Font size
WorksheetsQuiz về nuôi thủy sản theo VietGAP
Total questions: 66
Worksheet time: 33mins
Nhận định nào sau đây là sai về việc sử dụng thức ăn theo tiêu chuẩn VietGAP?
Cơ sở nuôi phải sử dụng thức ăn phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng, độ tuổi của đối tượng nuôi.
Thức ăn có chứa hormone và chất kích thích sinh trưởng.
Thức ăn đảm bảo chất lượng theo quy định.
Không sử dụng thức ăn hết hạn.
Điều này sau đầy không nằm trong quy định về người quản lí cơ sở nuôi thay san theo tiêu chuẩn VietGAP.
Có kiến thức về nuôi thuỷ sản.
Có độ tuổi từ 35 trở lên.
Được tập huấn về an toàn thực phẩm trong thuỷ sản.
Được tập huấn về VietGAP.
Quy trình nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP gồm có bao nhiêu bước?
5 bước.
6 bước.
7 bước.
8 bước.
Có các nhận định sau về lợi ích của nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP: (1) Giúp cơ sở nuôi giảm chi phí sản xuất, tạo sản phẩm có chất lượng ổn định. (2) Giúp người lao động được làm việc trong môi trường an toàn đảm bảo vệ sinh. (3) Giúp với người tiêu dùng truy xuất được nguồn gốc thực phẩm. (4) Gây ô nhiễm môi trường sinh thái trầm trọng. (5) Cung cấp cho cơ sở chế biến thuỷ sản nguồn nguyên liệu đảm bảo. Các nhận định đúng là:
(1), (2), (4), (5).
(1), (2), (3), (5).
(2), (3), (4), (5).
(1), (3), (4), (5).
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về lợi ích của việc nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP đối với cơ sở chế biến thuỷ sản?
Được cung cấp nguồn nguyên liệu đảm bảo.
Giúp giảm chi phí ở các công đoạn kiểm tra chất lượng sản phẩm thuỷ sản.
Tăng cơ hội xuất khẩu sản phẩm thuỷ sản.
Giúp cơ sở nuôi trồng tiết kiệm chi phí sản xuất.
Trong quy trình nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP, việc lựa chọn địa điểm nuôi phải đảm bảo yêu cầu nào sau đây?
A. Địa điểm nuôi phải nằm trong vùng quy hoạch của khu bảo tồn đất ngập nước và khu bảo tồn biển.
B. Địa điểm nuôi phải nằm trong vùng phạm vi các khu vực bảo tồn quốc gia hoặc quốc tế.
C. Địa điểm nuôi phải nằm trong vùng quy hoạch nuôi thuỷ sản, không có nguy cơ về an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn lao động, vệ sinh môi trường. . . .
D. Địa điểm nuôi phải nằm trong vùng quy hoạch nuôi thuỷ sản, có nguy cơ về mất an toàn vệ sinh thực phẩm.
Trong quy trình nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP, việc lựa chọn địa điểm nuôi phải đảm bảo yêu cầu nào sau đây?
Địa điểm nuôi phải nằm trong vùng quy hoạch của khu bảo tồn đất ngập nước và khu bảo tồn biển.
Địa điểm nuôi phải nằm trong vùng phạm vi các khu vực bảo tồn quốc gia hoặc quốc tế.
Địa điểm nuôi phải nằm trong vùng quy hoạch nuôi thuỷ sản, không có nguy cơ về an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn lao động, vệ sinh môi trường. . . .
Địa điểm nuôi phải nằm trong vùng quy hoạch nuôi thuỷ sản, có nguy cơ về mất an toàn vệ sinh thực phẩm.
Quy trình nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP tuân theo bao nhiêu yêu cầu?
6.
7.
5.
4.
Phát biểu nào đây không chính xác để giải thích cho việc phải khử trùng con giống trước khi thả vào nơi nuôi?
Khử trùng giúp tiêu diệt các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, virus, nấm,. . . trên con giống, bảo vệ con giống nuôi khỏi dịch bệnh.
Khử trùng giúp loại bỏ các kí sinh trùng và vi sinh vật có hại trên con giống, giúp con giống phát triển khoẻ mạnh và nâng cao tỉ lệ sống.
Khử trùng giúp nâng cao chất lượng con giống.
Giúp con giống phát triển tốt hơn, ít bị bệnh, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm.
