Font size
WorksheetsÔN TẬP HOÁ 10
Total questions: 90
Worksheet time: 44mins
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm halogen là
ns2np3.
(n-1)d5n4s2.
ns2np5.
ns2np1.
Công thức phân tử của đơn chất halgen X là
X
X2
X2
X3
Khi đi từ Fluorine đến Iodine, ........ tăng dần. Chỗ "....." là đại lượng nào dưới đây?
Số electron lớp ngoài cùng
Tính phi kim
Độ âm điện
Bán kính nguyên tử
Fluorine có độ âm điện lớn nhất nên trong tất cả các hợp chất luôn có số oxi hóa là ....
+3
+1
+5
-1
+7
Trong nhóm halogen, sự biến đổi tính chất nào sau đây của đơn chất đi từ F2 đến I2 đúng?
Ở điều kiện thường, trạng thái tập hợp chuyển từ thể khí sang thể lỏng và rắn.
Màu sắc nhạt dần.
Nhiệt độ nóng chảy giảm dần.
Tính oxi hóa tăng dần.
Halogen X với polyvinylpirrotidon kết hợp với nhau tạo thành một loại thuốc được dùng để khử khuẩn và sát khuẩn các vết thương, sát khuẩn da, lau rửa các dụng cụ y tế trước khi tiệt khuẩn ... Halogen X được nhắc ở trên là nguyên tố nào?
Fluorine.
Chlorine.
Bromine.
Iodine.
Tính chất hóa học đặc trưng của các đơn chất nhóm halogen là
tính oxi hóa
tính khử
tính oxi hóa và tính khử
tính acid
Phản ứng giữa Cl2 và H2 có thể xảy ra ở điều kiện nào?
nhiệt độ thường và bóng tối
ánh sáng mặt trời
ánh sáng đèn pin
Độ ẩm cao
Trong phản ứng : Cu + Cl2 -> CuCl2. Chọn phát biểu đúng
Cu là chất oxi hóa
Cl2 là chất khử
Cl2 vừa khử vừa oxi hóa
Cl2 là chất oxi hóa
Hình ảnh bên mô tả thí nghiệm đốt cháy iron trong khí chlorine. Khói màu nâu đỏ thu được trong bình eclen là chất gì?
FeCl2.
Cl2.
Fe.
FeCl3.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm halogen là
ns2np3.
(n-1)d5n4s2.
ns2np5.
ns2np1.
Các nguyên tố nhóm halogen được nghiên cứu bao gồm
F, O, Cl, Br.
S, O, Br, I.
F, Cl, Br, I.
Ne, Ar, Br, Kr.
Ở điều kiện thường, đơn chất halogen X là chất rắn và có tính thăng hoa. X là
Flo
Clo
Brom
Iot
Dãy sắp xếp các chất theo chiều giảm dần tính oxi hóa từ trái sang phải là
F2; Cl2; Br2; I2
Br2; Cl2; F2; I2
I2; Br2; Cl2; F2
Cl2; F2; Br2; I2
Trong điều kiện thường, halogen ở thể lỏng là
Flo
Brom
Iot
Clo
Trong thiên nhiên, chlorine chủ yếu tồn tại dưới dạng
Đơn chất Cl2
Khoáng vật sinvinite (KCl.NaCl)
Muối NaCl có trong nước biển và muối mỏ
Khoáng vật carnalite (KCl.MgCl2.6H2O)
Trong phản ứng hoá học: Cl2 + 2NaOH ----> NaClO + NaCl; Cl2 đóng vai trò gì?
Không là chất oxi hoá, không là chất khử
Chất oxi hoá
Vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử
Chất khử
Đổ dung dịch AgNO3 lần lượt vào 4 dung dịch NaF, NaCl, NaBr, NaI thì thấy:
Cả 4 dung dịch đều tạo kết tủa.
Có 3 dung dịch tạo kết tủa và 1 dung dịch không tạo kết tủa.
Có 2 dung dịch tạo kết tủa và 2 dung dịch không tạo kết tủa.
Có 1 dung dịch tạo kết tủa và 3 dung dịch không tạo kết tủa.
