Font size
WorksheetsÔN TẬP VẬT LÝ 12
Total questions: 67
Worksheet time: 42mins
Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và tác dụng
lực lên các vật đặt trong nó.
lực điện lên điện tích dương đặt trong nó.
lực từ lên nam châm và dòng điện đặt trong nó.
lực điện lên điện tích âm đặt trong nó.
Từ trường là một dạng vật chất tồn tại xung quanh
các hạt mang điện chuyển động.
các hạt mang điện đứng yên.
các hạt không mang điện chuyển động.
các hạt không mang điện đứng yên.
Hình bên dưới là một mô hình về chuông điện. Nguyên tắc hoạt động của chuông điện là khi công tắc đóng, từ tính nam châm điện xuất hiện….(1)….thanh kim loại từ đó búa gõ đập vào …(2)… phát ra âm thanh. Chỗ trống (1) và (2) lần lượt là
"đẩy" và "chuông".
"hút" và "nam châm điện".
"đẩy" và "thanh kim loại mềm".
"hút" và "chuông".
Trong các môi trường sau đây: xung quanh dòng điện (I), xung quanh điện tích đứng yên (II), xung quanh quả cầu nhiễm điện âm (III), xung quanh điện tích chuyển động (IV). Môi trường nào trong các môi trường trên có từ trường?
(II), (III).
(I), (IV).
(I), (III).
(II), (IV).
Đặt một dây dẫn có chiều dài là L, mang dòng điện I trong từ trường có độ lớn cảm ứng từ B và tạo với cảm ứng từ góc . Lực do từ trường tác dụng lên dây dẫn có độ lớn là
I.
B.
IBLsin a
sin a
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều có phương
vuông góc với đoạn dây dẫn và song song với vectơ cảm ứng từ tại điểm khảo sát.
vuông góc với mặt phẳng chứa đoạn dây dẫn và cảm ứng từ tại điểm khảo sát.
song song với mặt phẳng chứa đoạn dây dẫn và cảm ứng từ tại điểm khảo sát.
nằm trong mặt phẳng chứa đoạn dây dẫn và cảm ứng từ tại điểm khảo sát.
Một dây dẫn dài 0,50 m mang dòng điện 10,0 A được đặt vuông góc với một từ trường đều. Biết lực từ tác dụng lên dây dẫn là 3,0 N. Độ lớn cảm ứng từ là
0,60 T.
1,5 T.
1,8.103 T.
6,7.10-3 T.
Phát biểu nào sau đây là không đúng? Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều tỉ lệ thuận với
chiều dài đoạn dây.
góc hợp bởi đoạn dây và đường sức từ.
cảm ứng từ tại điểm đặt đoạn dây.
cường độ dòng điện trong đoạn dây.
Từ thông dùng để diễn tả
độ lớn của cảm ứng từ sinh ra bởi từ trường của một nam châm.
số đường sức từ xuyên qua một diện tích nào đó trong từ trường.
độ mạnh, yếu của từ trường tại một điểm.
mật độ các đường sức từ của một từ trường đều.
Đơn vị của từ thông là
Vêbe (Wb).
Tesla (T).
Ampe (A).
Vôn (V).
Chọn câu đúng khi nói về từ thông ?
Từ thông qua mạch kín tỉ lệ với tiết diện của mạch.
Từ thông là một đại lượng có hướng.
Từ thông qua một mạch kín luôn bằng không.
Từ thông là một đại lượng luôn dương.
Một khung dây hình vuông có cạnh dài 4 cm, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 4.10-5T, mặt phẳng khung dây tạo với các đường sức từ một góc 600. Từ thông qua mặt phẳng khung dây có độ lớn là
11,1.10-6 Wb.
6,4.10-8 Wb.
5,54.10-8 Wb.
3,2.10-
Một dòng điện chạy trong một đoạn mạch có cường độ i=4cos( 2πft +2π )(A) (f > 0).
Đại lượng f được gọi là
pha ban đầu của dòng điện.
tần số của dòng điện.
tần số góc của dòng điện.
chu kì của dòng điện.
Một dòng điện xoay chiều có cường độ i= Iocos(ωt+ϕ)
Đại lượng được gọi là
cường độ dòng điện cực đại.
tần số góc của dòng điện.
cường độ dòng điện hiệu dụng.
pha ban đầu của dòng điện.
