Font size
WorksheetsCâu hỏi về lực tương tác Coulomb
Total questions: 70
Worksheet time: 36mins
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về lực tương tác Coulomb giữa hai điện tích?
Hai điện tích luôn có xu hướng đẩy nhau.
Hai điện tích hút nhau hoặc đẩy nhau không phụ thuộc vào dấu của điện tích.
Hai điện tích đẩy nhau khi chúng tích điện trái dấu.
Hai điện tích hút nhau khi chúng tích điện trái dấu.
Độ lớn của lực tương tác tĩnh điện Coulomb giữa hai điện tích điểm đặt trong không khí
tỉ lệ thuận với bình phương độ lớn hai điện tích đó.
tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa chúng.
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa chúng.
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
Lực tương tác tĩnh điện Coulomb được áp dụng trong trường hợp
hai vật tích điện đặt cách nhau một khoảng rất lớn hơn kích thước của chúng.
hai vật tích điện đặt cách nhau một khoảng rất nhỏ hơn kích thước của chúng.
hai vật tích điện được coi là điện tích điểm và đứng yên.
hai vật tích điện được coi là điện tích điểm có thể đứng yên hay chuyển động
Cường độ điện trường là đại lượng
véctơ.
vô hướng, có giá trị dương.
vô hướng, có giá trị dương hoặc âm.
vectơ, có chiều luôn hướng vào điện tích.
Điện trường là
môi trường không khí quanh điện tích.
môi trường chứa các điện tích.
môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
môi trường dẫn điện.
Đơn vị đo của cường độ điện trường là
V/m (vôn trên mét)
C (cu-lông)
N (newton)
V.m (vôn nhân mét)
Điện trường gây ra
cường độ điện trường tại mỗi điểm trong nó
điện thế tác dụng lên điện tích đặt trong nó
đường sức điện tại mọi điểm đặt trong nó
lực điện tác dụng lên điện tích đặt trong nó
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về điện trường?
Xung quanh điện tích có điện trường, điện trường truyền tương tác điện
Tính chất cơ bản của điện trường là tác dụng lực lên điện tích đặt trong nó
Điện trường tĩnh là do các hạt mang điện đứng yên sinh ra
Điện trường đều là điện trường có các đường sức song song nhưng không cách đều nhau
Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trung cho điện trường về
khả năng thực hiện công
khả năng dự trữ năng lượng
khả năng tác dụng lực
tốc độ biến thiên của điện trường
Quy tắc vẽ các đường sức điện nào sau đây là sai?
Tại một điểm bất kì trong điện trường nói chung có thể vẽ được một đường sức đi qua điểm đó
Các đường sức nói chung xuất phát từ các điện tích âm, tận cùng tại các điện tích dương
Các đường sức không cắt nhau
Nơi nào cương độ điện trường lớn hơn thì các đường sức được vẽ dày hơn
Vectơ cường độ điện trường cùng phương và
cùng chiều với lực tác dụng lên một điện tích thử đặt trong điện trường đó.
ngược chiều với lực tác dụng lên một điện tích thử đặt trong điện trường đó.
cùng chiều với lực tác dụng lên một điện tích thử dương đặt trong điện trường đó.
cùng chiều với lực tác dụng lên một điện tích thử âm đặt trong điện trường đó.
Biểu thức tính công của lực điện trong điện trường đều là:
A = qE.
A = qEd.
A = qd.
A = Fd.
Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích q trong điện trường từ điểm M đến điểm N không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Điện tích q.
Độ lớn của cường độ điện trường.
Vị trí của điểm M và điểm N.
Hình dạng đường đi từ điểm M đến điểm N.
Công của lực điện tác dụng lên một điện tích điểm khi nó di chuyển từ đến trong điện trường
tỉ lệ thuận với chiều dài đường đi
tỉ lệ thuận với độ lớn của điện tích
tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động.
tỉ lệ nghịch với chiều dài đường đi.
Công của lực điện không phụ thuộc vào
vị trí điểm đầu và điểm cuối.
cường độ điện trường.
hình dạng đường đi.
độ lớn của điện tích dịch chuyển.
Cho một điện tích di chuyển trong điện trường dọc theo một đường cong kín, xuất phát từ điểm M qua điểm N rồi trở lại điểm M. Công của lực điện
trong cả quá trình bằng 0.
trong quá trình M đến N là dương.
trong quá trình N đến M là dương.
trong cả quá trình là dương.