Vào ban đêm, những ngày trời âm u và các tháng cuối của vụ nuôi phải làm gì để tăng lượng khí oxygen hoà tan cho ao nuôi?
Sử dụng quạt nước.
Sử dụng phân vi sinh.
Bổ sung chế phẩm sinh học.
Bón vôi.
Giống thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP cần đảm bảo những yêu cầu sau đây?
(1) Con giống phải nằm trong danh mục các loài thuỷ sản được phép kinh doanh.
(2) Con giống phải đảm bảo chất lượng và được kiểm dịch theo quy định.
(3) Quá trình vận chuyển con giống phải đảm bảo không ảnh hưởng đến sức sống, chất lượng con giống.
(4) Khi thả giống, lưu ý cân bằng giữa môi trường ao (bể) nuôi và môi trường nước vận chuyển, tránh gây sốc cho con giống.
(5) Mật độ và mùa vụ thả phải tuân theo quy trình nuôi.
2
3
4
5
Cho một số biện pháp phòng, trị bệnh thuỷ sản như sau:
(1) Chọn con giống khoẻ mạnh, có nguồn gốc rõ ràng.
(2) Sử dụng thức ăn an toàn, chất lượng cao.
(3) Quản lí môi trường ao nuôi tốt, đảm bảo các yếu tố như độ pH, độ kiềm, độ mặn, oxygen hoà tan.
(4) Thường xuyên theo dõi sức khoẻ của thuỷ sản, phát hiện bệnh sớm để có biện pháp xử lí kịp thời.
(5) Sử dụng các loại thảo dược, chế phẩm sinh học, vitamin C, . . . để tăng cường sức đề kháng cho thuỷ sản; kết hợp với các biện pháp xử lí môi trường ao nuôi.
(6) Luôn sử dụng thuốc hoá chất để khử trùng nước vào ao nuôi.
Số phương án đúng theo tiêu chuẩn VietGAP là:
5
6
4
3
Việc thu gom, xử lí chất thải trong nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP không có ý nghĩa nào sau đây?
Giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ nguồn nước và hệ sinh thái.
Giúp cải thiện chất lượng nước, tạo môi trường tốt cho con giống nuôi phát triển, nâng cao hiệu quả sản xuất.
Nâng cao chất lượng con giống.
Giúp đảm bảo an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khoẻ người tiêu dùng.
Việc lưu trữ hồ sơ trong quy trình nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP nhằm mục đích như sau:
(1) Hồ sơ giúp truy xuất nguồn gốc sản phẩm thuỷ sản, từ con giống, thức ăn, thuốc thú y, đến quá trình nuôi trồng, thu hoạch và chế biến.
(2) Việc truy xuất nguồn gốc giúp đảm bảo an toàn thực phẩm, bảo vệ thương hiệu và uy tín của sản phẩm.
(3) Hồ sơ giúp các cơ quan chức năng đánh giá và kiểm tra việc tuân thủ các quy định của VietGAP.
(4) Hồ sơ giúp người nuôi thuỷ sản ghi chép, theo dõi và đánh giá quá trình sản xuất.
(5) Hồ sơ cung cấp bằng chứng cho các tuyên bố về chất lượng sản phẩm.
(6) Việc lưu trữ hồ sơ giúp đáp ứng yêu cầu của thị trường và nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
Số phương án đúng là:
3
4
5
6
Lí do nào không phù hợp để giải thích cho việc nuôi trồng thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP không gây ô nhiễm môi trường?
VietGAP giúp kiểm soát nguồn gốc con giống, kiểm soát lượng thức ăn phù hợp, giúp hạn chế nguy cơ dịch bệnh, giúp giảm thiểu lượng thức ăn dư thừa.
VietGAP chỉ cho phép sử dụng hoá chất và thuốc thú y khi thật sự cần thiết.
VietGAP yêu cầu xây dựng hệ thống xử lí chất thải hợp lí, đảm bảo an toàn cho môi trường nước, bảo vệ hệ sinh thái và sức khoẻ cộng đồng.
VietGAP cho phép sử dụng hoá chất và thuốc thú y bất kể khi nào bùng dịch bệnh.
Nhân sự trong cơ sở nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP phải đáp ứng những yêu cầu như sau:
(1) Người quản lí cơ sở nuôi phải có kiến thức về nuôi trồng thuỷ sản, được tập huấn thực hành nuôi trồng thuỷ sản tốt theo tiêu chuẩn VietGAP.
