WorksheetsĐề Cương Hóa Học 12 Học Kỳ 2
Total questions: 82
Worksheet time: 52mins
Phương trình hóa học nào sau đây biểu diễn quá trình điều chế kim loại bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
Zn + CuSO4 --> ZnSO4 + Cu.
Fe2O3 + 3CO --> 2Fe + 3CO2.
CaCl2 --> Ca + Cl2.
2KCl + 2H2O --> 2KOH + H2 + Cl2.
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố đồng (Z = 29) là
[Ar] 3d94s2.
[Ar] 3d104s1.
[Ar] 3d54s24p4.
[Ar] 3d34s24p6.
Cầu chì là một phần tử hay thiết bị bảo vệ mạch điện bằng cách làm đứt mạch điện. Cầu chì được sử dụng nhằm phòng tránh các hiện tượng quá tải trên đường dây. Dây cầu chì thường được làm kim loại chì (Pb), thiếc trắng (Sn) hoặc cadmium (Cd). Ứng dụng này dựa trên tính chất nào của các kim loại trên?
Có tính dẻo cao.
Có độ dẫn điện cao.
Có nhiệt độ nóng chảy tương đối thấp.
Có độ cứng tương đối thấp.
Thí nghiệm nào sau đây có xảy ra phản ứng hóa học?
Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl2.
Cho kim loại Sn vào dung dịch FeCl2.
Cho kim loại Fe vào dung dịch CuCl2.
Cho kim loại Cu vào dung dịch SnCl2.
Người ta tách kim loại Ag bằng phương pháp cyanide: Nghiền nhỏ quặng silver sulfide (chứa Ag2S, Ag) rồi hoà tan bằng dung dịch NaCN, lọc lấy phần dung dịch chứa phức Na[Ag(CN)2]. Sau đó dùng Zn (dư) để khử ion Ag+ trong phức thu được dung dịch chứa Na2[Zn(CN)4) và chất rắn chứa Ag và Zn. Cuối cùng dùng dung dịch H2SO4, (loãng, dư) để hoà tan Zn dư và thu được Ag. Nếu sử dụng 1,50 kg Zn thì sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,52 gam chất rắn gồm Ag và Zn dư Hỏi lượng Ag thu được trong quá trình này là bao nhiêu kg?
2,75.
4,32.
2,16.
3,24.
Một loại khoáng vật phổ biến của nguyên tố magnesium có thành phần chính là CaCO3.MgCO3. Tên của khoáng vật này là
dolomite
calcite
phosphorite
halite
Kim loại nhóm IA còn được gọi là kim loại
kiềm
kiềm thổ
chuyển tiếp
lưỡng tính
Trong phép chuẩn độ dung dịch Fe2+ bằng MnO4-, bình tam giác đựng dung dịch Fe2+ thường được đi trên 1 tờ giấy trắng. Mục đích của việc này là gì?
Để phản ứng trong bình tam giác xảy ra nhanh hơn.
Để quan sát sự thay đổi màu dung dịch trong bình tam giác được rõ hơn.
Để nhận biết được sự thay đổi thể tích dung dịch burette được rõ hơn
Để nhận biết được sự xuất hiện màu của ion Fe3+ trong bình tam giác rõ hơn.
Trong phòng thí nghiệm, để phân biệt các ion và với nhau, người ta nhúng đầu đũa thuỷ tinh trong dung dịch muối bão hoà của các kim loại trên rồi đốt trên đèn khí. Cho các phát biểu sau:
1,Thí nghiệm trên dựa vào hiện tượng màu ngọn lửa đặc trưng của kim loại kiềm khi đốt.
2,Ngọn lửa khi đốt hợp chất của Li cho màu đỏ tía.
3,Chỉ các kim loại kiềm mới có hiện tượng tạo màu đặc trưng khi đốt cháy.
4,Ngọn lửa khi đốt hợp chất của Na cho màu vàng.
Số nhận định đúng là
3
2
1
4
Điện phân dung dịch gồm NaCl và HCl (điện cực trơ, có màng ngăn). Trong quá trình điện phân, giá trị pH của dung dịch thu được so với dung dịch ban đầu là
không thay đổi
giảm xuống
tăng lên sau đó giảm xuống
tăng lên
Kim loại nào sau đây là không phải là kim loại kiềm thổ?
Cu
Mg
Be
Ba
Dãy gồm các chất nào sau đây đều tạo môi trường base khi cho vào nước?
