NEW
Font size
Worksheets201-250
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, quy định thời hạn huấn luyện quy trình này như thế nào?
Người tham gia thực hiện công tác thủy, cơ, nhiệt, hóa phải được huấn luyện, kiểm tra Quy trình này ít nhất mỗi năm 01 lần.
Người tham gia thực hiện công tác thủy, cơ, nhiệt, hóa phải được huấn luyện, kiểm tra Quy trình này ít nhất mỗi năm 02 lần.
Người tham gia thực hiện công tác thủy, cơ, nhiệt, hóa phải được huấn luyện, kiểm tra Quy trình này ít nhất hai năm 01 lần.
Người tham gia thực hiện công tác thủy, cơ, nhiệt, hóa phải được huấn luyện, kiểm tra Quy trình này khi mới tuyển dụng.
Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, đơn vị cơ sở phải ban hành loại quy trình nào?
Đơn vị cơ sở phải ban hành quy trình an toàn trong đó có nội dung quy định về an toàn trong thi công lắp đặt thiết bị.
Đơn vị cơ sở phải ban hành quy trình vận hành thiết bị trong đó có nội dung quy định về an toàn trong vận hành, sửa chữa, thí nghiệm thiết bị.
Đơn vị cơ sở phải ban hành quy trình xử lý sự cố thiết bị trong đó có nội dung quy định về kỹ thuật trong vận hành, sửa chữa, thí nghiệm thiết bị.
Đơn vị cơ sở phải ban hành kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích trong đó có nội dung quy định về xử lý các sự cố trong vận hành, sửa chữa, thí nghiệm thiết bị.
Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, đơn vị cơ sở phải ban hành danh sách công việc được đánh giá rủi ro theo nguyên tắc nào?
Danh sách công việc được đánh giá rủi ro theo từng tháng tại Quy định công tác an toàn trong EVN
Danh sách công việc được đánh giá rủi ro theo từng ngành nghề công việc theo Quy định công tác an toàn trong EVN
Danh sách công việc được đánh giá rủi ro theo từng vị trí, phạm vi công việc theo Quy định công tác an toàn trong EVN
Danh sách công việc được đánh giá rủi ro 6 tháng 1 lần theo Quy định công tác an toàn trong EVN
Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, việc kiểm tra đánh giá rủi ro ATVSLĐ khi thực hiện công tác được quy định như thế nào?
ĐVCT phải kiểm tra sự phù hợp của đánh giá rủi ro ATVSLĐ theo danh sách công nhân được giao đánh giá rủi ro và tổ chức họp thống nhất BPAT trước khi thực hiện công tác nếu có yêu cầu
ĐVQLVH phải kiểm tra sự phù hợp của đánh giá rủi ro ATVSLĐ theo danh sách các nhóm nghề được đánh giá rủi ro và tổ chức họp thống nhất BPAT trước khi thực hiện công tác nếu có yêu cầu
ĐVCT và ĐVQLVH kiểm tra sự phù hợp của đánh giá rủi ro ATVSLĐ khi thực hiện các công việc có nguy hiểm về điện trước khi thực hiện công tác nếu có yêu cầu
ĐVCT và ĐVQLVH kiểm tra sự phù hợp của đánh giá rủi ro ATVSLĐ theo danh sách công việc được đánh giá rủi ro và tổ chức họp thống nhất BPAT trước khi thực hiện công tác nếu có yêu cầu
Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, khi công tác trên đường giao thông, phải thực hiện những biện pháp nào?
Đặt tín hiệu cảnh báo và bố trí người hướng dẫn nhằm tránh nguy hiểm cho người tham gia giao thông. Khi hạn chế đi lại của người tham gia giao thông phải thực hiện căng dây, lắp đặt rào chắn tạm thời và có biển chỉ dẫn cụ thể.
Đặt tín hiệu cảnh báo và bố trí người cảnh giới. Khi hạn chế đi lại phải báo cáo và đề nghị cảnh sát giao thông hỗ trợ điều khiển giao thông.
Đặt tín hiệu cảnh báo và bố trí người hướng dẫn nhằm tránh nguy hiểm cho người tham gia giao thông. Khi hạn chế đi lại phải phải báo cáo, xin phép các sở ban ngành và cảnh sát giao thông.
Lập rào chắn và bố trí người hướng dẫn nhằm tránh nguy hiểm cho người tham gia giao thông. Khi hạn chế đi lại phải cắm đèn quay cảnh báo giao thông.
Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, quy định cấm thực hiện công việc trên thiết bị khi nào?
