wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

địa ck2

Total questions: 117

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

Biểu hiện nào sau đây thể hiện không thể hiện vai trò chủ đạo của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân?

a)

Cung cấp tư liệu sản xuất cho tất cả các ngành kinh tế.

b)

Mở rộng thị trường lao động, tạo ra nhiều việc làm mới

c)

Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho các ngành kinh tế

d)

Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho đời sống con người

2.

Vai trò của công nghiệp đối với các ngành kinh tế là

a)

khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên

b)

thúc đẩy sự phát triển của các ngành

c)

làm thay đổi sự phân công lao động

d)

giảm chênh lệch về trình độ phát triển

3.

Đặc điểm của sản xuất công nghiệp không phải là

a)

có tính chất tập trung cao độ

b)

gồm có nhiều ngành phức tạp

c)

phụ thuộc nhiều vào tự nhiên

d)

bao gồm có hai giai đoạn

4.

Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động, công nghiệp được chia ra thành hai nhóm

chính là

a)

khai thác và chế biến

b)

nặng (A) và nhẹ (B)

c)

khai thác và nặng (A)

d)

chế biến và nhẹ (B)

5.

Sản xuất công nghiệp khác biệt với sản xuất nông nghiệp ở

a)

tính chất tập trung cao độ

b)

có bao gồm nhiều ngành.

c)

sự phụ thuộc vào tự nhiên

d)

sự phân tán về không gian

6.

Yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất đến việc lựa chọn các nhà máy, các khu công nghiệp và khu chế xuất là

a)

khoáng sản

b)

nguồn nước

c)

vị trí địa lí

d)

khí hậu

7.

Khoáng sản không chỉ phối sự phát triển

công nghiệp về mặt

a)

quy mô sản xuất

b)

cơ cấu sản xuất

c)

tổ chức các xí nghiệp

d)

xây dựng công trình

8.

Nguồn nước là điều kiện quan trọng cho sự phân bố các xí nghiệp của ngành

a)

luyện kim đen, dệt, nhuộm

b)

điện tử - tin học, tiêu dùng

c)

vật liệu xây dựng, tiêu dùng

d)

lọc đầu, đóng tàu, nhuộm

9.

Tính đa đạng của khí hậu và sĩnh vật có liên quan nhiều đến ngành công nghiệp

a)

dệt, may

b)

khai khoáng

c)

sản xuất hàng tiêu dùng

d)

chế biến thực phẩm

10.

Tài nguyên biển không có ảnh hưởng nhiều đến hoạt động của công nghiệp là

a)

khai thác dầu khí

b)

lọc dầu

c)

đóng và sửa chữa tàu

d)

hóa chất

11.

Hoạt động công nghiệp nào sau đây đòi hỏi trình độ công nghệ và chuyên môn cao

a)

dệt-may

b)

giày-da

c)

hoá dầu

d)

thực phẩm

12.

Các ngành công nghiệp nào sau đây phải gắn với đội ngũ lao động kĩ thuật cao, công nhân lành nghề

a)

Kĩ thuật điện, điện tử - tin học, cơ khí chính xác

b)

Thực phẩm, điện tử - tin học, cơ khí chính xác

c)

Dệt - may, kĩ thuật điện, hoá đầu, luyện kim màu

d)

Da - giây, điện tử - tin học, vật liệu xây dựng

13.

Các nhân tố nào sau đây có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển và phân bố công nghiệp?

a)

Khoáng sản , dân cư - lao động, đất, thị trường, chính sách

b)

Khí hậu - nước, dân cư - lao động, vốn, thị trường, chính sách

c)

Khoa học kĩ thuật, dân cư - lao động, thị trường, chính sách

d)

Đất, rừng, biển, dân cư - lao động, vốn, thị trường, chính sách

14.

Làm đòn bẩy cho sự phát triển công nghiệp là nhân tố

a)

vốn và thị trường

b)

điều kiện tự nhiên

c)

cơ sở hạ tầng

d)

dân cư, lao động

15.

Sản xuất công nghiệp luôn gắn với máy móc và ngày càng hiện đại.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

16.

Sản xuất công nghiệp có sự tập trung hóa, chuyên môn hóa và hạn chế sự thay đổi

a)

ĐÚNG

b)

SAI

17.

Việc tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu đã làm giảm mức độ cạnh tranh của hàng hóa.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

18.

Để phát triển bền vững trong công nghiệp cần chú trọng đến bảo vệ môi trường

a)

ĐÚNG

b)

SAI

19.

Công nghiệp là ngành đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân

a)

ĐÚNG

b)

SAI

20.

Công nghiệp là một tập hợp các hoạt động sản xuất, thông qua các quá trình công nghệ để tạo

sản phẩm

a)

ĐÚNG

b)

SAI

21.

cơ cấu ngành công nghiệp gồm tổng thể các ngành, nhóm ngành công nghiệp phát triển club hầu như không còn mối quan hệ với nhau

a)

ĐÚNG

b)

SAI

22.

sản xuất công nghiệp đòi hỏi tiêu thụ nguyên liệu đầu vào lượng nên tạo ra lượng chất thải ra môi trường nhiều

a)

ĐÚNG

b)

SAI

23.

Ngành công nghiệp năng lượng gồm

a)

khai thác than, khai thác dầu khí, điện lực

b)

khai thác than, khai thác dầu khí, nhiệt điện

c)

khai thác than, khai thác dầu khí, thuỷ điện

d)

khai thác than, khai thác dầu khí, điện gió

24.

Phát biểu nào sau đây không đúng với vai

trò của ngành công nghiệp năng lượng?

a)

Là ngành kinh tế quan trọng và cơ bản của một quốc gia

b)

Là cơ sở không thiếu được của phát triển sản xuất hiện đại

c)

Là tiền đề của các tiến bộ khoa học - kĩ thuật và công nghệ

d)

Là thước đo trình độ phát triển văn hoá - xã hội của quốc gia

25.

Các quốc gia nào sau đây tập trung nhiều than đá?

a)

Hoa Kì, LB Nga, Trung Quốc, Ba Lan

b)

Hoa Ki, LB Nga, Trung Quốc, I-ran

c)

Hoa Kì, LB Nga, Trung Quốc, Thái Lan

d)

Hoa Kì, LB Nga, Trung Quốc, I-ta-li-a

26.

Than an-tra-xít không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Khả năng sinh nhiệt lớn, than đá

b)

Có độ bền cơ học cao

c)

Độ ẩm cao và có lưu huỳnh

d)

chuyên chở không bị vỡ vụn

27.

Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành công nghiệp khai thác than

a)

Là ngành công nghiệp xuất hiện sớm nhất

b)

là nguồn năng lượng cơ bản, quan trọng

c)

Phần lớn mỏ than tập trung ở bán cầu bắc

d)

Hiện nay có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất

28.

phát biểu nào sau đây không đúng với dầu mỏ

a)

có khả năng sinh nhiệt lớn

b)

tiện vận chuyển sử dụng

c)

cháy hoàn toàn, không tro

d)

Ít gây ô nhiễm môi trường

29.