NaCl, NaOH, Na
Na2CO3, NaCl, NaNO3
Na, NaHCO3, Na2CO3
NaCl, Na, NaHCO3
Cho một phức chất trong đó cation Ni2+ dùng sáu orbital trống để nhận các cặp electron từ sáu phân tử nước. Phức chất đó có công thức là
[Ni(OH2)6]2+
[Ni(OH)6]4-
[Ni(OH2)6]2+
[Ni(OH)6]3-
Phân tử phức chất có cấu tạo như sau:
Có bao nhiêu loại phối tử có trong phân tử phức chất trên?
1.
2.
3.
4.
Ở nhiệt độ phòng, các kim loại ở thể ...(1)... và có cấu tạo ...(2)... (trừ thủy ngân). Các từ thích hợp cần điền vào vị trí (1) và (2) lần lượt là
rắn và tinh thể.
lỏng và tinh thể.
rắn và phân tử.
khí và tinh thể.
Kim loại chuyển tiểu dãy thứ nhất có chứa phân lớp nào sau đây?
4d.
4f.
4p.
3d.
Hình ảnh sau đây minh họa tính chất vật lí nào của kim loại?
Tính dẫn điện.
Tính dẫn nhiệt.
Tính dẻo.
Tính cứng.
Thuỷ ngân (Hg) có thể chuyển thành dạng hơi khuếch tán trong không khí, khi đó sẽ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về hô hấp và một số bệnh khác. Khi nhiệt kế thuỷ ngân bị vỡ, có thể sử dụng hoá chất nào sau đây để loại bỏ thuỷ ngân?
Dung dịch HCl.
Dung dịch NaOH.
Bột lưu huỳnh.
Bột than gỗ (chứa carbon).
19,7 kg.
6,5 kg.
19,5 kg.
26,0 kg.
Chất nào sau đây có thành phần chính là CaSO4?
Thạch cao.
Đá vôi
Vôi Sống
Phèn Chua
Phát biểu nào sau đây sai?
Các kim loại nhóm IA khử mạnh nước ở nhiệt độ thường.
Kim loại sodium nóng chảy cháy trong khí chlorine tạo thành sodium chloride.
Trong hợp chất, nguyên tử kim loại nhóm IA chỉ thể hiện số oxi hóa +1.
Kim loại sodium khử ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 thu được kim loại Cu.
Chuẩn độ dung dịch Fe2+ trong môi trường acid bằng dung dịch KMnO4. Kết quả sẽ không phù hợp nếu nồng độ dung dịch Fe2+ khá lớn ( > 0,500M). Điều này là do
tiêu tốn một lượng dung dịch KMnO4 quá lớn.
tại điểm trong dương, dung dịch có màu vàng đậm.
Fe2+ dễ bị oxi hoá bởi oxygen của không khí.
Fe2+ sẽ bị oxi hoá tiếp bởi KMnO4.
NaHCO3 được sử dụng là phụ gia thực phẩm với tên gọi baking soda, có kí hiệu là E500(ii) dùng làm chất điều chỉnh độ chua trong sốt cà Khi đó, NaHCO3 sẽ tác dụng với H+ để làm giảm nồng chua, nước ép hoa quả,... độ H+. Vai trò của NaHCO3 trong phản ứng là
acid.
chất oxi hoá.
chất khử.
base.
Công đoạn chính của công nghiệp chlorine - kiềm là điện phân dung dịch sodium chloride bão hoà trong bể điện phân có màng ngăn xốp. Tại anode xảy ra quá trình/phản ứng nào sau đây?
2Cl- --> Cl2 + 2e.
2H2O + 2e --> H2 + 2OH-.
Cl2 + NaOH --> NaCl + NaClO + H2O.
NaOH + HCl --> NaCl + H2O.
Cặp chất nào sau đây gây nên tính cứng vĩnh cửu của nước?
NaHCO3, KHCO3.
NaNO3, KNO3.
CaCl2, MgSO4.
NaNO3, KHCO3.
1
2
3
4
Nguyên tử trung tâm của các phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] lần lượt là
Pt4+ và Fe2+
Pt2+ và Fe2+
Cl và CO
Pt2+ và Fe
Phát biểu nào sau đây không đúng về phức chất?
Phức chất đơn giản thường có một nguyên tử trung tâm liên kết với các phối tử bao quanh.
Phức chất có thể mang điện tích hoặc không mang điện tích.
Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất là liên kết ion.
hoặc anion đều được xếp vào loại phức chất.