Hệ thức được sử dụng trong
điện trường của điện tích dương.
điện trường của điện tích âm.
điện trường đều.
điện trường không đều.
Câu 10: Phát biểu nào sau đây là sai?
Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường tại điểm đó.
Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường WM = VMq.
Công của lực điện bằng độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường.
Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường không phụ thuộc điện tích q.
Câu 11: Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
khả năng tác dụng lực của điện trường.
phương chiều của cường độ điện trường.
khả năng sinh công của điện trường.
độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.
Câu 12: Nếu điện tích dịch chuyển trong điện trường sao cho thế năng của nó tăng thì công của của lực điện trường
âm.
dương.
bằng không.
chưa đủ dữ kiện để xác định.
Câu 13: Một vòng tròn tâm O nằm trong điện trường của một điện tích điểm Q. M và N là hai điểm trên vòng tròn đó Gọi AM1N, AM2N và AMN là công của lực điện tác dụng lên điện tích điểm q trong các dịch chuyển dọc theo cung M1N và M2N và cây cung MN thì
AM1N < AM2N
AMN nhỏ nhất.
AM2N lớn nhất.
AM1N = AM2N = AMN
Phát biểu nào sau đây là sai về khả năng sinh công của điện trường?
Điện thế tại một điểm đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường khi tác dụng lực lên một điện tích q đặt tại đó.
Hiệu điện thế giữa hai điểm đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường khi di chuyển điện tích q từ điểm nọ đến điểm kia với .
Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N cách nhau luôn liên hệ với cường độ điện trường qua công thức Umn=Edmn
Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường không phụ thuộc việc chọn gốc điện thế nhưng phụ thuộc thứ tự xét hai điểm đó
Điện thế là đại lượng đặc trưng cho riêng điện trường về
khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường.
khả năng sinh công tại một điểm.
khả năng tác dụng lực tại một điểm.
khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường.
Một điện tích thử được thả không vận tốc ban đầu trong một điện trường. Điện tích đó chuyển động
vuông góc với các đường sức.
dọc theo một đường sức.
đến điểm có điện thế nhỏ hơn.
về nơi có điện thế lớn hơn.
Di chuyển một điện tích từ điểm đến điểm trong một điện trường. Công của lực điện càng lớn nếu
đường đi càng dài.
đường đi càng ngắn.
hiệu điện thế càng lớn.
hiệu điện thế càng nhỏ.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tụ điện?
Tụ điện dùng để chứa điện tích.
Tụ điện có nhiệm vụ tích và phóng điện trong mạch.
Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và cách nhau bởi một lớp cách điện
Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và cách nhau bởi một lớp kim loại.
Cách tích điện cho tụ điện là
đặt tụ điện gần một nguồn điện.
cọ xát các bản tụ điện với nhau.
đặt tụ điện gần vật nhiễm điện.
nối hai bản của tụ điện với hai cực của nguồn điện.
Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhân xét nào sau đây là đúng?
Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện.
Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện, đơn vị của tụ điện là N.
Dưới một hiệu điện thế nhất định, tụ điện có điện dung nhỏ sẽ tích được điện tích lớn.
Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn.
Cặp số liệu ghi trên vỏ tụ điện cho biết điều gì?
Giá trị nhỏ nhất của điện dung và hiệu điện thế đặt vào hai cực của tụ.
Phân biệt được tên của các loại tụ điện.
Điện dung của tụ và giới hạn của hiệu điện thế đặt vào hai cực của tụ.
Năng lượng của điện trường trong tụ điện.
Ta có một tụ điện khi đặt
hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit.
hai tấm thiếc ngâm trong dung dịch NaOH.
hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí.
hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất.
1nF bằng
10-9 F.
10-12 F.
10-6 F.
10-3 F.
Quy ước chiều dòng điện là
chiều dịch chuyển của các electron.
chiều dịch chuyến của các ion.
chiều dịch chuyển của các ion âm
chiều dịch chuyển của các điện tích dương
1nF bằng
10-9 F
10-12 F
10-6 F
10-3 F
Dòng điện không đổi là
dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian.
dòng điện có cường độ không thay đổi theo thời gian.
dòng điện có điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây thay đổi theo thời gian.
dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.
Chỉ ra câu sai?
Cường độ dòng điện được đo bằng ampe kế.
