Font size
WorksheetsDCLS
Total questions: 76
Worksheet time: 1hrs 28mins
Điểm nổi bật nhất trong chính sách dân tộc của Nhà nước Việt Nam hiện nay là gì?
Tính tổng thể.
Tính toàn diện.
Có trọng điểm.
Tính hài hoà.
Nguyên tắc trong xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam là gì?
“Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết".
Đoàn kết, tương trợ nhau cùng phát triển.
Đoàn kết, bình đẳng, tương trợ nhau cùng phát triển.
Nghiêm cấm mọi hành vi kì thị, chia rẽ dân tộc.
Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày nay, khối đại đoàn kết toàn dân tộc được Đảng Cộng sản Việt Nam xác định là
đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam.
sách lược quan trọng cần được vận dụng linh hoạt trong từng bối cảnh cụ thể.
yếu tố góp phần vào sự thành công của cách mạng.
công việc cần phải quan tâm chú ý.
Khối đại đoàn kết dân tộc ở Việt Nam được hình thành từ bao giờ?
Từ thời kì đầu dựng nước Văn Lang – Âu Lạc
Trong cuộc đấu tranh hàng nghìn năm chống phong kiến phương Bắc.
Trong kỉ nguyên phong kiến độc lập, từ thời Đinh đến thời Nguyễn.
Trong phong trào đấu tranh chống thực dân, đế quốc dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập, khối đại đoàn kết dân tộc ngày càng
được củng cố, mở rộng, phát triển
trở nên rời rạc, thiếu gắn kế
tan hoang, không một ai biết đến đoàn kết là gì
trở thành luồng sinh khí mới cho sự hình thành nhà nước của Việt Nam
Truyền thuyết nào là minh chứng về khối đại đoàn kết dân tộc ngay từ thuở bình minh lịch sử?
Nữ Oa vá trời
Con Rồng cháu Tiên
Thánh Gióng
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
Trong lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm, khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam có vai trò như thế nào?
Là nhân tố ổn định xã hội, tạo nền tảng xây dựng và phát triển đất nước.
Tạo nên sức mạnh quyết định cho mọi thắng lợi, bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc.
Đưa đất nước và nhân dân Việt Nam bước vào thời kì phát triển phồn thịnh.
Tạo sức mạnh để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội, mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế.
Mặt trận dân tộc nào dưới đây được thành lập ở Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
Mặt trận dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.
Mặt trận thống nhất nhân chủ Đông Dương.
Trong lịch sử Việt Nam, khối đại đoàn kết dân tộc được hình thành trước hết từ cơ sở nào?
Quá trình chinh phục thiên nhiên.
Tình yêu gia đình, quê hương, đất nước.
Quá trình giao lưu văn hoá với bên ngoài.
Quá trình đấu tranh xã hội, chống ngoại xâm.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Đầu năm 1285, Hội nghị Diên Hồng được tổ chức tại kinh thành Thăng Long. Thái Thượng hoàng Trần Thánh Tông triệu họp đại diện các bô lão trong cả nước về điện Diên Hồng để hỏi ý kiến khi quân Mông-Nguyên sang xâm lược Đại Việt lần thứ hai, nên đánh hay nên hòa. Các bô lão đều đồng thanh hô “Đánh”, thể hiện ý chí của toàn dân quyết thắng quân xâm lược. Ngày nay, “Diên Hồng” là tên được đặt cho phòng họp chính trong Tòa nhà Quốc hội, nơi thể hiện ý chí và nguyện vọng của nhân dân cả nước thông qua các kì họp thường niên.
(Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ cánh diều, tr.92)
Hội nghị Diên Hồng được vua Trần tổ chức vào thế kỉ XII nhằm đối phó với quân Mông-Nguyên sang xâm lược lần hai.
Đúng
Sai
Hội nghị Diên Hồng phản ánh tinh thần đoàn kết giữa triều đình với nhân dân và khối đoàn kết của toàn dân tộc.
Đúng
Sai
Thượng hoàng Trần Thánh Tông tổ chức hội nghị Diên Hồng vì thấy được vai trò quyết định của các bô lão trong cuộc kháng chiến chống xâm lược.