Khi thiết bị này đã được cách ly khỏi dây chuyền sản xuất. Trường hợp công việc thực hiện trên thiết bị đang vận hành phải có quy trình riêng và phải thực hiện theo PCT, LCT.
Khi thiết bị này chưa được cách ly khỏi dây chuyền sản xuất. Trường hợp công việc thực hiện trên thiết bị đã được tách ra khỏi vận hành phải có Phương án TCTC và BPAT riêng và phải thực hiện theo PCT, LCT.
Khi thiết bị này chưa được cách ly khỏi dây chuyền sản xuất. Trường hợp công việc thực hiện trên thiết bị đang vận hành phải có quy trình riêng và phải thực hiện theo PCT.
Khi thiết bị này chưa được cách ly khỏi dây chuyền sản xuất. Không cho phép thực hiện công việc trên thiết bị đang vận hành trong mọi trường hợp.
Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, trong trường hợp đã cách ly hoàn toàn thiết bị cần sửa chữa mà vẫn không đảm bảo an toàn như rò rỉ môi chất có nhiệt độ cao, áp suất cao hoặc độc hại, để tiến hành công việc thì xử lý như thế nào?
Tạm dừng hệ thống, kiểm tra, tiến hành sửa chữa.
Tiếp tục sửa chữa, theo dõi ghi chép vảo sổ nhật ký vận hành.
Cho phép sửa chữa, tiến hành song song với việc xử lý các nguy cơ gây TNLĐ.
Bắt buộc phải dừng hệ thống, khắc phục các nguy cơ mất an toàn mới được phép tiến hành sửa chữa.
Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, quy định việc treo biển "Cấm thao tác! Có người đang làm việc" như thế nào?
Người thao tác phải treo biển: "Cấm đóng điện! Có người đang làm việc" ở các bộ truyền động, nút ấn, khóa điều khiển thiết bị đóng cắt điện. Chỉ người này hoặc người thay thế mới được tháo các biển báo này.
Người thao tác phải treo biển: "Cấm thao tác! Có người đang làm việc" ở các van cách ly, tủ điều khiển tại chỗ của van. Chỉ NCHTT của ĐVCT mới được tháo các biển báo này.
Người thao tác phải treo biển: "Cấm thao tác! Có người đang làm việc" ở các van cách ly, tủ điều khiển tại chỗ của van. Chỉ người này hoặc người thay thế mới được tháo các biển báo này.
Người thao tác phải treo biển: "Cấm thao tác! Có người đang làm việc" ở các van cách ly, tủ điều khiển tại chỗ của van. Chỉ Người cho phép mới được tháo các biển báo này.
Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, quy định cấm khi kiểm tra thiết bị đã cách ly khỏi vận hành như thế nào?
Cấm căn cứ đồng hồ chỉ thị để xác nhận thiết bị không còn điện nhưng nếu đồng hồ chỉ thị có điện áp phải xem như thiết bị vẫn còn điện.
Cấm căn cứ đồng hồ chỉ thị để xác nhận thiết bị không còn áp lực nhưng nếu đồng hồ chỉ thị không có áp lực thì phải kiểm tra cụ thể thiết bị áp lực.
Cấm căn cứ đồng hồ chỉ thị để xác nhận thiết bị không còn áp lực mà phải kiểm tra cụ thể thiết bị áp lực.
Cấm căn cứ đồng hồ chỉ thị để xác nhận thiết bị không còn áp lực nhưng nếu đồng hồ chỉ thị có áp lực phải xem như thiết bị vẫn còn áp lực.
Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, nội dung cơ bản nhận diện mối nguy khi sử dụng thiết bị cầm tay là:
Chấn thương do ngã cao, bỏng, điện giật, khí bụi có hại cho sức khỏe.
Chấn thương về cơ khí do bỏng, điện giật, ngã cao.
Chấn thương cơ học bụi có hại cho sức khỏe.
Chấn thương về cơ khí, bỏng, điện giật, khí bụi có hại cho sức khỏe.
Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, yêu cầu trong việc bảo quản, sử dụng thiết bị cầm tay như thế nào?
Phải cất giữ thiết bị cầm tay trong các tủ đồ nghề riêng và việc sử dụng chúng phải giao cho các cá nhân chuyên trách. Chu kỳ kiểm tra ít nhất 06 tháng 01 lần.
Thiết bị cầm tay phải giao cho CBATCT. Chu kỳ kiểm tra ít nhất 06 tháng 01 lần.
