Font size
WorksheetsNguyên phân và giảm phân
Total questions: 92
Worksheet time: 3hrs 41mins
Trong nguyên phân, hình thái đặc trưng của nhiễm sắc thể được quan sát rõ nhất vào kỳ
Có 5 tế bào đều nguyên phân liên tiếp 5 lần. Số tế bào con cuối cùng là
Ở đậu Hà Lan, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14. Số cromatit ở kỳ giữa của nguyên phân là
Số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường nội bào cung cấp cho cặp gen này nhân đôi là:
Số lần nguyên phân của mỗi tế bào là
NST đã nhân đôi bao nhiêu lần?
Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 20, Có 30 tế bào của loài này tham gia giảm phân hình thành giao tử đực thì ở kì sau của giảm phân II thống kê trong tổng số các tế bào con có bao nhiêu NST ở trạng thái đơn
Khi nói về quá trình nguyên phân , giảm phân phát biểu nào sau đây là đúng ? (1) Kì trung gian là thời gian tế bào nghỉ ngơi giữa 2 lần nguyên phân. (2) Một tế bào sinh dưỡng ở người có khối lượng AND là 6,6.10-12 gam và có 46 NST. Xét ở chu kì tế bào thì khối lượng 1 tế bào ở pha G2 sẽ là 13,2.10-12 gam , số lượng NST 1 tế bào là 46 NST kép. (3) Xét 1 tế bào mẹ : nguyên phân 1 lần tạo ra 2 tế bào con còn giảm phân cho ra 4 tế bào con. (4) Kết quả của QTNP , GP tạo ra tế bào con có bộ NST giống hệt nhau và giống hệt bộ NST của tế bào mẹ. (5) Dù là nguyên phân hay giảm phân cũng chỉ có 2 lần phân bào liên tiếp nhưng NST chỉ nhân đôi 1 lần . (6) Cả nguyên phân và giảm phân đều có hiện tượng sắp xếp NST , phân li , di chuyển NST về 2 cực tế bào. Số phát biểu đúng là
Cho các phát biểu sau về quá trình nguyên phân ? 1.Ở kì đầu của nguyên phân
Cho 3 tế bào của 3loài sinh vật A, B, C có số NST của loài B hơn loài A và kém hơn loài C là 8 NST. Biết tổng số NST trong 3 tế bào là 48 NST. Tại vùng sinh sản, loài A nguyên phân với số lần bằng một nửa số NST trong bộ lưỡng bội của loài. Tế bào của loài B, C cũng thực hiện nguyên phân với tốc độ như nhau với tổng số lần bằng
Câu 1: C NST kép gồm 2 chromatide giống nhau và dính với nhau ở tâm động. NST kép tồn tại khi NST đã nhân đôi → kì giữa của tế bào. → Đáp án C.
Câu 2:A Nguồn gốc của hai nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng là một chiếc có nguồn gốc từ bố, 1 chiếc có nguồn gốc từ mẹ, → Đáp án A
Câu 3: C Nguyên phân gồm có 4 kì: kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối. Tại kì giữa màng nhân tiêu biến, NST co ngắn cực đại xếp thành hàng trên mp xích đạo của thoi phân bào nên hình thái nhiễm sắc thể sẽ được quan sát rõ nhất vào kì này. → Đáp án C.
Câu 4: D Nguyên phân là hình thức phân bào nguyên nhiễm. Trong các hình thức phân bào có trực phân và gián phân (phân bào không có thoi vô sắc và phân bào có thoi vô sắc) Phân bào có thoi vô sắc gồm có nguyên phân và giảm phân. Trong nguyên phân thì tế bào con có bộ NST giống hệt tế bào mẹ; còn ở giảm phân thì tế bào con có bộ NST chỉ bằng 1/2 của tế bào mẹ. → Đáp án D.
Câu 5: A Trong quá trình nguyên phân có xảy ra sự tự nhân đôi của nhiễm sắc thể vào pha S của kì trung gian. Trải qua kì trung gian dài sau đó là quá trình phân chia tế bào (4 kì). → Đáp án A.
