Font size
Worksheetsdialy-ldl
Total questions: 72
Worksheet time: 1hrs 8mins
A. Cột.
B. Kết hợp.
C. Miền.
D. Tròn.
A. Tốc độ tăng trưởng GDP nhanh và tăng liên tục
B. Tốc độ tăng trưởng GDP liên tục giảm.
C. Tốc độ tăng trưởng GDP đạt gần hai con số.
D. Tốc độ tăng trưởng GDP thiếu ổn định và có xu hướng giảm.
A. Cột.
B. Kết hợp.
C. Đường.
D. Miền.
A. Cột.
B. Kết hợp.
C. Miền.
A. Giá trị xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu.
B. Cán cân thương mại đạt dương qua các năm.
C. Giá trị xuất khẩu gấp nhiều lần nhập khẩu.
D. Giá trị xuất khẩu luôn lớn hơn nhập khẩu.
Nhật Bản là quốc gia nằm ở khu vực Đông Á, có điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên không thuân lợi như nhiều nước khác nhưng dân cư và xã hội có nhiều nét nổi bật, đặc sắc. Những điều kiện đó đã ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
a) Nhật Bản nằm ở Đông Á, trong khoảng vĩ độ từ 200B đến 450B và trong khoảng kinh độ từ 1230T đến 1540T.
b) Đồi núi chiếm 4/5 diện tích, phần lớn là núi trẻ, có độ cao trung bình từ 1500 – 2000m.
c) Trong văn hóa Nhật Bản, đạo Shin-tô là tín ngưỡng truyền thống.
d) Nhật Bản có tuổi thọ trung bình cao nhất thế giới và có cơ cấu dân số trẻ.
Công nghiệp là ngành đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Nhật Bản, chiếm khoảng 29% GDP và thu hút khoảng 27% lao động (2020), tạo ra khối lượng hàng hóa xuất khẩu lớn nhất cho đất nước. Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng, có nhiều ngành đứng đầu thế giới về kỹ thuật, công nghệ tiên tiến như đóng tàu, sản xuất ô tô, điện tử - tin học…
a) Công nghiệp đóng góp gần 1/3 tổng GDP của Nhật Bản năm 2020.
b) Nhật Bản có cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng.
c) Để phát triển công nghiệp, Nhật Bản chủ yếu sử dụng nguồn nguyên, nhiên liệu tại chỗ.
d) Trong cơ cấu hàng xuất khẩu của Nhật Bản, các sản phẩm công nghiệp chiếm tỉ trọng lớn nhất.
Trong nền kinh tế Nhật Bản, nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 1% GDP và sử dụng hơn 3% lực lượng lao động (năm 2020). Diện tích đất nông nghiệp hạn chế nên hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu là các trang trại có quy mô vừa và nhỏ. Nền nông nghiệp của Nhật Bản phát triển theo hướng công nghệ cao, giảm tối đa nguồn lao động.
a) Nông nghiệp Nhật Bản sản xuất với quy mô lớn.
b) Nông nghiệp giữ vai trò thứ yếu trong nền kinh tế Nhật Bản.
c) Diện tích đất nông nghiệp có nhiều khả năng mở rộng.
d) Nông nghiệp phát triển theo hướng công nghệ cao.
Trung Quốc có vùng biển rộng và có các ngư trường lớn. Đường bờ biển dài khoảng 9 000 km với nhiều vịnh biển sâu như: vịnh Đại Liên, vịnh Hàng Châu, vịnh Hải Châu..... nhiều bãi biển đẹp như: Đáp Đầu, Thiên Tân, Đường Lâm,... tạo điều kiện thuận lợi để Trung Quốc phát triển các ngành kinh tế biển.
a) Trung Quốc có vùng biển rộng và có các ngư trường lớn.
b) Vùng biển rộng và có nhiều ngư trường lớn gây khó khăn trong việc phát triển các ngành kinh tế biển của Trung Quốc.
c) Phía đông Trung Quốc tiếp giáp với nhiều biển lớn thuộc Thái Bình Dương.
d) Phía tây Trung Quốc cách xa biển nên chủ yếu có khí hậu ôn đới hải dương.
Những thành tựu về kinh tế trong công cuộc cải cách, mở cửa (từ năm 1978 đến nay) đã đưa Trung Quốc trở thành quốc gia có vị thế quan trọng đối với nền kinh tế thế giới. Trung Quốc là nền kinh tế có quy mô lớn thứ hai thế giới, đóng góp lớn cho tăng trưởng kinh tế toàn cầu. Theo Ngân hàng Thế giới, mức đóng góp trung bình của Trung Quốc vào tăng trưởng kinh tế thế giới là hơn 30%. Xuất nhập khẩu, đầu tư nước ngoài của Trung Quốc có tác động ngày càng lớn và là động lực thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu
a) Nguồn lực tự nhiên đa dạng, phong phú là tiền đề để phát triển kinh tế Trung Quốc trong những năm gần đây.
b) Nguồn lao động dồi dào, trình độ của người lao động ngày càng được nâng cao là nhân tố quyết định thành tựu kinh tế của Trung Quốc trong những năm gần đây.
c) Sự phát triển của công nghiệp – xây dựng của Trung Quốc đang trở thành động lực thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
d) Vị thế của Trung Quốc trong nền kinh tế thế giới ngày càng được nâng cao nhờ thành tựu của công cuộc cải cách, mở cửa.
“Để kiểm soát tốc độ tăng dân số, từ năm 1979, Trung Quốc đã áp dụng chính sách mỗi gia đình chỉ có 1 con (chính sách một con). Tuy nhiên, sau 35 năm thực hiện, do thiếu hụt nguồn lao động, mất cân bằng giới tính trầm trọng và tình trạng già hóa dân số, Chính phủ Trung Quốc đã cho phép các gia đình sinh con thứ hai vào năm 2016 và khuyến khích sinh con thứ ba vào năm 2021.”
a) Trung Quốc có lực lượng lao động rất ít, nguy cơ thiếu hụt nguồn lao động.
b) Trung Quốc có tỉ lệ nữ quá cao so với nam dẫn đến mất cân bằng giới tính trầm trọng.
c) Mất cân bằng giới tính có ảnh hưởng tiêu cực đến đặc điểm nguồn lao động, việc làm, văn hóa – xã hội của Trung Quốc.
d) Dân số Trung Quốc đang tăng rất nhanh chủ yếu nhờ chính sách khuyến khích sinh con thứ ba.
