Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

khái niệm tiến hóa

Total questions: 73

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây không đúng về chọn lọc nhân tạo?

a)

Sự chọn lọc có chủ đích của con người dựa trên những đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.

b)

Trong một quần thể vật nuôi hoặc cây trồng, sự xuất hiện các biến dị thường có lợi phù hợp với mục đích của con người.

c)

Sự chọn lọc tiến hành trên cùng một đối tượng vật nuôi hoặc cây trồng theo nhiều hướng khác nhau.

d)

Chọn lọc tự nhiên đã tạo ra sự đa dạng và thích nghi của các loài vật nuôi và cây trồng từ vài dạng hoang dại ban đầu.

2.

Cho một số giống cây trồng sau đây: (1) Súp lơ trắng; 2) Bắp cải; 3) Cần tây; 4) Su hào; 5) Hành lá. Có bao nhiêu giống cây trồng được tạo ra do chọn lọc nhân tạo từ cây cải dại?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

3.

Border collie, Berger, Rough collie là những giống chó được con người tạo ra từ loài sói hoang dã nhằm mục đích

a)

chăn cừu.

b)

làm cảnh.

c)

đi săn.

d)

giữ nhà.

4.

Sắp xếp các nội dung sau đây để hoàn thành quá trình hình thành đặc điểm thích nghi dưới tác động của chọn lọc tự nhiên:

a)

(1) Sự sống sót và sinh sản của các cá thể có khả năng thích nghi.

b)

(2) Sự xuất hiện biến dị mới trong quần thể.

c)

(3) Chọn lọc tự nhiên và hình thành đặc điểm thích nghi mới của loài.

d)

(4) Sự cạnh tranh về khả năng ngụy trang giữa các cá thể mang các kiểu hình khác nhau.

5.

Ghép các thông tin ở cột A tương ứng với hình ảnh ở cột B để hoàn thành quá trình hình thành đặc điểm màu sắc cánh ở bướm nhờ chọn lọc tự nhiên:

4 lines
6.

Để hoàn thành quá trình hình thành đặc điểm màu sắc cánh ở bướm nhờ chọn lọc tự nhiên:

a)

A. 1 - a; 2 - d; 3 - c; 4 - b.

b)

B. 1 - b; 2 - a; 3 - d; 4 - c.

c)

C. 1 - d; 2 - c; 3 - a; 4 - b.

d)

D. 1 - d; 2 - b; 3 - a; 4 - c.

7.

Đối với vi khuẩn tốc độ tiến hóa diễn ra một cách nhanh chóng vì

a)

A. vi khuẩn có ít gene nên tỉ lệ gene đột biến cao.

b)

B. vi khuẩn sinh sản nhanh và gene đột biến được biểu hiện ngay thành kiểu hình.

c)

C. vi khuẩn có kích thước nhỏ, tốc độ trao đổi chất mạnh mẽ nên dễ chịu ảnh hưởng của môi trường.

d)

D. vi khuẩn có khả năng thích nghi với mọi môi trường sống.

8.

Nếu sử dụng thuốc kháng sinh có liệu lượng càng cao thì nhanh chóng hình thành các chủng vi khuẩn kháng thuốc vì

a)

A. khi nồng độ thuốc càng cao thì vi khuẩn dễ dàng quen thuốc.

b)

B. thuốc kháng sinh là tác nhân gây ra các đột biến kháng thuốc.

c)

C. thuốc kháng sinh là nhân tố gây ra sự chọn lọc các dòng vi khuẩn kháng thuốc.

d)

D. thuốc kháng sinh là nhân tố kích thích các vi khuẩn chống lại chính nó.

9.

Giải thích nào dưới đây không đúng về sự hóa đen của loài bướm Biston betularia tại các vùng công nghiệp nước Anh vào cuối thế kỉ XIX?

a)

A. Trong môi trường có bụi than, màu đen trở thành có lợi, nên bướm đen được được chọn lọc tự nhiên giữ lại, thay thế các cá thể bướm trắng.

b)

B. Trong môi trường không có bụi than, màu đen là biến dị bất lợi bị đào thải.

c)

C. Bụi than của các n

10.

Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Nguyên nhân là do

a)

ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh lục làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu.

b)

chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể sâu.

c)

chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ.

d)

khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường.

