WorksheetsCâu hỏi Hóa học 10
Total questions: 91
Worksheet time: 1hrs 21mins
Phản ứng chuyển hoá giữa hai dạng đơn chất của phosphorus (P): P(s, đỏ) ⎯⎯→ P (s, trắng) 0 r 298 HΔ = 17,6 Kj. Điều này chứng tỏ phản ứng:
tỏa nhiệt, P trắng bền hơn P đỏ.
thu nhiệt, P trắng bền hơn P đỏ.
tỏa nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng.
thu nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng.
Phản ứng giữa sulfur dioxide và oxygen là tỏa nhiệt 2SO2(g) + O2(g) ⎯⎯→ 2SO3(g) 0 r 298 HΔ = -197kJ Giá trị biến thiên enthalpy của phản ứng SO3(g) ⎯⎯→ SO2 + 1/2 O2(g) là
-197 kJ
-98,5 kJ
+98,5 kJ
+197 kJ
Cho phương trình nhiệt hóa học sau: H2(g) + I2(g) ⎯⎯→ 2HI(g) ∆H = +11,3 kJ. Phát biểu nào sau đây về sự trao đổi năng lượng của phản ứng trên là đúng?
Phản ứng giải phóng nhiệt lượng 11,3 kJ khi 2 mol HI được tạo thành.
Tổng nhiệt phá vỡ liên kết của chất phản ứng nhỏ hơn nhiệt tỏa ra khi tạo thành sản phẩm.
Năng lượng chứa trong H2 và I2 cao hơn trong HI.
Cần cung cấp năng lượng để phản ứng xảy ra.
Ý nghĩa của hệ số nhiệt độ Van't Hoff là :
Giá trị của hệ số nhiệt độ γ càng nhỏ thì ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng càng mạnh.
Giá trị của hệ số nhiệt độ γ càng lớn thì ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng càng mạnh.
Giá trị của hệ số nhiệt độ γ không ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng.
Giá trị của hệ số nhiệt độ γ càng lớn thì ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng càng yếu.
Cho m g một lá Fe vào lượng dư dung dịch HCl 2M, phương trình hóa học xảy ra như sau: Fe(s) + 2HCl(aq) ⟶ FeCl2(aq) + H2(g). Tốc độ khí H2 thoát ra như thế nào khi thay dung dịch HCl 2M bằng dung dịch HCl 1M ?
Nhanh hơn.
Không xác định được.
Không đổi.
Chậm hơn.
Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 2NO(g) + O2(g) → 2NO2(g). Biểu thức tốc độ tức thời của phản ứng là
2 NOO v2k.C .C .=
2 NOO v k.C .C .=
2 2 NOO vk.C .C .=
2 2 NOO vk.C .C .=
Câu 7. Cho phản ứng đơn giản: H2 + I2 ⟶ 2HI. Người ta thực hiện ba thí nghiệm với nồng độ các chất đầu (2HC và 2IC) được lấy khác nhau và xác định được tốc độ tạo thành HI trong 20 giây đầu tiên, kết quả cho trong bảng sau: Thí nghiệm 2HC (M) 2IC (M) v (M.s-1) 1 0,10 0,20 2,500 2 a 0,20 5,000 3 0,10 b 1,875. Giá trị của a và b lần lượt là :
0,20 và 0,15.
0,15 và 0,20.
0,30 và 0,20.
0,20 và 0,30.
Câu 8. Phương trình nhiệt hóa học : 3H2(g) + N2(g) ⟶ 2NH3(g) ΔH298 = -91,80 kJ. Lượng nhiệt tỏa ra khi dùng 9 g H2(g) để tạo thành NH3(g) là
-275,40 kJ
-137,70 kJ
-45,90 kJ
-183,60 kJ
Câu 9. Chỉ thị nào sau đây thường dùng để nhận biết dung dịch I2?
Phenolphthalein.
Hồ tinh bột.
Quỳ tím.
Nước vôi trong.
Câu 10. Nguyên tố halogen dùng làm gia vị, cần thiết cho tuyến giáp và phòng ngừa khuyết tật trí tuệ là
chlorine.
iodine.
bromine.
fluorine.
Câu 11. Quặng apatite, loại quặng phổ biến trong tự nhiên có chứa nguyên tố fluorine, có thành phần hoá học chính là
CF3Cl.
Ca10(PO4)6F2.
Na3AlF6.
NaF.
