Font size
WorksheetsCâu Hỏi Ôn Tập Môn PPNC
Total questions: 113
Worksheet time: 1hrs 7mins
Thời gian nghiên cứu dự báo cấp 1 dự báo cho mấy năm?
40- 50 năm
15- 20 năm
30- 40 năm
50- 65 năm
Nghiên cứu Lực đẩy Archimede thuộc loại hình nghiên cứu khoa học nào?
Nghiên cứu cơ bản
Nghiên cứu ứng dụng
Nghiên cứu triển khai
Nghiên cứu dự báo
Mô tả khoa học là:
trình bày lại những kết quả nghiên cứu một hiện tượng hay một sự kiện khoa học làm cho đối tượng đó được thể hiện đến mức độ nguyên bản tối đa.
mô tả hình thái cấu thành đối tượng.
mô tả động thái tương tác giữa các đối tượng khoa học.
đưa ra hệ thống tri thức về nhận dạng sự vật.
Sắp xếp theo thứ tự tăng dần các mức độ nghiên cứu và giá trị tri thức:
Mô tả, Giải thích, Phát hiện.
Giải thích, Mô tả, Phát hiện.
Phát hiện, Giải thích, Mô tả.
Phát hiện, Mô tả, Giải thích.
Ngày nay khoa học được phân ra trên 2000 bộ môn là minh chứng cho quy luật nào của sự phát triển khoa học?
Quy luật phát triển phân hóa của khoa học.
Quy luật phát triển có gia tốc tất cả các lĩnh vực khoa học.
Quy luật tích hợp các lĩnh vực khoa học.
Quy luật ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học.
Giai đoạn nào trong quá trình phát triển của khoa học diễn ra sự phân hoá mạnh giữa các ngành nhưng cũng đồng thời xuất hiện các khoa học trung gian liên ngành như lý – sinh, hoá – sinh, kỹ thuật – xã hội?
Thế kỉ XV – XVII (thời kì phục hưng)
Thế kỉ XVIII - XIX
Thế kỉ XIX - XX
Thế kỉ XX – XXI
Nghiên cứu xu hướng tiêu dùng của giới trẻ Việt Nam trong 10 năm tới thuộc loại hình nghiên cứu nào?
Dự báo
Ứng dụng
Cơ bản
Triển khai
Về bản chất, chuyển giao công nghệ là chuyển giao
Quyền sở hữu trí tuệ.
Máy móc và kỹ thuật.
Quy trình sản xuất.
Đội ngũ nhân lực chất lượng.
Câu 8: Về bản chất, chuyển giao công nghệ là chuyển giao
Quyền sở hữu trí tuệ.
Máy móc và kỹ thuật.
Quy trình sản xuất.
Đội ngũ nhân lực chất lượng cao.
Câu 9: Giá trị của nghiên cứu khoa học không được quyết định bởi
người nghiên cứu.
tính thông tin.
tính ứng dụng.
sự đáp ứng nhu cầu của cuộc sống.
Câu 10: Lĩnh vực nào có trong phân loại khoa học của UNESCO
Khoa học xã hội và nhân văn.
Khoa học về giáo dục.
Khoa học về tôn giáo.
Khoa học về đời sống.
Câu 11: Phát biểu nào thuộc nội dung cơ bản của nghiên cứu khoa học
Phát hiện quy luật vận động của thế giới khách quan (tự nhiên, xã hội và con người).
Là quá trình tìm kiếm và xây dựng đội ngũ cán bộ nghiên cứu đáp ứng yêu cầu của từ giai đoạn phát triển.
Tìm kiếm nguồn kinh phí đáp ứng yêu cầu thực hiện các đề tài nghiên cứu.
Xây dựng các cơ sở lý thuyết khoa học mới, bác bỏ các lý thuyết cũ không còn phù hợp.
Câu 12: Công nghệ cao là một khái niệm nói về một nền sản xuất ở trình độ tinh xảo nhất không có đặc điểm nào sau đây?
Đội ngũ người lao động được đào tạo chất lượng cao.
Hệ thống thiết bị được thiết kế tự động hoàn toàn, máy móc có cấu trúc phức tạp nhưng vận hành đơn giản.
Năng suất lao động rất cao, sản phẩm hàng hoá có chất lượng tốt.
Bí quyết của quy trình kỹ thuật sản xuất hết sức tinh vi.
Câu 13: Khoa học mô tả dừng lại ở mức độ nhận thức thực tiễn và kinh nghiệm bởi vì:
Mô tả chưa đạt tới trình độ thiết lập được các mối quan hệ có tính qui luật, bản chất bên trong của đối tượng.
Mô tả chỉ cho ta hình ảnh về hiện thực.
Mô tả chỉ có tính định tính.
Mô tả chưa giải thích được nguyên nhân phát sinh hiện tượng.
Câu 14: Mục đích của nghiên cứu khoa học là
Mục đích của nghiên cứu khoa học là
tìm tòi, khám phá bản chất và các quy luật vận động của thế giới, tạo ra thông tin mới, ứng dụng vào sản xuất, tạo ra của cải vật chất, tinh thần nhằm đáp ứng nhu cầu cuộc sống con người.
sáng tạo ra các sản phẩm vật chất, tinh thần đáp ứng nhu cầu con người.
cải tạo thế giới.
sáng tạo ra hệ thống tri thức về thế giới khách quan trong các bài viết, báo cáo của các nhà khoa học.