Dầu mỏ không phải là

a)

Tài nguyên thiên nhiên

b)

nhiên liệu cho sản xuất

c)

Nguyên liệu cho hóa dầu

d)

Nhiên liệu làm dược phẩm

30.

Trữ lượng dầu mỏ trên thế giới tập trung lớn nhất ở

a)

Trung Đông

b)

Bắc Mỹ

c)

mỹ La Tinh

d)

Tây âu

31.

vai trò nào sau đây không đúng với công nghiệp điện lực

a)

Cơ sở để phát triển nền công nghiệp hiện đại

b)

cơ sở để đẩy mạnh tiến bộ khoa học-kĩ thuật

c)

Đáp ứng đời sống văn hóa, văn minh con người

d)

cơ Sở về nhiên liệu cho công nghiệp chế biến

32.

Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp điện

a)

sản lượng điện chủ yếu tập trung ở các nước phát triển và nước công nghiệp hóa

b)

sản lượng điện trung bình đầu người là thước đo trình độ phát triển và văn minh

c)

Điện sản xuất từ nhiều nguồn khác nhau: nhiệt điện, thủy điện, tua bin khí

d)

Sản lượng điện bình quân theo đầu người cao nhất là ở các nước đang phát triển

33.

Cơ cấu sử dụng năng lượng hiện nay có sự thay đổi theo hướng tập trung tăng tỉ trọng

a)

Củi gỗ

b)

Than đá

c)

dầu khí

d)

Năng lượng tái tạo

34.

Nguồn năng lượng sạch gồm

a)

năng lượng mặt trời, sức gió, địa nhiệt

b)

năng lượng mặt trời, sức gió, than đá

c)

năng lượng mặt trời, sức gió, dầu khí

d)

năng lượng mặt trời, sức gió, củi gỗ

35.

các quốc gia nào sau đây có sản lượng điện Bình quân theo đầu người vào loại cao nhất thế giới

a)

Na uy, Ca-na-đa, Thụy Điển, LB Nga

b)

Na uy, Ca-na-da, Thụy Điển, Đức

c)

Na uy, Ca-na-đa, Thụy Điển, Hoa Kì

d)

Na uy, Ca-na-đa, Thụy Điển, Pháp

36.

Sản phẩm của công nghiệp luyện kim đen là

a)

sắt, thép

b)

đồng, chì

c)

vàng, bạc

d)

kẽm, nhôm

37.

Sản phẩm của công nghiệp luyện kim màu la

a)

sắt

b)

mangan

c)

ti tan

d)

nhôm

38.

phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp điện tử-tin học

a)

là một ngành công nghiệp trẻ, bùng nổ từ năm 1990 tới nay

b)

Được coi là một ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia

c)

là thuốc đo trình độ phát triển kinh tế-kĩ thuật của các nước

d)

chiếm nhiều diện tích rộng, tiêu thụ nhiều kim loại, điện nước

39.

công nghiệp điện tử-tin học là ngành cần

a)

Nhiều diện tích rộng

b)

nhiều kim loại, điện

c)

Lao động trình độ cao

d)

Tài nguyên thiên nhiên

40.

sản phẩm công nghệ điện tử-tin học thuộc nhóm máy tính là

a)

thiết bị công nghệ, phần mềm

b)

linh kiện điện tử, các vi mạch

c)

TV màu, đồ chơi điện tử, catset

d)

máy fax, điện thoại, mạng viba

41.

Sản phẩm công nghệ của nhóm thích bị điện tử là

a)

thiết bị công nghệ, phần mềm

b)

linh kiện điện tử, các vi mạch

c)

TV màu, đồ chơi điện tử, catset

d)

máy fax, điện thoại, mạng viba

42.

sản phẩm công nghệ điện tử-tin học thuộc nhóm điện tử tiêu dùng là

a)

thiết bị công nghệ, phần mềm

b)

linh kiện điện tử, các vi mạch

c)

TV màu, đồ chơi điện tử, catset

d)

máy fax, điện thoại, mạng viba

43.

sản phẩm công nghiệp-điện tử tin học thuộc nhóm thiết bị viễn thông là

a)

thiết bị công nghệ, phần mềm

b)

linh kiện điện tử, các vi mạch

c)

TV màu, đồ chơi điện tử, catset

d)

máy fax, điện thoại, mạng viba

44.

các nước và khu vực đứng hàng đầu thế giới về công nghệ điện tử-tin học là

a)

Hoa Ki, Nhật Bản, EU

b)

Hoa Kì, Nhật Bản, Nam Á

c)

Hoa Kì, Nhật Bản, LB Nga

d)

Hoa Kì, Nhật Bản, Đông Á

45.

Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghệ sản xuất hàng tiêu dùng

a)

Gồm nhiều ngành khác nhau

b)

Có các sản phẩm rất đa dạng

c)

Kĩ thuật sản xuất khác nhau

d)

Quy trình sản xuất phức tạp

46.

Sản phẩm của công nghệ sản xuất hàng tiêu dùng chủ yếu là

a)

Dùng cho các ngành công nghiệp khác nhau

b)

Phục vụ cho các nhu cầu của nhân dân

c)

Đáp ứng nhu cầu hằng ngày vì ăn uống

d)

Phục vụ cho các hoạt động ở cuộc sống

47.

Đặc điểm của các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng không phải là

a)

Đòi hỏi nguồn vốn đầu tư rất lớn

b)

Thời gian xây dựng tương đối ngắn

c)

Quy trình sản xuất tương đối đơn giản

d)

Thời gian hoàn vốn tương đối nhanh

48.

Công nghệ hàng tiêu dùng chịu ảnh hưởng lớn của các nhân tố

a)

nhiên liệu, thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu

b)

lao động, thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu

c)

năng lượng , thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu

d)

thiết bị, thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu

49.

ngành dệt-may hiện nay được phân bố rộng rãi ở nhiều nước không phải chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây

a)

nguồn nguyên liệu phong phú khắp nơi

b)

Nguồn lao động dồi dào ở khắp các nước

c)

Thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn

d)

hàng hóa có khả năng xuất khẩu rộng rãi

50.

những quốc gia nào sau đây có ngành dệt-may phát triển

a)

trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kỳ, Đan Mạch

b)

trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kỳ, nhật bản

c)

trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kỳ, phần lan

d)

trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kỳ, Na Uy

51.

công nghiệp thực phẩm phân bố rộng khắp trên thế giới, không phải vì

a)

Nguồn nguyên liệu phong phú khắp nơi

b)

Nguồn lao động dồi dào ở khắp các nước

c)

Thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn

d)

hàng hóa có khả năng suất khẩu rộng rãi

52.

vai trò nào sau đây không đúng với công nghiệp thực phẩm

a)

Đáp ứng nhu cầu hằng ngày về ăn uống

b)

phục vụ việc mặc, ăn uống và sinh hoạt

c)

Thúc đẩy ngành nông nghiệp ptrien

d)

làm tăng giá trị sản phẩm nông nghiệp

53.

