WorksheetsKiến thức về vùng Tây Nguyên
Total questions: 73
Worksheet time: 37mins
Vùng Tây Nguyên có vị trí tiếp giáp với
Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ; nước láng giềng Lào và Biển Đông.
vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Đông Nam Bộ; nước láng giềng Lào, Cam-pu-chia.
Duyên hải Nam Trung Bộ, vùng Đông Nam Bộ và nước láng giềng Lào.
vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.
Tỉnh nào sau đây thuộc vùng Tây Nguyên?
Tây Ninh.
Bình Dương.
Lâm Đồng.
Quảng Ngãi.
Tây Nguyên hiện nay phát triển mạnh
thủy điện, trồng cây công nghiệp.
nhiệt điện, khai thác gỗ quý hiếm,
khu chế xuất, khu công nghệ cao.
nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi lợn
Loại khoáng sản có trữ lượng lớn nhất ở Tây Nguyên là
Crom.
Mangan.
Sắt.
Boxit.
Tinh có diện tích trồng cà phê nhiều nhất nước ta là
Đăk Lắk.
Gia Lai.
Lâm Đồng.
Kon Tum.
Nhà máy thủy điện nào sau đây ở Tây Nguyên có công suất lớn nhất?
Đồng Nai 4.
Yaly.
Buôn Kuốp.
Xrê Pôk 3.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân cư vùng Tây Nguyên (năm 2021)?
Có số dân đông và gia tăng dân số tự nhiên ở mức trên 2%.
Là nơi sinh sống của nhiều dân tộc.
Có mật độ dân số thấp hơn mức trung bình cả nước.
Tỉ lệ gia tăng dân số cao hơn mức trung bình cả nước.
Vùng Tây Nguyên có thế mạnh trồng cây công nghiệp dài ngày là do
có mùa khô kéo dài.
có nhiều sông lớn.
có đất ba-dan tập trung thành các vùng rộng.
nhiệt độ thấp, khí hậu mát mẻ quanh năm.
Vùng Tây Nguyên có thế mạnh thuỷ điện lớn vì
sông có nhiều hướng.
đây là vùng đầu nguồn của các con sông.
sông có nhiều phụ lưu.
sông có sự phân mùa rõ rệt.
Cây trồng chính của vùng Tây Nguyên là
cây công nghiệp lâu năm.
cây công nghiệp hàng năm.
cây lương thực, thực phẩm.
cây dược liệu.
Cây công nghiệp được trồng nhiều ở vùng Tây Nguyên là
lạc.
đậu tương.
cà phê.
mía.
Để phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường ở vùng Tây Nguyên, vấn đề quan trọng nhất là
bảo vệ rừng.
khai thác hết các thế mạnh.
tập trung khai thác nguồn lợi bô-xit.
đầu tư cho các nhà máy thuỷ điện.
Sông nào sau đây ở vùng Tây Nguyên đã xây dựng được nhiều bậc thang thuỷ điện nhất?
Sê San.
Đồng Nai.
Srê Pôk.
Ba.
Khu kinh tế cửa khẩu nào sau đây thuộc vùng Tây Nguyên?
Nam Giang.
Cầu Treo.
Lao Bảo.
Lệ Thanh.
Việc xây dựng nhiều bậc thang thuỷ điện trên sông ở vùng Tây Nguyên có ý nghĩa nào sau đây?
Bảo vệ môi trường không khí.
Chống ô nhiễm nguồn nước sông và xói mòn đất.
Chống biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
Tiết kiệm được nguồn nước và điều tiết được dòng chảy.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Tây Nguyên là
sử dụng hợp lí tài nguyên, tạo sản phẩm hàng hóa.
tạo ra mô hình sản xuất mới, giải quyết việc làm.
hạn chế nạn du canh, góp phần phân bố lại dân cư,
nâng cao trình độ của lao động, bảo vệ môi trường.
Cây chè có mặt ở vùng Tây Nguyên nước ta chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?
Nguồn nước phong phú, tầng đất dây, mưa nhiều,
Khí hậu có sự phân hóa theo độ cao của địa hình.
Khí hậu mang tính chất Xích đạo gió mùa rõ rệt.
Diện tích đất badan rộng lớn và giàu dinh dưỡng.