Câu 12: Dãy acid nào sau đây sắp xếp đúng theo thứ tự giảm dần tính acid?
HCl > HBr > HI > HF.
HF > HCl > HBr > HI
HI > HBr > HCl > HF.
HCl > HBr > HF > HI.
Câu 13: Ion halide nào có tính khử mạnh nhất và dễ bị oxi hóa khi phản ứng với sulfuric acid đặc?
Cl⁻
Br⁻
I⁻
F⁻
Câu 14: Khi bromide (Br⁻) phản ứng với sulfuric acid đặc, sản phẩm nào sau đây có thể tạo thành?
HCl
I₂
Br₂
SO₃
Câu 15. Quy ước về dấu của nhiệt phản ứng (ΔH298) nào sau đây là đúng?
Phản ứng thu nhiệt có ΔH298 < 0.
Phản ứng thu nhiệt có ΔH298 > 0.
Phản ứng tỏa nhiệt có ΔH298 > 0.
Phản ứng thu nhiệt có ΔH298 = 0.
Câu 16. Điều kiện chuẩn đối với chất khí là
áp suất 1 bar và nhiệt độ 25oC hay 298K.
áp suất 1 bar và nhiệt độ 298K hay 25K.
áp suất 1 bar và nhiệt độ 25oC.
áp suất 1 bar và nhiệt độ 25K.
Câu 17. Nhiệt tạo thành chuẩn của một chất là nhiệt lượng tạo thành x mol chất đó từ các đơn chất bền vững nhât ở điều kiện chuẩn. Giá trị của x là
2.
1.
3.
0.
Nhiệt tạo thành chuẩn của một chất là nhiệt lượng tạo thành x mol chất đó từ các đơn chất bền vững nhât ở điều kiện chuẩn. Giá trị của x là
2
1
3
0
Kí hiệu enthalpy tạo thành (nhiệt tạo thành) của phản ứng ở điều kiện chuẩn là
o r 298 HΔ
o f 298 HΔ
0 r 298 SΔ
f HΔ
Kí hiệu biến thiên enthalpy (nhiệt phản ứng) của phản ứng ở điều kiện chuẩn là
o r 298 HΔ
o f 298 HΔ
r HΔ
0 r 298 GΔ
Phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là
phản ứng thu nhiệt
phản ứng tỏa nhiệt
phản ứng oxi hóa – khử
phản ứng phân hủy
Enthalpy tạo thành chuẩn của các đơn chất bền bằng
+1 kJ.mol-1
-1 kJ.mol-1
+2 kJ.mol-1
0 kJ.mol-1
Ở điều kiện chuẩn, phản ứng của 2 mol Na (thể rắn) với 1/2 mol O2 (thể khí) thu được 1 mol Na2O (thể rắn) giải phóng 417,98 kJ mol-1. Phản ứng trên được biểu diễn như sau
2Na(s) + 1/2O2(g) → Na2O(s) o f 298 HΔ = 417,98 kJ.mol-1.
2Na(s) + 1/2O2(g) → Na2O(s) o f 298 HΔ = –417,98 kJ.mol-1.
4Na(s) + O2(g) → 2Na2O(s) o f 298 HΔ = –417,98 kJ.mol-1.
4Na(s) + O2(g) → 2Na2O(s) o f 298 HΔ = 417,98 kJ.mol-1.
Nung nóng hai ống nghiệm chứa CaCO3 và P, xảy ra các phản ứng sau: 4P(s) + 5O2(g) ⎯⎯→ 2P2O5(s) (1) CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(s) (2) Khi ngừng đun nóng, phản ứng (2) dừng lại còn phản ứng (1) tiếp tục xảy ra, chứng tỏ
phản ứng (1) toả nhiệt, phản ứng (2) thu nhiệt.
phản ứng (1) thu nhiệt, phản ứng (2) toả nhiệt.
cả 2 phản ứng đều toả nhiệt.
cả 2 phản ứng đều thu nhiệt.
Cho phản ứng nhiệt phân CaCO3 là phản ứng thu nhiệt: CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(s) o r 298 HΔ = 178,29 kJ Để thu được 1 mol CaO(s), cần phải cung cấp nhiệt lượng là bao nhiêu để chuyển 1 mol CaCO3(s) thành CaO (s)?