Sản phẩm của ngành công nghiệp thực phẩm gồm

a)

thịt, cá hộp và đông lạnh, sữa, rượu, giày, nước giải khát

b)

thịt, cá hộp và đông lạnh, sữa, rượu, áo, nước giải khát

c)

thịt, cá hộp và đông lạnh, sữa, rượu, quần, nước giải khát

d)

thịt, cá hộp và đông lạnh, sữa, rượu, bia, nước giải khát

54.

Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp thực phẩm?

a)

Các nước phát triển thường tiêu thụ rất nhiều thực phẩm chế biến

b)

Ở nhiều nước đang phát triển, ngành có vai trò chủ đạo về giá trị

c)

Sản phẩm của ngành công nghiệp này rất phong phú và đa dạng

d)

Ngành này chỉ phân bố tập trung ở một số quốc gia trên thế giới

55.

Cho thông tin sau: "Nguồn cung than thế giới năm 2023: Nguồn cung than thế giới đang ở mức cao. Theo báo cáo của VIRAC, sản lượng khai thác than thể giỏi đạt khoảng 8.3 tỷ tấn trong năm 2023. Để ứng phó với tình trạng tăng giả và thiếu hụt nguồn cung than toàn cầu, Trung Quốc và Ấn Độ, 2 nhà xản xuất than lớn nhất thế giới, đang tích cực đấy mạnh sản xuất. Trong đó, sản lượng khai thác của Ấn Độ dự kiến có mức tăng cao nhất. Theo bảo cáo tổng hợp, các nhà xuất khẩu than như Indonesia và Australia dự kiến tăng lượng xuất khẩu để cung cấp nhu cầu cao hơn của một số nước khu vực Đông Nam Á. Điều này là nhằm bù đắp cho sự sụt giảm nhỏ từ nguồn cung của Nga. Cũng theo nguồn này dư kiến nguồn cung từ Australia tăng 7,8% và của Indonesia tăng 2,4%. Trong khi đó, nhập khẩu của khu vực châu Á tăng 2,3% và xuất khẩu sang châu Âu giảm khoảng 15%"

a) Quốc gia xuất khẩu than đứng đầu thế giới là Trung Quốc, Ân Độ

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Cho thông tin sau: "Nguồn cung than thế giới năm 2023: Nguồn cung than thế giới đang ở mức cao. Theo báo cáo của VIRAC, sản lượng khai thác than thể giỏi đạt khoảng 8.3 tỷ tấn trong năm 2023. Để ứng phó với tình trạng tăng giả và thiếu hụt nguồn cung than toàn cầu, Trung Quốc và Ấn Độ, 2 nhà xản xuất than lớn nhất thế giới, đang tích cực đấy mạnh sản xuất. Trong đó, sản lượng khai thác của Ấn Độ dự kiến có mức tăng cao nhất. Theo bảo cáo tổng hợp, các nhà xuất khẩu than như Indonesia và Australia dự kiến tăng lượng xuất khẩu để cung cấp nhu cầu cao hơn của một số nước khu vực Đông Nam Á. Điều này là nhằm bù đắp cho sự sụt giảm nhỏ từ nguồn cung của Nga. Cũng theo nguồn này dư kiến nguồn cung từ Australia tăng 7,8% và của Indonesia tăng 2,4%. Trong khi đó, nhập khẩu của khu vực châu Á tăng 2,3% và xuất khẩu sang châu Âu giảm khoảng 15%"
b) Các quốc gia sản xuất than lớn trên thế giới đang tích cực đẩy mạnh sản xuất để ứng phó với gtich tình trạng tăng giá và thiếu hụt nguồn cung than toàn cầu.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Cho thông tin sau: "Nguồn cung than thế giới năm 2023: Nguồn cung than thế giới đang ở mức cao. Theo báo cáo của VIRAC, sản lượng khai thác than thể giỏi đạt khoảng 8.3 tỷ tấn trong năm 2023. Để ứng phó với tình trạng tăng giả và thiếu hụt nguồn cung than toàn cầu, Trung Quốc và Ấn Độ, 2 nhà xản xuất than lớn nhất thế giới, đang tích cực đấy mạnh sản xuất. Trong đó, sản lượng khai thác của Ấn Độ dự kiến có mức tăng cao nhất. Theo bảo cáo tổng hợp, các nhà xuất khẩu than như Indonesia và Australia dự kiến tăng lượng xuất khẩu để cung cấp nhu cầu cao hơn của một số nước khu vực Đông Nam Á. Điều này là nhằm bù đắp cho sự sụt giảm nhỏ từ nguồn cung của Nga. Cũng theo nguồn này dư kiến nguồn cung từ Australia tăng 7,8% và của Indonesia tăng 2,4%. Trong khi đó, nhập khẩu của khu vực châu Á tăng 2,3% và xuất khẩu sang châu Âu giảm khoảng 15%"

d) Nguồn cung than từ Nga suy giảm vì vậy Indonesia và Austraulia dự kiến tăng sản lượng xuất khẩu cho khu vực Đông Nam Á năm 2023.

a)

Đ

b)

S

58.

Câu 2. Cho thông tin sau: "Than là nguồn năng lượng truyền thống và cơ bản, được sử dụng rộng rãi trong sản xuất và đời sống. Than được dung làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim (sau khi được cốc hoà), nguyên liệu cho công nghiệp hóa chất để sản xuất ra chất dẻo, sợi nhân tạo, dược phẩm,... Than là tài nguyên thiên nhiên không tải tạo được. Quá trình khai thác và sử dụng đã làm cạn kiệt trữ lượng than, gây suy thoái và ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí. Vì vậy, đẩy mạnh các nguồn năng lượng tài tạo thay thế dần than đang trở thành xu hướng chung của thế giới."

a) Than được dùng làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện.

a)

Đ

b)

S

59.

Câu 2. Cho thông tin sau: "Than là nguồn năng lượng truyền thống và cơ bản, được sử dụng rộng rãi trong sản xuất và đời sống. Than được dung làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim (sau khi được cốc hoà), nguyên liệu cho công nghiệp hóa chất để sản xuất ra chất dẻo, sợi nhân tạo, dược phẩm,... Than là tài nguyên thiên nhiên không tải tạo được. Quá trình khai thác và sử dụng đã làm cạn kiệt trữ lượng than, gây suy thoái và ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí. Vì vậy, đẩy mạnh các nguồn năng lượng tài tạo thay thế dần than đang trở thành xu hướng chung của thế giới."

b) Quá trình khai thác và sử dụng than gây tác động xấu đến môi trường nên đòi hỏi phải có nguồn năng lượng tái tạo thay thế.

a)

Đ

b)

S

60.