11.

Người ta đã dùng một loại thuốc xịt muỗi mới để diệt muỗi. Việc xịt muỗi được lặp lại vài tháng một lần. Lần xịt đầu tiên đã diệt được gần như hết các con muỗi nhưng sau đó thì quần thể muỗi cứ tăng dần kích thước. Mỗi lần xịt sau đó chỉ diệt được rất ít muỗi. Điều nào sau đây giải thích đúng nhất về những điều đã xảy ra?

a)

Việc xịt muỗi gây ra sự chọn lọc, cá thể có khả năng kháng thuốc sống sót sẽ thay thế dần các cá thể có sức đề kháng kém.

b)

Loài muỗi mới có khả năng kháng thuốc đã di cư tới vùng đó thay thế cho loài đã bị diệt.

c)

Thuốc diệt muỗi đã tác động tới DNA của muỗi để tạo nên muỗi có gene kháng thuốc.

d)

Thuốc diệt muỗi đồng thời tiêu diệt cả thiên địch của muỗi, không còn thiên địch muỗi sinh sản t

12.

Điền từ còn thiếu để hoàn thành câu sau: "... là quá trình con người chủ động làm biến đổi các giống vật nuôi, cây trồng qua rất nhiều thế hệ bằng cách chọn lọc và nhân giống các cá thể mang những … mong muốn."

a)

Chọn lọc tự nhiên - đặc tính.

b)

Chọn lọc nhân tạo - đặc điểm.

c)

Chọn lọc tự nhiên - đặc điểm.

d)

Chọn lọc nhân tạo - đặc tính.

13.

Điền vào chỗ chấm để hoàn thành câu sau: "Trong trồng trọt và chăn nuôi, con người đã tiến hành đào thải các cá thể mang …; đồng thời, tích lũy những … phù hợp với mục đích của con người."

a)

tính trạng xấu hoặc không tốt - tính trạng tốt.

b)

biến dị có hại hoặc không có lợi - biến dị có lợi.

c)

tính trạng tốt - tính trạng xấu hoặc không tốt.

d)

biến dị có lợi - biến dị có hại hoặc không có lợi.

14.

Kết quả của sự chọn lọc tiến hành trên cùng một đối tượng vật nuôi hoặc cây trồng theo nhiều hướng khác nhau:

a)

tạo ra nhiều giống mang các đặc điểm khác nhau từ một vài dạng ban đầu.

b)

tạo ra một giống mang các đặc điểm khác nhau từ một vài dạng ban đầu.

c)

tạo ra nhiều giống mang các đặc điểm giống nhau từ một vài dạng ban đầu.

d)

tạo ra một giống mang các đặc điểm giống nhau từ một vài dạng ban đầu.

15.

Quá trình phân hóa về khả năng sống sót và khả năng sinh sản của cá thể mang các đặc điểm khác nhau trong quần thể được gọi là

a)

chọn lọc nhân tạo.

b)

chọn lọc cá thể.

c)

chọn lọc hàng loạt.

d)

chọn lọc tự nhiên.

16.

sót và khả năng sinh sản của cá thể mang các đặc điểm khác nhau trong quần thể được gọi là

a)

chọn lọc nhân tạo.

b)

chọn lọc cá thể.

c)

chọn lọc hàng loạt.

d)

chọn lọc tự nhiên.

17.

Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, các biến dị có lợi xuất hiện ở một số cá thể được tích lũy dần qua nhiều thế hệ dẫn đến hình thành các đặc điểm thích nghi của loài (về cấu tạo, chức năng, màu sắc, tập tính,...), đảm bảo cho sự thích nghi của sinh vật với những điều kiện môi trường sống khác nhau, từ đó, hình thành

a)

giống mới.

b)

nòi mới.

c)

loài mới.

d)

quần thể mới.

18.

Cơ sở của chọn lọc tự nhiên là

a)

đặc tính biến dị và thích nghi của sinh vật.

b)

đặc tính di truyền và thích nghi của sinh vật.

c)

đặc tính biến dị và sinh sản của sinh vật.

d)

đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.

19.

