Một trong những chính sách cải cách trên lĩnh vực kinh tế của Hồ Quý Ly là
ban hành tiền đồng thay thế cho tiền giấy.
phát hành tiền đồng “Thái Bình hưng bảo”.
ban hành tiền giấy thay thế cho tiền đồng.
phát hành tiền giấy “Việt Nam đồng”.
Năm 1397, Hồ Quý Ly đã cho thực hiện chính sách nào dưới đây?
Ban hành tiền giấy “thông bảo hội sao”.
Thống nhất đơn vị đo lường trong cả nước.
Đặt phép hạn điền, nhằm hạn chế sở hữu ruộng tư.
Chính sách hạn nô; kiểm soát hộ tịch trên cả nước.
Để khuyến khích và đề cao chữ Nôm, Hồ Quý Ly đã thực hiện biện pháp nào sau đây?
Dịch nhiều sách chữ Hán sang chữ Nôm.
Chính thức đưa văn thơ Nôm vào nội dung thi cử.
Bắt buộc tất cả sách biên soạn bằng chữ Nôm.
Mở trường dạy học hoàn toàn bằng chữ Nôm.
Nội dung nào sau đây không phải là khó khăn của triều đại nhà Trần ở nửa sau thế kỉ XIV?
Giặc Minh lăm le sang xâm lược, quân Chăm-pa tấn công.
Hồ Quý Ly đã tiến hành cuộc cải cách trên nhiều lĩnh vực.
Hạn hán, lũ lụt, mất mùa, đói kém xảy ra ở nhiều địa phương.
Nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân diễn ra chống lại triều đình.
Tổ chức bộ máy chính quyền địa phương thời Lê sơ từ sau cải cách của vua Lê Thánh Tông là
đạo thừa tuyên, phủ, huyện, châu, xã.
phủ Thừa Thiên, châu, huyện, xã, làng.
đạo thừa tuyên, phủ, châu, hương, xã.
phủ Thừa Thiên, huyện, châu, xã, làng.
Trọng tâm trong công cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) là lĩnh vực
kinh tế.
pháp luật.
hành chính.
giáo dục.
Bộ Quốc Triều hình luật dưới thời Lê sơ còn có tên gọi khác là
Luật Gia Long.
Hình thư.
Hoàng Việt luật lệ.
Luật Hồng Đức.
Từ sau cuộc cải cách của Lê Thánh Tông, hình thức tuyển chọn nhân sự chủ yếu cho bộ máy chính quyền các cấp thời Lê sơ là
nhiệm tử.
tiến cử.
bảo cử.
khoa cử.
Để phát triển kinh tế, vua Lê Thánh Tông đã ban hành các chính sách
lập quan Hà đê sứ và quan quân điền.
cho đào kênh máng, đắp đê “quai vạc”.
lập quan Hà đê sứ và đắp đê “quai vạc”.
chế độ lộc điền và chế độ quân điền.
Một trong những điểm mới và tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật là
đề cao quyền tự do, dân chủ của nhân dân.
bảo vệ tuyệt đối quyền và lợi ích của vua.
bảo vệ quyền và lợi ích của quân cấm binh.
bảo vệ quyền lợi và địa vị của người phụ nữ
Tổ chức bộ máy chính quyền địa phương thời Lê sơ từ sau cải cách của Lê Thánh Tông thế hiện rõ tính chất nào sau đây của nhà nước?
Quan liêu.
Chuyên chế cổ đại.
Phân quyền.
Tập quyền.
Cuộc cải cách hành chính lớn nhất dưới triều Nguyễn được tiến hành bởi vua
Gia Long.
Minh Mạng.
Tự Đức.
Hàm Nghi.
Để khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất triều đình nhà Nguyễn, vua Minh Mạng đã
thành lập Cơ mật viện.
tiến hành cuộc cải cách.
cải tổ Văn thư phòng.
cải tổ Quốc tử giám.
Trọng tâm cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là
kinh tế.
chính trị.
hành chính.
quân sự.
Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, các cơ quan Nội các và Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về
kinh tế.
quân sự.
giáo dục.
tài chính.
Dưới thời vua Minh Mạng, đứng đầu tỉnh là
Tổng đốc, Tuần phủ.
Quan Thượng thư.
Khâm sai đại thần.
Tả tướng quân.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước.
xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt hành chính.