Câu 2. Cho thông tin sau: "Than là nguồn năng lượng truyền thống và cơ bản, được sử dụng rộng rãi trong sản xuất và đời sống. Than được dung làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim (sau khi được cốc hoà), nguyên liệu cho công nghiệp hóa chất để sản xuất ra chất dẻo, sợi nhân tạo, dược phẩm,... Than là tài nguyên thiên nhiên không tải tạo được. Quá trình khai thác và sử dụng đã làm cạn kiệt trữ lượng than, gây suy thoái và ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí. Vì vậy, đẩy mạnh các nguồn năng lượng tài tạo thay thế dần than đang trở thành xu hướng chung của thế giới."
c) Hiện nay, các nước trên thế giới đều rất chú trọng khai thác và sử dụng than. Các nước có sản lượng than lớn nhất thế giới là: Thái Lan, Việt Nam, Anh...

a)

Đ

b)

S

61.

Câu 2. Cho thông tin sau: "Than là nguồn năng lượng truyền thống và cơ bản, được sử dụng rộng rãi trong sản xuất và đời sống. Than được dung làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim (sau khi được cốc hoà), nguyên liệu cho công nghiệp hóa chất để sản xuất ra chất dẻo, sợi nhân tạo, dược phẩm,... Than là tài nguyên thiên nhiên không tải tạo được. Quá trình khai thác và sử dụng đã làm cạn kiệt trữ lượng than, gây suy thoái và ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí. Vì vậy, đẩy mạnh các nguồn năng lượng tài tạo thay thế dần than đang trở thành xu hướng chung của thế giới."

d) Ở nước ta, các mỏ than lớn đang được khai thác tập trung chủ yếu ở tỉnh Quảng Ninh.

a)

Đ

b)

S

62.

a) Từ năm 2000 đến năm 2019, sản lượng dầu mỏ của thế giới có xu hướng tăng.

a)

Đ

b)

S

63.

b) Giai đoạn 2000 - 2019, sản lượng điện của thế giới có xu hướng giảm

a)

Đ

b)

S

64.

c) Sản lượng điện nhỏ nhất vào năm 2000.

a)

Đ

b)

S

65.

d) Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng dầu mỏ và điện của thế giới giai đoạn 2000-2019 là biểu đồ tròn.

a)

Đ

b)

S

66.

Câu 4. Cho thông tin sau: "Dầu khí được sử dụng làm nhiên liệu quan trọng cho sản xuất điện, giao thông vận tải; làm nguyên liệu cho công nghiệp hóa chất để sản xuất ra nhiều sản phẩm khác nhau như: thuốc nhuộm, va-do-lin, chất sát trùng, các chất thơm, rượu, cao su tổng hợp,... Dầu mỏ được ví như "vàng đen" của nhiều nước. Dầu khí có khả năng sinh nhiệt cao (cao hơn than), dễ vận chuyển và sử dụng; nhiên liệu cháy hoàn toàn và không tạo tro. Vì vậy, dầu khí chiếm vị trí hàng đầu trong các loại nhiên liệu. Sau khi chế biến, dầu khí tạo ra nhiều sản phẩm như: xăng, dầu hỏa, dầu ma-dút,..."

a) Dầu khí chiếm vị trí hàng đầu trong các loại nhiên liệu vì những ưu điểm

a)

Đ

b)

S

67.

Câu 4. Cho thông tin sau: "Dầu khí được sử dụng làm nhiên liệu quan trọng cho sản xuất điện, giao thông vận tải; làm nguyên liệu cho công nghiệp hóa chất để sản xuất ra nhiều sản phẩm khác nhau như: thuốc nhuộm, va-do-lin, chất sát trùng, các chất thơm, rượu, cao su tổng hợp,... Dầu mỏ được ví như "vàng đen" của nhiều nước. Dầu khí có khả năng sinh nhiệt cao (cao hơn than), dễ vận chuyển và sử dụng; nhiên liệu cháy hoàn toàn và không tạo tro. Vì vậy, dầu khí chiếm vị trí hàng đầu trong các loại nhiên liệu. Sau khi chế biến, dầu khí tạo ra nhiều sản phẩm như: xăng, dầu hỏa, dầu ma-dút,..."

b) Dầu khí là nhiên liệu cho công nghiệp hóa chất để sản xuất: thuốc nhuộm, chất thơm, rượu,...

a)

Đ

b)

S

68.

Câu 4. Cho thông tin sau: "Dầu khí được sử dụng làm nhiên liệu quan trọng cho sản xuất điện, giao thông vận tải; làm nguyên liệu cho công nghiệp hóa chất để sản xuất ra nhiều sản phẩm khác nhau như: thuốc nhuộm, va-do-lin, chất sát trùng, các chất thơm, rượu, cao su tổng hợp,... Dầu mỏ được ví như "vàng đen" của nhiều nước. Dầu khí có khả năng sinh nhiệt cao (cao hơn than), dễ vận chuyển và sử dụng; nhiên liệu cháy hoàn toàn và không tạo tro. Vì vậy, dầu khí chiếm vị trí hàng đầu trong các loại nhiên liệu. Sau khi chế biến, dầu khí tạo ra nhiều sản phẩm như: xăng, dầu hỏa, dầu ma-dút,..."

c) Sản phẩm chế biến từ dầu khí chỉ là xăng và dầu hỏa.

a)

Đ

b)

S

69.

Câu 4. Cho thông tin sau: "Dầu khí được sử dụng làm nhiên liệu quan trọng cho sản xuất điện, giao thông vận tải; làm nguyên liệu cho công nghiệp hóa chất để sản xuất ra nhiều sản phẩm khác nhau như: thuốc nhuộm, va-do-lin, chất sát trùng, các chất thơm, rượu, cao su tổng hợp,... Dầu mỏ được ví như "vàng đen" của nhiều nước. Dầu khí có khả năng sinh nhiệt cao (cao hơn than), dễ vận chuyển và sử dụng; nhiên liệu cháy hoàn toàn và không tạo tro. Vì vậy, dầu khí chiếm vị trí hàng đầu trong các loại nhiên liệu. Sau khi chế biến, dầu khí tạo ra nhiều sản phẩm như: xăng, dầu hỏa, dầu ma-dút,..."

d) Dầu khí có nguồn gốc từ sinh vật nên được xếp là tài nguyên khoáng sản tái tạo.

a)

Đ

b)

S

70.

a) Sản lượng than, dầu khí và điện của thế giới đều tăng từ 1990 đến 2020.

a)

Đ

b)

S

71.

b) Trong giai đoạn 1990 - 2020, sản lượng than có tốc độ tăng nhanh nhất.

a)

Đ

b)

S

72.

c) Sản lượng dầu khí có tốc độ tăng chậm nhất trong giai đoạn 1990 - 2020.

a)

Đ

b)

S

73.

d) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sản lượng than, dầu khí và điện của thế giới năm 1990 và 2020.

a)

Đ

b)

S

74.

a) Sản lượng dầu mỏ có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn.

a)

Đ

b)

S

75.

b) Sản lượng điện có tốc độ tăng nhanh và liên tục trong giai đoạn 1990 - 2020.

a)

Đ

b)

S

76.

c) Sản lượng dầu mỏ có tốc độ tăng nhanh nhưng không liên tục trong giai đoạn 1990 - 2020.

a)

Đ

b)

S

77.

d) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sản lượng dầu mỏ và điện trên thế giới, giai đoạn 1990 - 2020

a)

Đ

b)

S

78.