Phải cất giữ thiết bị cầm tay trong các tủ đồ nghề riêng và việc sử dụng chúng phải giao cho NCHTT quản lý. Chu kỳ kiểm tra ít nhất 01 năm 01 lần.
Phải cất giữ thiết bị cầm tay trong các tủ đồ nghề và giao CBATCT bảo quản và việc sử dụng chúng phải giao cho các cá nhân phụ trách. Chu kỳ kiểm tra ít nhất 03 tháng 01 lần.
Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, trước khi sử dụng thiết bị cầm tay cần kiểm tra để xác định những nội dung gì?
Thiết bị không bị rò điện ra vỏ; lõi dây điện không có vết gãy, sự hoàn hảo của nút ngắt điện và nối đất.
Thiết bị không bị rò điện ra vỏ; các vít kẹp chắc các chi tiết, nút, độ hoàn hảo của bộ truyền động, lớp vỏ bảo vệ, lõi dây điện không có vết gãy, sự hoàn hảo của nút ngắt điện và nối đất.
Các vít kẹp chắc các chi tiết, nút, độ hoàn hảo của bộ truyền động, lớp vỏ bảo vệ, lõi dây điện không có vết gãy, sự hoàn hảo của nút ngắt điện và nối đất.
Thiết bị không bị rò điện ra vỏ; các vít kẹp chắc các chi tiết, nút, độ hoàn hảo của bộ truyền động.
Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, tại khu vực làm việc phải kiểm tra, chuẩn bị những gì?
Không có các vật liệu dễ cháy nổ xung quanh khu vực gia công. Sử dụng bạt che chắn nguồn tia lửa phát sinh trong khi sử dụng. Đảm bảo các phương tiện sẵn sàng sơ cấp cứu người bị nạn.
Không có các vật liệu dễ cháy nổ xung quanh khu vực gia công. Sử dụng bạt che chắn nguồn tia lửa phát sinh trong khi sử dụng. Đảm bảo các lối thoát thông thoáng.
Không có các vật liệu dễ cháy nổ xung quanh khu vực gia công. Sử dụng bạt che chắn nguồn tia lửa phát sinh trong khi sử dụng. Đảm bảo các phương tiện sẵn sàng chữa cháy.
Sử dụng bạt che chắn nguồn tia lửa phát sinh trong khi sử dụng. Đảm bảo các phương tiện sẵn sàng chữa cháy.
Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, nội dung nào không đúng (không cần thiết) khi sử dụng thiết bị cầm tay?
Nếu thấy hư hỏng dù rất nhỏ như cảm nhận được tác dụng yếu của dòng điện thì phải tức khắc ngừng ngay việc để kiểm tra, sửa chữa.
Phải cầm chặt máy đúng kỹ thuật bằng cả 2 tay và chọn vị trí đứng chắc chắn; Chú ý chiều quay sao cho tia lửa và bụi mài, cắt bắn ra xa khỏi cơ thể.
Luôn để dây điện ở phía sau và cách xa thiết bị; Chỉ được cắm phích cắm vào ổ điện khi máy đã ở chế độ tắt.
Phải kiểm tra thiết bị cầm tay về hạn định thử nghiệm, tem dán.
Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, trong những nội dung quy định nghiêm cấm khi sử dụng thiết bị cầm tay thì nội dung nào không đúng?
A. Cấm đứng trên thang mà sử dụng thiết bị cầm tay trong mọi trường hợp.
B. Cấm để dây dẫn điện tiếp xúc trực tiếp với bề mặt nóng, ẩm hay dính dầu; Đấu điện vào lưới bằng cách xoắn dây; Làm việc ngoài trời dưới mưa;Vận hành thiết bị cầm tay khi thiếu các thiết bị bảo vệ.
C. Cấm dùng tay cầm vào đầu công tác, đầu cắt của nó khi thiết bị đang làm việc; Dùng tay thu dọn phoi ở vùng dưới đầu mũi khoan đang quay; Sử dụng thiết bị cầm tay đang hoạt động khi di chuyển trên thang di động;
D. Cấm lắp hay tháo đầu công tác khi chưa ngừng hoàn toàn chuyển động quay, khi thiết bị chưa được ngắt khỏi nguồn điện hoặc nguồn năng lượng khác;
Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, khi đang sử dụng thiết bị cầm tay mà bị ngừng làm việc, khi bị cắt điện đột xuất hay kết thúc công việc phải ?