358,58 kJ
–358,58 kJ
–178,29 kJ
178,29 kJ
Cho phản ứng: 2(g)2(g)3(g) 13 NHNH 22 +→ . Biết enthalpy tạo thành chuẩn của NH3 là –45,9 kJ.mol-1. Để thu được 2 mol NH3 ở cùng điều kiện phản ứng thì lượng nhiệt
tỏa ra là –45,9 kJ
thu vào là 45,9 kJ
tỏa ra là 91,8 kJ
thu vào là 91,8 kJ
phản ứng thì lượng nhiệt
tỏa ra là –45,9 kJ.
thu vào là 45,9 kJ.
tỏa ra là 91,8 kJ.
thu vào là 91,8 kJ.
Trong các đêm trại Hè, thường có hoạt động đốt lửa trại kết hợp giao lưu văn nghệ. Càng lại gần đám lửa ta càng thấy nóng hơn vì
quá trình củi cháy là tỏa nhiệt.
quá trình củi cháy thu nhiệt.
đi lại nhiều nên thấy nóng.
nhiệt độ cơ thể cao hơn nhiệt độ ngoài trời.
Cho phản ứng: H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g). Ở điều kiện chuẩn, cứ 1 mol H2 phản ứng hết sẽ tỏa ra -184,6 kJ. Enthalpy tạo thành chuẩn của HCl(g) là
92,3 kJ.mol-1.
-92,3 kJ.mol-1.
184,6 kJ.mol-1.
-184,6 kJ.mol-1.
Phản ứng đốt cháy methane (CH4) như sau: CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l) o r 298 HΔ = -890,36 kJ Phát biểu nào sau đây không đúng?
Phản ứng tỏa rất nhiều nhiệt.
Ở điều kiện chuẩn, khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol CH4, sản phẩm là CO2(g) và H2O(l) thì sẽ giải phóng một nhiệt lượng là 890,36 kJ.
Cũng phản ứng này, nếu nước ở thể hơi thì giá trị o r 298 HΔ không thay đổi.
o r 298 HΔ chính là nhiệt tỏa ra kèm theo phản ứng đốt cháy methane ở điều kiện chuẩn.
Tính chất hoá học đặc trưng của các đơn chất halogen là
tính khử.
tính base.
tính acid.
tính oxi hoá.
Trong tự nhiên, nguyên tố fluorine tồn tại phổ biến nhất ở dạng hợp chất là
Na3AlF6.
NaF.
HF.
CaF2.
Ở điều kiện thường, halogen tồn tại ở thể rắn, có màu đen tím là
F2.
Br2.
I2.
Cl2.
Muối nào có nhiều nhất trong nước biển với nồng độ khoảng 3%?
NaCl.
KCl.
MgCl2.
NaF.
Các nguyên tố halogen thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn?
VIIIA.
VIA.
VIIA.
IIA.
Trong nhóm halogen, đơn chất có tính oxi hoá mạnh nhất là
F2.
Cl2.
Br2.
I2.
Trong nhóm halogen, từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử biến đổi như thế nào?
Giảm dần.
Không đổi.
Tăng dần.
Tuần hoàn.
Ở trạng thái lỏng, giữa các phân tử hydrogen halide nào sau đây tạo được liên kết hydrogen mạnh?
HCl.
HI.
HF.
HBr.
Hydrogen halide nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất ở áp suất thường?
HCl.
HBr.
HF.
HI.
Hydrogen mạnh?
HCl
HI
HF
HBr
Hydrogen halide nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất ở áp suất thường?
HCl
HBr
HF
HI
Trong dãy hydrogen halide, từ HF đến HI, độ bền liên kết biến đổi như thế nào?
Tăng dần
Giảm dần
Không đổi
Tuần hoàn
Nhỏ vài giọt dung dịch nào sau đây vào dung dịch AgNO₃ thu được kết tủa màu vàng nhạt?
HCl
NaBr
NaCl
HF
Trong điều kiện không có không khí, đinh sắt tác dụng với dung dịch HCl thu được các sản phẩm là
FeCl3 và H2
FeCl2 và Cl2
FeCl3 và Cl2
FeCl2 và H2
Dung dịch nào sau đây có thể phân biệt được các ion F, Cl, Br, I trong dung dịch muối?
NaOH
HCl
AgNO3
KNO3
Trong dãy hydrogen halide, từ HF đến HI, độ phân cực của liên kết biến đổi như thế nào?