Câu 1. Cho thông tin sau: Đặc điểm của sản xuất công nghiệp là: gắn với máy móc, gồm nhiều công đoạn phức tạp. Các cuộc cách mạng công nghiệp với tác động của công nghệ số làm thay đổi mạnh mẽ cơ cấu ngành công nghiệp và hình thức tổ chức sản xuất công nghiệp. Sản xuất công nghiệp có sự tập trung hóa, chuyên môn hóa và hợp tác hóa. Ngành công nghiệp ngày càng tham gia mạnh mẽ vào chuỗi giá trị toàn cầu. Sản xuất công nghiệp ngày càng chú trọng đến bảo vệ môi trường.

a) Sản xuất công nghiệp luôn gắn với máy móc và ngày càng hiện đại.

a)

Đ

b)

S

79.

Câu 1. Cho thông tin sau: Đặc điểm của sản xuất công nghiệp là: gắn với máy móc, gồm nhiều công đoạn phức tạp. Các cuộc cách mạng công nghiệp với tác động của công nghệ số làm thay đổi mạnh mẽ cơ cấu ngành công nghiệp và hình thức tổ chức sản xuất công nghiệp. Sản xuất công nghiệp có sự tập trung hóa, chuyên môn hóa và hợp tác hóa. Ngành công nghiệp ngày càng tham gia mạnh mẽ vào chuỗi giá trị toàn cầu. Sản xuất công nghiệp ngày càng chú trọng đến bảo vệ môi trường

b) Sản xuất công nghiệp có sự tập trung hóa, chuyên môn hóa và hạn chế sự thay đổi.

a)

Đ

b)

S

80.

Câu 1. Cho thông tin sau: Đặc điểm của sản xuất công nghiệp là: gắn với máy móc, gồm nhiều công đoạn phức tạp. Các cuộc cách mạng công nghiệp với tác động của công nghệ số làm thay đổi mạnh mẽ cơ cấu ngành công nghiệp và hình thức tổ chức sản xuất công nghiệp. Sản xuất công nghiệp có sự tập trung hóa, chuyên môn hóa và hợp tác hóa. Ngành công nghiệp ngày càng tham gia mạnh mẽ vào chuỗi giá trị toàn cầu. Sản xuất công nghiệp ngày càng chú trọng đến bảo vệ môi trường.

c) Việc tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu đã làm giảm mức độ cạnh tranh của hàng hóa.

a)

Đ

b)

S

81.

Câu 1. Cho thông tin sau: Đặc điểm của sản xuất công nghiệp là: gắn với máy móc, gồm nhiều công đoạn phức tạp. Các cuộc cách mạng công nghiệp với tác động của công nghệ số làm thay đổi mạnh mẽ cơ cấu ngành công nghiệp và hình thức tổ chức sản xuất công nghiệp. Sản xuất công nghiệp có sự tập trung hóa, chuyên môn hóa và hợp tác hóa. Ngành công nghiệp ngày càng tham gia mạnh mẽ vào chuỗi giá trị toàn cầu. Sản xuất công nghiệp ngày càng chú trọng đến bảo vệ môi trường

d) Để phát triển bền vững công nghiệp cần chú trọng đến bảo vệ môi trường.

a)

Đ

b)

S

82.

Câu 2. Cho đoạn thông tin: "Công nghiệp là một tập hợp các hoạt động sản xuất, thông qua các quá trình công nghệ để tạo ra sản phẩm. Vì vậy, sản xuất công nghiệp có các đặc điểm: Gắn liền với việc sử dụng máy móc và áp dụng công nghệ. Có mức độ tập trung hoá, chuyên môn hoá và hợp tác hoá rất cao. Đòi hỏi tiêu thụ nguyên liệu đầu vào lớn nên lượng chất thải ra môi trường nhiều. Có tính linh động về mặt phân bố không gian. Nền công nghiệp hiện đại gắn liền với tự động hoá, ứng dụng công nghệ cao, đẩy mạnh nghiên cứu và phát triển."

a) Công nghiệp là ngành đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân

a)

Đ

b)

S

83.

Câu 2. Cho đoạn thông tin: "Công nghiệp là một tập hợp các hoạt động sản xuất, thông qua các quá trình công nghệ để tạo ra sản phẩm. Vì vậy, sản xuất công nghiệp có các đặc điểm: Gắn liền với việc sử dụng máy móc và áp dụng công nghệ. Có mức độ tập trung hoá, chuyên môn hoá và hợp tác hoá rất cao. Đòi hỏi tiêu thụ nguyên liệu đầu vào lớn nên lượng chất thải ra môi trường nhiều. Có tính linh động về mặt phân bố không gian. Nền công nghiệp hiện đại gắn liền với tự động hoá, ứng dụng công nghệ cao, đẩy mạnh nghiên cứu và phát triển."

b) Công nghiệp là một tập hợp các hoạt động sản xuất, thông qua các quá trình công nghệ để tạo ra sản phẩm.

a)

Đ

b)

S

84.

Câu 2. Cho đoạn thông tin: "Công nghiệp là một tập hợp các hoạt động sản xuất, thông qua các quá trình công nghệ để tạo ra sản phẩm. Vì vậy, sản xuất công nghiệp có các đặc điểm: Gắn liền với việc sử dụng máy móc và áp dụng công nghệ. Có mức độ tập trung hoá, chuyên môn hoá và hợp tác hoá rất cao. Đòi hỏi tiêu thụ nguyên liệu đầu vào lớn nên lượng chất thải ra môi trường nhiều. Có tính linh động về mặt phân bố không gian. Nền công nghiệp hiện đại gắn liền với tự động hoá, ứng dụng công nghệ cao, đẩy mạnh nghiên cứu và phát triển."

c) Cơ cấu ngành công nghiệp gồm tổng thể các ngành, nhóm ngành công nghiệp phát triển độc lập, hầu như không có mối quan hệ với nhau

a)

Đ

b)

S

85.