A. Rút khỏi vị trí làm việc, thu dọn dụng cụ.
B. Cách ly thiết bị cầm tay khỏi nguồn điện để loại bỏ hoàn toàn điện áp.
C. Yêu cầu NCHTT kiểm tra lại và tiếp tục làm việc.
D. Cách ly thiết bị cầm tay khỏi nguồn nhiệt.
Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, nội dung cơ bản nhận diện mối nguy cơ bản khi làm việc trên cao như thế nào?
A. Điện giật; Rơi thiết bị, dụng cụ, vật liệu xuống; Trượt đổ thang, sập giàn giáo.
B. Rơi thiết bị, dụng cụ, vật liệu xuống; Trượt đổ thang, sập giàn giáo; Bỏng nhiệt.
C. Trượt đổ thang, sập giàn giáo; Rơi thiết bị, dụng cụ, vật liệu xuống; Bỏng lạnh.
D. Ngã cao; Rơi thiết bị, dụng cụ, vật liệu xuống; Trượt đổ thang, sập giàn giáo.
Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, quy định BPAT khi làm việc trên cao thì nội dung nào không đúng (không phù hợp)?
Phải đeo dây an toàn, dù thời gian làm việc rất ngắn: Kiểm tra các điểm xung quanh vị trí làm việc xem có điện không.
Phải xem xét để đảm bảo rằng khoảng không gian bên dưới vị trí đó không có các vật cản có thể gây ra va chạm người trong tình huống bị rơi.
Quần áo bảo hộ lao động phải gọn gàng, tay áo buông và cài cúc, đội mũ an toàn cài quai, đi giầy bảo hộ phải buộc dây, đeo dây an toàn, mùa rét phải mặc đủ ấm.
Phải đeo dây an toàn, dù thời gian làm việc rất ngắn (trừ trường hợp làm việc trên mặt bằng, sàn thao tác có lan can bảo vệ chắc chắn) và móc vào vị trí chắc chắn ngay phía trên vị trí làm việc
Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, điều kiện sức khỏe của người làm việc trên cao như thế nào?
Phải có chứng nhận đủ sức khỏe của Cơ quan y tế có thẩm quyền; Tuân thủ Quy định sức khỏe của người lao động làm việc trên cao của EVN.
Phải có chứng nhận đủ sức khỏe của Cơ quan y tế cấp huyện; Tuân thủ Quy định sức khỏe của người lao động làm việc trên cao của nhà nước.
Tuân thủ Quy định sức khỏe của người lao động làm việc trên cao của EVN; Phải kiểm tra sức khỏa ngay trước khi làm việc.
Phải có chứng nhận đủ sức khỏe của Cơ quan y tế cấp tỉnh; Tuân thủ Quy định sức khỏe của người lao động làm việc trên cao của doanh nghiệp.
Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, quy định người làm việc trên cao không được làm việc khi điều kiện sức khỏe như thế nào?
Người đang ốm đau hoặc đã sử dụng các chất kích thích, đồ uống có cồn.
Khi đang làm việc trên cao và không tự xuống được thì phải báo người CHTT để có phương án trợ giúp.
Người làm việc trên cao, nếu thấy sức khỏe không thể tiếp tục công việc thì phải báo cho Người CHTT biết.
Tất cả các đáp
Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, trong các điều cấm khi làm việc trên cao thì nội dung cấm nào không đúng (không phù hợp)?
Cấm sử dụng các chất kích thích, đồ uống có cồn, sử dụng điện thoại di động trong quá trình lên hoặc xuống.
Cấm sử dụng điện thoại di động trong suốt quá trình làm việc trên cao.
Cấm đưa dụng cụ, vật liệu lên cao hoặc từ trên cao xuống bằng cách tung, ném; Cấm mang vác, cho vào túi quần dụng cụ, vật liệu nặng lên cao cùng với người.
Cấm đùa nghịch, nói chuyện riêng, làm việc riêng, làm những việc ngoài nhiệm vụ được phân công; Cấm leo trèo, đi lại tùy tiện
Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, quy định về chỉ dẫn sử dụng dụng cụ khi làm việc trên cao nội dung nào không đúng (không phù hợp)?
Để dụng cụ làm việc vào chỗ chắc chắn hoặc làm móc treo vào vị trí cố định, sao cho khi va đập mạnh không rơi xuống phía dưới (mặt đất, mặt bằng, sàn thao tác).
Khi đưa dụng cụ, vật liệu lên cao hoặc hạ xuống phải dùng dây trực tiếp hoặc qua puly để kéo lên, hạ xuống, người ở dưới phải giữ một đầu dây và không đứng gần sát vị trí làm việc tính theo phương thẳng đứng.
