WorksheetsSinh học 10 HK2
Total questions: 73
Worksheet time: 37mins
Nói về chu kỳ tế bào, phát biểu nào sau đây không đúng?
Chu kỳ tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào
Chu kỳ tế bào gồm kỳ trung gian và quá trình phân bào
Kì trung gian chiếm phần lớn chu kì tế bào
Thời gian chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều bằng nhau
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về kì trung gian?
(1) Có 3 pha: Gi, S và G2
(2) Ở pha Gi, tổng hợp các chất cần cho sự sinh trưởng
(3) Ở pha G2, DNA nhân đôi, NST đơn nhân đôi thành NST kép
(4) Ở pha S, tế bào tổng hợp những gì còn lại cần cho phân bào
Biện pháp nào sau đây không được sử dụng để phòng tránh bệnh ung thư?
Tránh tiếp xúc với tác nhân gây ung thư.
Sử dụng thực phẩm có nguồn gốc xuất xứ an toàn.
Tập luyện thể dục thể thao thường xuyên.
Chỉ đi khám sức khỏe khi có dấu hiệu của bệnh.
Ung thư là:
một nhóm bệnh liên quan đến sự giảm sinh sản bất thường của tê bào nhưng không có khả năng di căn và xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thê.
một nhóm bệnh liên quan đến sự tăng sinh bất thường của tế bào nhưng không có khả năng di căn và xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thê.
một nhóm bệnh liên quan đến sự giảm sinh sản bất thường của tế bào với khả năng di căn và xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể.
một nhóm bệnh liên quan đến sự tăng sinh bất thường của tế bào với khả năng di căn và xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể.
Nguyên nhân nào sau đây không được sử dụng để giải thích cho hiện tượng tỉ lệ người mắc bệnh ung thư ngày càng gia tăng?
Tuổi thọ của con người ngày càng được gia tăng.
Ô nhiễm môi trường sống ngày càng nặng nề.
Công nghệ thông tin ngày càng phát triển mạnh
Thói quen sinh hoạt không lành mạnh ngày càng phổ biến
Các bệnh ung thư phổ biến ở Việt Nam gôm:
ung thư gan, ung thư phổi, ung thư vú, ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng.
ung thư tuyến nước bọt, ung thư phổi, ung thư vú, ung thư đại trực tràng.
ung thư tuyến nước bọt, ung thư phổi, ung thư vú, ung thư hậu môn.
ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng, ung thư tuyến nước bọt, ung thư phổi.
Bệnh ung thư là 1 ví dụ về
Sự điều khiến chặt chẽ chu kì tế bào của cơ thể
Hiện tượng tế bào thoát khỏi các cơ chế điều hòa phân bào của cơ thể
Chu kì tế bào diễn ra ổn định
Sự phân chia tế bào được điều khiển bằng một hệ thống điều hòa rất tinh vi
Cho các biện pháp sau:
Không hút thuốc lá
Tập thể dục thường xuyên
Hạn chế ăn thức ăn nhanh
Hạn chế tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời
Khám sàng lọc định kỳ
Trong quá trình phân Chia về bảo chất, hoạt động chỉ xảy ra ở tế bào thực vật mà không có ở tế bảo động
Hình thành vách ngăn ở giữa tế bào
Màng nhân xuất hiện bao lấy NST
NST dãn xoắn cực đại
Thoi tơ vô sắc biến mất
Ở cơ thể người, phân bào nguyên phân có ý nghĩa như thế nào sau đây?
Thay thế các tế bào đã chết và làm cho cơ thể lớn lên
Giúp cơ thể tạo ra các giao tử để duy trì nòi giống
Giúp cơ thể thực hiện việc tư duy và vận động
Giúp cơ thể lớn lên và tạo giao tử để thực hiện sinh sản
Loại tế bào nào sau đây không thực hiện quá trình nguyên phân?
Tế bào ung thư.