Câu 2. Cho đoạn thông tin: "Công nghiệp là một tập hợp các hoạt động sản xuất, thông qua các quá trình công nghệ để tạo ra sản phẩm. Vì vậy, sản xuất công nghiệp có các đặc điểm: Gắn liền với việc sử dụng máy móc và áp dụng công nghệ. Có mức độ tập trung hoá, chuyên môn hoá và hợp tác hoá rất cao. Đòi hỏi tiêu thụ nguyên liệu đầu vào lớn nên lượng chất thải ra môi trường nhiều. Có tính linh động về mặt phân bố không gian. Nền công nghiệp hiện đại gắn liền với tự động hoá, ứng dụng công nghệ cao, đẩy mạnh nghiên cứu và phát triển."

d) Sản xuất công nghiệp đòi hỏi tiêu thụ nguyên liệu đầu vào lớn nên tạo ra lượng chất thải ra môi trường nhiều.

a)

Đ

b)

S

86.

a) Tỉ trọng của điện từ khí tự nhiên trong cơ cấu sản lượng điện toàn thế giới tăng nhanh nhất (từ 1990 đến 2020).

a)

Đ

b)

s

87.

b) Tỉ trọng sản lượng điện từ năng lượng tái tạo trong cơ cấu sản lượng điện toàn thế giới luôn nhỏ nhất. ( cái này 2 ảnh nhma t k chèn đc 2 ảnh)

a)

đ

b)

s

88.

c) Tỉ trọng sản lượng điện từ than trong cơ cấu sản lượng điện toàn thế giới luôn lớn nhất. ( t k chèn đc 2 ảnh)

a)

đ

b)

s

89.

d) Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu sản lượng điện toàn thế giới năm 1990 và 2020.

a)

đ

b)

s

90.

Câu 8. Cho thông tin sau: "Trong cơ cấu sử dụng năng lượng, than được coi là nguồn năng lượng truyền thống và cơ bản. Than được sử dụng làm nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện, luyện kim, ngoài ra còn là nguyên liệu quý cho công nghiệp hóa học. Các mỏ than phân bố chủ yếu ở bán cầu Bắc với các nước có trữ lượng lớn: Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kỳ,...Dầu khí là nguồn năng lượng và nguyên liệu quan trọng bậc nhất. Ngoài ra, từ dầu mỏ sản xuất ra nhiều loại hóa phẩm. Hiện nay dầu mỏ tập trung ở các nước đang phát triển thuộc khu vực Trung Đông, Bắc Phi, LB Nga,..."

a) Than có vai trò quan trọng, làm nhiên liệu cho nhà máy luyện kim.

a)

đ

b)

s

91.

Câu 8. Cho thông tin sau: "Trong cơ cấu sử dụng năng lượng, than được coi là nguồn năng lượng truyền thống và cơ bản. Than được sử dụng làm nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện, luyện kim, ngoài ra còn là nguyên liệu quý cho công nghiệp hóa học. Các mỏ than phân bố chủ yếu ở bán cầu Bắc với các nước có trữ lượng lớn: Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kỳ,... Dầu khí là nguồn năng lượng và nguyên liệu quan trọng bậc nhất. Ngoài ra, từ dầu mỏ sản xuất ra nhiều loại hóa phẩm. Hiện nay dầu mỏ tập trung ở các nước đang phát triển thuộc khu vực Trung Đông, Bắc Phi, LB Nga,..."

b) Dầu mỏ là cơ sở để phân chia trình độ phát triển của các nhóm nước.

a)

đ

b)

s

92.

Câu 8. Cho thông tin sau: "Trong cơ cấu sử dụng năng lượng, than được coi là nguồn năng lượng truyền thống và cơ bản. Than được sử dụng làm nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện, luyện kim, ngoài ra còn là nguyên liệu quý cho công nghiệp hóa học. Các mỏ than phân bố chủ yếu ở bán cầu Bắc với các nước có trữ lượng lớn: Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kỳ,... Dầu khí là nguồn năng lượng và nguyên liệu quan trọng bậc nhất. Ngoài ra, từ dầu mỏ sản xuất ra nhiều loại hóa phẩm. Hiện nay dầu mỏ tập trung ở các nước đang phát triển thuộc khu vực Trung Đông, Bắc Phi, LB Nga,..."

c) Dầu mỏ là nhiên liệu quan trọng, "vàng đen" của nhiều quốc gia.

a)

đ

b)

s

93.

Câu 8. Cho thông tin sau: "Trong cơ cấu sử dụng năng lượng, than được coi là nguồn năng lượng truyền thống và cơ bản. Than được sử dụng làm nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện, luyện kim, ngoài ra còn là nguyên liệu quý cho công nghiệp hóa học. Các mỏ than phân bố chủ yếu ở bán cầu Bắc với các nước có trữ lượng lớn: Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kỳ,... Dầu khí là nguồn năng lượng và nguyên liệu quan trọng bậc nhất. Ngoài ra, từ dầu mỏ sản xuất ra nhiều loại hóa phẩm. Hiện nay dầu mỏ tập trung ở các nước đang phát triển thuộc khu vực Trung Đông, Bắc Phi, LB Nga,..."

d) Than phân bố khắp các nơi trên thế giới, tập trung nhiều ở các nước đang phát triển.

a)

đ

b)

s

94.

Câu 9. Cho thông tin sau: "Điện là cơ sở quan trọng để phát triển nền công nghiệp hiện đại, động lực quan trọng của sản xuất cơ khí hóa, tự động hóa, và tạo nền tảng cho mọi tiến bộ kĩ thuật trong công nghiệp cũng như các ngành kinh tế khác; đáp ứng nhu cầu đời sống văn hóa, văn minh của con người. Sản lượng điện bình quân đầu người là một trong những tiêu chí quan trọng để đo trình độ phát triển và văn minh của các nước. Điện được sản xuất từ nhiều nguồn khác nhau: nhiệt điện (dầu mỏ, than đá, khí đốt), thủy điện, điện nguyên tử và các nguồn năng lượng tái tạo (mặt trời, gió,...). Công nghiệp điện trên thế giới phát triển rất nhanh do nhu cầu của nền kinh tế và mức sống ngày càng cao của người dân. Sản xuất điện tập trung chủ yếu ở các nước phát triển và các nước công nghiệp hóa.

a) Ngành điện lực là cơ sở về nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

a)

đ

b)

s

95.

Câu 9. Cho thông tin sau: "Điện là cơ sở quan trọng để phát triển nền công nghiệp hiện đại, động lực quan trọng của sản xuất cơ khí hóa, tự động hóa, và tạo nền tảng cho mọi tiến bộ kĩ thuật trong công nghiệp cũng như các ngành kinh tế khác; đáp ứng nhu cầu đời sống văn hóa, văn minh của con người. Sản lượng điện bình quân đầu người là một trong những tiêu chí quan trọng để đo trình độ phát triển và văn minh của các nước. Điện được sản xuất từ nhiều nguồn khác nhau: nhiệt điện (dầu mỏ, than đá, khí đốt), thủy điện, điện nguyên tử và các nguồn năng lượng tái tạo (mặt trời, gió,...). Công nghiệp điện trên thế giới phát triển rất nhanh do nhu cầu của nền kinh tế và mức sống ngày càng cao của người dân. Sản xuất điện tập trung chủ yếu ở các nước phát triển và các nước công nghiệp hóa.

b) Điện lực là cơ sở để phát triển nền công nghiệp hiện đại.

a)

đ

b)

s

96.