Ca(HCO3)2 là một chất gây nên tính cứng tạm thời của nước. Tên của hợp chất này là
magnesium hydrogencarbonate
sodium carbonate
calcium hydrogencarbonate
calcium carbonate
Để chuẩn độ dung dịch Fe2+ bằng dung dịch thuốc tím thì cần dụng cụ chứa dung dịch Fe2+. Dụng cụ đó là
ống nhỏ giọt
cốc thuỷ tinh
burette
bình tam giác
Đặc điểm nào sau đây không phải là của nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất?
Thể hiện nhiều trạng thái oxi hoá trong các hợp chất khác nhau.
Hợp chất của chúng thường có màu.
Tạo các đơn chất có độ cứng thấp.
Trừ nguyên tố đồng (copper), trong cấu hình electron của nguyên tử, có phân lớp d chưa bão hoà.
Nhúng một thanh Zn vào dung dịch gồm muối X thì có xảy ra sự ăn mòn điện hoá của Zn. Muối nào sau đây phù hợp với X?
CuSO4.
Na2SO4.
Al2(SO4)3.
MgSO4.
Lực liên kết kim loại gây ra bởi
tương tác tĩnh điện giữa cation kim loại và electron hóa trị tự do trong tinh thể.
sự góp chung của các electron hóa trị giữa các nguyên tử kim loại trong tinh thể.
tương tác van der Waals giữa các nguyên tử kim loại trong tinh thể.
sự hình thành liên kết cho nhận giữa các nguyên tử kim loại trong tinh thể.
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử, sự biến đổi tính chất của các nguyên tố nhóm IA nào sau đây đúng?
Bán kính nguyên tử giảm dần.
Nhiệt độ nóng chảy tăng dần.
Độ cứng giảm dần.
Khối lượng riêng của đơn chất giảm dần.
Cho phát biểu sau: "Phức chất đơn giản thường có một ...(1)... liên kết với các …(2)… bao quanh. Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là
cation kim loại, anion.
nguyên tử kim loại, nguyên tử phi kim.
nguyên tử trung tâm, phối tử.
cation kim loại, phối tử.
Bột nở baking powder có thành phần gồm baking soda kết hợp với tinh bột ngô và một số muối vô cơ khác, có tác dụng làm cho bánh nở xốp, phản ứng hoá học nào sau đây của bột nở xảy ra làm cho bánh nở xốp?
2NaHCO3 + Ca(OH)2 -> Na2CO3 + CaCO3 + H2O.
2NaHCO3 --> Na2CO3 + H2O + CO2.
NaHCO3 + HCl --> NaCl + CO2 + H2O.
Na2CO3 + Ca(OH)2 --> 2NaHCO3 + CaCO3.
Trong hợp chất K2Cr2O7, số oxi hóa của nguyên tử Cr là
+6.
+3.
+2.
0.
Chất nào sau đây không dung để làm mềm nước cứng tạm thời?
Na3PO4.
Ca(OH)2.
Na2CO3.
HCl.
A. Trong các muối nitrate của kim loại nhóm IIA, muối Ca(NO3)2 có độ tan tốt nhất.
B. Trong các muối sulfate của kim loại nhóm IIA, độ tan của BaSO4 là kém nhất.
C. Trong các muối carbonate của kim loại nhóm IIA, độ tan của BeCO3 là kém nhất.
D. Trong các muối carbonate, nitrate và sulfate của kim loại nhóm IIA, độ tan của BaCO3 là kém nhất.
Kim loại kẽm (zinc, Zn) được sản xuất trong công nghiệp từ quặng sphalerite (có thành phần chính là ZnS) theo sơ đồ: ZnS ZnO Zn. Phương pháp điều chế kim loại nào đã được sử dụng trong quá trình sản xuất Zn theo sơ đồ trên?
A. Thuỷ luyện.
B. Nhiệt luyện.
C. Điện phân.
D. Kết tinh.
Chọn đáp án đúng nhất sau về liên kết trong phức chất [PtCl4]2-?
A. Là liên kết cộng hóa trị được hình thành do sự cho cặp electron chưa liên kết từ phối tử Cl- vào nguyên tử trung tâm Pt2+.
B. Là liên kết cộng hóa trị được hình thành do sự cho cặp electron chưa liên kết từ nguyên tử trung tâm Pt2+ vào phối tử Cl-.
