NEW
Font size
WorksheetsÔn Tập Môn Hóa Học Kì II
Total questions: 50
Worksheet time: 50mins
Kim loại có những tính chất vât lí chung nào sau đây?
Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao.
Tính dẻo, tính dẫn điện, có khối lượng riêng lớn và có ánh kim.
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim.
Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng.
X là kim loại cứng nhất, có thể cắt được thủy tinh. X là
Fe
W
Cu
Cr
Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là
tính oxi hoá và tính khử.
tính base.
tính oxi hoá.
tính khử.
Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì dùng chất nào trong các chất sau để khử độc thủy ngân?
Bột sắt.
Bột lưu huỳnh.
Bột than.
Nước.
Kim loại phản ứng với dung dịch HCl loãng sinh ra khí H2 là
Hg.
Cu.
Fe.
Ag.
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
Fe.
Na.
Cu.
Ag.
Nếu thế khử chuẩn của điện cực dương là 0,80 V và thế khử chuẩn của điện cực âm là –0,76 V thì sức điện động chuẩn của pin Galvani tạo từ hai điện cực trên là bao nhiêu?
1,56 V.
-1,56 V.
0,04 V.
-0,04 V.
Trong số các ion: K+, Au3+, Fe2+, Cu2+, ion nào có tính oxi hoá mạnh nhất ở điều kiện chuẩn?
Cu2+.
Fe2+.
K+.
Au3+.
Cho các cặp oxi hoá - khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng: Cặp oxi hoá - khử Li+/Li Mg2+/Mg Zn2+/Zn Ag+/Ag Thế điện cực chuẩn,V -3,040 -2,356 -0,762 +0,799 Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Mg.
Zn.
Ag.
Li.
Ở trạng thái cơ bản, số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là
1.
2.
3.
4.
Kim loại nào sau đây thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn?
Al.
Na.
Fe.
Ba.
Trong hợp chất, các kim loại kiềm có số oxi hóa là
+1.
+2.
+4.
+3.
Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z=11) là
1s22s22p63s1
1s22s22p6
1s22s22p5
1s22s22p63s2
Kim loại nào sau đây tan trong nước ở điều kiện thường?
Cu
Fe
Na
Al
Ở điều kiện thường kim loại có khối lượng riêng, nhỏ nhất là.
K
Rb
Li
Na
Sodium phản ứng với chlorine sinh ra sản phẩm nào sau đây?
KCl
NaCl
NaClO
NaOH
Công thức của Sodium carbonate là
Na2CO3
NaHCO3
MgCO3
CaCO3
Nguyên tố Mg có số hiệu nguyên tử là 12. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của ion Mg2+ là
1s2 2s2 2p6 3s2
1s2 2s2 2p6
1s2 2s2 2p6 3s1
1s2 2s2 2p6 3s2 3p1
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của các kim loại nhóm IIA có dạng chung là
ns1
ns2
ns2 np3
ns2 np5
Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là
Sr, K
Na, Ba
Be, Al
Ca, Ba
Chất nào sau đây tác dụng với nước sinh ra khí H2?
Na2O
Ca
CaO
Na2O
Có thể nhận biết dung dịch BaCl2 bằng dung dịch chất nào sau đây?
NaOH
Na2CO3
NaCl
NaNO3
Trong tự nhiên, calcium sulfate tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là
vôi sống
vôi tôi
thạch cao sống
đá vôi
CaSO4.H2O được gọi là
vôi sống
vôi tôi
thạch cao nung
đá vôi
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
Ca2+ và Mg2+
Cl- và SO42-
HCO3- và Cl-
Na+ và K+
Nước cứng tạm thời có chứa chất nào sau đây?
Ca(HCO3)2
MgSO4
CaCl2
MgCl2
Hai chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu?