Khi mở vòi nước máy, nếu chú ý một chút sẽ phát hiện mùi lạ. Đó là do nước máy còn lưu giữ vết tích của chất diệt trùng. Đó chính là mùi của khí chlorine và người ta giải thích khả năng diệt khuẩn là do
chlorine độc.
chlorine tác dụng với nước tạo ra HClO, chất này có tính oxi hóa mạnh.
chlorine có tính oxi hóa mạnh.
một nguyên nhân khác.
chất nhận biết iodine đặc trưng là gì? hiện tượngnhư thế nào?
hồ tinh bột - hóa xanh đen
AgNO3 - kết tủa trắng
AgNO3 - kết tủa vàng
Có hơi màu tím bay lên.
Câu nào sau đây không đúng?
Halogen là những nguyên tố thuộc nhóm VIIA của bảng tuần hoàn.
Các Halogen thể hiện số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất.
Các Halogen tồn tại chủ yếu ở dạng hợp chất.
Các Halogen khá giống nhau về tính chất hóa học.
Để phòng bệnh bướu cổ, người ta thường bổ sung vào muối ăn các loại muối chứa nguyên tố
F
Cl
Br
I
Trong dãy hydrogen halide, từ HCl đến HI, nhiệt độ sôi tăng dần chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Tương tác van der Waals tăng dần
Độ bền liên kết giảm dần
Phân tử khối tăng dần
Độ phân cực liên kết giảm dần
Hydrochloric acid đặc thể hiện tính khử khi tác dụng với chất nào sau đây?
NaHCO3
CaCO3
NaOH
MnO2
Nhỏ vài giọt dung dịch nào sau đây vào dung dịch AgNO3 thu được kết tủa màu vàng nhạt?
NaBr
HCl
NaCl
HF
Ứng dụng nào sau đây không phải của muối ăn?
Sản xuất nước muối sinh lí;
Cân bằng điện giải, trao đổi chất;
Làm chất phụ gia chống nhòe cho giấy
làm gia vị trong công nghiệp thực phẩm.
Hóa chất náo sau đây dùng để tẩy rửa gỉ sét bám trên bề mặt các loại thép
khí HCl
khí Cl2
dung dịch NaCl
dung dịch HCl
Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch A chứa ion halide X, thấy có kết tủa trắng. X là
Br-
I-
Cl-
F-
Trong kem đánh răng người ta cho thêm chất nào sau đây để giúp chống sâu răng?
sodium fluoride
fluorine
potassium fluoride
iodine
Trong rau này có chứa chất nào sau đây giúp chống bệnh bứu cổ, suy giảm trí tuệ?
potassium iodide.
iodine.
sodium iodide.
chlorine.
Nguyên tố halogen được dùng trong sản xuất nhựa PVC là
carbon
bromine
phosphorus
chlorine
Halogen tồn tại thể lỏng ở điều kiện thường là
iodine
bromine
chlorine
fluorine
Ở điều kiện thường, halogen tồn tại ở thể rắn, có màu đen tím là
Br2
Cl2
F2
I2
Trong nhóm halogen, đơn chất có tính oxi hoá mạnh nhất là
Cl2
Br2
F2
I2
Nguyên tố halogen dùng làm gia vị, cần thiết cho tuyến giáp và phòng ngừa khuyết tật trí tuệ là
fluorine
bromine
iodine
chlorine
Halogen nào sau đây được dùng để khử trùng nước sinh hoạt?
I2
Br2
F2
Cl2
Đơn chất halogen ở thể khí, màu vàng lục là
chlorine
iodine
bromine
fluorine
Halogen được điều chế bằng cách điện phân có màn ngăn dung dịch muối ăn là
iodine
fluorine
chlorine
bromine
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, halogen thuộc nhóm
VIIA
VIIIA
IIA
IA
tính chất hóa học đặc trưng của các halogen
tính oxi hóa
Tính khử
Tính acid
tính base
Tốc độ đốt cháy lưu huỳnh tăng lên khi đưa lưu huỳnh đang cháy trong không khí vào bình chứa oxi nguyên chất.
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
Diện tích tiếp xúc
Chất xúc tác
Khi cần ủ bếp than, người ta đậy nắp bếp lò làm cho phản ứng cháy của than chậm lại.
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
Diện tích tiếp xúc
Chất xúc tác
Phản ứng tạo thành lưu huỳnh trioxit từ lưu huỳnh đioxit diễn ra nhanh hơn khi có mặt V2O5
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
Diện tích tiếp xúc
Chất xúc tác
Dùng than tổ ong để nhóm bếp thì bếp cháy nhanh hơn
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
Diện tích tiếp xúc
Chất xúc tác
Vào mùa hè, đồ ăn nhanh bị thiu hơn
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
Diện tích tiếp xúc
Chất xúc tác
Khi nhóm bếp để ăn BBQ, người ta đập nhỏ than ra.