Tế bào sinh dục chín.
Tế bào sinh dục sơ khai.
Tế bào sinh dưỡng
Ở đậu Hà lan 2n = 14. Một tế bào của đậu Hà Lan thực hiện quá trình nguyên phân một số lần tạo 8 tế bào con. Số NST trong các tế bào con ở kì sau của lần nguyên phân cuối trong quá trình trên là: (Biết quá trình nguyên phân diễn ra bình thường)
32
112
64
16
Một tế bào có bộ nhiễm sắc thể 2n = 46 tiến hành nguyên phân. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về quá trình nguyên phân của tế bào này?
Tại kì đầu, tế bào chứa 46 nhiễm sắc thể kép.
Tại kì giữa, tế bào chứa 46 nhiễm sắc thể kép.
Tại kì sau, tế bào chứa 92 nhiễm sắc thể kép.
Tại kì cuối, mỗi tế bào con chứa 46 nhiễm sắc thể đơn.
Ở lúa nước 2n = 24, số nhiễm sắc thể có trong 1 tế bào ở cuối kì sau của nguyên phân là:
72
12
24
48
Quan sát một tế bào ruồi giấm đang trong quá trình phân bào nguyên phân, người ta quan sát thấy có 8 nhiễm sắc thể kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo. Tế bào này đang ở:
kì đầu
kì giữa
kì sau
kì cuối
Hình bên mô tả một giai đoạn trong quá trình nguyên phân bình thường của một tế bào sinh dưỡng (2n). Phân tích hình và cho biết nhận định nào sau đây đúng. (Tự nhớ hình đi mom)
Tế bào đang ở kì giữa của quá trình nguyên phân.
Bộ nhiễm sắc thể của tế bào trong hình là 2n = 12.
Kết thúc phân bào, mỗi tế bào con có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6.
Trong tế bào hiện có 6 nhiễm sắc thể kép và 12 chromatia.
Trình tự các kì diễn ra trong pha phân chia tế bào (pha M) của chu kì tế bào là:
kì sau → kì đầu → kì giữa → kì cuối.
kì giữa → kì đầu → kì sau → kì cuối.
kì đầu → kì giữa → kì sau → kì cuối.
kì đầu → kì sau → kì giữa → kì cuối.
Tai sao có thể quan sát hình dạng đặc trưng của NST rõ nhât ở kì giữa của quá trình nguyên phân?
Vì lúc này nhiễm sắc thể dãn xoắn tối đa.
Vì lúc này nhiễm sắc thể đóng xoắn tối đa.
Vì lúc này nhiễm sắc thể đã nhân đôi xong.
Vì lúc này nhiễm sắc thể đã phân li xong.
Giảm phân có thể tạo ra nhiều loại giao tử có kiểu gene khác nhau là do:
sự trao đổi đoạn giữa các NST ở kì đầu I kết hợp với sự phân li và tổ hợp ngẫu nhiên của các NST ở kì sau II.
sự trao đổi đoạn giữa các NST ở kì đầu II kết hợp với sự phân li và tổ hợp ngẫu nhiên của các NST ở kì sau I.
sự trao đổi đoạn giữa các NST ở kì đầu I kết hợp với sự phân li và tổ hợp ngẫu nhiên của các NST ở kì sau I.
sự trao đổi đoạn giữa các NST ở kì đầu II kết hợp với sự phân li và tổ hợp ngẫu nhiên của các NST ở kì sau II.
Quá trình giảm phân xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
Tế bào sinh dưỡng.
Tế bào sinh dục sơ khai.
Tế bào sinh dục chín.
Tế bào giao tử.
Trong giảm phân, ở kì sau I và kì sau II có điểm giống nhau là:
các nhiễm sắc thể đều ở trạng thái đơn.
các nhiễm sắc thể đều ở trạng thái kép.
có sự dãn xoắn của các nhiễm sắc thể.
có sự phân li các NST về 2 cực tế bào.