Từ thông qua một khung dây dẫn phẳng biến thiên điều hòa theo thời gian với quy luật ϕ=ϕocos(ωt+ϕ1) làm trong khung dây dẫn xuất hiện một suất điện động cảm ứng e=Eocos(ωt+ϕ2)
Hiệu số φ1 - φ2 nhận giá trị nào sau đây?
.π/2
-π./2
π.
0.
Dòng diện xoay chiều chạy qua một đoạn mạch có cường độ i=3cos(100πt+2π)(A)
Pha ban đầu của cường độ dòng điện này là
3 rad.
π./2rad.
100π. rad.
100 rad.
Một máy biến thế lí tưởng có số vòng dây của cuộn sơ cấp và thứ cấp lần lượt là N1 và N2. Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy một hiệu điện thế xoay chiều có giá trị hiệu dụng U1 thì hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu cuộn thứ cấp là U2.
Công thức nào sau đây là đúng?
U2U1=N2N1
U1/U2=N2/N1
U1/U2=(N1)^2/(N2)^2
U1/U2=N1/N2
Một máy tăng áp lí tưởng có số vòng dây của cuộn sơ cấp và cuộn thứ cáp lần lượt là N1 và N2
Kết luận nào sau đây đúng?
N2 < N1
N2>N1
N2=N1
N1.N2=1
Một máy biến áp lí tưởng đạt hoạt động Gọi u1 và u2 lần lượt là điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn sơ cấp và ở hai đầu cuộn thứ cấp đẻ hở.
Nếu máy biến áp này là máy tăng áp thì
U2=1/U1
U2/U1 >1
U2/U1 <1
U2/U1 =1
Máy biến áp là thiết bị
biến đổi tần số của dòng điện xoay chiều.
có khả năng biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều.
làm tăng công suất của dòng điện xoay chiều.
biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều.
Trong sóng điện từ dao động điện trường và dao động từ trường tại một điểm luôn dao động
cùng pha nhau.
ngược pha với nhau.
vuông pha với nhau.
lệch pha nhau một góc 600.
Phát biểu nào sau đây đúng?
sóng điện từ không lan truyền được trong nước.
sóng điện từ là dóng dọc.
sóng điện từ không lan truyền được trong chân không.
sóng điện từ mang năng lượng.
Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây sai?
Sóng điện từ không lan truyền được trong điện môi.
Sóng điện từ là sóng ngang.
Sóng điện từ mang năng lượng
Sóng điện từ có thể bị phản xạ, khúc xạ như ánh sáng.
Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây sai?
Sóng điện từ là sóng ngang.
Sóng điện từ mang năng lượng.
Sóng điện từ không truyền được trong chân không.
Sóng điện từ có thể phản xạ, khúc xạ hoặc giao thoa.
Hình nào biểu diễn cấu trúc của một nguyên tử trung hoà?
A.Hình a.
B. Hình b.
C. Hình c.
D. Hình d.
Hạt nhân X có 17 proton và 18 neutron. Kí hiệu nào sau đây là đúng cho hạt nhân X?
1817X
3517X
1718X
1735X
Trong hạt nhân nguyên tử 84210Po có
84 proton và 210 neutron.
126 proton và 84 neutron.
210 proton và 84 neutron.
84 proton và 126 neutron.
Trong các hạt nhân 82206Pb,88226Ra,84210Po,92238U ; hạt nhân nào có nhiều proton nhất
Pb
Ra
Po
U
Lực hạt nhân còn được gọi là
A. lực hấp dẫn.
lực tương tác mạnh
lực tĩnh điện
lực tương tác điện từ
Lực hạt nhân là lực nào sau đây ?
A. Lực điện.
B. Lực từ.
C. Lực tương tác giữa các nuclôn.
D. Lực tương tác giữa các thiên hà.
Gọi mp là khối lượng của prôtôn, mn là khối lượng của nơtron, mX là khối lượng của hạt nhân và c là tốc độ của ánh sáng trong chân không. Đại lượng WLK=[Zmp+(A−Z)mn−mx].c2 được gọi là
A. năng lượng liên kết riêng của hạt nhân.
B. khối lượng nghỉ của hạt nhân.
C. độ hụt khối của hạt nhân.
D. năng lượng liên kết của hạt nhân.
Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân?