Tuần hoàn
Tăng dần
Giảm dần
Không đổi
Cho các phát biểu sau: (a) Muối iodized dùng để phòng bệnh bướu cổ do thiếu iodine. (b) Chloramine-B được dùng phun khử khuẩn phòng dịch Covid - 19. (c) Nước Javel được dùng để tẩy màu và sát trùng. (d) Muối ăn là nguyên liệu sản xuất xút, chlorine, nước Javel. Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Ở cùng điều kiện, giữa các phân tử đơn chất halogen nào sau đây có tương tác van der Waals mạnh nhất?
I2
Br2
Cl2
F2
Quần áo tẩy trắng bằng nước Javel thì sau khi giũ bằng nước vẫn còn lưu mùi chlorine. Để khử mùi này, quần áo được ngâm với nước có hoà tan chất khử yếu, an toàn với da tay là
muối ăn
vôi sống
baking soda
acid oxalic
Thành phần khoáng của men răng tự nhiên là Ca5(PO4)3(OH). Khi khoang miệng có sự lên men tạo acid thì acid sẽ phản ứng với nhóm OH– gây sâu răng. Để thế vào vị trí nhóm OH– đó, ion nào được bổ sung vào thành phần kem đánh răng?
Ca2+
F–
Na+
Cl–
Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là?
clo
brom
flo
iot
Clo không phản ứng với chất nào sau đây?
NaOH
NaCl
Ca(OH)2
NaBr
Clo không phản ứng với chất nào sau đây?
NaOH
NaCl
Ca(OH)
NaBr
Phản ứng giữa Cl2 và H2 có thể xảy ra ở điều kiện
nhiệt độ thường và bóng tối.
ánh sáng mặt trời.
ánh sang của magie cháy.
Cả A, B và C.
Sắp xếp theo chiều tăng tính oxi hóa của các nguyên tử là
I, Cl, Br, F
Cl,I,F,Br.
I,Br,Cl,F
I,Cl,F,Br
Liên kết trong các phân tử đơn chất halogen là gì?
công hóa trị không cực.
cộng hóa trị có cực.
liên kết ion.
liên kết cho nhận.
Hãy lựa chọn phương pháp điều chế khí hidroclorua trong phòng thí nghiệm:
Thủy phân AlCl3.
Tổng hợp từ H2 và Cl2.
clo tác dụng với H2O.
NaCl tinh thể và H2SO4 đặc.
Axit không thể đựng trong bình thủy tinh là:
HNO3
HF.
H2SO4.
HCl.
Đặc điểm nào không phải là đặc điểm chung của các halogen?
Đều là chất khí ở điều kiện thường.
Đều có tính oxi hóa mạnh.
Tác dụng với hầu hết các kim loại và phi kim.
Khả năng t/d với nước giảm dần từ F2 đến I2.
Trong phương trình MnO2 + HCl → MnCl2 + Cl2 + H2O thì hệ số cân bằng của HCl là bao nhiêu?
1.
2.
3.
4.
Trong các kim loại sau đây, kim loại nào khi tác dụng với clo và axit clohidric cho cùng một loại muối?
Zn.
Fe.
Cu.
Ag
Phương pháp để điều chế khí F2 trong công nghiệp là:
oxi hóa muối florua.
dùng halogen khác đẩy fl
Phương pháp để điều chế khí F2 trong công nghiệp là:
oxi hóa muối florua.
dùng halogen khác đẩy flo ra khỏi muối.
điện phân hỗn hợp KF và HF ở thể lỏng.
không có phương pháp nào.
Dẫn từ từ khí clo qua bình đựng KI có chứa sẵn hồ tinh bột. Hiện tượng quan sát được là:
Dung dịch hiện màu vàng
Dung dịch hiện màu xanh
Dung dịch có màu trắng
Có kết tủa màu vàng nhạt
Những nguyên tố halogen thuộc nhóm
IA
VA
VIA
VIIA
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen là
ns2np4
ns2np5
ns2np3
ns2np6
Trong nhóm halogen, sự biến đổi tính chấ nào sau đây của đơn chất đi từ flo đến iot là đúng?
Ở điều kiện thường, trạng thái tập hợp chuyển từ thể khí sang thể lỏng và rắn.
Màu sắc nhạt dần.
Nhiệt độ nóng chảy giảm dần.
Tính oxi hóa tăng dần.
Đặc điểm chung của các đơn chất halogen (F2, Cl2, Br2, I2) :
ở điều kiện thường là chất khí.
tác dụng mãnh liệt với nước.
vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
tính chất hóa học cơ bản là tính oxi hóa.