Chọn lọc tự nhiên gồm hai quá trình song song là

a)

đào thải các biến dị bất lợi và tích lũy các biến dị có lợi cho sinh vật.

b)

đảo thải các biến dị bất lợi và tích lũy các biến dị có lợi cho con người.

c)

đào thải các biến dị có lợi và tích lũy các biến dị bất lợi cho sinh vật.

d)

đào thải các biến dị có lợi và tích lũy các biến dị bất lợi cho con người.

20.

Kết quả của chọn lọc tự nhiên là

a)

sự sống sót và sinh sản của những dạng kém thích nghi nhất.

b)

sự sống sót và sinh sản của những dạng thích nghi nhất.

c)

sự sống sót và thích nghi của những dạng sinh sản kém nhất.

d)

sự sống sót và thích nghi của những dạng sinh sản tốt nhất.

21.
Câu 1. Chọn lọc tự nhiên là quá trình nào sau đây? 
a)
Sự thích nghi của sinh vật với môi trường.
b)
Sự lựa chọn của con người về sinh vật nuôi.
c)
Sự biến đổi di truyền ngẫu nhiên.
d)
Sự thích ứng của sinh vật với môi trường.
22.
Câu 2. Tiến hóa sinh học là 
a)
Sự thay đổi màu sắc của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
b)
Sự thay đổi các đặc tính di truyền của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
c)
Sự thay đổi kích thước của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
d)
Sự thay đổi cấu trúc cơ thể của sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
23.
Câu 3. Tiến hoá là 
a)
sự thay đổi tính trạng của quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác.
b)
sự thay đổi vốn gene của quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác.
c)
sự thay đổi mRNA của quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác.
d)
sự thay đổi vốn gene của quần xã từ thế hệ này sang thế hệ khác.
24.
Câu 4. Sự tiến hóa của xương chi ngựa đã giúp gì cho loài ngựa?
a)
Chạy nhanh hơn.
b)
Chạy chậm hơn.
c)
Đứng vững hơn.
d)
Bền bỉ hơn.
25.
Câu 5. Con người ứng dụng chọn lọc nhân tạo để
a)
nâng cao nang suất chất lượng vật nuôi và cây trồng.
b)
nâng cao năng suất và chất lượng vi khuẩn.
c)
nâng cao năng suất và chất lượng virus.
d)
nâng cao năng suất và chất lượng vật nuôi.
26.
Câu 6. “Chọn lọc nhân tạo là phương pháp con người sử dụng nguyên lý …(1)… nhằm tạo ra các…(2)… phù hợp với nhu cầu cụ thể của con người” Số (1) là
a)
đột biến di truyền.
b)
tiến hóa.
c)
đột biến DNA.
d)
đột biến NST.
27.
Câu 7. “Chọn lọc nhân tạo là phương pháp con người sử dụng nguyên lý …(1)… nhằm tạo ra các…(2)… phù hợp với nhu cầu cụ thể của con người”  Số (2) là
a)
chủng vật nuôi.
b)
động vật và thực vật.
c)
vật nuôi, cây trồng, chủng vi sinh vật.
d)
vi khuẩn và virus.
28.
Câu 8. “Chọn lọc tự nhiên là quá trình các cá thể …(3)… hơn với môi trường sống có khả năng  …(4)… cao hơn, dẫn đến …(5)… có đặc điểm thích nghi được di truyền trở nên phổ biến trong quần thể” . Số (3) là
a)
dị ứng.
b)
xung đột.
c)
thích nghi.
d)
xung khắc.
29.
Câu 9. “Chọn lọc tự nhiên là quá trình các cá thể …(3)… hơn với môi trường sống có khả năng  …(4)… cao hơn, dẫn đến …(5)… có đặc điểm thích nghi được di truyền trở nên phổ biến trong quần thể” . Số (4) là
a)
sống sót và sinh sản.
b)
tiêu diệt và tuyệt chủng.
c)
sống sót và sinh trưởng.
d)
sinh trưởng và sinh sản.
30.
Câu 10. “Chọn lọc tự nhiên là quá trình các cá thể …(3)… hơn với môi trường sống có khả năng  …(4)… cao hơn, dẫn đến …(5)… có đặc điểm thích nghi được di truyền trở nên phổ biến trong quần thể” . Số (5) là