Câu 6: B Nguyên phân là cơ chế ổn định bộ NST qua các thế hệ ở các loài sinh sản vô tính,còn ở các loài sinh sản hữu tính là nguyên phân,giảm phân,thụ tinh. → Đáp án B
Câu 7: D TRong nguyên phân NST, nhân đôi ở pha S kì trung gian, bắt đầu co ngắn → xoắn cực đại tại kì giữa → phân ly ở kì sau → và tháo xoắn → Đáp án D
Câu 8: D Bước vào kì đầu, ADN nhân đôi → hàm lượng ADN sẽ là 16 × 10^9 → Đáp án D
Câu 9: D Hiện tượng làm cho vị trí gen trên NST có thể thay đổi là sự trao đổi chéo NST. → Đáp án D
Câu 10: C Kì giữa lần nguyên phân cuối cùng → số tế bào con là: 2^4 = 16 Kì giữa → số chromatide là 4n → 1 tế bào là 48 → Số chromatide ở kì giữa lần nguyên phân cuối cùng là: 48× 16 = 768 → Đáp án C
Câu 11: B NST đơn → NST kép : tự nhân đôi, còn từ NST kép → NST đơn
Cả giảm phân và nguyên phân NST đều chỉ nhân đôi 1 lần ở pha S kì trung gian. Giảm phân NST nhân đôi trước khi bước vào phân bào I.
Điểm giống giữa giảm phân và nguyên phân: Nhiễm sắc thể chỉ nhân đôi 1 lần. Khác nhau: Nguyên phân chỉ gồm 1 lần phân bào, xảy ra ở tb sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ khai. Kết quả tạo thành 2 tế bào có bộ NST giống hệt tb mẹ Giảm phân gồm 2 lần phân bào, xảy ra ở tb sinh dục chín. Sau 2 lần pbao mà chỉ nhân đôi 1 lần → tạo thành 4 tế bào có bộ NST (n).
Trao đổi chéo: Là hiện tượng 2 cromatit của cặp nhiễm sắc thể đồng dạng trao đổi cho nhau 2 đoạn tương ứng sau khi tiếp hợp ở kì đầu giảm phân 1, dẫn tới hiện tượng hoán vị gen giữa các alen.
Nguyên phân đảm bảo duy trì ổn định bộ NST của loài sinh sản vô tính, còn ở loài sinh sản hữu tính cơ chế đảm bảo duy trì ổn định bộ NST là: nguyên phân, giảm phân, thụ tinh.
1 tế bào ( 2n=8) → số chromatide = 16 ; 5 tế bào → tổng số chromatide : 16× 5 = 80
Hiện tượng chỉ xảy ra trong giảm phân đó là tiếp hợp và trao đổi chéo.
Trong lần phân bài II của giảm phân, NST có trạng thái kép ở kì đầu II và kì giữa II. Khi bước vào kì sau II thì NST tách thành trạng thái đơn phân li về hai cực của tế bào.
Một loài 2n=20. 30 tế bào tham gia giảm phân hình thành giao tử đực → kì sau giảm phân II → lúc này số tế bào là 60 tế bào → tổng số NST dạng đơn: 60 × 20 = 1200.
5 tế bào sinh tinh sẽ tạo được tối đa: 2.5 = 10 loại giao tử. Cơ thể có kiểu gen AaBbXY → có khả năng tạo số loại tinh trùng: 2^3 = 8 Vì vậy 5 tế bào sinh tinh của cơ thể này tạo tối đa 8 loại giao tử.
Hàm lượng ADN nhân trong một tế bào sinh tinh của một động vật là 6,6pg → ADN nhân của mỗi tế bào đang ở kì sau giảm phân II. Kì sau giảm phân II,chưa phân chia tế bào chất, hàm lượng ADN lúc này vẫn là 6,6pg.
hàm lượng ADN nhân trong một tế bào là x. Bước vào quá trình giảm phân → hàm lượng ADN nhân đôi → kì sau của giảm phân I NST phân chia về 2 cực của tế bào tuy nhiên chưa có sự phân chia tế bào chất → hàm lượng ADN trong NST là 2x.
Tế bào sinh dục có 2n=24, tiến hành nguyên phân liên tiếp 5 lần → 2^5 = 32 tế bào. Một nửa tham gia giảm phân ( 16 tế bào). Tổng số ADN trong tế bào con ở kì sau giảm phân II là: Kì sau giảm phân II NST đang phân ly về hai cực của tế bào những chưa phân chia tế bào chất. 16 tế bào → giảm phân I → 32 tế bào → tổng số ADN: 32× 24 = 768
Hai cây cùng loài giao phấn với nhau → hợp tử nguyên phân bình thường 4 lần → 2^4 = 16 tế bào con. Có 384 NST ở trạng thái chưa nhân đôi. Cây bố giảm phân bình thường k trao đổi chéo tối đa tạo 2^n giao tử = 256 → n = 8 → 2n = 16 Số NST trong một tế bào con dc tạo ra sẽ là: 384:16 = 24 Bộ NST của hợp tử sẽ là: 3n=24.