Phát biểu nào sau đây sai?
Độ âm điện của brom lớn hơn độ âm điện của iot.
Flo có tính oxi hóa mạnh hơn clo.
Trong các hợp chất, flo và clo có các số oxi hóa -1, +1, +3, +5, +7.
Bán kính nguyên tử của clo lớn hơn bán kính nguyên tử của flo.
Cho 4 đơn chất F2; Cl2; Br2; I2. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là :
F2.
Cl2.
Br2.
I2.
Phản ứng hóa học khi xảy ra kèm theo sự giải phóng hoặc hấp thu năng lượng, năng lượng này gọi là năng lượng hóa học. Phát biểu về phản ứng đúng là:
Nến (parafin) cháy trong không khí là phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng thủy phân collagen thành gelatin diễn ra khi hầm xương động vật là phản ứng thu nhiệt.
Hầu hết c
t biểu về phản ứng đúng là: a. Nến (parafin) cháy trong không khí là phản ứng tỏa nhiệt. b. Phản ứng thủy phân collagen thành gelatin diễn ra khi hầm xương động vật là phản ứng thu nhiệt. c. Hầu hết các phản ứng thu nhiệt chỉ cần khơi mào thì phản ứng có thể tiếp tục xảy ra. d. Tất cả các phản ứng tỏa nhiệt có thể tự xảy ra mà không cần khơi mào.
Các nguyên tố phổ biến thuộc nhóm halogen (VIIA) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm: F (Z = 9), Cl (Z = 17), Br (Z = 35) và I (Z = 53). Đơn chất halogen tồn tại dạng phân tử X2, giữa các phân tử X2 thường có tương tác với nhau. Cho giá trị năng lượng liên kết X-X ở bảng sau: Liên kết F - F Cl - Cl Br - Br I - I Năng lượng liên kết (kJ.mol-1) ở 25 0C và 1bar 159 243 193 151 Năng lượng liên kết X-X càng lớn thì liên kết càng bền. a. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X có dạng ns2np5. b. Liên kết giữa các nguyên tử trong X2 là liên kết cộng hoá trị không phân cực. c. Tương tác giữa các phân tử X2 là tương tác van der Waals. d. Năng lượng liên kết Cl - Cl lớn nhất trong dãy trên vì Cl có bán kính nguyên tử nhỏ nhất.
X là một nguyên tố thuộc nhóm Halgen, điều kiện thường ở trạng thái khí có màu vàng lục, có nguyên tử khối trung bình là 35,5(g/mol). a. X là Chlorine? b. X thể hiện tính khử khi tác dụng với kim loại? c. Trong cơ thể người nguyên tố X có trong máu và dịch vị dạ dày. d. Khi phản ứng với sodium hydroxide X vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hoá. Được dùng làm chất tẩy rửa, khử trùng...
Các nguyên tố nhóm halogen nằm ở nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học gồm: Fluorine(F), cholorine(Cl), bromine(Br), iodine(I). a. Tính oxi hoá tăng dần khi đi từ F đến I. b. F có khả năng ăn mòn thuỷ tinh. c. Khi chlorine tác dụng với Fe thu được hợp chất Fe(II). d. Bromine gây bỏng sâu khi tiếp xúc với da. Hít thở không khí có chứa halogen với nồng độ vượt ngưỡng cho phép làm tổn thương niêm mạc tế bào đường hô hấp, gây co thắt phế quản.
Phản ứng giữa Cl2 và H2 cần điều kiện ánh sáng hoặc nhiệt độ xảy theo phương trình: Cl2 + H2 → 2HCl a. Liên kết trong phân tử HCl là liên kết cộng hoá trị không cực. b. Số oxi hoá của Cl trong hợp chất HCl là -1. c. Dung dịch HCl khi tác dụng với AgNO3 sả
độ xảy theo phương trình: Cl 2 + H 2 → 2HCl
Liên kết trong phân tử HCl là liên kết cộng hoá trị không cực.
Số oxi hoá của Cl trong hợp chất HCl là -1.
Dung dịch HCl khi tác dụng với AgNO 3 sản phẩm xuất hiện kết tủa màu trắng.
Dung dịch HCl được sử dụng để loại bỏ gỉ sét trên sắt thép trước khi chuyển sang công đoạn sản xuất.
Trong cơ thể, muối ăn có vai trò quan trọng trong việc cân bằng điện giải, trao đổi chất...