Đúng
Sai
Việc đặt tên “Diên Hồng” cho phòng họp chính trong tòa nhà Quốc hội là một hình thức khắc sâu ý nghĩa của đại đoàn kết dân tộc trong mọi hoàn cảnh.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Trịnh Giác Mật ở đạo Đà Giang làm phản. Vua sai Chiêu Văn Vương Nhật Duật đi dụ hàng. Bấy giờ Nhật Duật coi đạo Đà Giang, ngầm đem quân thuộc hạ đến. Trịnh Giác Mật sai người đến quân doanh bày tỏ lòng thành: “Mật không dám trái mệnh. Nếu Chiêu Văn Vương một mình một ngựa đến thì Mật xin hàng”. Nhật Duật nhận lời, chỉ đem 5, 6 tiểu đồng cùng đi. Quân sĩ ngăn lại, Nhật Duật nói: “Nếu nó giáo giả với ta thì triều đình còn có vương khác đến”. Khi tới trại, người Man dàn vây mấy chục lớp và đều cầm đao thương chĩa vào phía trong. Nhật Duật đi thẳng vào, trèo lên trại. Mật mời ông ngồi. Nhật Duật thạo biết tiếng nói và am hiểu phong tục của nhiều nước, cũng ăn bốc, uống bằng mũi với Mật. Người Man thích lắm. Khi Nhật Duật trở về, Mật đem gia thuộc đến doanh trại đầu hàng. Mọi người đều vui lòng kính phục vì không mất một mũi tên mà bình được Đà Giang. Đến khi về kinh sư, Nhật Duật đem Mật và vợ con hắn vào chầu, vua rất khen ngợi ông. Sau đó, vua cho Mật về nhà, giữ con hắn ở lại kinh đô. Nhật Duật mến nuôi hết lòng, xin triều đình ban tước thượng phẩm và cho vào trông ao cá, sau cũng cho về nhà
(Ngô Sỹ Liên, Đại Việt sử ký toàn thư, tập II, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 1998, tr.46)
Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về quan điểm và các chính sách của Chiêu Văn Vương Nhật Duật và vương triều Trần đối với các dân tộc miền biên giới đất nước ta.
Đúng
Sai
Chính sách của Chiêu Văn Vương Trần Nhật Duật và vương triều nhà Trần đối với các dân tộc ít người thể hiện sự mềm dẻo, linh hoạt nhưng thiếu tính kiên quyết.
Đúng
Sai
Một trong những nguyên nhân khiến Trần Nhật Duật có thể thu phục được thủ lĩnh Trịnh Giác Mật là vì ông rất am hiểu và tôn trọng văn hóa, phong tục tập quán của tộc người ở đây.
Đúng
Sai
Ban tước thượng phẩm, cất nhắc con cháu trong dòng tộc của thủ lĩnh các tộc người miền núi làm việc ở kinh đô là một trong những chính sách chủ đạo của nhà Trần để củng cố khối đại đoàn kết dân tộc.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Xuất phát từ nhu cầu trị thủy và chống ngoại xâm, khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam đã hình thành sớm, từ thời kì Văn Lang-Âu Lạc….
Thời kì quân chủ độc lập, các vương triều luôn coi trọng sự đoàn kết của các tầng lớp nhân dân và sự hòa thuận trong nội bộ triều đình để tạo dựng sức mạnh trong xây dựng và bảo vệ đất nước. Bên cạnh đó, các vương triều cũng đề cao mối quan hệ giữa các tộc người với cộng đồng quốc gia và có những chính sách nhất quán về việc đoàn kết giữa các dân tộc, các vùng miền.
Từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930), khối đại đoàn kết dân tộc được phát huy thông qua các hình thức mặt trận phù hợp với từng thời kì cách mạng, đặc biệt là trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) và kháng chiến chống đế quốc Mỹ (1954-1975).
(Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ cánh diều, tr.91)
Khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam được hình thành cùng với sự hình thành và phát triển của quốc gia-Nhà nước đầu tiên trên lãnh thổ Việt Nam.