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước.
xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.
làm cho hoạt động của bộ máy nhà nước hiệu quả hơn.
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Vùng biển nào sau đây là tuyến đường di chuyển ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương?
Biển Na Uy.
Biển Đông.
Biển Đỏ.
Biển Đen.
Quần đảo nào sau đây thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở trung tâm của Biển Đông?
Quần đảo Mã Lai.
Quần đảo Bắc Cực.
Quần đảo Thế giới.
Quần đảo Trường Sa.
Biển Đông là một trong những biển lớn và là đường vận chuyển huyết mạch của khu vực
châu Á - Thái Bình Dương.
Bắc Mĩ và eo biển Đan Mạch.
châu Âu và mũi Hảo Vọng.
châu Phi và châu Nam Cực.
Quần đảo nào sau đây thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở trung tâm của Biển Đông?
Quần đảo Bắc Cực.
Quần đảo Mã Lai.
Quần đảo Thế giới.
Quần đảo Hoàng Sa.
Giao thương đường biển trên Biển Đông nhộn nhịp vào hàng thứ hai thế giới, chủ yếu là
khách du lịch.
cảng biển lớn.
tàu chở dầu.
cây nước mặn.
Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở vị trí nào của Biển Đông?
Phía Bắc.
Phía Nam.
Trung tâm.
Phái Tây.
Ngày nay, quần đảo Trường Sa thuộc địa phận tỉnh nào của Việt Nam?
Quảng Ninh.
Kiên Giang.
Khánh Hòa.
Đồng Tháp.
Ngày nay, quần đảo Hoàng Sa thuộc địa phận tỉnh, thành nào của Việt Nam?
Đà Nẵng.
Hà Nội.
Hải Phòng.
Cần Thơ.
Biển Đông là “cầu nối” giữa Thái Bình Dương và đại dương nào sau đây?
Bắc Băng Dương.
Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương.
Địa Trung Hải
Biển Đông là biển thuộc khu vực nào sau đây?
Ấn Độ Dương
Thái Bình Dương
Đại Tây Dương
Địa Trung Hải
Ở Biển Đông, nguồn tài nguyên thiên nhiên nào sau đây có trữ lượng lớn nhất thế giới?
Muối biển
Đất hiếm
Dầu khí
Quặng sắt
Hệ thống đảo, quần đảo trên Biển Đông có ý nghĩa chiến lược về quốc phòng, an ninh đối với nhiều quốc gia ven biển vì lí do nào sau đây?
Nằm trên tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng, kết nối các châu lục.
Đây là con đường duy nhất kết nối trực tiếp vùng biển châu Âu với biển Ả rập.
Biển Đông là tuyến vận tải biển quan trọng bậc nhất nối châu Á và châu Âu.
Biển Đông là tuyến vận tải đường biển ngắn nhất từ châu Âu sang châu Á.
Yếu tố nào không tạo nên vị thế chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa trên biển Đông?
Vị trí án ngữ đường hàng hải quốc tế.
Nhiều hải sản quý, giá trị kinh tế cao.
Kiểm soát đường hàng hải trên biển Đông.
Trung Quốc luôn có âm mưu chiếm giữ trái phép.
Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây?
Lượng mưa thay đổi theo vĩ độ và mùa.
Nối Đại Tây Dương đến Ấn Độ Dương.
Là vùng biển chính cho tàu thuyền neo đậu.
Là tuyến đường giao thông biển huyết mạch.
Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây?
Ít có các đảo, quần đảo lớn bao bọc xunh quanh.
Ít có sự hoạt động của áp thất nhiệt đới, bão.
Có nguồi tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Là tuyến giao thông hàng hải duy nhất trên biển.
Nội dung nào không thể hiện sự phong phú, đa dạng của nguồn tài nguyên, thiên nhiên biển ở Biển Đông?
Đa dạng sinh học cao.
Có bồn trũng chứa dầu khí lớn.
Chứa lượng lớn tài nguyên khí đốt.
Địa bàn chiến lược quan trọng.
Khu vực nào của Việt Nam không giáp với Biển Đông?
Tây Bắc.
Đông Bắc.
Tây Nam.
Đông Nam.
Bờ biển nước ta kéo dài từ tỉnh nào đến tỉnh nào?
Quảng Ninh đến Kiên Giang.
Hải Phòng đến Cần Thơ.
Thái Bình đến Cà Mau.
Nam định đến Bình Thuận.