Biện pháp hiệu quả nhất để hạn chế nạn phá rừng ở Tây Nguyên là
tăng cường đi kiểm tra rừng và xử phạt lỗi vi phạm.
giao đất, giao rừng để người dân cùng quản lí rừng.
tích cực trồng rừng để bù lại diện tích đã bị mất đi.
chỉ khai thác diện tích rừng sản xuất và rừng trồng.
Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Đông Nam Bộ?
Tất cả các tỉnh của vùng đều có đường bờ biển và đường biên giới.
Lãnh thổ của vùng kéo dài theo chiều Bắc - Nam và hẹp theo chiều Đông - Tây
Phía tây tiếp giáp với Lào nên thuận lợi cho vùng phát triển kinh tế cửa khẩu
Quần đảo Côn Sơn là bộ phận lãnh thổ của vùng Đông Nam Bộ, nằm trên Biển Đông.
Nhận định nào sau đây đúng với thế mạnh tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Đông Nam Bộ?
Địa hình bằng phẳng thuận lợi cho quy hoạch phát triển kinh tế.
Khí hậu cận xích đạo với nền nhiệt cao thuận lợi cho phát triển nông nghiệp nhiệt đới.
Đất phù sa màu mỡ thuận lợi cho việc sản xuất cây công nghiệp hàng năm,
Cát trắng và khí tự nhiên là tài nguyên khoáng sản quan trọng bậ
Dân số của vùng Đông Nam Bộ có đặc điểm là
số dân đông, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao.
tỉ lệ dân thành thị cao hơn tỉ lệ dân nông thôn.
Ba Na, Cơ Ho là các dân tộc thiểu số chủ yếu của vùng.
số người trên độ tuổi lao động chiếm tỉ trọng cao nhất.
Nhận định nào sau đây đúng với thế mạnh kinh tế - xã hội để phát triển kinh tế của vùng Đông Nam Bộ?
Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất nước ta.
Tỉ lệ dân số nhập cư thấp nên không gây sức ép đến việc làm.
Mật độ trung tâm công nghiệp dày đặc nhất cả nước.
Là địa bàn thu hút đông đảo lao động có chuyên môn cao.
Trong phát triển kinh tế, vùng Đông Nam Bộ đang phải đối mặt với hạn chế về tự nhiên là
cát lấn, cát bay và hoang mạc hoá.
thiếu nước nghiêm trọng vào đầu mùa hạ.
ô nhiễm môi trường, đặc biệt là môi trường nước.
ngập lụt trên diện rộng vào thời kì mùa mưa.
Vùng Đông Nam Bộ có khả năng phát triển mạnh các ngành kinh tế có trình độ khoa học kĩ thuật cao là do
nguồn lao động có trình độ và chuyên môn đào tạo chiếm tỉ lệ cao.
vị trí địa lí thuận lợi, tiếp giáp với các vùng giàu tiềm năng.
tài nguyên thiên nhiên phong phú và có vùng biển giàu tiềm năng.
chú trọng vào việc đa dạng hoá các sản phẩm công nghiệp ở mỗi địa phương.
Những ngành công nghiệp mới của vùng Đông Nam Bộ có đặc điểm là sử dụng
hợp lí các thế mạnh về tự nhiên của vùng.
lợi thế về thị trường và nguồn lao động dồi dào.
công nghệ cao và có giá trị gia tăng lớn.
lợi thế về thị trường của vùng tiếp giáp.
Nhận định nào sau đây đúng với ngành dịch vụ của vùng Đông Nam Bộ?
Là ngành kinh tế mới được chú trọng phát triển trong thời gian gần đây.
Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là khoáng sản và hàng tiêu dùng.
Vùng có đầy đủ các loại hình giao thông vận tải và ngày càng hoàn thiện.
Vùng có nhiều di sản thiên nhiên và di sản văn hoá thế giới.
Nhận định nào sau đây đúng với ngành nông nghiệp của vùng Đông Nam Bộ?
Vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn nhất nước ta.
Chè và cà phê là cây trồng chủ lực của vùng.
Chăn nuôi gia súc lớn đang được chú trọng phát triển.
Trồng và phát triển các nông sản cận nhiệt.