(2) Người lao động làm việc tại cơ sở nuôi phải đủ 25 tuổi trở lên.
(3) Người lao động được trang bị bảo hộ lao động phù hợp, đảm bảo điều kiện làm việc.
(4) Người lao động phải được tập huấn về nuôi trồng thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP và an toàn lao động theo đúng các vị trí làm việc.
(5) Cơ sở nuôi phải đảm bảo yêu cầu về đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường, an toàn lao động và trách nhiệm xã hội.
Số phương án đúng là:
2
3
4
5
Lí do nào chưa chính xác khi nói về việc cần phải vận hành thử quy trình truy xuất nguồn gốc trước khi chính thức thực hiện?
Giúp xác định các vấn đề tiềm ẩn trong quy trình truy xuất nguồn gốc.
Giúp đào tạo nhân viên về cách thức thực hiện quy trình truy xuất nguồn gốc.
Giúp nâng cao hiệu quả của sản phẩm thuỷ sản.
Giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp li.
Sử dụng công nghệ biofloc trong nuôi tôm thẻ chân trắng giúp giảm lượng thức ăn công nghiệp sử dụng do
dễ quản lí lượng thức ăn đưa vào nên ít bị thừa.
tôm ít vận động nên không tiêu thụ nhiều thức ăn.
tôm bị stress nên ăn ít.
tôm có thể sử dụng hạt floc làm thức ăn.
Công nghệ Biofloc thường được áp dụng đối với những loài thuỷ sản nào sau đây?
Tôm, cá rô phi, cá chép.
Ngao, cá trắm cỏ, cá chép.
Ốc hương, ngao, cá rô phi.
Tôm, ngao, cá chép.
Trong quá trình quản lí hệ thống nuôi biofloc, người nuôi thường bổ sung rỉ mật đường vào bể nuôi nhằm mục đích gì?
Duy trì độ mặn phù hợp.
Tăng hàm lượng oxygen hoà tan.
Tạo tỉ lệ C:N phù hợp.
Duy trì độ pH phù hợp.
Trong công nghệ biofloc, tác nhân chính giúp xử lí chất thải trong quá trình nuôi là
các bể nuôi rong, thực vật thuỷ sinh bậc cao nhận nước thái từ bề nuôi.
các nhóm vi sinh vật phát triển trên bề mặt giá thể đặt trong bề xử lí tách khỏi bề nuôi.
các nhóm vi sinh vật phát triển mật độ cao ngay trong nước nuôi.
các hệ thống lọc thô, lọc tinh lắp đặt đồng bộ với bề muối.
Tại Việt Nam, công nghệ nuôi tuần hoàn thường được áp dụng phổ biến nhất ở hệ thống sản xuất nào sau đây?
A. Nuôi thương phẩm cá nước ngọt.
B. Trồng rong biển.
C. Sản xuất giống tôm, cá biển.
D. Nuôi thương phẩm nghêu.
Tại Việt Nam, công nghệ nuôi tuần hoàn thường được áp dụng phổ biến nhất ở hệ thống sản xuất nào sau đây?
Nuôi thương phẩm cá nước ngọt.
Trồng rong biển.
Sản xuất giống tôm, cá biển.
Nuôi thương phẩm nghêu.
Tác dụng của công nghệ nano oxygen khi kết hợp trong công nghệ nuôi tuần hoàn là
xử lí chất thải vô cơ dạng hoà tan.
lọc chất thải rắn thô và chất thải rắn tinh.
xử lí chất thải hữu cơ dạng hoà tan.
tăng hàm lượng oxygen trong nước và tiêu diệt mầm bệnh.
Tác dụng chủ yếu của hệ thống lọc sinh học trong công nghệ nuôi tuần hoàn là xử lí
vi sinh vật gây bệnh.
chất thủ vẫn kịch có lớn.
chất thải rắn kính có trung bình
chất thải dạng hoà tan.
Trong hệ thống nuôi thủy sản tuần hoàn, bộ phận nào có chức năng gom và loại bỏ chất thải rắn có kích thước lớn ngay sau bể lọc?
Lọc cơ học.
Đèn UV.
Lọc sinh học.
Nano oxygen.
Quy trình chế biến nước mắm có các bước chính sau: (1) Lựa chọn và chuẩn bị nguyên liệu (cá, muối, (2) Ủ chượp. (3) Rút mấn (4) Đóng chai. Thứ tự đúng của các bước trong quy trình trên là
(4), (2), (3), (1).