Trong giảm phân, các nhiễm sắc thể xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở:
kì giữa I và ki sau l.
kì giữa II và kì sau II.
kì giữa I và kì giữa Il.
kì đầu I và kì giữa II
Trong phân bào nguyên phân, nguyên nhân chủ yếu làm cho tế bào con luôn có bộ NST giống tế bào mẹ là do:
Các kì diễn ra một cách tuần tự và liên tiếp nhau
NST nhân đôi thành NST kép, sau đó chia cho hai tế bào con
NST nhân đôi, sau đó phân chia đồng đều cho hai tế bào con
Ở kì sau, các NST tách nhau ra và trượt về hai cực tế bào
Nguyên phân không có ý nghĩa nào sau đây?
Giúp cơ thể đa bào lớn lên.
Giúp thay thế các tế bào già, bị tổn thương; tái sinh bộ phận.
Giúp gia tăng số lượng cá thể của quần thể đơn bào.
Giúp tạo ra sự đa dạng di truyền của các loài sinh sản hữu tính
Trong nguyên phân, hiện tượng các NST kép co xoắn lại có ý nghĩa gì?
Thuận lợi cho sự phân li
Thuận lợi cho sự nhân đôi NST
Thuận lợi cho sự tiếp hợp NST
Trao đổi chéo NST dễ xảy ra hơn
Nếu tế bào không qua được điểm kiểm soát G1, nó sẽ
Vẫn tiếp tục phân chia
Tiến vào trạng thái "nghỉ" ở pha Go
Tiến vào pha S
Tiến vào pha G2 (M)
Nói về sự phân chia tế bào chất, điều nào sau đây không đúng?
Tế bào động vật phân chia tế bào chất bằng cách hình thành eo từ ngoài vào trong ở vị trí mặt phẳng xích đạo
Tế bào thực vật phân chia tế bào chất bằng cách hình thành vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo
Sự phân chia tế bào chất diễn ra rất nhanh ngay sau khi phân chia nhân hoàn thành
Tế bào chất được phân chia đồng đều cho hai tế bào con
Thoi phân bào có chức năng nào sau đây?
Là nơi xảy ra quá trình tự nhân đôi của ADN và NST
Là nơi NST bám và giúp NST phân ly về các cực của tế bào
Là nơi NST xếp thành hàng ngang trong quá trình phân bào
Là nơi NST bám vào để tiến hành nhân đôi thành NST 1 kép
Trật tự hai giai đoạn chính của nguyên phân là
Tế bào phân chia → nhân phân chia
Nhân phân chia → tế bào chất phân chia
Nhân và tế bào chất phân chia cùng lúc
Chỉ có nhân phân chia, còn tế bào chất thì không phân chia
Có 5 tế bào sinh tinh của một loài giảm phân. Biết số nhiễm sắc thể của loài là 2n=40. Số tế bào con được tạo ra sau giảm phân là :
5
10
15
20
(Trả lời ngắn ) Cho các vai trò sau: Số vai trò của giảm phân là?
Tạo nên sự đa dạng di truyền cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.
Kết hợp với thụ tinh giúp duy trì bộ NST đặc trưng ở các loài sinh sản hữu tính.
Giúp các cơ quan sinh trưởng và phát triển.
Giúp cơ thể tăng kích thước và khối lượng.
(TLN) Cho các yếu tố sau: Số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân tạo giao tử ở nam giới là?
Sóng điện thoại di động.
Chất dioxin.
Chế độ dinh dưỡng thiếu kẽm.
Bất thường về cấu trúc nhiễm sắc thể.
Một số tế bào của một loài thực hiện nguyên phân bình thường 3 lần liên tiếp tạo 56 tế bào con. Số tế bào ban đầu tham gia vào quá trình nguyên phân là bao nhiêu?
Một tế bào có bộ NST 2n = 78 thực hiện nguyên phân bình thường tạo 32 tế bào con. Số lần nguyên phân của tế bào trên là bao nhiêu?