Câu 9. Cho thông tin sau: "Điện là cơ sở quan trọng để phát triển nền công nghiệp hiện đại, động lực quan trọng của sản xuất cơ khí hóa, tự động hóa, và tạo nền tảng cho mọi tiến bộ kĩ thuật trong công nghiệp cũng như các ngành kinh tế khác; đáp ứng nhu cầu đời sống văn hóa, văn minh của con người. Sản lượng điện bình quân đầu người là một trong những tiêu chí quan trọng để đo trình độ phát triển và văn minh của các nước. Điện được sản xuất từ nhiều nguồn khác nhau: nhiệt điện (dầu mỏ, than đá, khí đốt), thủy điện, điện nguyên tử và các nguồn năng lượng tái tạo (mặt trời, gió,...). Công nghiệp điện trên thế giới phát triển rất nhanh do nhu cầu của nền kinh tế và mức sống ngày càng cao của người dân. Sản xuất điện tập trung chủ yếu ở các nước phát triển và các nước công nghiệp hóa.

c) Công nghiệp điện lực tập trung ở các nước phát triển do nhu cầu của nền kinh tế, mức sống của người dân và khả năng sản xuất điện của các quốc gia phát triển.

a)

đ

b)

s

97.

Câu 9. Cho thông tin sau: "Điện là cơ sở quan trọng để phát triển nền công nghiệp hiện đại, động lực quan trọng của sản xuất cơ khí hóa, tự động hóa, và tạo nền tảng cho mọi tiến bộ kĩ thuật trong công nghiệp cũng như các ngành kinh tế khác; đáp ứng nhu cầu đời sống văn hóa, văn minh của con người. Sản lượng điện bình quân đầu người là một trong những tiêu chí quan trọng để đo trình độ phát triển và văn minh của các nước. Điện được sản xuất từ nhiều nguồn khác nhau: nhiệt điện (dầu mỏ, than đá, khí đốt), thủy điện, điện nguyên tử và các nguồn năng lượng tái tạo (mặt trời, gió,...). Công nghiệp điện trên thế giới phát triển rất nhanh do nhu cầu của nền kinh tế và mức sống ngày càng cao của người dân. Sản xuất điện tập trung chủ yếu ở các nước phát triển và các nước công nghiệp hóa.

d) Điện được sản xuất từ nguồn năng lượng tái tạo ngày càng có vai trò quan trọng.

a)

đ

b)

s

98.

Tổ chức lãnh thổ công nghiệp thể hiện sự phân bố của hoạt động sản xuất công nghiệp theo

a)

A. cơ cấu các ngành.

b)

B. tốc độ tăng trưởng.

c)

C) không gian lãnh thổ.

d)

D. thời gian phát triển.

99.

Mục đích chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp

a)

A. nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp các nơi.

b)

B. tăng cường giá trị hàng hóa sản phẩm công nghiệp.

c)

C. đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội, môi trường.

d)

D. giải quyết việc làm ở các vùng đất nước khác nhau.

100.

Phát biểu nào sau đây không đúng với điểm công nghiệp?

a)

A. Đồng nhất với một điểm dân cư.

b)

B. Có 1 - 2 xí nghiệp gần nguyên liệu.

c)

C. Giữa các xí nghiệp không liên hệ.

d)

D. Sản xuất sản phẩm để xuất khẩu.

101.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu công nghiệp tập trung?

a)

A. Khu vực có ranh giới rõ ràng.

b)

B. Nơi tập trung nhiều xí nghiệp.

c)

C. Có dịch vụ hỗ trợ công nghiệp.

d)

D. Gắn với đô thị vừa và lớn.

102.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với trung tâm công nghiệp?

a)
  • A. Gắn với đô thị vừa và lớn, có vị trí địa lí thuận lợi.

b)
  • B. Bao gồm khu công nghiệp và điểm công nghiệp.

c)
  • C. Gồm 1 - 2 xí nghiệp nằm gần nguyên nhiên liệu.

d)
  • D. Có các xí nghiệp nòng cốt, bổ trợ và phục vụ.

103.

Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào sau đây không có các xí nghiệp bổ trợ và phục vụ công nghiệp?

a)

A. Vùng công nghiệp.

b)
  • B. Điểm công nghiệp.

c)

C. Trung tâm công nghệp.

d)

D. Khu công nghiệp.

104.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu công nghiệp?

a)
  • A. Có ranh giới không rõ ràng.

b)

B. Có vị trí địa lí thuận lợi.

c)

C. Tập trung nhiều xí nghiệp.

d)

D. Tiết kiệm được chi phí sản xuất.

105.

Đặc điểm của khu công nghiệp tập trung là

a)

A. gắn với đô thị vừa và lớn với nhiều hoạt động.

b)
  • B. ở trong khu vực riêng không có dân cư sống.

c)
  • C. chỉ tập trung sản xuất các mặt hàng xuất khẩu.

d)
  • D. các doanh nghiệp không có liên kết, hợp tác.

106.

"Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là việc bố trí, sắp xếp các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp để tạo nên không gian lãnh thổ công nghiệp các cấp khác nhau trên cơ sở sử dụng hợp lí các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội nhằm đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường. "Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là việc bố trí các nhà máy, xí nghiệp một cách ngẫu nhiên trên một khu vực.

a)

Đúng

b)

Sai

107.

"Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là việc bố trí, sắp xếp các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp để tạo nên không gian lãnh thổ công nghiệp các cấp khác nhau trên cơ sở sử dụng hợp lí các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội nhằm đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường. "

  1. Mục đích của tổ chức lãnh thổ công nghiệp là sử dụng hợp lí các điều kiện tự nhiên và tài

nguyên thiên nhiên.

a)

Đúng

b)

Sai

108.

"Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là việc bố trí, sắp xếp các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp để tạo nên không gian lãnh thổ công nghiệp các cấp khác nhau trên cơ sở sử dụng hợp lí các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội nhằm đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường. "

Việc xác định các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp cần dựa trên điều kiện tự nhiên và

kinh tế - xã hội của từng địa phương.

a)

Đúng

b)

Sai

109.

"Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là việc bố trí, sắp xếp các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp để tạo nên không gian lãnh thổ công nghiệp các cấp khác nhau trên cơ sở sử dụng hợp lí các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội nhằm đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường.

Việc xác định các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp trên thế giới hiện nay không phụ thuộc vào vấn đề môi trường.

a)

Đúng

b)

Sai

110.

"Khu chế xuất Tân Thuận nằm tại Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh (Việt Nam), có vị trí dễ dàng kết nối với các đầu mối giao thông đường bộ, đường hàng không, đường thuy. Khu chế xuất này chỉ cách trung tâm thành phố khoảng 4 km, cách khu đô thị mới Phú Mỹ Hưng khoảng 1,5 km về phía nam và cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất khoảng 13 km về phía tây bắc. Khu chế xuất Tân Thuận còn nằm gần sông Sài Gòn, chỉ cách cảng Tân Thuận 1 km, cảng Bến Nghé 4 km, Tân cảng Sài Gòn 8 km và cảng

Cát Lái 11 km".