Đúng
Sai
Một trong những cơ sở quan trọng dẫn đến sự hình thành khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam là nhu cầu trị thủy để phục vụ cho hoạt động sản xuất nông nghiệp.
Đúng
Sai
Đảng Cộng sản Việt Nam sau khi ra đời đã thành lập nhiều hình thức mặt trận dân tộc thống nhất khác nhau để phát huy khối đại đoàn kết dân tộc.
Đúng
Sai
Khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam chỉ được phát huy trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm bảo vệ độc lập dân tộc.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Hát Xoan còn gọi là hát cửa đình hay “Khúc môn đình”, là hình thức nghệ thuật kết thúc múa và hát. Hát Xoan gồm có ba chặng là hát nghi lễ, hát quả cách và hát giao duyên (hát hội). Năm 2017, hát Xoan đã được UNESCO ghi danh vào danh mục Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại.
Cồng chiêng là loại nhạc khí bằng hợp kim đồng, được sử dụng trong các sinh hoạt cộng đồng, lễ hội, tết, … Ngày 25-11-2005, Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên đã được UNESCO ghi danh là Kiệt tác truyền khẩu và Di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại. Chủ nhân của Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên là các dân tộc sinh sống ở khu vực Tây Nguyên: Ba Na, Xơ Đăng, Mnông, Cơ Ho, Ê đê, …
(Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ Cánh Diều, tr.120)
Trong đời sống tinh thần như âm nhạc, văn học, dân ca, dân ca, … mỗi dân tộc đều có những nét đặc sắc, góp phần làm giàu kho tàng văn hóa Việt Nam.
Đúng
Sai
Một số sinh hoạt văn hóa truyền thống của các đồng bào dân tộc như: Hát Xoan, văn hóa Cồng chiêng, ca Trù, Dân ca Quan họ, … đã được UNESCO ghi danh là di sản văn hóa thế giới.
Đúng
Sai
Các lễ hội văn hóa của các cư dân chỉ phục vụ cho nhu cầu của tầng lớp quý tộc, không đem lại giá trị văn hóa cho cộng đồng.
Đúng
Sai
Các loại hình nghệ thuật truyền thống không được các thế hệ sau tiếp thu và dần đã bị mai một trong cộng đồng dân cư.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Nhà ở truyền thống của người Kinh ở các vùng đồng bằng, duyên hải thường là nhà trệt. Trong khuôn viên thường bố trí liên hoàn nhà – sân – vườn – ao. Ngôi nhà chính thường có kết cấu ba gian hoặc năm gian, trong đó gian giữa là gian trang trọng nhất, đặt bàn thờ tổ tiên. Trong đời sống hiện đại, nhà ở của người Kinh ở nông thôn hoặc thành thị đều được xây dựng kiên cố, chịu ảnh hưởng của kiến trúc phương Tây.
Các dân tộc thiểu số thường sống tập trung trong các xóm, làng, bản ở chân núi, bên sườn đồi hoặc nơi đất thoải gần sông, suối, … với kiểu nhà phổ biến là nhà sàn để ở và có một ngôi nhà chung làm nơi sinh hoạt cộng đồng.
(Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ Cánh Diều, tr116)
Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam chủ yếu làm và ở trong các ngôi nhà sàn bằng tre, nứa, gỗ và một số dân tộc vẫn giữ ngôi nhà chung làm nơi sinh hoạt cộng đồng.
đúng
sai
Mỗi dân tộc tùy theo địa bàn sinh sống, điều kiện tự nhiên cũng như hoạt động kinh tế, văn hóa khác nhau mà có những mô hình nhà ở phù hợp.
đúng
sai
Ngày nay, mô hình nhà truyền thống của các dân tộc không còn tồn tại thay vào đó là nhà ở được xây dựng kiên cố bằng các vật liệu hiện đại.
đúng
sai
Các cư dân trong cộng đồng dân tộc Việt không xây dựng nhà ở cố định, chỉ dựng tạm các nhà ở theo mục đích kinh tế để dễ di cư.