A. Năng lượng nghỉ.
B. Độ hụt khối.
C. Năng lượng liên kết.
D. Năng lượng liên kết riêng.
Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì có
A. năng lượng liên kết càng lớn.
B. năng lượng liên kết càng nhỏ.
C. năng lượng liên kết riêng càng lớn.
D. năng lượng liên kết riêng càng nhỏ.
Cho phản ứng hạt nhân: 24He +714N −>11H +X số prôtôn và neutron của hạt nhân X lần lượt là
A. 8 và 9.
B. 9 và 17.
C. 9 và 8.
D. 8 và 17.
Xác định hạt X trong phương trình sau: 919F +11H −>816O + X
23He
24He
36Li
13H
Cho phản ứng hạt nhân: 12H+12H −>01n +X . Hạt nhân X là
23He
24He
36Li
11H
Trong phản ứng hạt nhân không có định luật bảo toàn
A.điện tích.
B. khối lượng.
C. số khối.
D. động lượng.
Trong phản ứng hạt nhân : 1327F+24He −> 1530P +X X là
23He
proton
neutron
13H
Phóng xạ là hiện tượng hạt nhân nguyên tử
bị vỡ ra thành hai hạt nhân có số khối trung bình.
tự động phát ra các tia phóng xạ và thay đổi cấu tạo hạt nhân.
chỉ phát ra sóng điện từ và biến đổi thành hạt nhân khác.
khi bị kích thích phát ra các tia phóng xạ như .
Chất phóng xạ X có hằng số phóng xạ λ . Ban đầu (t = 0), một mẫu có N0 hạt nhân X. Tại thời điểm t, số hạt nhân X còn lại trong mẫu là
N= No.λet
N=Noλ−et
N=Noeλt
N=Noe−λt
Tia nào sau đây không phải là tia phóng xạ ?
Tia X.
Tia β+
Tia α
Tia γ
Tia phóng xạ nào sau đây là dòng các êlectron?
Tia a
Tia β+
Tia β−
Tia γ
Tia a là dòng các hạt nhân
12H
13H
24He
23H
Chất phóng xạ X có chu kì bán rã là T Ban đầu (t = 0) một mẫu có N0 hạt nhân X. Tại thời điểm t = 3T số hạt nhân X còn lại trong mẫu là
No/9
No/3
No/8
No/6
Ban đầu có N0 hạt nhân của một mẫu chất phóng xạ nguyên chất có chu kì bán rã T. Sau khoảng thời gian t = 0,5T, kể từ thời điểm ban đầu, số hạt nhân chưa bị phân rã của mẫu chất phóng xạ này là
No/2
2No
No/4
No.2
Câu 1. Trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng nghỉ của các hạt trước phản ứng là 37,9638 amu và tổng khối lượng nghỉ các hạt sau phản ứng là 37,9656 amu. Lấy 1 amu = 931,5 MeV/c2. Phản ứng này
tỏa năng lượng 16,8 MeV
thu năng lượng 1,68 MeV
thu năng lượng 16,8 MeV
. tỏa năng lượng 1,68 MeV.
Một vòng dây dẫn kín, tròn, phẳng không biến dạng (C) có tiết diện 100 cm2 đặt trong mặt phẳng song song với mặt phẳng Oxz, một nam châm thẳng đặt song song với trục Oy và chọn chiều dương trên (C) như hình vẽ.
Cho nam châm tiến ra xa vòng dây kín (C) thì từ thông qua (C) tăng
b. Nếu cho (C) quay đều theo chiều dương quanh trục quay song song với trục Oy thì trong (C) không có dòng điện cảm ứng.
c. Khi nam châm tiến ra gần vòng dây kín (C) thì cảm ứng từ qua (C) tăng đều từ 0 đến 0,6 T. Từ thông qua vòng dây kín (C) bằng 0,06 Wb.
Khi vòng dây quay quanh mặt phẳng Oxz một góc 600 , Khi đó cảm ứng từ trong vòng dây có độ lớn là B = 0,02 T. Độ biến thiên từ thông qua vòng dây là -10-4 Wb
Câu nào ĐÚNG, câu nào SAI khi nói về cấu tạo hạt nhân?
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các hạt nucleon
Lực hút giữa các nuclon được gọi là lực hút phân tử.