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
Diện tích tiếp xúc
Chất xúc tác
Để giữ cho thực phẩm tươi lâu, người ta để thực phẩm trong tủ lạnh.
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
Diện tích tiếp xúc
Chất xúc tác
Khi làm sữa chua sau khi chuẩn bị hỗn hợp sữa người ta cho sữa chua cái vào
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
Diện tích tiếp xúc
Chất xúc tác
Dùng nồi áp suất nấu thức ăn sẽ giúp thức ăn chín nhanh hơn
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
Diện tích tiếp xúc
Chất xúc tác
Dùng phương pháp ngược dòng trong sản xuất axit sunfuric.
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
Diện tích tiếp xúc
Chất xúc tác
Để xác định được mức độ phản ứng nhanh hay chậm người ta sử dụng khái niệm nào sau đây?
Tốc độ phản ứng
Cân bằng hoá học
Phản ứng một chiều
Phản ứng thuận nghịch
Hoàn thành phát biểu về tốc độ phản ứng sau:
"Tốc độ phản ứng được xác định bởi độ biến thiên ...(1)... của ...(2)... trong một đơn vị ...(3)..."
(1) nồng độ, (2) một chất phản ứng hoặc sản phẩm, (3) thể tích
(1) nồng độ, (2) một chất phản ứng hoặc sản phẩm, (3) thời gian
(1) thời gian, (2) một chất sản phẩm, (3) nồng độ
(1) thời gian, (2) các chất phản ứng, (3) thể tích
Tốc độ phản ứng không phụ thuộc yếu tố nào sau đây
Thời gian xảy ra phản ứng
Bề mặt tiếp xúc giữa các chất phản ứng
Nồng độ các chất tham gia phản ứng
Chất xúc tác
Điền và hoàn thiện khái niệm về chất xúc tác sau:
"Chất xúc tác là chất làm ...(1)... tốc độ phản ứng nhưng ...(2)... trong quá trình phản ứng"
(1) thay đổi, (2) không bị tiêu hao
(1) tăng, (2) không bị tiêu hao.
(1) tăng, (2) không bị thay đổi.
(1) thay, (2) bị tiêu hao không nhiều
Đối với các phản ứng có chất khí tham gia, khi tăng áp suất, tốc độ phản ứng tăng là do
Nồng độ của các chất khí tăng lên
Nồng độ của các chất khí giảm xuống
Chuyển động của các chất khí tăng lên
Nồng độ của các chất khí không thay đổi
Phát biểu nào sau đây đúng?
Khi đốt củi, nếu thêm một ít dầu hỏa, lửa sẽ cháy mạnh hơn. Như vậy dầu hỏa là chất xúc tác cho quá trình này
Trong quá trình sản xuất rượu (ancol) từ gạo người ta rắc men lên gạo đã nấu chín (cơm) trước khi đem ủ vì men là chất xúc tác có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng chuyển hóa tinh bột thành rượu.
Một chất xúc tác có thể xúc tác cho tất cả các phản ứng
Có thể dùng chất xúc tác để làm giảm tốc độ của phản ứng
Khi đốt củi, để tăng tốc độ cháy, người ta sử dụng biện pháp nào sau đây?
đốt trong lò kín
xếp củi chặt khít
thổi hơi nước
thổi không khí khô
Hai nhóm học sinh làm thí nghiệm nghiên cứu tốc độ phản ứng kẽm với dung dịch axit clohiđric:
• Nhóm thứ nhất: Cân 1 gam kẽm miếng và thả vào cốc đựng 200 ml dung dịch axit HCl 2M
• Nhóm thứ hai: Cân 1 gam kẽm bột và thả vào cốc đựng 300 ml dung dịch axit HCl 2M
Kết quả cho thấy bọt khí thoát ra ở thí nghiệm của nhóm thứ hai mạnh hơn là do
Nhóm thứ hai dùng axit nhiều hơn
Diện tích bề mặt kẽm bột lớn hơn kẽm miếng
Nồng độ kẽm bột lớn hơn
Cả ba nguyên nhân đều sai
Trong gia đình, nồi áp suất được sử dụng để nấu chín kỹ thức ăn. Lí do nào sau đây là thích hợp cho việc sử dụng nồi áp suất ?