đúng
sai
Ngôn ngữ chính thức của nhà nước Việt Nam hiện nay là
tiếng Thái.
tiếng Môn
tiếng Hán.
tiếng Việt.
Tiếng Việt thuộc ngữ hệ nào sau đây?
Ngữ hệ H’Mông - Dao.
Ngữ hệ Nam Á.
Ngữ hệ Hán - Tạng.
Ngữ hệ Thái - Ka-đai.
Dân tộc có số lượng đông nhất ở Việt Nam hiện nay là
dân tộc Tày.
dân tộc Thái.
dân tộc Mường.
dân tộc Kinh.
Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam chủ yếu vận chuyển đồ bằng
gùi.
ô tô.
địu.
tàu hỏa.
Nội dung nào sau đây phản ánh điểm tương đồng về sản xuất nông nghiệp của người Kinh và các dân tộc thiểu số ở Việt Nam?
Canh tác lúa và các cây lương thực.
Chủ yếu canh tác ở nương rẫy.
Canh tác lúa bằng ruộng bậc thang.
Chủ yếu canh tác ở đồng bằng.
Hoạt động kinh tế chính của người Kinh là
buôn bán đường biển.
sản xuất thủ công nghiệp.
sản xuất nông nghiệp.
buôn bán đường bộ.
Hiện nay, ở Việt Nam có bao nhiêu ngữ hệ?
3
4
5
6
Thành phần dân tộc theo dân số ở Việt Nam hiện nay được chia thành mấy nhóm?
2 nhóm
3 nhóm
4 nhóm
5 nhóm
Hiện nay ở Việt Nam có bao nhiêu dân tộc?
50 dân tộc.
52 dân tộc.
54 dân tộc.
56 dân tộc.
Khái niệm “dân tộc” trong tiếng Việt hiện nay được sử dụng theo những nghĩa nào?
Dân tộc - quốc gia và dân tộc - tộc người.
Dân tộc đa số và dân tộc thiểu số.
Dân tộc miền núi và dân tộc đồng bằng.
Dân tộc - tộc người và dân tộc - ngữ hệ.
Đọc đoạn tư liệu sau đây
Thế kỉ XI – XV: văn minh Đại Việt hình thành và phát triển toàn diện, gắn liền với các vương triều Lý, Trần, Hồ, Lê sơ. Phật giáo, Đạo giáo có ảnh hưởng mạnh mẽ trong giai đoạn đầu. Tính dân tộc được thể hiện rõ nét, đặc biệt là thời kì Lý, Trần. Từ thế kỉ XV, Nho giáo dần trở thành hệ tư tưởng chính thống, giáo dục phát triển, khoa cử từng bước trở thành phương thức tuyển chọn chủ yếu trong quan lại.
(Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ cánh diều, tr.67 )
Thế kỉ XI đến thế kỉ XV là giai đoạn văn minh Đại Việt bước đầu được định hình và phát triển.
Đúng
Sai
Dưới thời kì Lý, Trần, Phật giáo và Đạo giáo có ảnh hưởng mạnh mẽ trong nhân dân.
Đúng
Sai
Từ thế kỉ XV, Nho giáo đã được du nhập vào nước ta và trở thành hệ tư tưởng chính thống.
Đúng
Sai
Từ thế kỉ XI – XV, sự phát triển của giáo dục, khoa cử Đại Việt gắn liền với quá trình củng cố vị thế của Nho giáo.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau đây
“Về chữ viết, trên cơ sở tiếp thu chữ Hán của người Trung Hoa, người Việt đã sáng tạo ra chữ Nôm để ghi lại tiếng nói của dân tộc. Bên cạnh chữ Hán là văn tự chính thống dùng trong thi cử, một số triều đại đã có những chính sách khuyến khích và đề cao chữ Nôm (nhà Hồ, nhà Tây Sơn). Đến thế kỉ XVII, chữ Quốc ngữ được hình thành từ việc sử dụng, cải biến bảng chữ cái La – tinh để ghi âm tiếng Việt và từng bước phát triển, trở thành chữ viết chính thức của người Việt”.
(Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ cánh diều, tr.76)
Chữ Nôm xuất hiện trước chữ Hán, là chữ viết do người Việt sáng tạo ra.