Một hợp tử của ruồi giấm nguyên phân 4 lần → 2^4 =16 tế bào. Số tâm động ở kì sau của đợt nguyên phân liên tiếp 4n, → tổng số là 16× 16 = 256.
Gà có 2n=78. Kì trung gian nhiễm sắc thể xảy ra tự nhân đôi ở pha S → nhiễm sắc thể từ dạng đơn → nhân đôi → dạng kép. Số nhiễm sắc thể ở mỗi tế bào là 78 NST kép.
Mỗi tế bào sẽ hình thành 2 loại tinh trùng Mà ở đây có 3 tế bào sinh tinh nên tối đa có số loại tinh trùng được hình thành là:
Một tế bào sinh dưỡng ở người có khối lượng AND là 6,6.10^-12 gam và có 46 NST. khối lượng 1 tế bào ở pha G2 sẽ là 6,6 .10^-12 . 2 = 13,2.10^-12 gam , số lượng NST 1 tế bào là 46 NST kép. (2) đúng.
Kết quB con có bộ NST giống bộ NST của mẹ. Còn kết quả của Giảm phân là từ 1 TB mẹ với 2n NST qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 TB con đều có n NST.→ (3) đúng, (4) sai.
Sự tiếp hợp và trao đổi đoạn giữa các sợi cromatit trong cặp NST kép tương đồng chỉ xảy ra ở giảm phân. Kì đầu của NP NST kép tiếp tục đóng xoắn.
NST đơn không có cromatit mà đề bài cho tế bào mẹ ban đầu có 2n NST đơn.
Nguyên phân là quá trình phân bào, xảy ra tại cơ quan sinh dưỡng, ngoài ra còn xảy ra tại vùng sinh sản của cơ quan sinh dục.
Câu 47: Cà độc dược, thể ba mang 3 NST của B giảm phân → giao tử BB và B ngang nhau. Thể ba: BBB → 50% BB: 50% B Thụ phấn với cây lưỡng bội bình thường thì số cây thường (cây lưỡng bội ) = 1/2 = 50%. (cây lưỡng bội giảm phân bình thường tạo giao tử n). → Đáp án B.
Câu 48: Gọi x là số tế bào sinh dục sơ khai cái; số tế bào sinh dục sơ khai đực 2x. Gọi k là số lần nguyên phân của tb sinh dục sơ khai cái; số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai cái 2k. Vậy môi trường cung cấp số NST: x.(2^k-1).2n + 2x.(2^2k - 1).2n = 99750 Khi tế bào giảm phân tạo trứng và tinh trùng: (x.2^k + 2x.2^2k).2n = 100320 Với 2n < 50 → giải ra được x = 5; 2n = 38 (1) sai; (2) đúng thay vào biểu thức ta tính được k = 4 (3) sai. Vậy tb sinh dục sơ khai cái nguyên phân 4 lần; tế bào sinh dục sơ khai đực nguyên phân 8 lần (4) sai. Nếu trong quá trình giảm phân có trao đổi chéo kép tại 1 cặp → 8 loại giao tử; 2n = 38 → n = 19; còn 18 cặp còn lại giảm phân bình thường không trao đổi chéo → 2^18 giao tử. Vậy tổng số giao tử tạo thành: 8.2^18 = 2^21. (5) đúng. Vậy có phát biểu (2) và (5) đúng. → Đáp án B.
Câu 49: Gọi số NST trong tế bào A là x; tế bào B là x +8; tế bào C là x + 8 +8. Tổng số NST là 48: x + x + 8 + x + 8 + 8 = 48 → x = 8 (1) sai. Bộ NST của A = 8; B = 16; C = 24. Tế bào A nguyên phân = 1 nửa số NST trong bộ lưỡng bội (nguyên phân 4 lần); tế bào B và C nguyên phân 8 lần → (2) sai; (3) đúng. Loài A có 2 cặp trao đổi chéo tại 1 điểm → 4^2 loại giao tử; 1 cặp trao đổi chéo tại 2 điểm → 6 loại giao tử. 1 cặp bình thường có cấu trúc khac nhau → 2 loại giao tử. Vậy tổng số loại giao tử = 4^2.6.2 = 192 (4) đúng. (5) Tỉ lệ giao tử có 2 NST có nguồn gốc từ ông nội: 4C2/2^4 = 6/16 = 3/8 (5) đúng. Vậy có phát biểu (3), (4), (5) đúng. → Đáp án C.