Để đo cường độ dòng điện, phải mắc nối tiếp ampe kế với mạch điện.
Dòng điện chạy qua ampe kế đi vào chốt dương, đi ra chốt âm của ampe kế.
Dòng điện chạy qua ampe kế đi vào chốt âm, đi ra chốt dương của ampe kế.
Tác dụng đặc trưng nhất của dòng điện là tác dụng
nhiệt.
hóa học.
từ.
cơ học.
Biểu thức liên hệ giữa cường độ dòng điện với mật độ và tốc độ của các hạt mang điện
I = Snv.
I = Sve.
I = nve/S.
I = Snve.
Dòng điện chạy trong dây dẫn kim loại có các đặc điểm:
Có hạt mang điện tự do là các electron tự do.
Quy ước chiều dòng điện là chiều từ cực âm sang cực dương của nguồn.
Các electron tự do dịch chuyển ngược với chiều quy ước của dòng điện.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại I = Snve.
Đơn vị đo điện trở là
Ôm(Ω).
Fara(F).
Henry(H).
Oát (W).
Câu 2. Phát biểu nào sau đây sai.
Điện trở có vạch màu là căn cứ để xác định trị số.
Đối với điện trở nhiệt có hệ số dương, khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng.
Đối với điện trở biến đổi theo điện áp, khi U tăng thì điện trở tăng.
Đối với điện trở quang, khi ánh sáng thích hợp rọi vào thì điện trở giảm.
Câu 3. Đặc điểm của điện trở nhiệt có hệ số nhiệt điện trở
dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng.
dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm.
âm khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng.
âm khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm về bằng 0.
Câu 6. Biến trở là
điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh chiều dòng điện trong mạch.
điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ và chiều dòng điện trong mạch.
điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
điện trở không thay đổi trị số v�� dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
Câu 7. Trước khi mắc biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cường độ dòng điện thì cần điều chỉnh biến trở có giá trị nào dưới đây?
Có giá trị bằng 0.
Có giá trị nhỏ.
Có giá trị lớn.
Có giá trị lớn nhất.
Câu 8. Chọn phát biểu đúng về định luật Ohm.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuậnvới điện trở.
Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi.
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm, tỉ lệ với hiệu điện thế.
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, có lúc giảm.
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng, tỉ lệ với hiệu điện thế.
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng là
một đường thẳng đi qua gốc toạ độ.
một đường cong đi qua gốc toạ độ.
một đường thẳng không đi qua gốc toạ độ.
một đường cong không đi qua gốc toạ độ.
Kết luận nào sau đây đúng khi nói về tác dụng của nguồn điện?
dùng để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện trong mạch.
dùng để tạo ra các ion âm.
dùng để tạo ra các ion dương.
dùng để tạo ra các ion âm chạy trong vật dẫn.
Kết luận nào sau đây sai khi nói về suất điện động của nguồn điện?
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện.
Suất điện động của nguồn điện được đo bằng thương số .
Đơn vị của suất điện động là vôn .
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng tích điện của nguồn điện.
Khi nói về nguồn điện, phát biểu nào dưới đây sai?
Mỗi nguồn có hai cực luôn ở trạng thái nhiễm điện khác nhau.
Nguồn điện là cơ cấu để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện trong đoạn mạch.
Để tạo ra các cực nhiễm điện, cần phải có lực thực hiện công tách và chuyển các electron hoặc ion dương ra khỏi điện cực, lực này gọi là lực lạ.
Nguồn điện là pin có lực lạ là lực tĩnh điện.
Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai cực bằng cách
tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển electron và ion ra khỏi các cực của nguồn.
sinh ra ion dương ở cực âm.
sinh ra electron ở cực dương.
làm biến mất electron ở cực dương.
Câu nào sau đây sai?
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện.
Suất điện động của nguồn điện được xác định bằng công suất dịch chuyền một điện tích đơn vị theo vòng kín của mạch điện.
Suất điện động của nguồn điện bằng công để di chuyển điện tích dương từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn.
Suất điện động được đo bằng thương số giữa công A và lực lạ để di chuyển một điện tích dương q từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện và độ lớn của điện tích đó
Công của nguồn điện là
lượng điện tích mà nguồn điện sinh ra trong .
công của lực lạ làm dịch chuyển điện tích bên trong nguồn.
công của dòng điện trong mạch kín sinh ra trong .
công của dòng điện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích trong mạch kín.