Đúng
Sai
Chữ viết chính thức của người Việt hiện nay đã được ra đời từ thế kỉ XVII.
Đúng
Sai
Một số triều đại phong kiến Việt Nam đề cao tinh thần dân tộc thông qua việc khuyến khích sử dụng chữ Nôm.
Đúng
Sai
Chữ Nôm và chữ Quốc ngữ được sáng tạo ra đều trên cơ sở tiếp thu thành tựu về chữ viết của các nền văn minh bên ngoài.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Năm 1048, nhà Lý bắt đầu dựng đàn Xã Tắc ở Thăng Long, đến nay còn di tích tại khu vực nút giao thông Ô Chợ Dừa (Đống Đa, Hà Nội). Việc tôn thờ thần Đất (Xã) và thần Lúa (Tắc) cho thấy triều đình rất coi trọng sản xuất nông nghiệp.
Trong các năm gặp nhiều thiên tai, dịch bệnh, triều đình miễn thuế cho dân,…nhà vua đích thân làm lễ để cầu mưa thuận gió hòa, mùa màng bội thu.
Đàn Xã Tắc lần đầu tiên được xây dựng vào thế kỉ XI dưới vương triều nhà Lý.
Đúng
Sai
Đàn Xã Tắc là một công trình kiến trúc tôn giáo tiêu biểu của văn minh Đại Việt.
Đúng
Sai
Việc dựng đàn Xã Tắc là một biểu hiện chứng tỏ nhà nước rất quan tâm đến sản xuất nông nghiệp.
Đúng
Sai
Đàn Xã Tắc là nơi thờ thần Đất và thần Lúa, đồng thời cũng là nơi nhà vua làm lễ để cầu mong cho sự phát triển của nông nghiệp.
Đúng
Sai
Một trong những trung tâm buôn bán sầm uất, nhộn nhịp của cư dân Đại Việt ở Đàng Trong là
Thăng Long
Phố Hiến
Hội An
Vân Đồn
Từ thế kỉ XVI, cư dân Đại Việt đã mở rộng giao lưu buôn bán với quốc gia phương Tây nào sau đây?
Trung Quốc
Hà Lan
Nhật Bản
Ấn Độ
An Nam tứ đại khí là một trong những thành tựu tiêu biểu của ngành kinh tế nào sau đây của cư dân Đại Việt?
Nông nghiệp
Thủ công nghiệp
Thương nghiệp
Hàng hải
Nghề thủ công truyền thống nào sau đây được cư dân Đại Việt kế thừa và phát triển từ nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc?
Sơn mài
Đúc đồng
Làm giấy
Làm đường
“Lễ Tịch điền” được các vua thời Tiền Lê và Lý tổ chức hàng năm nhằm khuyến khích
sản xuất nông nghiệp.
sản xuất thủ công nghiệp
bảo vệ, tôn tạo đê điều.
sự phát triển của giáo dục
Các triều đại phong kiến Việt Nam đều chú trọng phát triển ngành kinh tế nào sau đây?
Thương nghiệp
Nông nghiệp
Thủ công nghiệp
Hàng hải
Bộ luật thành văn đầu tiên của Đại Việt là
Hình thư.
Hình luật.
Luật Hồng Đức.
Luật Gia Long.
Mô hình tổ chức bộ máy nhà nước của các triều đại phong kiến ở Việt Nam chịu ảnh hưởng sâu sắc của thiết chế chính trị
Ấn Độ
La Mã
Trung Hoa
Hy Lạp
Khi vua Trần hỏi về kế sách giữ nước, Trần Quốc Tuấn đáp: “Phải khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ, bền gốc, đó là thượng sách để giữ nước”. Câu nói trên thể hiện tư tưởng nào sau đây của các triều đại phong kiến Đại Việt?
Lấy dân làm gốc
Tôn sư trọng đạo
Coi trọng hiền tài
Trung quân ái quốc
Cuối thế kỉ XIV – đầu thế kỉ XV, Hồ Nguyên Trừng đã chế tạo thành công
súng trường.