Khu chế xuất Tân Thuận dễ dàng kết nối với các đầu mối giao thông đường bộ, đường hàng không, đường thủỷ.

a)

Đúng

b)

Sai

111.

sau:

"Khu chế xuất Tân Thuận nằm tại Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh (Việt Nam), có vị trí dễ dàng kết nối với các đầu mối giao thông đường bộ, đường hàng không, đường thuy. Khu chế xuất này chỉ cách trung tâm thành phố khoảng 4 km, cách khu đô thị mới Phú Mỹ Hưng khoảng 1,5 km về phía nam và cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất khoảng 13 km về phía tây bắc. Khu chế xuất Tân Thuận còn nằm gần sông Sài Gòn, chỉ cách cảng Tân Thuận 1 km, cảng Bến Nghé 4 km, Tân cảng Sài Gòn 8 km và cảng

Cát Lái 11 km".

  1. Khu chế xuất Tân Thuận nằm gần trung tâm thành phố - nơi có nguồn lao động, thị trường rộng lớn.

a)

Đúng

b)

Sai

112.

sau:

"Khu chế xuất Tân Thuận nằm tại Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh (Việt Nam), có vị trí dễ dàng kết nối với các đầu mối giao thông đường bộ, đường hàng không, đường thuy. Khu chế xuất này chỉ cách trung tâm thành phố khoảng 4 km, cách khu đô thị mới Phú Mỹ Hưng khoảng 1,5 km về phía nam và cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất khoảng 13 km về phía tây bắc. Khu chế xuất Tân Thuận còn nằm gần sông Sài Gòn, chỉ cách cảng Tân Thuận 1 km, cảng Bến Nghé 4 km, Tân cảng Sài Gòn 8 km và cảng

Cát Lái 11 km".

  1. Khu chế xuất Tân Thuận nằm gần các cảng nên thuận lợi cho việc xuất khẩu hàng hóa ra thị trường thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

113.

"Khu chế xuất Tân Thuận nằm tại Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh (Việt Nam), có vị trí dễ dàng kết nối với các đầu mối giao thông đường bộ, đường hàng không, đường thuy. Khu chế xuất này chỉ cách trung tâm thành phố khoảng 4 km, cách khu đô thị mới Phú Mỹ Hưng khoảng 1,5 km về phía nam và cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất khoảng 13 km về phía tây bắc. Khu chế xuất Tân Thuận còn nằm gần sông Sài Gòn, chỉ cách cảng Tân Thuận 1 km, cảng Bến Nghé 4 km, Tân cảng Sài Gòn 8 km và cảng

Cát Lái 11 km".

  1. Khu chề xuất Tân Thuận là hình thức cao nhất của tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nước ta.

a)

Đúng

b)

Sai

114.
  • Công nghiệp điện lực phát triển mạnh trong khoảng 60 năm trở lại đây. Điện là loại năng lượng không thể tồn kho, nhưng lại có khả năng vận chuyển đi xa bằng đường dây cao thế. Vì thế, việc xây dựng mạng lưới điện quốc gia và xuyên quốc gia để điều hòa việc cấp điện hay bán điện là cần thiết.Do đặc điểm xây dựng nhà máy thủy điện và nhiệt điện khác nhau (về vốn, thời gian, nhu cầu lao động, giá thành,...) nên ở mỗi quốc gia thường chú ý kết hợp phát triển cả nhà máy nhiệt điện, thủy điện.Sản lượng điện của thế giới tăng nhanh trong những năm gần đây. Sản lượng điện tập trung chủ yêu ở các nước phát triển và các nước công nghiệp hóa. Sản lượng điện bình quân đầu người được xem là thước đo trình độ phát triển và văn minh của các quốc gia."

  • Công nghiệp điện lực là ngành thuộc công nghiệp năng lượng.

a)

Đúng

b)

Sai

115.
  • Công nghiệp điện lực phát triển mạnh trong khoảng 60 năm trở lại đây. Điện là loại năng lượng không thể tồn kho, nhưng lại có khả năng vận chuyển đi xa bằng đường dây cao thế. Vì thế, việc xây dựng mạng lưới điện quốc gia và xuyên quốc gia để điều hòa việc cấp điện hay bán điện là cần thiết.Do đặc điểm xây dựng nhà máy thủy điện và nhiệt điện khác nhau (về vốn, thời gian, nhu cầu lao động, giá thành,...) nên ở mỗi quốc gia thường chú ý kết hợp phát triển cả nhà máy nhiệt điện, thủy điện.Sản lượng điện của thế giới tăng nhanh trong những năm gần đây. Sản lượng điện tập trung chủ yêu ở các nước phát triển và các nước công nghiệp hóa. Sản lượng điện bình quân đầu người được xem là thước đo trình độ phát triển và văn minh của các quốc gia."

  • Điện là sản phẩm xuất khẩu thu ngoại tệ của hầu hết các quốc gia trên thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

116.
  • Công nghiệp điện lực phát triển mạnh trong khoảng 60 năm trở lại đây. Điện là loại năng lượng không thể tồn kho, nhưng lại có khả năng vận chuyển đi xa bằng đường dây cao thế. Vì thế, việc xây dựng mạng lưới điện quốc gia và xuyên quốc gia để điều hòa việc cấp điện hay bán điện là cần thiết.Do đặc điểm xây dựng nhà máy thủy điện và nhiệt điện khác nhau (về vốn, thời gian, nhu cầu lao động, giá thành,...) nên ở mỗi quốc gia thường chú ý kết hợp phát triển cả nhà máy nhiệt điện, thủy điện.Sản lượng điện của thế giới tăng nhanh trong những năm gần đây. Sản lượng điện tập trung chủ yêu ở các nước phát triển và các nước công nghiệp hóa. Sản lượng điện bình quân đầu người được xem là thước đo trình độ phát triển và văn minh của các quốc gia."

  • Nhìn chung, các nước châu Âu, Bắc Mỹ, Nam Á có sản lượng điện bình quân đầu ngưới rất cao

a)

Đúng

b)

Sai

117.
  • Công nghiệp điện lực phát triển mạnh trong khoảng 60 năm trở lại đây. Điện là loại năng lượng không thể tồn kho, nhưng lại có khả năng vận chuyển đi xa bằng đường dây cao thế. Vì thế, việc xây dựng mạng lưới điện quốc gia và xuyên quốc gia để điều hòa việc cấp điện hay bán điện là cần thiết.Do đặc điểm xây dựng nhà máy thủy điện và nhiệt điện khác nhau (về vốn, thời gian, nhu cầu lao động, giá thành,...) nên ở mỗi quốc gia thường chú ý kết hợp phát triển cả nhà máy nhiệt điện, thủy điện.Sản lượng điện của thế giới tăng nhanh trong những năm gần đây. Sản lượng điện tập trung chủ yêu ở các nước phát triển và các nước công nghiệp hóa. Sản lượng điện bình quân đầu người được xem là thước đo trình độ phát triển và văn minh của các quốc gia."

  • Ở các nước có nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam, sản lượng điện được sản xuất từ các

    nguồn năng lượng tái tạo còn chiếm tỉ lệ nhỏ.

a)

Đúng

b)

Sai