Hạt nhân vàng có 79 prôton và 118 nơtron. Kí hiệu hạt nhân vàng là 79197Au
Đơn vị khối lượng nguyên tử là u, giá trị 1u = 1,66055.10-27 kg. Một hạt proton có khối lượng 1,67262.10-27 kg nếu tính theo đơn vị u thì bằng
1,00866u
Phản ứng này chỉ có thể xảy ra ở nhiệt độ cỡ hàng trăm triệu độ
Hạt nhân X có 39 proton và 95 neutron
Năng lượng tỏa ra sau phản ứng là 177,9 MeV.
Năng lượngS tỏa ra khi 1,00 g 92235U phân hạch hết theo phản ứng trên là 7,29.10^10 J
Chất phóng xạ pôlôni 64210Po phát ra tia α và biến đổi thành chì. Cho chu kì bán rã của pôlôni là 138 ngày.
Hạt α chính là . 24He
Phương trình phóng xạ của quá trình này là 84209Po−>24He +82205Pb .
a) Ban đầu có 1 kg chất phóng xạ pôlôni . Sau 69 ngày lượng chất phóng xạ còn lại là 0,5 kg.
a) Nếu ban đầu có một mẫu pôlôni nguyên chất, sau khoảng thời gian t thì tỉ số giữa khối lượng chì sinh ra và khối lượng pôlôni còn lại trong mẫu là 103/35 . Coi khối lượng nguyên tử bằng số khối của hạt nhân của nguyên tử đó tính theo đơn vị u. Giá trị của t là 276 ngày.
Một nhóm học sinh làm thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ như trình bày ở hình vẽ bên dưới. Trong các phát biểu sau đây của học sinh, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?
Mỗi khi từ thông qua mặt giới hạn bởi mạch điện kín biến thiên theo thời gian thì trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng
Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín tỉ lệ với tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch kín đó.
Độ lớn của từ thông qua một mạch kín càng lớn thì suất điện động cảm ứng trong mạch kín đó càng lớn.
Dịch chuyền thanh nam châm lại gần một đầu ống dây thì đầu đó sẽ hút thanh nam châm vì khi đó, ống dây là một nam châm điện
Rotato của một máy phát điện xoay chiều gồm 8 vòng dây, mỗi vòng có diện tích điện trở của rotato là 6Ω Rotato quay trong từ trường của stato có độ lớn cảm ứng từ là 0,500 T với tần số không đổi 50,0 Hz. Phát biểu nào sau đây đúng, phát biểu nào sai?
Tần số góc là 377 rad/s
Suất điện động cực đại do máy phát ra là 113 V.
Bỏ qua điện trở mạch ngoài, cường độ dòng điện cực đại là 20,5 A
Nếu mạch ngoài có điện trở 6Ω , cường độ dòng điện là 9,4 A
Biết các hạt proton, neutron, hạt nhân vàng 79197Au và hạt nhân bạc 47107Ag có khối lượng lần lượt là 1,00728 u; 1,00866 u; 196,92323 u và 106,87931 u. Biết 1u = 931,5 MeV/c2. Phát biểu nào sau đây đúng, phát biểu nào sai?
Hạt nhân vàng nhiều hơn hạt nhân bạc 32 proton
Độ hụt khối của hạt nhân 97179Au là 1,67377 u.
Năng lượng liên kết của hạt nhân 47107Ag là 898,4 MeV.
Hạt nhân vàng bền vững hơn hạt nhân bạc .
Khi nói về phóng xạ. Phát biểu nào sau đây đúng, phát biểu nào sai
Trong phóng xạ alpha, hạt alpha là hạt 24He
Quá trình phóng xạ β− luôn giải phóng kèm theo một hạt neutrino không mang điện.
Trong không khí, tia alpha làm ion hóa môi trường và mất năng lượng rất nhanh
Ban đầu có 12,0 g cobalt là chất phóng xạ b- với chu kì bán rã 5,27 năm. Độ phóng xạ của cobalt là 5,02.1013 Bq. Lấy NA = 6,02.1023 mol-1. 2760Co
Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp xoay chiều u ở hai đầu một đoạn mạch vào thời gian t. Điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch bằng bao nhiêu vôn (V). Kết quả làm tròn đến phần nguyên.
(a)
Để xác định niên đại xây dựng vòng tròn đá Stonehenge ở Anh, các nhà khoa học đã sử dụng phương pháp carbon phóng xạ - 614C Họ khai quật di tích hữu cơ nằm ngay dưới những tảng đá này để phân tích.