đại bác.
súng thần cơ.
tàu chiến.
Nho giáo có hạn chế nào sau đây?
Gia tăng tinh thần cố kết cộng đồng giữa con người với nhau.
Tạo ra tâm lí bình quân, cào bằng giữa các thành viên trong xã hội.
Tạo ra sự bảo thủ, chậm cải cách trước những biến đổi về xã hội.
Góp phần tạo nên một xã hội kỉ cương, khuôn phép và ổn định.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của nền văn minh Đại Việt trong lịch sử dân tộc Việt Nam?
Thể hiện một nền văn hóa rực rỡ, phong phú, toàn diện và độc đáo.
Chứng tỏ văn hóa ngoại lai hoàn toàn lấn át văn hóa truyền thống.
Khẳng định bản sắc dân tộc của một quốc gia văn hiến, văn minh.
Thể hiện sự kết hợp giữa văn hóa bản địa và văn hóa bên ngoài.
Kinh đô của Đại Việt dưới thời Lý - Trần là
Hoa Lư.
Tây Đô.
Thăng Long.
Phú Xuân.
Một trong những nhà toán học tiêu biểu của nước ta thời kì phong kiến là
Phan Huy Chú.
Ngô Sĩ Liên.
Lê Văn Hưu.
Lương Thế Vinh.
Cơ quan chuyên trách chép sử của nhà nước phong kiến thời Nguyễn là
Quốc sử quán.
Nội mệnh phủ.
Hàn lâm viện.
Ngự sử đài.
Văn học Đại Việt trong các thế kỉ X - XV không bao gồm thể loại nào sau đây?
Văn học dân gian.
Văn học chữ Nôm.
Văn học chữ Phạn.
Văn học chữ Hán.
Nền giáo dục, khoa cử của Đại Việt bắt đầu được triển khai từ triều đại nào?
Nhà Lý
Nhà Trần
Nhà Lê sơ
Nhà Nguyễn
Bộ quốc sử tiêu biểu của nước ta dưới thời Lê sơ là
Đại Việt sử ký.
Đại Việt sử ký toàn thư.
Đại Nam thực lục.
Khâm định Việt sử thông giám cương mục.
Trên cơ sở chữ Hán, người Việt đã sáng tạo ra loại chữ viết nào sau đây?
Chữ Phạn
Chữ Nôm
Chữ La-tinh
Chữ Quốc ngữ
Phật giáo trở thành quốc giáo ở Việt Nam dưới thời nào?
Ngô - Đinh - Tiền Lê.
Lý - Trần.
Lê sơ - Lê trung hưng.
Tây Sơn - Nguyễn.
Từ thời Lê sơ, tôn giáo nào sau đây trở thành hệ tư tưởng chính thống của nhà nước quân chủ ở Việt Nam?
Phật giáo.
Đạo giáo.
Nho giáo.
Công giáo.
Luật Hồng Đức là bộ luật được ban hành dưới triều đại nào?
Lý
Trần
Lê sơ
Nguyễn
Các triều đại phong kiến ở Việt Nam đều theo thể chế nào sau đây?
Quân chủ chuyên chế.
Quân chủ lập hiến.
Dân chủ chủ nô.
Dân chủ đại nghị.
Trung tâm buôn bán sầm uất nhất của Đại Việt trong các thế kỉ XI - XV là
Phố Hiến.
Hội An.
Thanh Hà.
Thăng Long.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng chính sách phát triển nông nghiệp của các triều đại phong kiến Việt Nam?
Chú trọng khai hoang mở rộng diện tích canh tác.
Đặt chức Hà đê sứ để chăm lo việc đê điều, trị thuỷ.
Tổ chức lễ Tịch điền để khuyến khích sản xuất.
Xóa bỏ chế độ tư hữu ruộng đất trong cả nước.
Một trong những cơ sở hình thành văn minh Đại Việt là
quá trình áp đặt về kinh tế lên các quốc gia láng giềng.
quá trình xâm lược và bành trướng lãnh thổ ra bên ngoài.
sự tiếp thu hoàn toàn những thành tựu văn minh Hy Lạp cổ đại.
sự kế thừa những thành tựu của văn minh Văn Lang - Âu Lạc.