(3), (1), (2), (4).
(2), (3), (1), (4).
(1), (2), (3), (4).
Đầu không phải là ưu điểm của công nghệ nuôi thuỷ sản tuần hoàn?
Chi phi đầu tư thấp, tiết kiệm năng lượng, vận hành đơn giản.
Tạo dòng chảy liên tục, kích thích cá lớn nhanh.
Nuôi được với mật độ cao, tăng hiệu quả sử dụng thức ăn.
Chất lượng nước tốt, hàm lượng oxygen hoà tan cao.
Nuôi thuỷ sản tuần hoàn là gì?
Hệ thống trong đó sản phẩm nuôi sau thu hoạch được tái sử dụng vào quá trình sản xuất vụ sau.
Hệ thống nuôi trong đó nước thải từ bề nuôi được xử lí để tái sử dụng thông qua hệ thống bơm, lọc tuần hoàn.
Hệ thống trong đó có áp dụng các công nghệ tự động hoá để quá trình sản xuất được thông suốt liên tục.
Hệ thống sản xuất khép kín, trong đó bao gồm quá trình nuôi, chế biến và tiêu thụ sản phẩm trong cùng một trại.
Nội dung nào không đúng khi nói về công nghệ nuôi thuỷ sản tuần hoàn?
Đây là hệ thống nuôi thuỷ sản tiết kiệm nước.
Là công nghệ nuôi tái sử dụng nguồn nước.
Phần lớn nước thải sau khi nuôi sẽ được xử lí và quay trở lại hệ thống nuôi trong một quy trình khép kín.
Nguồn nước thải từ bể nuôi được xử lí nhờ hệ thống lọc sinh học trước khi thải ra môi trường.
Phát biểu nào không đúng khi nói về ưu điểm của hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn?
Kiểm soát hoàn toàn chất lượng nước vào và ra.
Cần nguồn nhân lực có trình độ cao.
Giúp tăng năng suất và hiệu quả sử dụng thức ăn.
Tiết kiệm nước, đảm bảo an toàn sinh học.
Nhược điểm của hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn là
tiết kiệm nước.
chi phí đầu tư ban đầu cao.
giúp tăng năng suất và hiệu quả sử dụng thức ăn.
kiểm soát được an toàn vệ sinh thực phẩm.
Ý nào đúng khí nói về ưu điểm của hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn?
Khi vận hành tốn nhiều năng lượng.
Cần nguồn nhân lực có trình độ cao.
Chi phí đầu tư ban đầu cao.
Tiết kiệm nước, năng suất cao.
Số phát biểu đúng khi nói về ưu điểm của hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn là:
(1) Kiểm soát hoàn toàn chất lượng nước vào và ra.
(2) Tăng hàm lượng oxygen và tạo dòng chảy kích thích cá lớn nhanh.
(3) Giúp tăng năng suất và hiệu quả sử dụng thức ăn
(4) Tiết kiệm nước, đảm bảo an toàn sinh học.
(5) Tăng cường ô nhiễm môi trường.
(6) Kiểm soát được an toàn vệ sinh thực phẩm.
2
4
5
6
Công nghệ nuôi thuỷ sản tuần hoàn có tác dụng hạn chế sự xâm nhập của tá nhân gây bệnh vào hệ thống nuôi vì những lí do sau đây:
(1) Kiểm soát nguồn nước.
(2) Hạn chế tiếp xúc với môi trường bên ngoài.
(3) Kiểm soát môi trường nuôi.
(4) Tăng cường ô nhiễm môi trường.
(5) Theo dõi và giám sát sức khoẻ con nuôi.
Số đáp án đúng là:
3
4
5
2
Thành phần cơ bản của hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn gồm các loại bể theo thứ tự nào sau đây?
Bể nuôi → Bể chứa nước thải → Bể lọc sinh học → Bể lọc cơ học → Bể chứa nước sạch.
Bể nuôi → Bể chứa nước thải → Bể lọc sinh học → Bể lọc cơ học → Bể chứa nước sạch.
Bể nuôi → Bể lọc cơ học → Bể chứa nước thải Bể lọc sinh học → Bể chứa nước sạch.
Bể nuôi → Bể chứa nước sạch → Bể lọc cơ học → Bể chứa nước thái → Bể lọc sinh học.
Phần lớn chất thải rắn trong nước thải sẽ được giữ lại và loại bỏ ở nhờ hệ thống nào sau đây?