Chỉ được mang theo người những dụng cụ nhẹ như kìm, tuốc-nơ-vít, cờ-lê, mỏ-lết, búa con nhưng phải đựng trong túi đựng đồ chuyên dùng.
Đưa dụng cụ, vật liệu lên cao hoặc từ trên cao xuống bằng cách tung, ném; Mang vác, cho vào túi quần dụng cụ, vật liệu nặng lên cao cùng với người.
Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, quy định điều kiện, thủ tục sử dụng giàn giáo như thế nào?
A. Được lắp dựng theo đúng phương án thi công. Giàn giáo khi lắp dựng xong phải lập biên bản nghiệm thu.
B. Được thiết kế và lắp dựng theo đúng bản vẽ hướng dẫn thi công. Giàn giáo khi lắp dựng xong phải lập biên bản nghiệm thu.
C. Được thiết kế và lắp dựng theo đúng bản vẽ hướng dẫn thi công. Giàn giáo khi lắp dựng xong phải tử tải trước khi sử dụng.
D. Giàn giáo khi lắp dựng xong phải lập biên bản nghiệm thu theo yêu cầu của ĐVCT.
Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, trong các điều cấm khi sử dụng giàn giáo, giá đỡ thì điều cấm nào không đúng?
A. Cấm sử dụng giàn giáo không đúng chức năng, không đáp ứng được những yêu cầu kỹ thuật theo thiết kế và điều kiện ATLĐ; Cấm làm việc ở các cao độ khác nhau trên một phương thẳng đứng.
B. Cấm sử dụng giàn giáo khi không đầy đủ các móc neo, dây chằng hoặc chúng được neo vào các bộ phận kết cấu kém ổn định như lan can, mái đua, ban công.
C. Cấm làm việc trên giàn giáo ngoài trời trong khi gió từ cấp 4 trở lên; Cấm làm giàn giáo bên cạnh đường dây có điện.
D. Cấm làm việc trên giàn giáo ngoài trời trong điều kiện thời tiết xấu; Cấm tự ý dỡ lan can, tay vịn, di chuyển tấm ván lót sàn giàn giáo; Cấm làm giàn giáo bên dưới đường dây có điện.
Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, quy định về giàn giáo nhiều tầng như thế nào?
A. Khi giàn giáo cao hơn 8m phải làm ít nhất 2 sàn công tác, sàn làm việc bên trên, sàn bảo vệ bên dưới. Không cho phép làm việc đồng thời trên 2 sàn.
B. Khi giàn giáo cao hơn 4m phải làm ít nhất 2 sàn công tác, sàn làm việc bên trên, sàn bảo vệ bên dưới. Khi làm việc đồng thời trên 2 sàn thì vị trí giữa 2 sàn phải không trùng phuuwong thẳng.
Khi giàn giáo cao hơn 10m phải làm ít nhất 3 sàn công tác, sàn làm việc bên trên, sàn bảo vệ bên dưới. Khi làm việc đồng thời trên 2 sàn thì vị trí giữa 2 sàn này phải có sàn hoặc lưới bảo vệ.
Khi giàn giáo cao hơn 6m phải làm ít nhất 2 sàn công tác, sàn làm việc bên trên, sàn bảo vệ bên dưới. Khi làm việc đồng thời trên 2 sàn thì vị trí giữa 2 sàn này phải có sàn hoặc lưới bảo vệ.
Câu 226: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, nội dung nào không đúng theo quy định về kỹ thuật thử nghiệm dây đeo an toàn?
Phải được thử 03 tháng 01 lần, bằng cách treo trọng lượng hoặc thiết bị thử dây an toàn chuyên dùng. Trọng lượng thử đối với dây cũ là 250 kg, dây mới là 300 kg, thời gian thử 05 phút.
Sau khi thử dây đeo an toàn phải ghi ngày thử, trọng lượng thử và nhận xét tốt, xấu vào sổ theo dõi thử dây an toàn.
Đánh dấu (dán tem) vào dây đã thử còn đạt tiêu chuẩn, chỉ dây nào đánh dấu mới được sử dụng. Những dây đeo an toàn không sử dụng được phải được lập biên bản và hủy bỏ.
Phải được thử 06 tháng 01 lần, bằng cách treo trọng lượng hoặc thiết bị thử dây an toàn chuyên dùng. Trọng lượng thử đối với dây cũ là 225 kg, dây mới là 300 kg, thời gian thử 05 phút.