Công nghệ tế bào là:
Quy trình kỹ thuật ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc nuôi cấy mô trên môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.
Quy trình chuyển gen Từ tế bào của loài này sang tế bào của loài khác nhằm tạo ra giống mới có năng suất cao chất lượng tốt.
Quy trình tạo ra giống mới đáp ứng yêu cầu của sản xuất bằng cách gây đột biến các giống sẵn có.
Quy trình tạo ra thế hệ con có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu vượt trội hơn hẳn thế hệ bố mẹ.
Để nhân giống vô tính ở cây trồng, người ta thường sử dụng mô giống được lấy từ bộ phận nào của cây?
Đinh sinh trưởng.
bộ phận rễ.
bộ phận thân.
cành lá.
Cơ sở khoa học của công nghệ tế bào dựa trên đặc tính nào sau đây?
Tính đặc thù của các tế bào.
Tính đa dạng của các tế bào giao tử.
Tính ưu việt của các tế bào nhân thực.
Tính toàn năng của các tế bào.
Câu 4. Hình bên mô tả kỹ thuật gì? (HÌnh con cừu nha mom)
Nuôi cấy mô thực vật.
cấy truyền phôi.
Nhân bản vô tính động vật.
lai tế bào sinh dưỡng
Câu 5. Trong ứng dụng di truyền học, Dolly là sản phẩm của phương pháp?
gây đột biên.
sinh sản hữu tính.
nhân bản vô tính.
biến dị tổ hợp.
Câu 6. Mô sẹo là mô:
gồm nhiều tế bào đã biệt hóa và có khả năng sinh trưởng mạnh.
gồm nhiều tế bào chưa biệt hóa và có khả năng sinh trưởng mạnh.
gồm nhiều tế bào chưa biệt hóa và có kiểu gen tốt.
gồm nhiều tế bào đã biệt hóa và có kiểu gen tốt.
Câu 7. Trọng môi trường dinh dưỡng đặc dùng để nuôi cấy mô sẹo ở hoạt động nhân giống vô tính thực vật, người ta bổ sung vào đó chất nào dưới đây?
chất kháng thể.
hoocmon sinh trưởng.
vitamin.
enzym.
Câu 8. Hình bên mô tả kỹ thuật gì? (Hình con bò)
Nuôi cấy mô thực vật.
Cấy truyền phôi.
Nhân bản vô tính động vật.
lai tế bào sinh dưỡng.
Cậu 9. Ngành kỹ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh được gọi là gì?
Công nghệ tế bào.
Công nghệ sinh học.
Công nghệ gen.
Kĩ thuật gen.
Câu 10. Ưu điểm của nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng là:
tạo ra một số lượng cây giống sạch bệnh trong thời gian ngắn.
chủ động công việc tạo các giống cây trồng từ phòng thí nghiệm.
vận chuyển giống đi xa được dễ dàng khi sản xuất.
giảm bớt được khâu bảo quản giống trước khi sản xuất.
Câu 11: Các tế bào toàn năng có khả năng nào sau đây?
Biệt hoá và phản biệt hóa.
Nguyên phân liên tục.
Duy trì sự sống vĩnh viễn.
Giảm phân liên tục.
Bằng phương pháp nhân giống vô tính không có đặc điểm nào sau đây?
Có tuổi thọ ngắn hơn các cá thể cùng loài được sinh ra bằng phương pháp tự nhiên.
Được sinh ra từ tế bào soma, không cần có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái.
Mang các đặc điểm di truyền giống hệt cá thể cừu mẹ đã mang thai và sinh ra nó.
Có giai đoạn phôi thai diễn ra trong tử cung của con cừu cái như các cá thể cùng loài.
Trong số những kĩ thuật sau đây: nhân bản vô tính, lai tế bào sinh dưỡng, kỹ thuật cấy truyền phôi, nuôi cấy hạt phấn, có bao nhiêu phương pháp thuộc công nghệ tế bào động vật?