Văn minh Phù Nam gắn liền với nền văn hóa nào sau đây?
Văn hóa Sa Huỳnh.
Văn hóa Phùng Nguyên.
Văn hóa Óc Eo.
Văn hóa Đông Sơn.
Địa bàn chủ yếu của Vương quốc Phù Nam là khu vực nào của Việt Nam ngày nay?
Bắc Bộ.
Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Nam Trung Bộ.
Tổ chức xã hội của người Chăm được phân chia theo những yếu tố nào sau đây?
Tộc người và tín ngưỡng.
Tín ngưỡng và tôn giáo.
Lãnh thổ và tộc người.
Địa hình và địa bàn cư trú.
Chế độ nào sau đây được bảo lưu lâu dài trong cộng đồng người Chăm?
Chế độ phụ hệ.
Chế độ mẫu hệ.
Chế độ vua - tôi.
Chế độ quan - dân.
Văn minh Phù Nam có cội nguồn từ nền văn hóa nào sau đây?
Văn hóa Hòa Bình.
Văn hóa Bàu Tró.
Văn hóa Óc Eo.
Văn hóa Bắc Sơn.
Một trong những tín ngưỡng bản địa của người Chăm-pa là
thờ sinh thực khí.
thờ Phật.
thờ Thành Hoàng.
thờ Thánh A-la.
Chữ Chăm cổ của người Chăm-pa được sáng tạo trên cơ sở chữ nào?
Chữ Hán.
Chữ Nôm.
Chữ Phạn.
Chữ La-tinh.
Ai là người có công lập nên nhà nước Chăm-pa?
Thục Phán.
Tượng Lâm.
Khu Liên.
Lâm Ấp.
Văn minh Chăm-pa ra đời trên cơ sở tiếp thu những thành tựu của nền văn minh nào sau đây?
Văn minh Ấn Độ.
Văn minh Trung Hoa.
Văn minh Ai Cập.
Văn minh Lưỡng Hà.
Văn minh Văn Lang - Âu Lạc mang đặc trưng của nền kinh tế nào?
Kinh tế thương mại đường biển.
Kinh tế nông nghiệp lúa nước.
Kinh tế thủ công nghiệp.
Kinh tế thương mại đường bộ.
Sự giàu có về khoáng sản là cơ sở cho sự ra đời sớm của ngành kinh tế nào ở các quốc gia Văn Lang - Âu Lạc?
Nông nghiệp.
Thương nghiệp.
Thủ công nghiệp.
Công nghiệp.
Cư dân Văn Lang - Âu Lạc không có tín ngưỡng nào sau đây?
Thờ cúng tổ tiên.
Thờ các vị thần tự nhiên.
Tín ngưỡng phồn thực.
Tín ngưỡng thờ Phật.
Hoạt động kinh tế chủ đạo của cư dân Văn Lang - Âu Lạc là
nông nghiệp trồng lúa nước.
chăn nuôi gia súc lớn.
chế tác sản phẩm thủ công.
chế tác sản phẩm thủ công.
Văn minh Văn Lang - Âu Lạc có cội nguồn từ nền văn hóa nào sau đây?
Văn hóa Phùng Nguyên.
Văn hóa Óc Eo.
Văn hóa Sa Huỳnh.
Văn hóa Hòa Bình.
Lương thực chính của cư dân Văn Lang - Âu Lạc là
cá.
rau củ.
thịt.
gạo.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Trên nền tảng văn hóa bản địa, cư dân các quốc gia Đông Nam Á tiếp thu có chọn lọc những thành tựu từ bên ngoài, để sáng tạo nên một nền nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc đặc sắc, mang đậm bản sắc của riêng mình. Kiến trúc và điêu khắc Đông Nam Á đạt đến đỉnh cao rực rỡ với nhiều công trình đặc sắc, tiêu biểu là: quần thể kiến trúc đền Bô – rô – bu – đua (In – đô – nê – xi – a), Ăng – co Vát và Ăng – co Thom (Cam – pu – chia), chùa Phật Ngọc (Thái Lan), chùa Vàng (Mi – an – ma), khu đền tháp Mĩ Sơn (Việt Nam)”
Đoạn tư liệu cung cấp thông tin thành tựu về kiến trúc, điêu khắc của các quốc gia Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại.