Tăng áp suất và nhiệt độ lên thức ăn
Giảm hao phí năng lượng
Giảm thời gian nấu ăn
Cả 3 ý trên
Cho phản ứng: 2KClO3 (r) -MnO2, to→ 2KCl(r) + 3O2 (k)
Yếu tố không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng trên là :
Kích thước các tinh thể KClO3
Áp suất.
Chất xúc tác
Nhiệt độ
Cho phương trình hóa học của phản ứng: X + 2Y → Z + T. Ở thời điểm ban đầu, nồng độ của chất X là 0,01 mol/l. Sau 20 giây, nồng độ của chất X là 0,008 mol/l. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo chất X trong khoảng thời gian trên là
1,0.10-4 mol/(l.s)
7,5.10-4 mol/(l.s)
4,0.10-4 mol/(l.s)
5,0.10-4 mol/(l.s)
Khi đốt củi, để tăng tốc độ cháy, người ta hay sử dụng biện pháp nào sau đây?
đốt trong lò kín
xếp củi chặt khít
thổi hơi nước
thổi không khí khô
Có hai cốc chứa dung dịch Na2SO3 (cùng thể tích). Trong đó, cốc A có nồng độ lớn hơn cốc B. Thêm nhanh cùng một lượng dung dịch H2SO4 cùng nồng độ vào hai cốc. Hiện tượng quan sát được trong thí nghiệm trên là:
cốc A sủi bọt khí, cốc B không thấy hiện tượng.
cốc A sủi bọt khí nhanh hơn cốc B.
cốc A sủi bọt khí chậm hơn cốc B.
cốc B sủi bọt khí, cốc A không thấy hiện tượng.
Đối với phản ứng phân hủy H2O2 trong nước, khi thay đổi yếu tố nào sau đây, tốc độ phản ứng không thay đổi?
thêm MnO2
tăng nồng độ H2O2
đun nóng
tăng áp suất H2
Hai nhóm học sinh làm thí nghiệm nghiên cứu tốc độ phản ứng kẽm với dung dịch axit clohiđric:
• Nhóm thứ nhất: Cân 1 gam kẽm miếng và thả vào cốc đựng 200 ml dung dịch axit HCl 2M
• Nhóm thứ hai: Cân 1 gam kẽm bột và thả vào cốc đựng 300 ml dung dịch axit HCl 2M
Kết quả cho thấy bọt khí thoát ra ở thí nghiệm của nhóm thứ hai mạnh hơn là do:
nhóm thứ hai dùng axit nhiều hơn.
diện tích bề mặt kẽm bột lớn hơn kẽm miếng
nồng độ kẽm bột lớn hơn
lượng kẽm bột nhiều hơn kẽm miếng
Trong gia đình, nồi áp suất được sử dụng để nấu chín kỹ thức ăn. Lí do nào sau đây là thích hợp cho việc sử dụng nồi áp suất ?
Tăng áp suất và nhiệt độ lên thức ăn
Giảm hao phí năng lượng
Giảm thời gian nấu ăn
Cả A, B và C đúng
Cho phản ứng: Br2 + HCOOH → 2HBr + CO2
Nồng độ ban đầu của Br2 là a mol/lít, sau 50 giây nồng độ Br2 còn lại là 0,01 mol/lít. Tốc độ trung bình của phản ứng trên tính theo Br2 là 4.10-5 mol(lít.s)-1. Giá trị của a là:
0,018
0,016
0,012
0,014
Yếu tố không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng trên là:
kích thước các tinh thể KClO3.
áp suất.
chất xúc tác.
nhiệt độ.
Tốc độ phản ứng là:
độ biến thiên nồng độ của một chất phản ứng trong một đơn vị thời gian.
độ biến thiên nồng độ của một sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.
độ biến thiên nồng độ của một chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.
độ biến thiên nồng độ của các chất phản ứng trong một đơn vị thời gian.
Khi ninh (hầm) thịt, cá, để nhanh chín, người ta thường:
dùng nồi áp suất.
chặt nhỏ thịt, cá.
cho thêm muối.
dùng cả 3 cách trên.