a)
số lượng cá thể.
b)
số lượng kiểu gene.
c)
số lượng quần xã.
d)
số lượng allele.
31.
Câu 11. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên ?
a)
CLTN có thể duy trì và củng cố những đột biến có lợi.
b)
CLTN tạo nên những đột biến có lợi.
c)
Con đường duy nhất để loại bỏ những đột biến có hại là phải trải qua CLTN.
d)
CLTN là một quá trình ngẫu nhiên.
32.
Câu 12. Hình ảnh trên mô tả cho :
a)
Chọn lọc tự nhiên.
b)
Chọn lọc nhân tạo.
c)
Sinh vật biến đổi gene.
d)
Sinh vật đột biến gene.
33.
Câu 13. Hình ảnh trên mô tả cho:
a)
Chọn lọc tự nhiên.
b)
Chọn lọc nhân tạo.
c)
Sinh vật biến đổi gene.
d)
Sinh vật đột biến gene.
34.
Câu 14. Các nhà khoa học đã tạo ra những trái dâu tây lớn hơn và ngọt hơn để con người tiêu thụ (ăn). Quá trình nào đã diễn ra ở đây?
a)
Chọn lọc tự nhiên.
b)
Tiến hóa.
c)
Chọn lọc nhân tạo.
d)
Chọn giống thuần chủng.
35.
Câu 15. Hình ảnh trên mô tả cho:
a)
Chọn lọc tự nhiên.
b)
Chọn lọc nhân tạo.
c)
Sinh vật biến đổi gene.
d)
Sinh vật đột biến gene.
36.
Câu 16. Border collie, Berger, Rough collie là những giống chó được con người tạo ra từ loài sói hoang dã nhằm mục đích
a)
chăn cừu.
b)
làm cảnh.
c)
đi săn.
d)
giữ nhà.
37.
Câu 17. Quá trình phân hóa về khả năng sống sót và khả năng sinh sản của cá thể mang các đặc điểm khác nhau trong quần thể được gọi là
a)
chọn lọc nhân tạo.
b)
chọn lọc cá thể.
c)
chọn lọc hàng loạt.
d)
chọn lọc tự nhiên.
38.
Câu 18. Kết quả của sự chọn lọc tiến hành trên cùng một đối tượng vật nuôi hoặc cây trồng theo nhiều hướng khác nhau:
a)
tạo ra nhiều giống mang các đặc điểm khác nhau từ một vài dạng ban đầu.
b)
tạo ra một giống mang các đặc điểm khác nhau từ một vài dạng ban đầu.
c)
tạo ra nhiều giống mang các đặc điểm giống nhau từ một vài dạng ban đầu.
d)
tạo ra một giống mang các đặc điểm giống nhau từ một vài dạng ban đầu.
39.
Câu 19. Lựa chọn đáp án đúng nhất về khái niệm chọn lọc tự nhiên?
a)
Chọn lọc tự nhiên là quá trình làm tăng khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các kiểu gene khác nhau trong quần thể.
b)
Chọn lọc tự nhiên là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các kiểu gene khác nhau trong quần thể.
c)
Chọn lọc tự nhiên là quá trình phân hóa khả năng sống sót của các kiểu gene khác nhau trong quần thể.
d)
Chọn lọc tự nhiên là quá trình phân hóa khả năng sinh sản của các kiểu gene khác nhau trong quần thể.
40.
Câu 20. Nhận xét nào dưới đây không phù hợp về vai trò của chọn lọc tự nhiên?
a)
Những cá thể nào thích nghi nhất thường sinh ra nhiều con hơn so với những cá thể kém thích nghi với môi trường.
b)
Những cá thể thích nghi kém không bao giờ sinh con cái.
c)
Các loài sinh con cái nhiều hơn so với số lượng cá thể mà môi trường có thể nuôi dưỡng.
d)
Ở một số loài chỉ một số lượng nhỏ cá thể con cái được sinh ra có thể sống sót đến trưởng thành.
41.
Câu 21. Cơ sở của chọn lọc tự nhiên là
a)
đặc tính biến dị và thích nghi của sinh vật.
b)
đặc tính di truyền và thích nghi của sinh vật.
c)
đặc tính biến dị và sinh sản của sinh vật.
d)
đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.
42.
Câu 22. Chọn lọc tự nhiên gồm hai quá trình song song là
a)
đào thải các biến dị bất lợi và tích lũy các biến dị có lợi cho sinh vật.