Câu 227: Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, quy định về quản lý dây đeo an toàn như thế nào?
Các nhân có trách nhiệm quản lý chặt chẽ dây đeo an toàn và chịu trách nhiệm nếu xảy ra tai nạn do dây bị đứt, gẫy móc hoặc do không thử đúng kỳ hạn.
ĐVQLVH có trách nhiệm quản lý chặt chẽ dây đeo an toàn và chịu trách nhiệm nếu xảy ra tai nạn do dây bị đứt, gẫy móc hoặc do không thử đúng kỳ hạn.
Đơn vị công tác có trách nhiệm quản lý chặt chẽ dây đeo an toàn và chịu trách nhiệm nếu xảy ra tai nạn do dây bị đứt, gẫy móc hoặc do không thử đúng kỳ hạn.
NCHTT của đơn vị công tác có trách nhiệm quản lý chặt chẽ dây đeo an toàn và chịu trách nhiệm nếu xảy ra tai nạn do dây bị đứt, gẫy móc hoặc do không thử đúng kỳ hạn.
Theo Quy trình An toàn thủy, cơ, nhiệt, hóa, nội dung nhận diện mối nguy cơ bản khi làm việc trong không gian hạn chế là gì?
Thiếu nước; Thiếu ôxy; Khí, hóa chất độc hại; Cháy nổ; Khói bụi; Thiếu ánh sáng; Tiếng ồn; Bị chặn mất lối thoát.
Mối nguy do va đập; Vật rơi; Ngã cao; Sạt lở; Ngập nước; Điện giật; Thiếu ôxy; Khí, hóa chất độc hại; Cháy nổ; Khói bụi; Thiếu ánh sáng; Tiếng ồn; Bị chặn mất lối thoát.
Vật rơi; Ngã cao; Sạt lở; Ngập nước; Điện giật; Thiếu ôxy; Khí, hóa chất độc hại; Cháy nổ; Khói bụi; Thiếu ánh sáng; Tiếng ồn; Sập hầm; Bị chặn mất lối thoát.
Ngã cao; Sạt lở; Ngập nước; Điện giật; Thiếu ôxy; Khí, hóa chất độc hại; Cháy nổ; Khói bụi; Thiếu ánh sáng; Tiếng ồn; Ẩm thấp; Bị chặn mất lối thoát.
Người chỉ đạo chung khi công việc do nhiều đơn vị công tác của cùng một tổ chức hoạt động điện lực thực hiện được gọi là gì?
Người giám sát an toàn.
Người chỉ huy trực tiếp.
Người lãnh đạo công việc.
Người cho phép.
Khi làm việc tại một công trình điện lực có nhiều Đơn vị công tác khác nhau thì việc thực hiện biện pháp kỹ thuật an toàn tại nơi làm việc của các đơn vị công tác được thực hiện như thế nào?
A. Ý 1 - Mỗi Đơn vị công tác phải thực hiện biện pháp kỹ thuật an toàn riêng biệt.
B. Ý 2 - Giữa các Đơn vị công tác phải có dấu hiệu nhận biết để phân biệt người của từng đơn vị theo phạm vi làm việc.
C. Ý 3 - Các đơn vị công tác phải thống nhất biện pháp thi công và cử 1 người chỉ huy trực tiếp. Trên cơ sở đó đơn vị quản lý vận hành cấp 1 phiếu công tác chung cho các đơn vị.
D. Cả Ý 1 và Ý 2 đều đúng.
Yêu cầu đối với người "Có kỹ năng phối hợp với các đơn vị khác, lãnh đạo công việc, tổ chức tiến hành các biện pháp an toàn và kiểm tra theo dõi thực hiện công việc" phải có bậc an toàn điện bao nhiêu?
A. 2/5
B. 3/5
C. 4/5
D. 5/5
Các chức danh nào sau đây yêu cầu có bậc an toàn điện bắt buộc là 5/5?
A. Người chỉ huy trực tiếp.
B. Người cho phép.
C. Nhân viên đơn vị công tác.
D. Người Lãnh đạo công việc.
Thực hiện biện pháp kỹ thuật an toàn khi nhiều Đơn vị công tác cùng làm việc trên một công trình điện lực?
A. Ý 1 - Khi làm việc tại một công trình điện lực có nhiều Đơn vị công tác khác nhau thì mỗi Đơn vị công tác phải thực hiện biện pháp kỹ thuật an toàn riêng biệt.