Các cây công nghiệp chủ lực của vùng Đông Nam Bộ là:
cà phê, cao su, chè.
chè, lạc, mía.
cao su, chè, điều.
cao su, điều, hồ tiêu.
Lợi thế nổi bật nhất để Đông Nam Bộ hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn là
địa hình tương đối bằng phẳng và có đất ba-dan, đất xám phù sa cổ chiếm diện tích lớn.
thị trường tiêu thụ rộng lớn và có các ngành công nghiệp chế biến sản phẩm cây công nghiệp phát triển.
khí hậu cận xích đạo với nền nhiệt cao, lượng mưa lớn và phân hoá thành hai mùa rõ rệt.
nguồn lao động dồi dào và có nhiều kinh nghiệm trong trồng, chế biến sản phẩm cây công nghiệp.
Nhận định nào sau đây đúng với ngành lâm nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ
Hoạt động trồng rừng và khoanh nuôi bảo vệ rừng được chú trọng.
Phần lớn diện tích rừng của vùng là rừng sản xuất và rừng phòng hộ.
Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản của vùng
Khai thác gỗ và chế biến lâm sản là hoạt động chính của ngành.
Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển ngành thuỷ sản của vùng Đông Nam Bộ hiện nay?
Vùng có diện tích nuôi trồng thuỷ sản lớn nhất cả nước.ai
Sản lượng thuỷ sản khai thác lớn hơn sản lượng thuỷ sản nuôi trồng.
Hạn chế của ngành là chưa chú trọng vào việc đánh bắt xa bờ.
Khai thác hải sản được chú trọng phát triển ở tất cả các địa phương trong vùng.
Để đảm bảo sự hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững, vùng Đông Nam Bộ cần phải chú trọng tới các vấn đề nào sau đây?
Giảm tỉ lệ gia tăng dân số và khai thác hợp lí tài nguyên.
Đẩy mạnh quá trình đô thị hoá và thu hút lao động từ các vùng khác đến.
Bảo vệ môi trường và tập trung phát triển các ngành kinh tế cần nhiều lao động.
Bảo vệ môi trường, khai thác và sử dụng hợp lí, hiệu quả tài nguyên.
Nhận định nào sau đây không đúng về tình hình phát triển ngành giao thông vận tải của vùng Đông Nam Bộ?
Vùng là đầu mối giao thông lớn nhất của các tỉnh phía nam ở nước ta.
Có đầy đủ các loại hình vận tải, ngày càng hoàn thiện và hiện đại.
Mạng lưới giao thông đường sắt dày đặc kết nối với các nước láng giềng.
Có cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất lớn nhất các nước.
Những nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho các ngành công nghệ cao phát triển mạnh ở Đông Nam Bộ?
Chính sách hợp lí, lao động chuyên môn tốt, nguồn đầu tư lớn.
Cơ sở hạ tầng hoàn thiện, thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài,
Thị trường được mở rộng, nền kinh tế hàng hóa sớm phát triển.
Nguyên liệu phong phú, cơ sở kĩ thuật tốt, năng lượng đảm bảo.
Hiệu quả kinh tế chủ yếu mà cây công nghiệp lâu năm mang lại ở vùng Đông Nam Bộ là
thu hút nguồn vốn lớn nhất cả nước, mặt hàng xuất khẩu chủ yếu ở nước ta.
tạo ra các mặt hàng tuất khẩu chủ lực, giải quyết việc làm, phân bố dân cư.
nâng cao thu nhập cho người dân, hình thành cơ sở chế biến có quy mô lớn,
thu hút được nhiều lao động từ các vùng khác, phân bố lao động trong vùng.
Nhiệm vụ quan trọng nhất để phát triển bền vững công nghiệp ở Đông Nam Bộ là
bảo vệ môi trường đi đôi với việc đổi mới công nghệ.
tăng cường đầu tư và nâng cấp mạng lưới giao thông.
hình thành nhiều khu chế xuất và khu công nghệ cao.
chủ trong việc khai thác khoáng sản, khai thác rừng.
Đồng bằng sông Cửu Long gồm bao nhiêu tỉnh, thành phố?
11.
12.
13.
14.
Tình nào sau đây không thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
Vĩnh Long.
Đồng Nai.
Cà Mau.
Trà Vinh.