b)
đảo thải các biến dị bất lợi và tích lũy các biến dị có lợi cho con người.
c)
đào thải các biến dị có lợi và tích lũy các biến dị bất lợi cho sinh vật.
d)
đào thải các biến dị có lợi và tích lũy các biến dị bất lợi cho con người.
43.
Câu 23. Kết quả của chọn lọc tự nhiên là 
a)
sự sống sót và sinh sản của những dạng kém thích nghi nhất.
b)
sự sống sót và sinh sản của những dạng thích nghi nhất.
c)
sự sống sót và thích nghi của những dạng sinh sản kém nhất.
d)
sự sống sót và thích nghi của những dạng sinh sản tốt nhất.
44.
Câu 24. Đâu không phải mục đích của chọn lọc nhân tạo?
a)
Nâng cao chất lượng.
b)
Nâng cao năng suất.
c)
Nâng cao khả năng thích nghi với môi trường.
d)
Giảm sức đề kháng.
45.
Câu 25. Chọn lọc nhân tạo là
a)
Quá trình con người chọn những cá thể cây trồng mang đặc tính mong muốn để nhân giống và loại bỏ các cá thể khá
b)
Quá trình con người chọn những cá thể vật nuôi mang đặc tính mong muốn để nhân giống và loại bỏ các cá thể khá
c)
Quá trình con người chọn những cá thể vật nuôi, cây trồng mang đặc tính ngẫu nhiên để nhân giống và loại bỏ các cá thể khá
d)
Quá trình con người chọn những cá thể vật nuôi, cây trồng mang đặc tính mong muốn để nhân giống và loại bỏ các cá thể khá
46.
Câu 26. Nguyên nhân nào sau đây không dẫn đến sự tiến hóa của sinh giới qua các đại đại chất?
a)
Sự biến đổi điều kiện khí hậu.
b)
Sự trôi dạt các màng lục địa.
c)
Do động đất, sống thần, núi lửa phun trào
d)
Sự xuất hiện của loài người.
47.
Câu 27. Chọn lọc tự nhiên dẫn đến hiện tượng gì sau đây? 
a)
Sự biến đổi di truyền ngẫu nhiên.
b)
Sự thích ứng của sinh vật với môi trường.
c)
Sự biến đổi về cấu trúc của gen.
d)
Sự lựa chọn của con người về sinh vật nuôi.
48.
Câu 28. Chọn lọc tự nhiên dẫn đến sự tăng cường sự sống của cá thể nào sau đây? 
a)
Cá thể có sự thích ứng tốt với môi trường.
b)
Cá thể có gene trội.
c)
Cá thể có số lượng lớn con cái.
d)
Cá thể có sức mạnh vật lý cao.
49.
Câu 29. Thông qua cơ chế chọn lọc tự nhiên, quần thể nào sau đây không hình thành?
a)
Côn trùng kháng thuốc trừ sâu.
b)
Vi khuẩn kháng thuôc kháng sinh.
c)
Gấu trúc được bảo tồn trong khu bảo tồn.
d)
Virus mới kháng vaccine vốn có.
50.
Câu 30. Trong lịch sử phát triển của sinh giới, có rất nhiều loài bị tuyệt chủng. Nguyên nhân chủ yếu làm cho các loài bị tuyệt chủng là
a)
do sinh sản ít, đồng thời lại bi các loài khác dùng làm thức ăn.
b)
do cạnh tranh cùng loài làm giảm số lượng nên bị diệt vong,
c)
có những thay đổi về khí hậu, địa chất nhưng sinh vật không thích nghi được.
d)
do cạnh tranh khác loài dẫn đến loài yếu hơn bị đào thải.
51.
Câu 31. Sự tiến hóa thường xảy ra trong _______
a)
vài tuần.
b)
trong hàng triệu năm.
c)
vài năm.
d)
không bao giờ xảy ra.
52.
Câu 32. Nếu sinh vật không thể thích nghi đủ nhanh chóng với sự thay đổi của môi trường, điều này có thể xảy ra
a)
không thay đổi.
b)
tiến hóa.
c)
dẫn tới tuyệt chủng.
d)
sống lâu hơn.
53.
Câu 33. Động lực của chọn lọc nhân tạo là
a)
mối quan hệ giữa các cá thể trong đàn.
b)
sự thích nghi với môi trường sống.
c)
nhu cầu của con người.
d)
mối quan hệ giữa các quần thể trong quần xã.
54.
Câu 34. Động lực của chọn lọc tự nhiên là gì? 
a)
Các tác động của môi trường sống.
b)
Sự đào thải các biến dị không có lợi.
c)