B. Ý 2 - Giữa các Đơn vị công tác phải có dấu hiệu nhận biết để phân biệt người của từng đơn vị theo phạm vi làm việc.
C. Ý 3 - Khi làm việc tại một công trình điện lực có nhiều Đơn vị công tác khác nhau thì các Đơn vị công tác thống nhất thực hiện biện pháp kỹ thuật an toàn chung.
D. Cả Ý 1 và Ý 2 đều đúng.
Trường hợp thiết bị hoặc nơi làm việc do từ 02 đơn vị quản lý vận hành trở lên thì Phiếu công tác được cấp theo nguyên tắc nào?
A. Ý 1 - Nếu công việc trực tiếp làm ở đường dây, thiết bị điện do đơn vị nào quản lý vận hành thì đơn vị đó chịu trách nhiệm cấp phiếu công tác/lệnh công tác.
B. Ý 2 - Đơn vị cấp phiếu công tác phải ghi đầy đủ các biện pháp an toàn do Đơn vị quản lý vận hành khác thực hiện nếu công tác có liên quan nhiều đơn vị Quản lý vận hành.
C. Ý 3 - Đơn vị Quản lý vận hành có cấp điện áp cao hơn cấp Phiếu công tác.
D. Cả Ý 1 và Ý 2 đều đúng.
Khi nhiều Đơn vị công tác cùng làm việc trên một công trình điện lực thực hiện các biện pháp an toàn?
A. Khi làm việc tại một công trình điện lực có nhiều Đơn vị công tác khác nhau thì mỗi Đơn vị công tác phải thực hiện biện pháp kỹ thuật an toàn riêng biệt. Giữa các Đơn vị công tác phải có dấu hiệu nhận biết để phân biệt người của từng đơn vị theo phạm vi làm việc.
B. Khi làm việc tại một công trình điện lực có Đơn vị công tác khác thì phải thực hiện biện pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức an toàn chung cho tất cả các đơn vị công tác. Giữa các Đơn vị công tác phải có dấu hiệu nhận biết để phân biệt người của từng đơn vị theo phạm vi làm việc.
C. Mỗi đơn vị công tác cấp 1 Phiếu công tác thực hiện các biện pháp an toàn chung.
D. Tất cả các đơn vị công tác thỏa thuận với nhau thực hiện biện pháp kỹ thuật an toàn chung trong quá trình làm việc.
Các mối nguy khi làm việc với thiết bị nâng?
A. Vật nặng rơi, va đập trong quá trình nâng.
B. Vật nặng rơi, va đập trong quá trình di chuyển.
C. Đổ, lật, nghiêng thiết bị nâng.
D. Tất cả các đáp án trên (dưới) đều đúng.
Sự khác nhau cơ bản giữa phiếu công tác và lệnh công tác khi thực hiện là?
A. Phiếu công tác cần được theo dõi, lưu trữ đúng quy định; lệnh công tác không cần.
B. Phiếu công tác cấp cho các công việc yêu cầu phải thực hiện các biện pháp kỹ thuật chuẩn bị vị trí làm việc, lệnh công tác thì không cần.
C. Phiếu công tác yêu cầu phải thực hiện các biện pháp an toàn để làm công việc, lệnh công tác thì không cần.
D. Phiếu công tác yêu cầu phải có người chỉ huy trực tiếp, lệnh công tác chỉ cần có người thi hành lệnh.
Dùng ampe kìm để đo dòng điện ở thiết bị điện cao áp trong trường hợp nào sau đây là đúng?
A. Chỉ được dùng ampe kìm để đo dòng điện ở thiết bị điện cao áp từ 35 kV trở xuống. Phần cách điện khi sử dụng ampe kìm đo ở thiết bị điện cao áp phải trong thời hạn thử nghiệm. Không sử dụng ampe kìm đo nếu phần cách điện ở phía miệng kìm bị nứt, vỡ.
B. Chỉ được đo thiết bị điện có cấp điện áp từ 22 kV trở xuống và phải có ampe mét lắp ngay trên kìm.
C. Chỉ được đo thiết bị điện có cấp điện áp từ 15 kV trở xuống và phải có ampe mét lắp ngay trên kìm.
D. Chỉ được đo thiết bị điện có cấp điện áp từ 6 kV trở xuống và phải có ampe mét lắp ngay trên kìm.
Nghiêm cấm làm việc trên cao trong trường hợp nào sau đây?