Bể nuôi.
Bể lọc cơ học.
Bể lọc sinh học.
Bể chứa nước thải.
Cho sơ đồ hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn như sau: Chú thích nào sau đây là đúng:
1 - bể lọc cơ học; 2 - bể nuôi; 3 - bể lọc sinh học; 4 - bể chứa nước thải; 5 - bể chứa nước sạch.
1 - bể nuôi; 2 - bể lọc cơ học; 3 - bể chứa nước thải; 4 - bể lọc sinh học; 5 - bể chứa nước sạch.
1 - bể lọc sinh học; 2 - bể nuôi; 3 - bể lọc cơ học; 4 - bể chứa nước thải; 5 - bể chứa nước sạch.
1 - bể lọc cơ học; 2 - bể nuôi; 3 - bể lọc sinh học; 4 - bể chứa nước sạch; 5 - bể chứa nước thải.
Trong hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn, bể lọc sinh học có chức năng nào sau đây?
Có giá thể chứa vi khuẩn, nhờ đó chuyển hoá thành những chất độc như H₂S, NH3,. . . thành các chất không độc.
Thu gom và loại bỏ chất thải rắn kích thước lớn.
Thu gom và loại bỏ phần lớn chất thải rắn kích thước nhỏ.
Điều chỉnh nhiệt độ nước.
Trong hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn, bể lọc sinh học có chức năng nào sau đây?
Có giá thể chứa vi khuẩn, nhờ đó chuyển hoá thành những chất độc như H₂S, NH3,. . . thành các chất không độc.
Thu gom và loại bỏ chất thải rắn kích thước lớn.
Thu gom và loại bỏ phần lớn chất thải rắn kích thước nhỏ.
Điều chỉnh nhiệt độ nước.
Cho hình vẽ sau mô tả về thành phần cơ bản của hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn. Phát biểu nào sau đây là đúng:
Hệ thống lọc cơ học nằm ở bể số 1.
Các chất thải rắn được thu gom và loại bỏ hầu hết ở bể số 2.
Bể số 5 chứa nhiều vi sinh vật phân giải.
Nước thải sau khi lọc cơ học sẽ chuyển sang bể số 5 trước khi quay lại bể nuôi.
Công nghệ Biofloc là quá trình tự nitrate hoà trong ao nuôi thuỷ sản không cả thay nước. Ý nghĩa của công nghệ Biofloc trong nuôi trồng thuỷ sản như sau:
Cải thiện chất lượng nước.
Cung cấp thức ăn cho con giống nuôi.
Hạn chế sự phát triển của các tác nhân gây bệnh.
Tăng năng suất nuôi trồng.
Bảo vệ môi trường.
Trong hệ thống nuôi tuần hoàn, nước từ bể nuôi sẽ đi vào bể lọc cơ học và được lọc bằng trống lọc. Sau khi thu gom và loại bỏ phần lớn chất thải rắn, nước sau khi lọc cơ học sẽ được đưa vào bể nào?
Bể nuôi.
Bể lọc cơ học.
Bể lọc sinh học.
Bể chứa nước thải hoà tan.
Hoạt động phân giải các chất độc trong nước (như H2S, NO2, NH3,. . . ) sẽ được vi sinh vật chuyển hoá thành những chất không độc diễn ra trong loại bể nào của hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn?
Bể chứa nước thải.
Bể lọc sinh học.
Bể lọc cơ học.
Bể chứa nước sạch.
Công nghệ nuôi thuỷ sản tuần hoàn thường được ứng dụng cho các đối tượng thuỷ sản nao?
Loài thuỷ sản có giá trị kinh tế cao, ở những nơi khan hiếm nguồn nước sạch, hạn chế diện tích nuôi.
Loài thuỷ sản có giá trị kinh tế thấp, ở những nơi khan hiếm nguồn nước sạch diện tích nuôi lớn.
Loài thuỷ sản có giá trị kinh tế thấp, ở những nơi khan hiếm nguồn nước sạch diện tích nuôi lớn.
Loài thuỷ sản có giá trị kinh tế cao, nguồn nước sạch đầy đủ, diện tích nuôi lớn.
Công nghệ nuôi thuỷ sản tuần hoàn thường được ứng dụng cho các đối tượng thuỷ sản nào sau đây?
Tất cả các loài thuỷ sản.
Những loài thuỷ sản bản địa.
Những loài thuỷ sản có giá trị kinh tế cao.