Cho biết phương trình phân rã carbon phóng xạ :
614C −>714N + −10β
Bản chất của quá trình phân rã này là 1 hạt neutron bị phân rã thành 1 proton và 1 electron: 01n −>11p + −10β
Kết quả cho thấy tỉ lệ số hạt 614 C va 612C trong mẫu chất bằng 56% tỉ lệ được tìm thấy trong các sinh vật sống. Biết rằng đồng vị phóng xạ 614C có chu kì bán rã khoảng 5730 năm. Từ kết quả đo đạc đó, em hãy xác định vòng tròn đá Stonehenge đã được xây dựng cách đây bao nhiêu thế kỉ? Lấy kết quả đến phân nguyên.
(a)
Điện áp u = 1412cos(100πt) (V) tần số của dòng điện này là bao nhiêu hertz (Hz)?
(a)
Một dây dẫn thẳng dài 1,4 m đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 0,25 T. Khi dòng điện cường độ 12 A chạy qua dây dẫn thì dây dẫn này bị tác dụng một lực bằng bao nhiêu newton (N). Góc hợp bởi hướng của dòng điện chạy qua dây dẫn và hướng của cảm ứng từ là 90o.
(a)
Năm 1910, một đơn vị đo phóng xạ được là Curie (kí hiệu là Ci) được đưa ra. Biết 1 Ci là số phân rã trong mỗi giây của 1,00 g radium ²²⁶₈₈Ra có chu kỳ bán rã là 1580 năm. Số phân rã của một mẫu radium ²²⁶₈₈Ra với độ phóng xạ 2 mCi trong 2 giây xấp xỉ là Bq. Tìm giá trị của a. Kết quả được làm tròn đến 1 chữ số thập phân.
(a)
Một đoạn dây dẫn dài 10 cm đặt trong từ trường đều vuông góc với vecto cảm ứng từ. Dòng điện có cường độ 1,5 A qua dây dẫn thì lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là 15 mN. Độ lớn cảm ứng từ bằng bao nhiêu tesla (T)? Kết quả làm tròn đến một chữ số thập phân
(a)
Để điều trị ung thư tuyến giáp, bác sĩ đã đưa một liều được chất phóng xạ chứa 25 mg iodine ¹³¹₅₃I vào cơ thể một bệnh nhân. Biết rằng iodine ¹³¹₅₃I là chất phóng xạ β⁻ có chu kỳ bán rã là 8 ngày. Khối lượng iodine ¹³¹₅₃I còn lại trong cơ thể bệnh nhân này sau 16 ngày kể từ khi được điều trị là bao nhiêu mg?
(a)
Một ống dây dài 50 (cm), cường độ dòng điện chạy qua mỗi vòng dây là 2 (A). Cảm ứng từ bên trong ống dây có độ lớn B = 25.10-4 (T). Tính số vòng dây của ống dây. Cho π = 3,14. (Kết quả làm tròn số tới hàng đơn vị.)
(a)
Một vòng dây kín nằm trong mặt phẳng vuông góc với các đường cảm ứng từ. Nếu độ lớn cảm ứng từ tăng 2 lần thì từ thông qua vòng dây tăng bao nhiêu lần?
(a)
Từ thông Ф qua một khung dây biến đổi, trong khoảng thời gian 0,2 (s) từ thông giảm từ 1,2 (Wb) xuống còn 0,4 (Wb). Tính độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung.
(a)
Ban đầu có N0 hạt nhân của một đồng vị phóng xạ. Sau 9 giờ kể từ thời điểm ban đầu, có 87,5% số hạt nhân của đồng vị này đã bị phân rã. Tính chu kì bán rã của đồng vị này
(a)
Biết số Avôgađrô NA=6,02.1023 và khối lượng của hạt nhân bằng số khối của nó.Số protôn trong nguyên tử 1327Al là 7,826.1022 hạt Hỏi khối lượng 1327Al là bao nhiêu gam? (Làm tròn hai chữ số thập phân)
(a)
: Cho khối lượng của hạt prôton; nơtron và hạt nhân hêli 24He lần lượt là 1,0073u; 1,0087u và 4,0015u. Biết 1u = 931,5MeV/c2. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân hêli là
(a)