C. Là liên kết tĩnh điện giữa nguyên tử trung tâm Pt2+ và phối tử Cl-.
D. Là liên kết cộng hóa trị được hình thành do sự ghép đôi cặp electron của phối tử Cl- và nguyên tử trung tâm Pt2+.
Trong phân tử phức chất K3[Fe(CN)6]3 , sắt (iron) được gọi là
A. phối tử.
B. base.
C. chất khử.
D. nguyên tử trung tâm.
Dãy kim loại nào sau đây thuộc loại kim loại chuyển tiếp thứ nhất?
Co, V, K.
Fe, Sc, Al.
Cr, Mn, Ni.
Cu, Zn, Ag.
Trong quá trình Solvay, ở giai đoạn tạo thành NaHCO3 tồn tại cân bằng sau: NaCl + NH3 + CO2 + H2O → NaHCO3 + NH4Cl Khi làm lạnh dung dịch trên, muối bị tách ra khỏi dung dịch là
NaHCO3
NH4Cl
NaCl
NH4HCO3
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và ánh kim của kim loại đều do thành phần nào sau đây gây ra?
Cation kim loại
Hạt proton tự do
Hạt neutron tự do
Hạt electron tự do
Kim loại Na ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Na ở trạng thái cơ bản là
3s23p5
3s2
3s1
3s23p1
Hai kim loại thường được dùng làm dây dẫn điện là
đồng và nhôm
đồng và tungsten
nhôm và sắt
kẽm và nhôm
Điện phân dung dịch chất nào sau đây (với điện cực trơ, không có màng ngăn điện cực), thu được dung dịch có khả năng tẩy màu?
CuSO4
NaCl
K2SO4
AgNO3
Đặc điểm nào dưới đây không phải của nước cứng?
Làm tăng tính acid của nước, gây ngộ độc nước uống
Làm giảm tác dụng của xà phòng
Làm tắc các đường ống dẫn nước nóng trong sản xuất và trong đời sống
Nấu đồ ăn bằng nước cứng sẽ giảm mùi vị thực phẩm
Xỉ xuất hiện trong quá trình tách kim loại, luyện kim và tinh luyện để tái chế kim loại. Xỉ là hỗn hợp nhiều chất, hỗn hợp này thường
có khối lượng riêng nhỏ hơn so với khối lượng riêng của kim loại cần tách hoặc cần tái chế
dễ nóng chảy
dễ bay hơi
có nhiều độc tính nên cần phải chôn lấp sau khi được tháo ra khỏi lò
Trong các số oxi hoá của các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất, trạng thái thường gặp nhất là +2. Điều này được giải thích là do đa số các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có độ âm điện không cao và
dễ nhường đi 2 electron ở phân lớp 3d
dễ nhường đi 1 electron ở phân lớp 3d và 1 electron ở phần lớp 4s
có khả năng nhận thêm 2 electron vào phân lớp 3d
có 2 electron lớp ngoài cũng
Phương pháp điều chế kim loại nào đã được sử dụng trong quá trình sản xuất Au theo sơ đồ trên?
Thủy luyện.
Nhiệt luyện.
Điện phân nóng chảy.
Điện phân dung dịch.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Tốc độ thoát khí của hai ống nghiệm như nhau.
Ống nghiệm 2 khí thoát ra nhanh hơn do có CuSO4 là chất xúc tác.
Ống nghiệm 2 khí thoát ra nhanh hơn do xảy ra ăn mòn điện hóa học.
Ống nghiệm 1 khí thoát ra nhanh hơn do xảy ra ăn mòn hóa học.
Nồng độ mol của ion Ca2+ trong dung dịch bão hoà Ca(OH)2 ở 20°C có giá trị gần đúng là
1,730.
0,940.
0,023.
0,047.
Những phản ứng có sự tạo thành phức chất là
(1) và (2).
(1) và (3).
(2) và (3).
Cả (1), (2) và (3).
Kim loại magnesium có khối lượng 1,74 g cm-3. Kim loại này phả ứng chậm với nước ở nhiệt độ thường tạo ra anion OH– và khí H2, phản ứng nhanh với sulfuric acid loãng và làm nhạt màu dung dịch copper (II) sulfate.