Công nghệ tế bào đã đạt được bao nhiêu thành tựu sau đây?
Tạo ra giống lúa có khả năng tổng hợp - caroten trong hạt.
Tạo ra giống dâu tằm tam bội có năng suất cao.
Tạo ra chủng vi khuẩn E.coli có khả năng sản xuất insulin người.
Tạo ra cừu Dolly.
Khi nối các thông tin ở cột A và cột B, cách nối nào dưới đây là hợp lí?
Kiểu dinh dưỡng :
1. Quang tự dưỡng
2. Hóa tự dưỡng
3. Quang dị dưỡng
4. Hóa dị dưỡng
Nguồn năng lượng
a. Chất vô cơ
b. Chất hữu cơ
c. Ánh sáng
d. ATP
1 - a, 2 - b, 3 - c, 4 - d.
1 - a, 2 - d, 3 - c, 4 - d.
1 - c, 2 - a, 3 - c, 4 - b
1 - c, 2 - b, 3 - c, 4 - d.
Người ta thường quan sát vi sinh vật bằng:
mắt thường.
kính lúp.
kính hiển vi.
kính thiên văn.
Vì sao để quan sát tế bào vi sinh vật người ta thường thực hiện nhuộm màu trước khi quan sát?
Vì tế bào vi sinh vật nhỏ và có màu nhạt.
Vì tế bào vi sinh vật sinh trưởng nhanh.
Vì tế bào vi sinh vật có thành tế bào dày.
Vì tế bào vi sinh vật di chuyển rất nhanh.
Vi sinh vật có khả năng hấp thu và chuyển hóa nhanh các chất dinh dưỡng nên chúng:
sinh trưởng và sinh sản rất nhanh.
sinh trưởng và sinh sản rất chậm.
sinh trưởng rất nhanh nhưng sinh sản rất chậm.
sinh sản.
Kích thước nhỏ đem lại lợi thế nào sau đây cho vi sinh vật?
Giúp vi sinh vật có khả năng hấp thụ chuyển hóa, sinh trưởng và sinh sản nhanh.
Giúp vi sinh vật có khả năng phân bố rộng khắp trong mọi loại môi trường
Giúp vi sinh vật có khả năng thích nghi cao với sự thay đổi của môi trường.
Giúp vi sinh vật có khả năng di chuyển nhanh trong mọi loại môi trường.
Dựa vào đâu để phân loại vi sinh vật thành hai nhóm đơn bào nhân sơ và đơn bào hay tập đoàn đơn bào nhân thực?
Cách hấp thu chất dinh dưỡng.
Môi trường sống.
Cách chuyển hóa chất dinh dưỡng.
Cấu tạo tế bào.
Dựa vào đặc điểm nào để phân loại các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật?
Nhu cầu sử dụng nguồn cacbon và chất hữu cơ của vi sinh vật.
Nhu cầu sử dụng nguồn carbon dioxide và chất hữu cơ của vi sinh vật.
Nhu cầu sử dụng nguồn carbon dioxide và năng lượng của vi sinh vật.
Nhu cầu sử dụng nguồn carbon và năng lượng của vi sinh vật.
Vi sinh vật sử dụng nguồn năng lượng từ chất vô cơ và nguồn cacbon là CO2 có kiểu dinh dưỡng nào sau đây?
Quang tự dưỡng.
Quang dị dưỡng.
Hóa tự dưỡng.
Hóa dị dưỡng.
Vi sinh vật sử dụng nguồn năng lượng từ ánh sáng và nguồn carbon là chất hữu cơ có kiểu dinh dưỡng nào sau đây
Quang tự dưỡng.
Quang dị dưỡng.
Hóa tự dưỡng.
Hóa dị dưỡng.
Phương pháp nghiên cứu vi sinh vật nào sau đây dùng để nghiên cứu hình dạng, kích thước của một số nhóm vi sinh vật
Phương pháp quan sát bằng kính hiển vi.