Tỉnh nào sau đây ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vừa có đường biên giới vừa có đường bờ biển?
Bến Tre.
An Giang.
Sóc Trăng.
Kiên Giang.
Những nhóm đất chính ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là:
đất phù sa ngọt, đất phèn, đất mặn.
đất phù sa ngọt, đất xám, đất mặn
đất phèn, đất mặn, đất ba-dan.
đất mặn, đất bạc màu, đất phèn.
Nhóm đất có diện tích lớn nhất ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
đất phù sa ngọt.
đất xám.
đất mặn.
đất phèn.
Đất phù sa ngọt của vùng Đồng bằng sông Cửu Long phân bố chủ yếu ở
dọc sông Tiền và sông Hậu.
rải rác khắp trong vùng,
Đồng Tháp Mười, Hà Tiên và vùng trũng Cà Mau.
các tỉnh ven Biển Đông và vịnh Thái Lan.
Đất mặn của vùng Đồng bằng sông Cửu Long phân bố chủ yếu ở
dọc sông Tiền, sông Hậu.
vành đai ven biển.
rải rác khắp các tỉnh trong vùng.
Đồng Tháp Mười, Hà Tiên.
Đất phèn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long phân bố chủ yếu ở
các tỉnh ven biển.
dọc sông Tiền và sông Hậu.
rải rác khắp các tỉnh trong vùng.
Đồng Tháp Mười và vùng trũng Cà Mau.
Khí hậu của vùng Đồng bằng sông Cửu Long mang tính chất
cận nhiệt đới ẩm gió mùa.
cận xích đạo.
nhiệt đới ẩm gió mùa.
xích đạo gió mùa.
Sông ngòi, kênh rạch chằng chịt ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long không thuận lợi cho việc phát triển
sản xuất nông nghiệp.
ngành khai thác và nuôi trồng thuỷ sản.
giao thông vận tải đường bộ.
hoạt động du lịch.
Khoáng sản chủ yếu ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
than bùn và đá vôi
than nâu và đá vôi
than bùn và khí tự nhiên
sét xi măng và dầu mỏ
Hạn chế đối với sự phát triển công nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
ngập lụt vào mùa lũ, thiếu nước vào mùa khô
tình trạng xâm nhập mặn kéo dài quanh năm
thiếu nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm
thiếu nguyên liệu cho công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản
Nhận định nào sau đây không phải là khó khăn về điều kiện tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
Tài nguyên sinh vật đang bị suy giảm
Chịu ảnh hưởng lớn của bão
Thiếu tài nguyên khoáng sản để phát triển công nghiệp
Diện tích đất cho sản xuất nông nghiệp bị nhiễm phèn, nhiễm mặn lớn
Loại cây trồng nào chiếm ưu thế ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
Cây lấy gỗ
Cây ăn quả cận nhiệt
Cây công nghiệp lâu năm
Cây lương thực, thực phẩm
Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
Cà Mau và Cần Thơ
Cà Mau và Vũng Tàu
Cần Thơ và Vũng Tàu
Cần Thơ và Tân An
dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là
phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn, có một mùa khô sâu sắc.
địa hình thấp, lũ kéo dài, có các vùng đất rộng lớn bị ngập sâu.
một số loại đất thiếu dinh dưỡng hoặc quá chặt, khó thoát nước.
sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, bề mặt đồng bằng bị cắt xẻ lớn.
Giải pháp chủ yếu trong nông nghiệp để ứng phó với biến đổi khí hậu ở đồng bằng sông Cửu Long là
phát triển trang trại, đẩy mạnh sản xuất hàng hóa.
phát triển công tác thủy lợi, chú trọng cải tạo đất.
chuyển đổi cơ cấu sản xuất, bố trí mùa vụ hợp lý.
tích cực thâm canh, chủ động sống chung với lũ.
Diện tích đất phù sa ngọt ở Đồng bằng sông Cửu Long có xu hướng thu hẹp do
thời gian mùa khô hạn ngày càng kéo dài.
chế độ nước của sông Mê Công thay đổi.
đẩy mạnh đắp đê nên phù sa ít được bồi tụ.
mở rộng việc nuôi trồng thủy sản nước lợ.
Nhận định nào sau đây phản ánh không chính xác đặc điểm của các vùng kinh tế trọng điểm?