Nhu cầu thị hiếu của con người.
d)
Sự đấu tranh sinh tồn.
55.
Câu 35. Đâu là đặc điểm giống nhau của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo?
a)
Đều dựa trên cơ sở của tính biến dị và tính di truyền của sinh vật.
b)
Đều có động lực là nhu cầu của con người.
c)
Điều dẫn đến tạo ra nhiều loài mới.
d)
Đều là động lực tiến hoá của mọi sinh vật trong tự nhiên.
56.
Câu 36. Nội dung nào sau đây không đúng về chọn lọc nhân tạo?
a)
Sự chọn lọc có chủ đích của con người dựa trên những đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.
b)
Trong một quần thể vật nuôi hoặc cây trồng, sự xuất hiện các biến dị thường có lợi phù hợp với mục đích của con người.
c)
Sự chọn lọc tiến hành trên cùng một đối tượng vật nuôi hoặc cây trồng theo nhiều hướng khác nhau.
d)
Chọn lọc tự nhiên đã tạo ra sự đa dạng và thích nghi của các loài vật nuôi và cây trồng từ vài dạng hoang dại ban đầu.
57.
Câu 37. Điền từ còn thiếu để hoàn thành câu sau: “... là quá trình con người chủ động làm biến đổi các giống vật nuôi, cây trồng qua rất nhiều thế hệ bằng cách chọn lọc và nhân giống các cá thể mang những … mong muốn.”
a)
Chọn lọc tự nhiên – đặc tính.
b)
Chọn lọc nhân tạo – đặc điểm.
c)
Chọn lọc tự nhiên – đặc điểm.
d)
Chọn lọc nhân tạo – đặc tính.
58.
Câu 38. Vì sao tính trạng có lợi có khả năng di truyền cho thế hệ con nhiều hơn so với tính trạng có hại (hoặc không có lợi)?
a)
Vì thế hệ con mang tính trạng có lợi, chúng có nhiều khả năng sống sót và sinh sản hơn.
b)
Vì tính trạng có lợi xuất phát từ allele lặn.
c)
Vì tính trạng có lợi xuất phát từ allele trội.
d)
Vì tính trạng có lợi sẽ được biểu hiện ra kiểu hình.
59.
Câu 39. Trong hình ảnh trên, tại sao những con chuột ở thế hệ sau lại có màu đen nhiều hơn?
a)
Những con chuột có màu lông sáng có thể sinh sản thuận lợi hơn.
b)
Chim có thể ăn những con chuột sáng màu nhiều hơn do chúng có thể nhìn thấy những con chuột có màu lông sáng dễ dàng hơn.
c)
Chim ăn chuột có màu lông tối nhiều hơn do chúng có vị ngon hơn.
d)
Chim có thể ăn những con chuột tối màu nhiều hơn do chúng có thể nhìn thấy những con chuột có màu lông tối dễ dàng hơn.
60.
Câu 40. Những cái cây mà những con bướm đêm này từng sống có màu trắng, nhưng đã bị bao phủ bởi muội than từ các nhà máy than. Con bướm đêm nào sẽ có khả năng sống sót cao hơn khi sinh tồn trong môi trường này?
a)
Cả hai đều không thể sinh tồn.
b)
Bướm đêm có màu sáng.
c)
Bướm đêm có màu đen.
d)
Khả năng sinh tồn của cả hai là như nhau.
61.
Câu 41. Giải thích nào dưới đây không đúng về sự hóa đen của loài bướm Biston betularia tại các vùng công nghiệp nước Anh vào cuối thế kỉ XIX?
a)
Trong môi trường có bụi than, màu đen trở thành có lợi, nên bướm đen được được chọn lọc tự nhiên giữ lại, thay thế các cá thể bướm trắng.
b)
Trong môi trường không có bụi than, màu đen là biến dị bất lợi bị đào thải.
c)
Bụi than của các nhà máy phủ kín lên cơ thể bướm là nguyên nhân tạo ra sự hóa đen của các loài bướm ở vùng công nghiệp.
d)
Dạng đen xuất hiện do đột biến gene trội vừa chi phối màu đen ở thân và cánh bướm vừa làm tăng sức sống của bướm.
62.