A. Ý 1 - Người lao động làm việc trên cao đã có chứng nhận đủ sức khỏe của Cơ quan y tế có thẩm quyền.
B. Ý 2 - Người lao động làm việc trên giàn giáo cao ngoài trời có gió cấp 4.
C. Ý 3 - Người đang ốm đau hoặc đã sử dụng các chất kích thích, đồ uống có cồn.
D. Cả Ý 2 và Ý 3 đều đúng.
Khi làm việc trên cao, được phép thực hiện những việc gì sau đây?
Mang vác dụng cụ, vật liệu nặng lên cao cùng với người
Mang theo người những dụng cụ nhẹ như kìm, tuốc-nơ-vít, cờ-lê, mỏ-lết, búa con... nhưng phải đựng trong túi đựng đồ chuyên dùng
Đưa dụng cụ, vật liệu lên cao hoặc từ trên cao xuống bằng cách tung, ném.
Đùa nghịch, nói chuyện riêng, làm việc riêng, làm những việc ngoài nhiệm vụ được phân công
Trong điều kiện bình thường, giá trị điện áp (U) xoay chiều tối thiểu là bao nhiêu thì gây nguy hiểm đến tính mạng khi con người tiếp xúc trực tiếp?
> 24 V
> 36 V
> 42 V
> 50 V
Cắt điện và thực hiện các biện pháp ngăn chặn có điện trở lại nơi làm việc phải thực hiện những nội dung nào sau đây?
Đường dây, thiết bị điện tiến hành công việc phải được xác định đã cách ly khỏi các phần có điện từ mọi phía.
Đối với những máy phát điện diesel hoặc những nguồn điện bằng nguồn năng lượng sơ cấp khác khi hoạt động phải tách khỏi lưới điện.
Phải cách ly được những nguồn điện cao, hạ áp qua các máy biến áp lực, máy biến áp đo lường, các nguồn điện khác cấp điện ngược trở lại gây nguy hiểm cho người làm việc.
Tất cả các đáp án trên (dưới) đều đúng.
Trước khi bắt đầu công việc, một nhân viên trong đội công tác có biểu hiện bất thường về tâm lý, sức khoẻ không đảm bảo, Người chỉ huy trực tiếp xử lý như thế nào?
Cử nhân viên khác giám sát và hổ trợ nhân viên đang có tình trạng bất thường về tâm lý và sức khoẻ.
Động viên tinh thần để nhân viên đó tiếp tục làm việc.
Xem xét tình trạng tâm lý, sức khoẻ của nhân viên để phân công công việc phù hợp. Nếu xét thấy nhân viên đó sẽ khó khăn khi thực hiện công việc thì không để nhân viên đó tham gia công việc.
Tất cả các đáp án trên (dưới) đều đúng.
Ở TBĐ cấp điện áp đến 22kV, rào chắn tạm thời bằng vật liệu cách điện được chạm vào phần có điện. Khi làm rào chắn loại này phải thực hiện dưới sự giám sát trực tiếp của người có bậc an toàn?
Bậc 2
Bậc 3
Bậc 4
Bậc 5
Đối với cấp điện áp 22 kV, cách nhận biết cấp điện áp theo đánh số thiết bị trong sơ đồ (Chữ số đầu tiên trong đánh số thiết bị trừ máy biến áp, máy phát, máy bù đồng bộ)?
2
3
4
1
Đối với cấp điện áp đến 110 kV, cách nhận biết cấp điện áp theo đánh số thiết bị trong sơ đồ (Chữ số đầu tiên trong đánh số thiết bị trừ máy biến áp, máy phát, máy bù đồng bộ)?
1
2
3
4
Khi không có rào chắn tạm thời, khoảng cách an toàn điện đối với điện áp xoay chiều tối thiểu đến phần mang điện đối với cấp điện áp 22 kV là?
0,35 m.
0,6 m.
0,7 m.
1 m.
Khi không có rào chắn tạm thời, khoảng cách an toàn điện đối với điện áp xoay chiều tối thiểu đến phần mang điện đối với cấp điện áp 110 kV là?
0,7 m
1,5 m.
2,5 m.
3.5 m.
Khi không có rào chắn tạm thời, khoảng cách an toàn điện đối với điện áp xoay chiều toàn tối thiểu đến phần mang điện đối với cấp điện áp 35 kV là?
0,35 m.
0,6 m.
0,7 m.
1 m.
(Thời hạn) Chu kỳ thí nghiệm định kỳ sào thao tác cách điện cao áp là bao nhiêu?
6 tháng.
9 tháng.
12 tháng.
15 tháng.