Có khả năng thu hút vốn đầu tư lớn ở trong nước và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Phạm vi gồm nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ranh giới không có sự thay đổi theo thời gian.
Có đóng góp quan trọng vào tốc độ tăng trưởng quy mô GDP cả nước, thu hút sự phát triển các ngành mới.
Mạng lưới kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật được đầu tư, nâng cấp đặc biệt so với các vùng địa lí khác.
Tính đến năm 2021, Việt Nam có bao nhiêu vùng kinh tế trọng điểm?
2 vùng.
3 vùng.
4 vùng.
5 vùng.
Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ bao gồm các tỉnh, thành phố nào sau đây
Hưng Yên, Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh
Quảng Ninh, Hà Tây, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình Nam Định.
Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định Thái Nguyên, Phú Thọ.
Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Phú Thọ, Tuyên Quang, Thái Bình Nam Định, Vĩnh Phúc.
Nhận định nào sau đây không đúng với thế mạnh của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ?
Vị trí địa lí thuận lợi trong giao lưu, có Thủ đô Hà Nội.
Cơ sở hạ tầng phát triển, đặc biệt là hệ thống giao thông.
Có nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao.
Khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng.
Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ được thành lập vào năm nào sau đây?
Năm 2007.
Năm 1997.
Năm 2004.
Năm 1986.
Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GRDP năm 2021 của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là
ngành dịch vụ.
thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm.
ngành công nghiệp, xây dựng.
ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.
Định hướng trong phát triển công nghiệp ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là phát triển các ngành công nghiệp
truyền thống.
dựa vào nguồn lao động đông.
dựa vào tài nguyên tự nhiên trong vùng.
công nghệ cao và công nghệ phụ trợ.
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung bao gồm các tỉnh, thành phố nào sau đây?
Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.
Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam.
Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Trị.
Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bìn
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung được thành lập vào năm nào sau đây?
Năm 1998.
Năm 2009.
Năm 1997.
Năm 2004.
Cực tăng trưởng của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung là
Đà Nẵng.
Thừa Thiên Huế.
Quảng Nam.
Quảng Ngãi.
Các cảng hàng không nào sau đây thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung?
Nội Bài, Đà Nẵng, Chu Lai.
Phú Bài, Đà Nẵng, Chu Lai.
Cát Bi, Phú Quốc, Cam Ranh.
Đà Nẵng, Phú Bài, Tân Sơn Nhất.
Một trong những định hướng phát triển của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung là ngành
chế biến dầu khí.
kinh tế số, tài chính.
dịch vụ cảng biển.
sản xuất, lắp ráp các sản phẩm điện tử.
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam bao gồm các tỉnh, thành phố nào sau đây?
Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang.
Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang.
Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương,Tây Ninh, Long An, Tiền Giang, Bến Tre.
Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Ninh Thuận, Long An, Tiền Giang.
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam được thành lập vào năm nào sau đây?
Năm 1997.
Năm 1998.
Năm 2004.
Năm 2009.
Cảng hàng không quốc tế lớn nhất cả nước, thuộc vùng kinh tế trọng đi phía Nam là
Tân Sơn Nhất.
Nội Bài.
Cần Thơ.
Cát Bi.
Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long gồm các tình thành phố nào sau đây?
Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang, Cà Mau.
Cần Thơ, Long An, Tiền Giang, Kiên Giang.
Tiền Giang, Long An, Tiền Giang, Kiên Giang.
Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Cà Mau.
Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long được thành lập vào năm nào sau đây?
Năm 2009.
Năm 1998.
Năm 2004.
Năm 2006.
Các cảng hàng không quốc tế ở vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
Rạch Giá và Cần Thơ.
Cần Thơ và Phú Quốc.
Cà Mau và Phú Quốc.
Rạch Giá và Cà Mau.
Một trong những định hướng phát triển của vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
phát triển dịch vụ cảng biển, du lịch biển và du lịch sinh thái.
tập trung sản xuất nông nghiệp hiện đại, quy mô lớn, nông nghiệp hữu cơ.
tập trung vào các ngành công nghệ cao: sản xuất, lắp ráp các sản phẩm điện, điện tử.
xây dựng các trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp phụ trợ.