Câu 50: Ta có: 5.(2^k-1).2n = 930. Số NST cần cung cấp cho giảm phân: 5.2^k.2n = 960 Vậy 2n = 6 (1) sai. Số lần nguyên phân là: 5.2^k.6 = 960 → 2^k = 32 → k = 5 (2) đúng. (3) sai. Nếu tb là giao tử cái: 5.2^5.2,5% = 4 hợp tử. Vậy tế bào là giao tử đực: 5.2^5.2,5% = 16 hợp tử. (4) sai. Khi các hợp tử nguyên phân 3 lần → 16.2^3 = 16.8 = 128. vậy chỉ có (2) đúng. → Đáp án B.
Nguồn gốc của hai nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng là
A. một chiếc có nguồn gốc từ bố, một chiếc có nguồn gốc từ mẹ.
B. cả hai chiếc điều có nguồn gốc từ bố.
C. cả hai chiếc đều có nguồn gốc từ mẹ.
D. được sinh ra từ một nhiễm sắc thể ban đầu.
Người ta đếm được tổng số cromatit là
40
80
120
160
Số nhiễm sắc thể có trong hợp tử này là
28
14
42
21
Từ một tế bào mẹ tạo ra
2 tế bào đơn bội
2 tế bào lưỡng bội
4 tế bào đơn bội
4 tế bào lưỡng bội
Nguyên liệu mà môi trường cần cung cấp có các tế bào khi chuẩn bị bước vào lần nguyên phân cuối cùng tương đương với số nhiễm sắc thể đơn là
80
160
300
320
Cơ chế ổn định bộ nhiễm sắc thể qua các thế hệ ở loài sinh sản vô tính là
A. nhân đôi nhiễm sắc thể.
B. nguyên phân.
C. giảm phân.
D. thụ tinh.
Trong nguyên phân, sự tự nhân đôi của nhiễm sắc thể xảy ra ở
A. trung gian.
B. kỳ đầu.
C. kỳ giữa.
D. kỳ cuối.
Số nhiễm sắc thể đơn có trong 1 tế bào ở kì sau của nguyên phân là
0
12
24
48
Trong lần phân bào II của giảm phân, các nhiễm sắc thể có trạng thái kép ở các kỳ nào sau đây ?
A. Sau II, cuối II và giữa II.
B. Đầu II, cuối II và sau II.
C. Đầu II, giữa II.
D. Tất cả các kỳ
Hiện tượng các nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại ở kỳ giữa nhằm chuẩn bị cho hoạt động nào sau đây?
A. Phân li nhiễm sắc thể.
B. Nhân đôi nhiễm sắc thể.
C. Tiếp hợp nhiễm sắc thể.
D. Trao đổi chéo nhiễm sắc thể.
Xét một tế bào lưỡng bội của một loài sinh vật chứa hàm lượng ADN gồm 8 x 109 cặp nuclêotit. Khi bước vào kì đầu của quá trình nguyên phân tế bào này có hàm lượng ADN gồm
A. 8 x 109 cặp nucleôtit
B. 32 x 109 cặp nucleôtit
C. 4 x 109 cặp nucleôtit
D. 16 x 109 cặp nucleôtit
Cơ chế tạo thành nhiễm sắc thể đơn từ nhiễm sắc thể kép là
A. tự nhân đôi.
B. phân ly.
C. trao đổi chéo.
D. tái tổ hợp.
Số nhiễm sắc thể có trong hợp tử này là
14
21
15
28
Trong nguyên phân, nhiễm sắc thể có những hoạt động là
A. tự nhân đôi, tiếp hợp và tái tổ hợp, phân li tái tổ hợp.
B. tự nhân đôi, phân ly và tái tổ hợp, tổng hợp ARN.
C. tự nhân đôi, đóng tháo xoắn, tiếp hợp và trao đổi chéo.
D. tự nhân đôi, đóng tháo xoắn và phân ly.
Điểm giống nhau gữa nguyên phân và giảm phân là gì?