Tốc độ đốt cháy lưu huỳnh tăng lên khi đưa lưu huỳnh đang cháy trong không khí vào bình chứa oxi nguyên chất.
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
Diện tích tiếp xúc
Chất xúc tác
Khi cần ủ bếp than, người ta đậy nắp bếp lò làm cho phản ứng cháy của than chậm lại.
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
Diện tích tiếp xúc
Chất xúc tác
Phản ứng tạo thành lưu huỳnh trioxit từ lưu huỳnh đioxit diễn ra nhanh hơn khi có mặt V2O5
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
Diện tích tiếp xúc
Chất xúc tác
Dùng than tổ ong để nhóm bếp thì bếp cháy nhanh hơn
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
Diện tích tiếp xúc
Chất xúc tác
Vào mùa hè, đồ ăn nhanh bị thiu hơn
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
Diện tích tiếp xúc
Chất xúc tác
Khi nhóm bếp để ăn BBQ, người ta đập nhỏ than ra.
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
Diện tích tiếp xúc
Chất xúc tác
Để giữ cho thực phẩm tươi lâu, người ta để thực phẩm trong tủ lạnh.
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
Diện tích tiếp xúc
Chất xúc tác
Khi làm sữa chua sau khi chuẩn bị hỗn hợp sữa người ta cho sữa chua cái vào
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
Diện tích tiếp xúc
Chất xúc tác
Dùng nồi áp suất nấu thức ăn sẽ giúp thức ăn chín nhanh hơn
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
Diện tích tiếp xúc
Chất xúc tác
Dùng phương pháp ngược dòng trong sản xuất axit sunfuric.
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
Diện tích tiếp xúc
Chất xúc tác
Để xác định được mức độ phản ứng nhanh hay chậm người ta sử dụng khái niệm nào sau đây?
Tốc độ phản ứng.
Cân bằng hoá học.
Phản ứng một chiều.
Phản ứng thuận nghịch.
Tốc độ phản ứng không phụ thuộc yếu tố nào sau đây.
Thời gian xảy ra phản ứng.
Bề mặt tiếp xúc giữa các chất phản ứng.
Nồng độ các chất tham gia phản ứng.
Chất xúc tác.
Đối với các phản ứng có chất khí tham gia, khi tăng áp suất, tốc độ phản ứng tăng là do
Nồng độ của các chất khí không thay đổi.
Nồng độ của các chất khí giảm xuống.
Chuyển động của các chất khí tăng lên.
Nồng độ của các chất khí tăng lên.
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng
Trong cùng điều kiện, phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau.
Có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.
Chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.
Xảy ra giữa hai chất khí.
Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn ở trạng thái cân bằng được biểu diễn như thế nào?
v thuận = 2v nghịch
v thuận = v nghịch
v thuận = 0,5 v nghịch
v thuận = v nghịch = 0.
Sự dịch chuyển cân bằng hoá học là sự di chuyển từ trạng thái cân bằng hoá học này sang trạng thái cân bằng hoá học khác do
không cần có tác động của các yếu tố từ bên ngoài tác động lên cân bằng.
tác động của các yếu tố từ bên ngoài tác động lên cân bằng.
tác động của các yếu tố từ bên trong tác động lên cân bằng.
cân bằng hóa học tác động lên các yếu tố bên ngoài.
Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là .
Nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác.
Nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt.
Nồng độ, nhiệt độ và áp suất.
Áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác.
Cho cân bằng sau trong bình kín. 2NO2(màu nâu đỏ) ⇌ N2O4 (không màu)
ΔH < 0, phản ứng toả nhiệt
ΔH > 0, phản ứng toả nhiệt
ΔH < 0, phản ứng thu nhiệt
ΔH > 0, phản ứng thu nhiệt
Thực hiện 2 thí nghiệm theo hình vẽ sau. Ở thí nghiệm nào có kết tủa xuất hiện trước?
TN1 có kết tủa xuất hiện trước.
TN2có kết tủa xuất hiện trước.
Kết tủa xuất hiện đồng thời.
Không có kết tủa xuất hiện
ho cân bằng hoá học . N2(k) + 3H2 (k) ⇌ 2NH3 (k). Phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Cân bằng hoá học không bị chuyển dịch khi .
thay đổi áp suất của hệ.
thay đổi nồng độ N2.
thay đổi nhiệt độ.
thêm chất xúc tác Fe.