Chọn ý đúng
Những hợp kim mà magnesium đóng vai trò kim loại cơ bản là những hợp kim nặng
Giá trị thế điện cực chuẩn của Mg2+/Mg lớn hơn 0 V
Giá trị thế điện cực chuẩn của Cu2+/Cu lớn hơn giá trị thế điện cực chuẩn của Mg2+/Mg
Giáo viên giao cho nhóm học sinh một lượng nước có tính cứng vĩnh cửu và yêu cầu họ thực hiện quá trình nghiên cứu để chứng minh tính chất này. Nhóm học sinh nêu giả thuyết như sau: Nếu mẫu nước có tính cứng vĩnh cửu thì khi được đun sôi, để nguội sẽ xuất hiện kết tủa màu trắng.
Nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm như sau: Cho 4 – 5 mL mẫu nước vào ống nghiệm, đun nóng chậm trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi nước sôi được khoảng 10 giây thì dừng. Để yên ống nghiệm cho đến nguội hẳn.
Giả thuyết do nhóm học sinh đưa ra không phù hợp với tính cứng của mẫu nước
Trong quãng thời gian nước nóng đến sôi, có diễn ra quá trình kết tinh muối
Sau khi ống nghiệm nguội hẳn, thấy xuất hiện kết tủa màu trắng, là muối của calcium hoặc magnesium, hoặc là hỗn hợp muối của cả calcium và magnesium
Học sinh không chứng minh được giả thuyết của họ
Các quá trình (2), (3) đều được gọi là quá trình thay thế phối tử
Phức chất tạo thành ở quá trình (1) được gọi là phức chất aqua
Dấu hiệu chung của các quá trình là sự hoà tan
Dạng hình học của các phức chất trong sơ đồ trên không thể là tứ diện hoặc vuông phẳng
Nguyên tử sắt (Fe) có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p63d64s2
Sắt là kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất
Ion Fe2+ có 6 electron ở lớp ngoài cùng
Số oxi hoá cao nhất có thể có của Iron (sắt) là +3
Ion Fe3+ có 5 electron độc thân ở lớp ngoài cùng
Quá trình Pidgeon là quá trình thu nhiệt
Phản ứng ở giai đoạn (2) thuộc phương pháp nhiệt luyện
Phản ứng ở giai đoạn (2) chứng tỏ MgO dễ bị oxi hóa bởi Si hơn hơn CaO
Nếu hiệu suất của quá trình là 90% thì cứ 2,3 tấn quặng dolomite (chứa 80% MgCO3.CaCO3 về khối lượng) sẽ điều chế được 220 kg magnesium
Màu dung dịch phức của Cu phụ thuộc vào phối tử.
Phức chất [Cu(H2O)6]2+ bền hơn phức chất [CuCl4]2-.
Màu vàng là màu của ion Cl- trong dung dịch
Cấu trúc của phức [CuCl4]2- là bát diện
Tinh thể Cr có liên kết kim loại mạnh hơn tinh thể K
Trong cùng một đơn vị thể tích thì khối lượng kim loại trong tinh thể Cr và K bằng nhau
Nguyên tử Cr có bán kính nhỏ hơn nguyên tử K vì nguyên tử Cr có số lớp electron ít hơn
K là kim loại nhẹ và Cr là kim loại nặng
Ở cathode, ion Na+ bị khử thành kim loại Na, sau đó Na tác dụng với nước thành NaOH
Anode là cực âm và ở anode xảy ra quá trình oxi hoá Cl– thành Cl2
Màng ngăn có tác dụng không cho khi Cl2 mới sinh ra tiếp xúc và phản ứng với NaOH
Nếu không có màng ngăn thì trong quá trình điện phân sẽ không có khi thoát ra
Muối CoCl2 khan có màu xanh. Hòa tan một lượng muối này vào nước, thu được dung dịch màu hồng (có chứa phức chất X). Nhúng mảnh giấy lọc vào dung dịch này, sấy khô, thu được mảnh giấy có màu xanh (giấy Y). Giấy Y được sử dụng làm giấy chỉ thị để phát hiện nước.
CoCl2 là hợp chất của kim loại chuyển tiếp
Phức chất X không chứa phối tử aqua (phối tử H2O)
Trong phức chất X, liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử là liên kết ion
Khi nhỏ giọt nước lên giấy Y, giấy Y chuyển màu
Cho phức chất X có công thức Na3[Co(NO2)6].
X có liên kết cho − nhận và liên kết ion trong phân tử.
X có anion [Co(NO2)6]3- cũng là một phức chất
X có nguyên tử trung tâm là sodium và cobalt
Nguyên tử trung tâm có số oxi hoá là +2
Cho các kim loại Ag, Al, Au, Cu, Cr, Fe, Mg, Pt, Zn. Có bao nhiêu kim loại phản ứng được với dung dịch sulfuric acid đặc, nguội?