Gồm 2 lần phân bào
Xảy ra ở tế bào hợp tử
Xảy ra ở tế bào sinh dục chín
Nhiễm sắc thể nhân đôi một lần
Biết hàm lượng ADN nhân trong một tế bào sinh tinh của thể lưỡng bội là x. Trong trường hợp phân chia bình thường, hàm lượng ADN nhân của tế bào này đang ở kì sau của giảm phân I là
A. 1x.
B. 2x.
C. 0,5x
D. 4x.
Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài là
2n = 24
2n = 12
2n = 8
2n = 14
Nhiễm sắc thể kép là nhiễm sắc thể
A. gồm hai nhiễm sắc thể đơn giống nhau và tồn tại thành cặp tương đồng.
B. gồm hai nhiễm sắc thể đơn có nguồn gốc khác nhau, dính nhau ở tâm động.
C. gồm hai cromatit giống hệt nhau, dính nhau ở tâm động.
D. gồm hai cromatit giống hệt nhau, dính nhau ở đầu mút nhiễm sắc thể.
Hiện tượng làm cho vị trí gen trên nhiễm sắc thể có thể thay đổi là
A. nhân đôi nhiễm sắc thể.
B. phân li nhiễm sắc thể.
C. co xoắn nhiễm sắc thể.
D. trao đổi chéo nhiễm sắc thể.
Bộ nhiễm sắc thể được duy trì ổn định qua các thế hệ là nhờ sự phối hợp của các cơ chế
nguyên phân
nguyên phân, giảm phân và phân đôi
giảm phân và thụ tinh
nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
Thể chỉ xảy ra trong giảm phân và không xảy ra ở nguyên phân?
A. Nhân đôi.
B. Co xoắn.
C. Tháo xoắn.
D. Tiếp hợp và trao đổi chéo.
Thoi phân bào bắt đầu được hình thành ở :
A. Kỳ đầu.
B. Kỳ sau.
C. Kỳ giữa.
D. Kỳ cuối.
Nguyên phân là hình thức phân bào
A. có sự tổ hợp lại của các nhiễm sắc thể.
B. có sự tự nhân đôi của các nhiễm sắc thể.
C. có sự phân ly của các nhiễm sắc thể.
D. mà tế bào con có bộ nhiễm sắc thể giống tế bào mẹ.
Hiện tượng các nhiễm sắc thể tiến lại gần nhau, kết hợp với nhau theo chiều dọc và bắt chéo lên nhau xảy ra trong giảm phân ở
kỳ đầu, giảm phân I
kỳ đầu, giảm phân II
kỳ giữa, giảm phân I
kỳ giữa, giảm phân II
Số lượng NST đơn ở kì cuối của đợt nguyên phân tiếp theo là:
64
256
128
512
Hiện tượng nào sau đây của nhiễm sắc thể chỉ xảy ra trong giảm phân và không xảy ra ở nguyên phân?
Nhân đôi
Co xoắn
Tháo xoắn
Tiếp hợp và trao đổi chéo
Xét một tế bào lưỡng bội của một loài sinh vật chứa hàm lượng ADN gồm 6 x 109 cặp nuclêôtit. Khi bước vào kì đầu của quá trình nguyên phân tế bào này có hàm lượng ADN gồm
A. 18 × 109 cặp nuclêôtit.
B. 6 ×109 cặp nuclêôtit.
C. 24 × 109 cặp nuclêôtit.
D. 12 × 109 cặp nuclêôtit.
Một tế bào sinh dưỡng của một loài có 2n = 24 tiến hành 5 lần nguyên phân liên tiếp, Số crômatit trong các tế bào con ở kì giữa của lần nguyên phân cuối cùng là
A. 1536.
B. 384.
C. 768.
D. 192.
Số tế bào có ở kỳ sau của lần nguyên phân thứ ba là
2 tế bào
4 tế bào
6 tế bào
8 tế bào
Cho 5 tế bào sinh tinh của một loài động vật có kiểu gen AaBbXY, giảm phân bình thường. Theo lý thuyết tối đa tạo ra số loại tinh trùng là:
A. 6
B. 10
C. 20
D. 8
Ở một loài thực vật, cho lai hai cây lưỡng bội với nhau được các hợp tử F1. Một trong các hợp tử này nguyên phân liên tiếp 4 đợt. Ở kì giữa của lần nguyên phân thứ tư, người ta đếm được trong tất cả các tế bào con có 336 crômatit. Số nhiễm sắc thể có trong hợp tử này là
A. 14.
B. 21.
C. 15.
D.
What happens to a single chromatid to form a double chromatid?