Câu 42. Sắp xếp các nội dung sau đây để hoàn thành quá trình hình thành đặc điểm thích nghi dưới tác động của chọn lọc tự nhiên: (1). Sự sống sót và sinh sản của các cá thể có khả năng thích nghi. (2). Sự xuất hiện biến dị mới trong quần thể. (3). Chọn lọc tự nhiên và hình thành đặc điểm thích nghi mới của loài. (4). Sự cạnh tranh về khả năng ngụy trang giữa các cá thể mang các kiểu hình khác nhau.
a)
(1) → (2) → (3) → (4).
b)
(3) → (1) → (4) → (2).
c)
(2) → (4) → (1) → (3).
d)
(4) → (3) → (2) → (1).
63.
Câu 43. Đối với vi khuẩn tốc độ tiến hóa diễn ra một cách nhanh chóng vì
a)
vi khuẩn có ít gene nên tỉ lệ gene đột biến cao.
b)
vi khuẩn sinh sản nhanh và gene đột biến được biểu hiện ngay thành kiểu hình.
c)
vi khuẩn có kích thước nhỏ, tốc độ trao đổi chất mạnh mẽ nên dễ chịu ảnh hưởng của môi trường.
d)
vi khuẩn có khả năng thích nghi với mọi môi trường sống.
64.
Câu 44. Nếu sử dụng thuốc kháng sinh có liệu lượng càng cao thì nhanh chóng hình thành các chủng vi khuẩn kháng thuốc vì
a)
khi nồng độ thuốc càng cao thì vi khuẩn dễ dàng quen thuốc.
b)
thuốc kháng sinh là tác nhân gây ra các đột biến kháng thuốc.
c)
thuốc kháng sinh là nhân tố gây ra sự chọn lọc các dòng vi khuẩn kháng thuốc.
d)
thuốc kháng sinh là nhân tố kích thích các vi khuẩn chống lại chính nó.
65.
Câu 45. Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Nguyên nhân là do
a)
ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh lục làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu.
b)
chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể sâu.
c)
chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ.
d)
khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường.
66.
Câu 46. Người ta đã dùng một loại thuốc xịt muỗi mới để diệt muỗi. Việc xịt muỗi được lặp lại vài tháng một lần. Lần xịt đầu tiên đã diệt được gần như hết các con muỗi nhưng sau đó thì quần thể muỗi cứ tăng dần kích thước. Mỗi lần xịt sau đó chỉ diệt được rất ít muỗi. Điều nào sau đây giải thích đúng nhất về những điều đã xảy ra?
a)
Việc xịt muỗi gây ra sự chọn lọc, cá thể có khả năng kháng thuốc sống sót sẽ thay thế dần các cá thể có sức đề kháng kém.
b)
Loài muỗi mới có khả năng kháng thuốc đã di cư tới vùng đó thay thế cho loài đã bị diệt.
c)
Thuốc diệt muỗi đã tác động tới DNA của muỗi để tạo nên muỗi có gene kháng thuốc.
d)
Thuốc diệt muỗi đồng thời tiêu diệt cả thiên địch của muỗi, không còn thiên địch muỗi sinh sản thuận lợi làm tăng số lượng muỗi.
67.
Câu 47. Điền vào chỗ chấm để hoàn thành câu sau: “Trong trồng trọt và chăn nuôi, con người đã tiến hành đào thải các cá thể mang …; đồng thời, tích lũy những … phù hợp với mục đích của con người.”
a)
tính trạng xấu hoặc không tốt – tính trạng tốt.
b)
biến dị có hại hoặc không có lợi – biến dị có lợi.
c)
tính trạng tốt – tính trạng xấu hoặc không tốt.
d)
biến dị có lợi – biến dị có hại hoặc không có lợi.
68.
Câu 48. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, các biến dị có lợi xuất hiện ở một số cá thể được tích lũy dần qua nhiều thế hệ dẫn đến hình thành các đặc điểm thích nghi của loài (về cấu tạo, chức năng, màu sắc, tập tính,...), đảm bảo cho sự thích nghi của sinh vật với những điều kiện môi trường sống khác nhau, từ đó, hình thành
a)
giống mới.
b)
nòi mới.
c)
loài mới.
d)
quần thể mới.
69.