Những loài thuỷ sản có giá trị kinh tế thấp.
Nên áp dụng công nghệ nuôi thuỷ sản tuần hoàn trong điều kiện nào sau đây?
Loài thuỷ sản có giá trị kinh tế cao, ở những nơi khan hiếm nguồn nước sạch, hạn chế diện tích nuôi.
Loài thuỷ sản có giá trị kinh tế thấp, ở những nơi khan hiếm nguồn nước sạch diện tích nuôi lớn.
Loài thuỷ sản có giá trị kinh tế thấp, ở những nơi khan hiếm nguồn nước sạch diện tích nuôi lớn.
Loài thuỷ sản có giá trị kinh tế cao, nguồn nước sạch đầy đủ, diện tích nuôi lớn.
Trong hệ thống nuôi Biofloc, nguồn carbon liên tục được cung cấp sao cho tỉ lệ C : N trong hệ thống dao động trong khoảng phù hợp là
từ 100 : 1 đến 200 : 1.
từ 5 : 1 đến 10: 1.
từ 3 : 1 đến 5: 1.
từ 10 : 1 đến 20: 1.
Để đảm bảo tỉ lệ C : N trong hệ thống nuôi Biofloc, người ta thường bổ sung carbon hữu cơ như
rỉ mật đường, cám gạo, bột sắn, bã mía.
giun quế, có tươi, cả tạp.
bột cá, bột thịt, bột máu, giun quế.
có tươi, cá tạp, tảo, ngô, khoai, bột thịt.
Phát biểu nào sau đây không phải là ưu điểm hệ thống nuôi Biofloc trong nuôi trồng thuỷ sản?
Ngăn chặn sự xâm nhập của mầm bệnh từ nguồn nước vào hệ thống.
Chi phí đầu tư ban đầu lớn.
Nâng cao hiệu quả sử dụng nước, cải thiện hệ số chuyển đổi thức ăn.
Nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế.
Phát biểu nào sau đây nói về ưu điểm hệ thống nuôi Biofloc trong nuôi trồng thuỷ sản?
Chi phí đầu tư ban đầu lớn; hệ thống sục khí cần hoạt động liên tục nên cần phải có nguồn điện ổn định.
Chi phí năng lượng cao
Người nuôi phải trình độ cao
Nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế.
Phát biểu nào sau đây nói về ưu điểm hệ thống nuôi Biofloc trong nuôi trồng thuỷ sản?
Chi phí đầu tư ban đầu lớn; hệ thống sục khí cần hoạt động liên tục nên cần phải có nguồn điện ổn định.
Chi phí năng lượng cao.
Người nuôi phải trình độ cao.
Nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế.
Trong các phương pháp bảo quản sản phẩm thuỷ sản sau đây, phương pháp nào có thời hạn bảo quản dài nhất?
Bảo quản trong nước đá lạnh.
Làm khô.
Ướp muối.
Bảo quản trong điều kiện mát.
Lí do nào không đúng để giải thích việc cần phải bảo quản, chế biến sản phẩm thuỷ sản?
Bảo quản giúp hạn chế hao hụt về số lượng và chất lượng sản phẩm.
Giúp rút ngắn thời gian sử dụng sản phẩm.
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển, tiêu thụ và xuất khẩu.
Giúp giảm khối lượng và thể tích sản phẩm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển.
Ý nào không đúng khi nói về những phương pháp bảo quản sản phẩm thuỷ sản phổ biến?
Bảo quản lạnh.
Làm khô thuỷ sản.
Philê thuỷ sản.
Ướp muối thuỷ sản.
Bảo quản lạnh là phương pháp hạ nhiệt độ của thuỷ sản xuống thấp để ức chế hoạt động của vi sinh vật phân huỷ. Nhược điểm của phương pháp bảo quản lạnh thuỷ sản là
không bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm.
thực phẩm dễ bị hư hại do vi sinh vật phân huỷ.
tốn kém do chi phí đầu tư kho lạnh.
thời gian bảo quản ngắn.
Bảo quản lạnh là phương pháp hạ nhiệt độ của thuỷ sản xuống thấp để ức chế hoạt động của vi sinh vật phân huỷ. Ưu điểm của phương pháp bảo quản lạnh thuỷ sản là
ít tốn kém do chi phí đầu tư kho lạnh rẻ.
có thể bảo quản vĩnh viễn, chất lượng không thay đổi theo thời gian.
không ảnh hưởng đến độ giòn dai, kết cấu của thuỷ sản nếu bảo quản không đúng cách.
bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm; ức chế vi sinh vật phân huỷ, giữ được hương vị, độ tươi ngon và giá trị dinh dưỡng của thuỷ sản nếu bảo quản đúng cách.