Hiện nay, Việt Nam có bao nhiêu tỉnh, thành phố tiếp giáp với biển?
26 tỉnh, thành phố.
27 tỉnh, thành phố.
28 tỉnh, thành phố.
29 tỉnh, thành phố.
Biển Đông nước ta góp phần quan trọng vào việc phát triển các ngành kinh tế trọng điểm ngoại trừ
nông nghiệp trồng lúa nước.
thương mại hàng hải.
nuôi trồng thủy sản.
du lịch – dịch vụ.
Những quần đảo có vị trí chiến lược quan trọng ở Biển Đông là
Hoàng Sa và Trường Sa.
Phú Lâm và Lin Côn.
Lin Côn và Hai Leo.
Cồn Cỏ và Cát Bà.
Quốc gia đầu tiên khai phá, xác lập chủ quyền và quản lý liên tục đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là
Việt Nam.
Trung Quốc.
Thái Lan.
Campuchia.
Dưới thời chúa Nguyễn thế kỉ XVII, tổ chức nào sau đây có nhiệm vụ đến khai thác sản vật, thực thi chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?
Đội Hoàng Sa.
Đội Trường Sa.
Đội Bắc Hải.
Cảnh sát biển.
Dưới thời chúa Nguyễn Phúc Chu, đầu thế kỉ XVIII, tổ chức nào sau đây có nhiệm vụ đến khai thác sản vật, kiểm tra, kiểm soát, thực thi chủ quyền của Việt Nam ở khu vực Bắc Hải, đảo Côn Lôn và các đảo ở Hà Tiên?
Đội Hoàng Sa.
Đội Trường Sa.
Đội Bắc Hải.
Cảnh sát biển.
Nhằm bảo vệ và thực thi chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông, hình thức đấu tranh nào sau đây không được nhà nước Việt Nam áp dụng?
Chủ động tấn công
Vũ trang tự vệ
Đàm phán ngoại giao
Hỗ trợ ngư dân bám biển
Lực lượng chính quy chủ chốt thực hiện nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền biển đảo ở Việt Nam hiện nay là
Hải quân
Không quân
Phòng không
Công binh
Chủ trương nhất quán của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong việc hợp tác giải quyết các tranh chấp, bất đồng trên Biển Đông hiện nay là sử dụng biện pháp đấu tranh nào?
Đấu tranh hòa bình
Bạo lực cách mạng
Khởi nghĩa vũ trang
Kết hợp hòa bình với bạo lực
DOC là cụm từ viết tắt theo tiếng Anh của văn bản pháp luật nào sau đây liên quan đến vấn đề biển đảo?
Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông
Luật Biển Việt Nam được thông qua
Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển
Bộ quy tắc ứng xử tại biển Đông
“Một thước núi, một tấc sông của ta lẽ nào lại vứt bỏ...Kẻ nào dám đem một tấc đất của Thái Tổ làm mồi cho giặc, thì tội phải tru di” (Đại Việt sử kí toàn thư). Lời căn dặn trên của vua Lê Thái Tông phản ánh điều gì?
Ý thức về việc bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc
Sách lược ngoại giao của nhà Lê đối với Trung Hoa
Chính sách đoàn kết dân tộc được quan tâm hơn trước
Chính sách Nam tiến của nhà Lê
Tháng 6-2012, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII đã thông qua văn bản pháp luật nào sau đây?
Luật An ninh quốc gia
Luật Biên giới quốc gia
Sách trắng quốc phòng
Luật Biển Việt Nam
Biển Đông có tầm quan trọng như thế nào về quốc phòng, an ninh đối với Việt Nam?
Địa bàn chiến lược quan trọng về kinh tế ở khu vực Châu Á.
Điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất Châu Á.
Giữ vai trò bảo vệ an ninh hàng hải, chủ quyền lãnh thổ nước ta.
Tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp lớn thứ hai trên thế giới.
Đối với Việt Nam, Biển Đông có tầm quan trọng chiến lược như thế nào trong phát triển các ngành kinh tế trọng điểm?
Tạo điều kiện để nước ta giao lưu, hội nhập với các nền văn hóa khác.
Điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất ở Châu Á.
Góp phần quan trọng vào việc phát triển các ngành kinh tế trọng điểm.
Tuyến hàng hải nhộn nhịp lớn thứ hai trên thế giới với lượng hàng hóa lớn.