đúng
sai
Đền Bô – rô – bu – đua (In – đô – nê – xi – a), chùa Phật Ngọc (Thái Lan), chùa Vàng (Mi – an – ma) là những công trình kiến trúc Phật giáo tiêu biểu ở Đông Nam Á.
đúng
sai
Ăng – co Vát và Ăng – co Thom (Cam – pu – chia), khu đền tháp Mĩ Sơn (Việt Nam) đều là những công trình kiến trúc thuộc dòng kiến trúc cung đình.
đúng
sai
Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc ở Đông Nam Á tiếp thu thành tựu từ bên ngoài nhưng vẫn có nét độc đáo riêng.
đúng
sai
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Đền Ăngco Vát được xây dựng dưới thời vua Suryavácman II, hoàn thành vào năm 1150 đúng vào năm vua mất. Gần 1200m2 phù điêu dọc tường hồi lang của ngôi đền thể hiện các cảnh lấy từ sử thi Ramayana hoặc các cảnh nói về chiến tích của Suryavácman II. Ở đây, chúng ta gặp chân dung đức vua hai lần: một lần đang thiết triều, một lần đang xung trận, các cảnh căng thẳng và hừng hực sát khí. Trong khi đó, các cảnh sinh hoạt và lễ hội lại êm đềm và sống động.
Đền Ăngco Vát là một ngôi đền nổi tiếng của đất nước Cam – pu – chia, được hoàn thành vào thế kỉ XII.
đúng
sai
Các bức phù điêu của ngôi đền Ăngco Vát là một minh chứng cho thấy ảnh hưởng sâu sắc của văn hóa Ấn Độ và Ai Cập đến quốc gia này.
đúng
sai
Trong ngôi đền Ăngco Vát, nghệ thuật kiến trúc và nghệ thuật điêu khắc không tách rời nhau mà có sự kết hợp hài hòa với nhau.
đúng
sai
Thực tiễn cuộc sống là một trong những nguồn cảm hứng tạo nên sự đa dạng và phong phú cho nghệ thuật điêu khắc ở ngôi đền Ăngco Vát.
đúng
sai
Người Việt sáng tạo ra chữ Nôm trên cơ sở
chữ Hán của Trung Quốc.
chữ Phạn của Ấn Độ.
chữ La-tinh của La Mã.
chữ hình nêm của Lưỡng Hà.
Ở Việt Nam, nghệ thuật kiến trúc Pháp được thể hiện rõ nét ở công trình nào dưới đây?
Thánh địa Mỹ Sơn.
Chùa Thiên Mụ.
Nhà hát Lớn Hà Nội.
Văn Miếu - Quốc Tử Giám.
Loại hình nhà ở nào được coi là biểu tượng văn hoá thích hợp với điều kiện khí hậu nóng ẩm ở các địa hình khác nhau của cư dân Đông Nam Á?
Nhà mái bằng.
Nhà sàn.
Nhà tranh vách đất.
Nhà trệt.
Thành tựu nổi bật nhất của văn minh Đông Nam trong khoảng thời gian từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X là gì?
Các quốc gia phát triển đến thời kì cực thịnh.
Hình thành các quốc gia thống nhất và lớn mạnh.
Các quốc gia có nhiều chuyển biến mới về văn hoá.
Sự ra đời và bước đầu phát triển của các nhà nước.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tín ngưỡng bản địa của cư dân Đông Nam Á?
Thờ cúng tổ tiên.
Thờ các vị thần tự nhiên.
Thờ thần Shiva.
Thờ th ầnđộng vật.
Văn minh phương Tây xâm nhập vào Đông Nam Á trong khoảng thời gian nào?
Đầu Công nguyên.
Thế kỉ VII - thế kỉ X.
Thế kỉ X - thế kỉ XV.
Thế kỉ XVI - thế kỉ XIX.