Câu 49. Xét các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1). Áp lực làm thay đổi tần số alen của đột biến là không đáng kể. (2). Chọn lọc tự nhiên là nhân tố định hướng cho quá trình tiến hóa. (3). Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen của sinh vật thông qua đó chọn lọc kiểu hình thích nghi. (4). Quá trình đột biến cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa. (5). Sự hình thành loài mới luôn gắn liền với sự hình thành quần thể sinh vật thích nghi.
a)
4
b)
3.
c)
2.
d)
5
70.
Câu 50. Cho một số giống cây trồng sau đây: (1) Súp lơ trắng; 2) Bắp cải; 3) Cần tây; 4) Su hào; 5) Hành lá. Có bao nhiêu giống cây trồng được tạo ra do chọn lọc nhân tạo từ cây cải dại?
a)
1.
b)
2
c)
3
d)
4
71.
Câu 51. Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên có các nội dung:  (1). Thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gene khác nhau trong quần thể.  (2). Tác động trực tiếp lên kiểu gene mà không tác động lên kiểu hình của sinh vật.  (3). Làm biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể không theo hướng xác định.  (4). Làm xuất hiện các allele mới dẫn đến làm phong phú vốn gen của quần thể.  (5). Đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gene thích nghi.  (6). Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số allele của quần thể theo nhiều hướng khác nhau.  Số nội dung đúng là
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
72.
Câu 52. Cho các phát biểu sau: (1). Chim ưng (Eagles): Chim ưng có cấu trúc hình thức và sức mạnh vật lý cao, giúp chúng săn mồi một cách hiệu quả trong môi trường tự nhiên. Những con chim ưng có khả năng săn mồi tốt hơn thường có cơ hội sống lâu hơn và sinh sản. (2). Bọ cánh cứng (Beetles): Các loài bọ cánh cứng thường phát triển những đặc điểm vật lý độc đáo như màu sắc, hình dáng và kích thước để làm mình trở nên khó nhận biết hoặc đặc biệt hơn trong môi trường sống của chúng. Những bọ có đặc điểm phù hợp hơn với môi trường sống của mình thường có khả năng sống sót và sinh sản tốt hơn. (3). Cá Koi (Koi Fish): Cá Koi là một loại cá cảnh phổ biến được nuôi dưỡng bởi con người. Qua nhiều thập kỷ, người chơi cá Koi tạo ra các giống cá với màu sắc và mẫu vả hoàn hảo. (4). Ngô Genetically Modified (GMO): Các nhà nghiên cứu đã tạo ra các giống có khả năng chịu hạn, chịu sâu bệnh tốt hơn và sản xuất ra lượng lớn hơn. (5). Cá da trơn (Slippery fish): Cá da trơn thường phát triển một lớp sáp nhờn trên da giúp chúng tránh bị bám cặn hoặc bị chộp bởi các đối thủ săn mồi. Những con cá có lớp da trơn tốt hơn thường có khả năng sống sót cao hơn trong môi trường nước đầy rủi ro. Số phát biểu về chọn lọc nhân tạo là
a)
2
b)
3
c)
4
d)
5
73.
Câu 53. Một số nhận xét về chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo như sau: (1). Động lực của chọn lọc tự nhiên là đấu tranh sinh tồn. (2). Kết quả của chọn lọc nhân tạo là hình thành loài mới. (3). Chọn lọc tự nhiên xuất hiện từ khi sự sống được hình thành. (4). Chọn lọc nhân tạo do con người thực hiện. (5). Chọn lọc nhân tạo xuất hiện từ khi có sinh vật. (6). Động lực của chọn lọc nhân tạo là nhu cầu và thị hiếu của con người. (7). Con đường phân ly tính trạng trong chọn lọc tự nhiên, kèm theo đó là các cơ chế cách ly dẫn đến hình thành loài mới. (8). Kết quả của 2 quá trình đều tạo nên tính đa dạng cho sinh giới. Có bao nhiêu nhận xét sai?
a)
3.
b)
6.
c)
4.
d)
5