(a)
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho mẩu nhỏ Na vào cốc đựng nước dư.
(2) Điện phân dung dịch CuSO4, điện cực trơ.
(3) Cho Zn vào dung dịch AgNO3.
(4) Đun sôi dung dịch gồm CaCl2 và NaHCO3.
Liệt kê các thí nghiệm tạo ra chất khí theo dãy số thứ tự tăng dần (ví dụ: 1234, 24,…).
(a)
(a)
Ở 25oC, độ tan của CaSO4 trong nước là 1,47.10-2 mol.L–1. Trộn 50 mL dung dịch Ca(NO3)2 0,10M với 50 mL dung dịch Na2SO4 0,10M, thu được lượng nhỏ kết tủa và 100 mL dung dịch. Bỏ qua sự thủy phân của các ion. Xác định % lượng Ca2+ đã kết tủa? (Làm tròn kết quả tới hàng phần mười).
(a)
Phức chất A có công thức [Fe(OH)3(OH2)n]. Đây là phức chất bát diện. Giá trị của n là bao nhiêu?
(a)
Phức chất [MAxB2] có dạng hình học tứ diện. Ở đó M là nguyên tử trung tâm, x là số phối tử của A. Giá trị của x là bao nhiêu?
(a)
Cho các kim loại sau: K, Ca, Na, Al, Fe và Ag. Có bao nhiêu kim loại trong dãy trên được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
(a)
Cho các phát biểu sau:
(1) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử kim loại thường có từ 1 đến 3 electron ở lớp ngoài cùng.
(2) Các đơn chất kim loại kiềm thổ đều tan được trong nước ở điều kiện thường.
(3) Hợp chất tạo bởi các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất thường có màu sắc.
(4) Trong tự nhiên, các kim loại đều tồn tại ở dạng hợp chất.
Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần (ví dụ: 123, 24,…).
(a)
Một loại thực phẩm chức năng cung cấp nguyên tố sắt, ở dạng viên. Một viên loại này có khối lượng 250 mg chứa nguyên tố sắt ở dạng muối Fe(II) cùng với một số chất khác không chứa sắt. Kết quả kiểm nghiệm cho thấy, lượng Fe(II) trong viên này phản ứng vừa đủ với 8,5 mL dung dịch KMnO4 0,04 M. Phần trăm khối lượng của nguyên tố sắt trong viên thực phẩm chức năng trên là bao nhiêu? (Làm tròn đến hàng phần mười).
(a)
Cho dãy các kim loại: Na, Mg, Fe, Au, Zn. Có bao nhiêu kim loại trong dãy phản ứng với oxygen ở điều kiện thích hợp?
(a)
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử Co (Z = 27) có bao nhiêu electron độc thân?
(a)
Tái chế nhôm tiết kiệm được 95% năng lượng so với việc sản xuất nhôm từ quặng. Như vậy, năng lượng cần thiết để sản xuất một lon nhôm từ quặng bauxite có thể dùng để tạo ra bao nhiêu lon nhôm bằng con đường tái chế?
(a)
Khi hoà tan NiCl2 vào nước, thu được dung dịch có phức chất X có 6 phối tử aqua (H2O). Thêm tiếp dung dịch NH3 đặc vào cho đến khi có sự thay thế của tất cả các phối tử aqua trong phức chất X bằng các phối tử ammine (NH3). Có bao nhiêu liên kết cho nhận giữa các phối tử và nguyên tử trung tâm trong phức chất mới được tạo thành?
(a)
(a)
Cấu hình electron của iron (Fe) là 1s22s22p63s23p63d64s2 . Xác định số electron độc thân trong ion Fe3+ .
(a)
Cho dãy các kim loại sau: Fe, Na, K, Mg, Be và Ca. Có bao nhiêu kim loại trong dãy phản ứng mãnh liệt với nước ở nhiệt độ thường?
(a)
Cho dãy các hợp chất của kim loại kiềm nhóm IA: Na2CO3, NaHCO3, K2SO4, K2CO3 và KHCO3. Có bao nhiêu chất trong dãy trên thỏa mãn hai tính chất sau:
+ Tác dụng với dung dịch HCl tạo ra khí Y làm đục nước vôi trong.
+ Đốt trên ngọn lửa đèn khí thấy ngọn lửa có màu tím.
(a)