Một số ưu điểm của phương pháp làm khô sản phẩm thuỷ sản như sau:
(1) Đơn giản, dễ thực hiện cho nhiều loại thuỷ sản.
(2) Không cần thiết bị chuyên dụng, ít tốn năng lượng.
(3) Khối lượng thuỷ sản giảm đi đáng kể sau khi làm khô.
(4) Có thể bảo quản trong thời gian dài nếu được thực hiện đúng cách.
(5) Ảnh hưởng đến hương vị, độ tươi ngon, giá trị dinh dưỡng và độ giòn dai của thuỷ sản.
Nhược điểm của phương pháp làm khô sản phẩm thuỷ sản là
phức tạp, không thực hiện cho nhiều loại thuỷ sản.
cần thiết bị chuyên dụng, tốn nhiều năng lượng.
khối lượng thuỷ sản giảm đi đáng kể sau khi làm khô.
ảnh hưởng đến hương vị, độ tươi ngon, giá trị dinh dưỡng và độ giòn dai của thuỷ sản.
Một số ưu điểm của phương pháp muối các sản phẩm thuỷ sản như sau:
(1) Khó áp dụng cho nhiều loại thuỷ sản.
(2) Tăng độ mặn, ảnh hưởng đến hương vị ban đầu của thuỷ sản.
(3) Cần thiết bị chuyên dụng, tốn nhiều năng lượng.
(4) Muối có khả năng diệt vi sinh vật nên ảnh hưởng đến chất lượng thuỷ sản.
(5) Có thể bảo quản trong thời gian dài nếu được thực hiện đúng cách.
(6) Ảnh hưởng đến độ giòn dai, kết cấu của thuỷ sản.
3
4
5
6
Nhược điểm của phương pháp muối các sản phẩm thuỷ sản là
đơn giản, dễ áp dụng cho nhiều loại thuỷ sản.
tăng độ mặn, ảnh hưởng đến hương vị ban đầu của thuỷ sản.
không cần thiết bị chuyên dụng, ít tốn năng
muối có khả năng diệt vi sinh vật, giúp bảo quản thuỷ sản tốt hơn.
tự nhiên nó mất nút xoá câu hỏi r, nên chọn cả 4 là qua
minh nguyên cute
minh
nguyên
cute
Một số ưu điểm của phương pháp bảo quản cá ngừ đại dương bằng công nghệ nano UFB như sau:
Một số ưu điểm của phương pháp bảo quản cá ngừ đại dương bằng công nghệ nano UFB như sau:
(1) Làm giảm hoạt động và phát triển của vi khuẩn gây hại.
(2) Ngăn chặn được tình trạng thịt cá bị biến chất.
(3) Giúp cả giữ độ tươi lâu hơn trong quá trình bảo quản.
(4) Yêu cầu nhân lực chất lượng cao và hệ thống máy móc hiện đại.
(5) Không làm hao hụt khối lượng cá và làm tăng độ mặn của cá.
2
3
4
5
Công nghệ PU (polyurethane) là công nghệ tạo xốp cách nhiệt cao cấp. Thời gian bảo quản thuỷ sản trong hầm làm từ vật liệu PU có thể kéo dài bao nhiêu ngày?
20 ngày.
7 ngày.
10 ngày.
12 ngày.
Thứ tự nào đúng mô tả các bước làm nước mắm truyền thống từ cá?
Chuẩn bị nguyên liệu → Rút và lọc mắm → Trộn cả với muối → Ủ chượp → Đóng chai.
Chuẩn bị nguyên liệu → Ủ chượp → Trộn cá với muối → Đóng chai → Rút và lọc mắm.
Chuẩn bị nguyên liệu → Trộn cá với muối → Ủ chượp → Rút và lọc mắm → Đóng chai.
Chuẩn bị nguyên liệu → Trộn cá với muối đóng chai → Ủ chượp → Rút và lọc mắm.
Kĩ thuật chế biến fillet không thực hiện với loài thuỷ sản nào sau đây?
Cá tra xuất khẩu.
Cá hồi trong nhà hàng.
Cá hồi hun khói.
Cá cảnh.