Câu nào sau đây là sai?
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện.
Đơn vị công cũng là đơn vị suất điện động.
Suất điện động của nguồn điện bằng công để di chuyển điện tích dương 1 C từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn.
Suất điện động được đo bằng thương số giữa công A của lực lạ để di chuyển một điện tích dương từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện và độ lớn q của điện tích đó.
Điều kiện để có dòng điện là:
chỉ cần có các vật dẫn nối liền với nhau tạo thành mạch điện kín.
chỉ cần có hiệu điện thế.
chỉ cần duy trì một hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.
chỉ cần có nguồn điện.
Đơn vị của suất điện động là
Cu - lông.
Am-pe.
Jun.
Vôn.
Các lực lạ bên trong nguồn điện không thực hiện việc
tạo ra và duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện.
tạo ra và duy trì sự tích điện khác nhau ở hai cực của nguồn điện.
tạo ra các electron mới cho nguồn điện.
làm các electron dịch chuyển cùng chiều điện trường bên trong nguồn điện.
Công của nguồn điện là
lượng điện tích mà nguồn điện sinh ra trong 1s.
công của lực lạ làm dịch chuyển điện tích bên trong nguồn.
công của dòng điện trong mạch kín sinh ra trong 1s.
công của dòng điện khi dịch chuyển một điện tích dương trong mạch kín.
Điện năng được đo bằng
vôn kế.
công tơ điện.
ampe kế.
tĩnh điện kế.
Đơn vị đo công suất điện là
Niu tơn (N).
Jun (J).
Oát(W).
Cu lông (C).
Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở
bóng đèn dây tóc.
quạt điện.
ấm điện.
acquy đang được nạp điện.
Công suất của nguồn điện được xác định bằng
lượng điện tích mà nguồn điện sản ra trong một giây.
công mà lực lạ thực hiện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích dương ngược chiều
lượng điện tích chạy qua nguồn điện trong một giây.
công của lực điện thực hiện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích dương chạy trong mạch điện kín trong một giây.
Khi một động cơ điện đang hoạt động bình thường thì điện năng được biến đổi thành
năng lượng cơ học.
năng lượng cơ học và năng lượng nhiệt.
năng lượng cơ học năng lượng nhiệt và năng lượng điện trường.
năng lượng cơ học, năng lượng nhiệt và năng lượng ánh sáng.
Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua
tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện qua dây dẫn.
tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện qua dây dẫn.
tỉ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện qua dây dẫn.
tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện qua dây dẫn.
Đơn vị của cường độ dòng điện, hiệu điện thế, điện lượng lần lượt là
vôn (V), ampe (A), ampe (A).
ampe (𝐴), vôn (𝑉), cu lông (𝐶).
niutơn (𝑁), fara (𝐹), vôn (𝑉).
fara (𝐹), vôn/mét (𝑉/𝑚), jun (J).
Dòng điện trong kim loại là
dòng dịch chuyển của điện tích.
dòng dịch chuyển có hướng của các electron tự do.
dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện.
dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương và âm.
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng
tác dụng lực của nguồn điện.
thực hiện công của nguồn điện.
dự trừ điện tích của nguồn điện.
tích điện cho hai cực của nó.
Công suất điện cho biết
khả năng thực hiện công của dòng điện.
năng lượng của dòng điện.
lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian.
mức độ mạnh hay yếu của dòng điện.
lực lạ bên trong nguồn điện không có tác dụng
tạo ra và duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện.
tạo ra và duy trì sự tích điện khác nhau ở hai cực của nguồn điện
tạo ra các điện tích mới cho nguồn điện.
làm các điện tích dương dịch chuyên ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện.
Trên các thiết bị điện gia dụng thường có ghi 220 V và số oát (W). Số oát này có ý nghĩa gì?
Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với những hiệu điện thế nhỏ hơn 220 V.
Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V.
Công mà dòng điện thực hiện trong một phút khi dụng cụ này được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V.
Điện năng mà dụng cụ tiêu thụ trong một giờ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V.
Cho những phát biểu sau:
Cu-lông là điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 1s khi có dòng điện không đổi 1 A chạy qua.
Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện và được đo bằng điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong một đơn vị thời gian.
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.
Chiều của dòng điện được quy ước là chiều dịch chuyển của các điện tích âm.