NaCl và Ca(OH)2
Na2CO3 và Na3PO4
Na2CO3 và Ca(OH)2
Na2CO3 và HCl
Hợp chất Y của calcium là thành phần chính của vỏ các loại ốc, sò,.......Ngoài ra Y được sử dụng rộng rãi trong sản xuất vôi, xi măng, thủy tinh, chất phụ gia trong công nghiệp thực phẩm. Hợp chất Y là
CaO
CaCO3
Ca(OH)2
Ca3(PO4)2
Kim loại nào sau đây thuộc dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất?
Ti
Al
Ba
Na
Dãy kim loại nào sau đây thuộc loại kim loại chuyển tiếp thứ nhất?
Co, V, K.
Fe, Sc, Al.
Cr, Mn, Ni.
Cu, Zn, Ag.
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố copper là
[Ar] 3d104s1
[Ar] 3d94s2
[Ne] 3d94s2
[Kr] 3d104s1
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố sắt (Z=26) là
[Ar] 3d64s2
[Ar] 3d74s1
[Ne] 3d8
[Kr] 4s23d6
Cấu hình electron của Fe2+ là
[Ar] 3d6
[Ar] 3d64s1
[Ne] 3d8
[Kr] 4s23d4
Nguyên tử Maanganese có số oxi hóa +4 trong hợp chất nào sau đây?
KMnO4
K2MnO4
MnO2
MnSO4
Trong hợp chất K2Cr2O7, số oxi hóa của nguyên tử Cr là
+6
+3
+2
0
Trong hợp chất K2CrO4, số oxi hóa của nguyên tử Cr là
+6
+3
+2
0
Trong hợp chất KMnO4, số oxi hóa của nguyên tử Mn là
+6
+7
+4
0
Phối tử trong phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] là
Cl và C
Pt và Fe
Cl– và CO
Cl và CO
Số lượng phối tử có trong mỗi phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] là
4 và 5.
5 và 6.
5 và 2.
1 và 2.
Nguyên tử trung tâm của các phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] lần lượt là
Pt4+ và Fe2+.
Pt2+ và Fe2+.
Cl và CO.
Pt2+ và Fe.
Điện tích của phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] lần lượt là
+2 và +5
+2 và 0
-1 và 0
-2 và 0
Phức chất [Cu(H2O)6]2+ có dạng hình học là
Vuông phẳng
Tứ diện
Bát diện
Đường thẳng
Phối tử H2O trong phức chất aqua [Cu(H2O)6]2+ có thể bị thế bởi 1 phối tử NH3 tạo thành phức chất là
[Cu(NH3)6]2+
[Cu(NH3)2(H2O)5]
[Cu(NH3)(H2O)5]2+
[Cu(NH3)(H2O)5]
Trong phân tử phức chất K3[Fe(CN)6]3, sắt (iron) được gọi là
phối tử
base
chất khử
nguyên tử trung tâm
Dãy kim loại nào sau đây thuộc loại kim loại chuyển tiếp thứ nhất?
Co, V, K
Fe, Sc, Al
Cr, Mn, Ni
Cu, Zn, Ag
Các electron hoá trị của nguyên tử nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất phân bố ở
phân lớp 3d và phân lớp 4s
phân lớp 3d
lớp 4s
phân lớp 3p và phân lớp 3d
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố chromium là
[Ar] 3d44s2
[Ar] 4d55s1
[Ar] 3d54s1
[Kr] 3d54s1
Cấu hình electron của ion Cu2+ là
[Ar] 3d9
[Ar] 3d84s1
[Ar] 3d10
[Ar] 3d8
Trong phức chất, giữa phối tử và nguyên tử trung tâm có loại liên kết nào sau đây?
Ion
Hydrogen
Cho - nhận
Kim loại
Các phối tử H2O trong phức chất [Ni(H2O)6]2+ có thể bị thế hết bởi sáu phối tử NH3 tạo thành phức chất
[Ni(NH3)6]2+
[Ni(NH3)2(H2O)4]
[Ni(NH3)(H2O)5]2+
[Ni(NH3)5(H2O)]2+