Synapsis
Crossing over
Replication
Separation
Số phát biểu đúng là:
1
2
3
4
Có bao nhiêu nhận định đúng trong số các nhận định dưới đây:
0
1
2
3
Từ một hợp tử của ruồi giấm nguyên phân 4 đợt liên tiếp thì số tâm động có ở kì sau của đợt nguyên phân tiếp theo là bao nhiêu?
A. 128.
B. 256.
C. 160.
D. 64.
Số phát biểu đúng là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
2.
3.
4.
5.
Một tế bào sinh dục của một loài có 2n = 24 tiến hành 5 lần nguyên phân liên tiếp, một nửa số tế bào con tiếp tục tham gia giảm phân, tổng số phân tử ADN trong các tế bào con ở kì sau của lần giảm phân 2 là
A. 192.
B. 1536.
C. 768.
D. 384.
What is the total number of chromatids in the middle of the last round of cell division?
46
48
92
94
How many daughter cells are formed after 5 rounds of cell division?
16
32
64
128
Số phát biểu sai trong các phát biểu sau khi nói về nguyên phân ? (1) Tế bào mẹ ban đầu có 2n NST đơn nghĩa là sẽ có 4n cromatit và gồm có 2n tâm động. (2) Ở kì đầu tế bào có 4n NST hay 2n NST kép gồm 4n cromatit với 2n tâm động . (3) Ở kì sau mỗi tế bào chỉ còn lại 2n NST nhưng 4n cromatit với 2n tâm động . (4) Khi 2 con đã hình thành thì mỗi tế bào chỉ có 2n cromatit như tế bào mẹ ban đầu. (5) Chu kì tế bào là thời gian xảy ra 2 lần nguyên phân liên tiếp , tính từ kì trung gian đến cuối kì cuối. (6) Trong một đơn vị thời gian , chu kì nguyên phân tỉ lệ nghịch với số đợt nguyên phân. A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
2.
3.
4.
5.
Ở cây cà độc dược, giả sử một cơ thể mang thể ba nhiễm của nhiễm sắc thể B giảm phân, qua đó 2 loại tổ hợp giao tử BB và B ngang nhau. Khi cho cây trên thụ phấn với cây lưỡng bội bình thường thì tỉ lệ số cây con thường chiếm tỉ lệ bao nhiêu? A. 100%. B. 50%. C. 25%. D. 75%.
100%.
50%.
25%.
75%.
Gà có 2n=78. Vào kỳ trung gian, sau khi nhiễm sắc thể xảy ra tự nhân đôi ở pha S của kỳ trung gian, số nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào là
A. 78 nhiễm sắc thể đơn.
B. 78 nhiễm sắc thể kép.
C. 156 nhiễm sắc thể đơn.
D. 156 nhiễm sắc thể kép.
Biết hàm lượng ADN nhân trong một tế bào sinh tinh của một loài động vật là 6,6pg. Trong trường hợp phân bào bình thường, hàm lượng ADN nhân của mỗi tế bào khi đang ở kì sau của giảm phân II là
A. 3,3pg
B. 26,4 pg
C. 13,2 pg
D. 6,6pg
Cho hai cây cùng loài giao phấn với nhau thu được các hợp tử. Một trong các hợp tử đó nguyên phân bình thường liên tiếp 4 lần đã tạo ra các tế bào con có tổng số 384 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi. Cho biết quá trình giảm phân của cây dùng làm bố không xảy ra đột biến và không có trao đổi chéo đã tạo ra tối đa 256 loại giao tử. Số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào con được tạo ra trong quá trình nguyên phân này là
A. 3n = 24.
B. 3n = 36.
C. 2n = 26.
D. 2n = 16.
Có 3 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen AaBbddEe tiến hành giảm phân bình thường hình thành tinh trùng. Số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là
A. 2.
B. 8.
C. 6.
D. 4.
Cho các phát biểu sau về quá trình nguyên phân ? 1.Ở kì đầu của nguyên phân có sự tiếp hợp và trao đổi đoạn giữa các sợ cromatit trong cặp NST kép tương đồng . 2. Ở kì sau nguyên phân các NST xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. 3. Ở kì sau nguyên phân 2 cromatit chị em của NST kép tách ở tâm động và phân li đồng đều. 4. Ở kì đầu nguyên phân có sự phân lí của cặp NST kép tương đồng tạo sự đa dạng của các giao tử. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
1.
2.
3.
4.