Phương pháp nuôi cấy.
Phương pháp phân lập vi sinh vật.
Phương pháp định danh vi khuẩn.
Phương pháp nghiên cứu vi sinh vật nào sau đây để nghiên cứu khả năng hoạt động hiếu khí, kị khí của vi sinh vat va san pham cua chung tạo ra?
Phương pháp quan sát bằng kính hiển vi.
Phương pháp nuôi cấy.
Phương pháp phân lập vi sinh vật.
Phương pháp định danh vi khuẩn.
Có bao nhiêu phương pháp nghiên cứu vi sinh vật?
Căn cứ vào nguồn carbon, người ta chia vi sinh vật thành bao nhiêu nhóm?
Ở vi khuẩn và tảo, việc tổng hợp tinh bột và glycogen cần hợp chất mở đầu là:
Glucose.
ATP.
ADP - Glucose.
ATP-Glucose
Trong quá trình tổng hợp carbohydrate, các phân tử polysaccharide được tạo ra nhờ sự liên kết các phần tử glucose bằng liên kết:
glycosid
peptide.
ion.
liên kết hidro.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về sự tổng hợp protein của vi sinh vật?
Vi sinh vật có khả năng tự tổng hợp các loại amino acid.
Vi sinh vật có khả năng tổng hợp protein.
Protein tổng hợp được khi liên kết các amino acid với nhau bằng liên kết glycosid.
Phương trình tổng hợp protein là: (Amino acid), → Protein.
Sản phẩm được tạo ra sau quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật là:
đường đơn.
đường đôi.
cellulose.
tinh bột.
Có hai hình thức lên men, đó là:
lên men rượu và lên men lactic.
lên men hiếu khí và lên men kị khí.
lên men lactic và lên men hiếu khí.
lên men rượu và lên men kị khí.
Quá trình lên men rượu còn có tên gọi khác là:
lên men ethanol.
lên men kị khí.
lên men lactic.
lên men hiếu khí.
Quá trình phân giải protein ở vi sinh vật thành amino acid là nhờ:
enzym nuclease.
lipase.
enzym protease.
lactic acid
Vi sinh vật làm sạch môi trường bằng cách:
phân giải các chất vô cơ từ xác chết của động vật, thực vật, rác thải, các chất lơ lửng trong nước,...
phân giải các chất hữu cơ từ xác chết của động vật, thực vật, rác thải, các chất lơ lửng trong nước,...
tổng hợp các chất hữu cơ từ xác chết của động vật, thực vật, rác thải, các chất lơ lửng trong nước,...
tổng hợp các chất vô cơ từ xác chết của động vật, thực vật, rác thải, các chất lơ lửng trong nước,...
Thành phần của mì chính (bột ngọt) là:
Glutamic acid.
penicillin.
nuclease.
protease.
Con người đã ứng dụng vi sinh vật trong bảo quản và chế biến thực phẩm như làm nước mắm từ cá, làm nước tương tự đậu tương là dựa trên cơ sở:
một số vi sinh vật có khả năng tiết enzym protease phân giải amino acid thành các protein.
một số vi sinh vật có khả năng tiết enzym protease phân giải protein thành các amino acid.
một số vi sinh vật có khả năng tiết enzym nuclease phân giải nucleotide thành các nucleic acid
một số vi sinh vật có khả năng tiết enzym nuclease phân giải nucleic acid thành các nucleotide.
Sản xuất nước mắm là ứng dụng của quá trình nào sau đây ở vi sinh vật?
Phân giải carbohydrate.
Phân giải protein.
Phân giải lipid.
Phân giải nucleic acid.
Trong số các sản phẩm trên, có bao nhiêu sản phẩm của quá trình lên men rượu.
(1) Rượu (2) Sữa chua. (3) Nước mắm (4) Nước trái cây
(a)