Muối ăn có vị mặn.
Thành phần chính của muối ăn là NaCl.
Muối ăn được sản xuất từ nước ngọt bằng phương pháp kết tinh.
1 lít nước hoà tan với 9(g) muối NaCl ta được dụng dịch NaCl 0,9%.
Tiến hành một thí nghiệm như sau: Cho vào ống nghiệm khô một vài tinh thể potassium permanganate, nhỏ tiếp vào ống nghiệm vài giọt dung dịch hydrochloric acid đậm đặc. Đậy kín ống nghiệm bằng nút cao su có đính một băng giấy màu ẩm như hình vẽ:
Có khí Cl 2 màu vàng lục thoát ra trong ống nghiệm.
Thí nghiệm này dùng điều chế Cl 2 trong phòng thí nghiệm.
Mẩu giấy màu ẩm bị mất màu dần do sinh ra khí Cl 2 trong bình, khí Cl 2 tác dụng với H 2 O trên mẩu giấy tạo ra HClO là chất oxi hóa mạnh tẩy màu tờ giấy.
Để hạn chế Cl 2 thoát ra gây độc sau khi làm xong thí nghiệm cần cho thêm lượng dư dung dịch kiềm (ví dụ NaOH) để trung hòa hết HCl dư và tác dụng hết với Cl 2 trong bình trước khi đưa ra môi trường.
hydrogen halide HX Chất HF HCl HBr HI Nhiệt độ sôi o C 19,5 -84,9 -66,7 -35,8
Ở điều kiện thường, đều là chất khí.
Các phân tử đều phân cực.
Nhiệt độ sôi tăng từ hydrogen chloride đến hydrogen iodide, phù hợp với xu hướng tăng tương tác van der Waals từ hydrogen chloride đến hydrogen iodide.
Đều tan tốt trong nước, tạo các dung dịch hydrohalic acid tương ứng.
Điện phân Natri Clorua trong nước có màng ngăn theo phương trình phản ứng: 2NaCl + 2H 2 O → 2NaOH + H 2 + Cl 2
Thu được natri hydroxit, clo và hidro
Cho giấy quì tím vào dung dịch nước Cl 2 thì quì tím chuyển màu hồng sau đó lại mất mầu.
Nếu không có màng ngăn sẽ thu được nước Gia-ven có khả năng tẩy mầu và sát khuẩn.
Trong phòng thí nghiệm, Cl 2 được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl (màng ngăn, điện cực trơ).
Phản ứng Cl 2 + H 2 O ⎯⎯→ ⎯⎯ HCl + HClO
Phản ứng Cl2 + H2O ⎯⎯→ ⎯⎯ HCl + HClO
Phản ứng này chứng tỏ Cl2 là chất điện ly yếu
Vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.
chlorine tan một phần trong nước thành nước chiorine
Trong các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt thì khâu cuối cùng của việc xử lí nước là khử trùng nước.
Trình bày được xu hướng nhận thêm 1 electron (từ kim loại) hoặc dùng chung electron (với phi kim) để tạo hợp chất ion hoặc hợp chất cộng hoá trị dựa theo cấu hình electron.
Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm chứng minh được xu hướng giảm dần tính oxi hóa của các halogen thông qua một số phản ứng: Thay thế halogen trong dung dịch muối bởi một halogen khác; Halogen tác dụng với hydrogen và với nước.
Thực hiện được (hoặc quan sát video) một số thí nghiệm chứng minh tính oxi hoá mạnh của các halogen và so sánh tính oxi hoá giữa chúng (thí nghiệm tính tẩy màu của khí chlorine ẩm; thí nghiệm nước chlorine, nước bromine tương tác với các dung dịch sodium chloride, sodium bromide, sodium iodide).
Nêu được ứng dụng của các đơn chất trong đời sống, giải thích được nguyên nhân để vận dụng những ứng dụng đó vào thực tiễn.
Trình bày được xu hướng biến đổi tính acid của dãy hydrohalic acid.
Trình bày được tính khử của các ion halide (Cl–, Br–, I–) thông qua phản ứng với chất oxi hoá là sulfuric acid đặc.
Nhận xét (từ bảng dữ liệu về nhiệt độ sôi) và giải thích được xu hướng biến đổi nhiệt độ sôi của các hydrogen halide từ HCl tới HI dựa vào tương tác van der Waals.
Giải thích được sự bất thường về nhiệt độ sôi của HF so với các HX khác.