Tri thức mô tả là:
những tri thức thu nhận được qua quan sát, điều tra và được trình bày bằng hệ thống các kí hiệu có tính trực quan, đồng thời là những khái niệm có liên quan đến hệ thống kí hiệu này.
những tri thức mà nhà khoa học dùng để mô tả lại sự vật hiện tượng.
những tri thức được ghi nhận trong các báo cáo khoa học.
những hệ thống ngôn ngữ (âm thanh, chữ viết, kí tự) để biểu đạt lại sự vật hiện tượng.
Sản phẩm hàng hóa thường xuyên cải tiến mẫu mã và chất lượng ngày một nâng cao là minh chứng cho quy luật nào của sự phát triển khoa học?
Quy luật ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học.
Quy luật phát triển có gia tốc tất cả các lĩnh vực khoa học.
Quy luật phát triển phân hóa của khoa học.
Quy luật tích hợp các lĩnh vực khoa học.
Phát biểu nào thuộc nội dung cơ bản của nghiên cứu khoa học
Phát hiện quy luật sinh tồn của con người.
Sáng tạo các giải pháp nhằm biến đổi trạng thái của sự vật, hiện tượng, cải tạo thế giới tự nhiên, xã hội và chính bản thân con người.
Phát hiện quy luật phát triển, tồn vong của thế giới sinh vật.
Xây dựng các cơ sở lý thuyết khoa học mới, bác bỏ các lý thuyết cũ không còn phù hợp.
Nội dung nào không phải là bản chất của nghiên cứu khoa học?
là quá trình tìm kiếm và xây dựng đội ngũ cán bộ nghiên cứu đáp ứng yêu cầu của từng giai đoạn phát triển.
là quá
Nội dung nào không phải là bản chất của nghiên cứu khoa học?
là quá trình tìm kiếm và xây dựng đội ngũ cán bộ nghiên cứu đáp ứng yêu cầu của từng giai đoạn phát triển.
là quá trình khảo sát, thẩm tra một vấn đề khoa học.
tìm kiếm, khám phá những thuộc tính bản chất của sự vật hiện tượng, phát hiện các quy luật vận động của chúng.
vận dụng các qui luật đã khám phá được để sáng tạo các giải pháp cải tạo thế giới khách quan phục vụ con người.
Hoạt động nghiên cứu bao gồm các nhân tố:
Chủ thể nghiên cứu; Mục đích nghiên cứu; Phương pháp nghiên cứu; Sản phẩm nghiên cứu; Giá trị khoa học của kết quả nghiên cứu.
Chủ thể nghiên cứu; Phương pháp nghiên cứu; Phạm vi nghiên cứu; Người nghiên cứu; Thời gian nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu; Phạm vi nghiên cứu; Phương pháp nghiên cứu; Kết quả nghiên cứu.
Mục tiên nghiên cứu; Mục đích nghiên cứu; Đối tượng nghiên cứu; Thời gian nghiên cứu; Phạm vi nghiên cứu.
“Khái niệm” là
hình thức của tư duy, một tư tưởng phản ánh những dấu hiệu thuộc tính chung, bản chất của một lớp đối tượng, là quá trình nhận thức hay tư duy của con người bắt đầu từ những tri giác hay bằng những quan sát sự vật hiện tượng tác động vào giác quan.
hình thức của tư duy, một tư tưởng phản ánh những dấu hiệu thuộc tính chung, bản chất của một lớp đối tượng, là tập hợp các đối tượng có các dấu hiệu được nêu trong nội hàm của khái niệm ấy, nhằm trả lời câu hỏi “có các đối tượng nào?”.
quá trình nhận thức hay tư duy của con người bắt đầu từ những tri giác hay bằng những quan sát sự vật hiện thực tác động vào giác quan, là tập hợp các dấu hiệu thuộc tính chung, bản chất (cơ bản) của một lớp đối tượng nhằm trả lời câu hỏi “khái niệm đó là gì?”.
một quá trình khám phá bản chất các sự vật hiện tượng để tìm ra những tri thức mới, sáng tạo ra các giải pháp tác động lên đối tượng,
Việc xác định đề tài có thể xem xét dựa vào căn cứ nào sau đây:
Đề tài phải được chọn dựa trên sở thích cá nhân
Đề tài cần phải có ý nghĩa thực tiễn
Đề tài chưa có trong thực tế
Đề tài có đủ người để thực hiện
Đặt tên đề tài cần đảm bảo những yếu tố nào sau đây:
Dùng các từ bất định cao, các mĩ từ hay cách nói bóng bẩy
Thể hiện tình cảm, thiên kiến, quan điểm của chủ nhiệm đề tài
Phải ngắn gọn, súc tích, ít chữ nhất và phản ánh cô đọng nhất nội dung nghiên cứu.
Theo sở trường và phù hợp với sở thích cá nhân
Khách thể nghiên cứu là?
Vật mang đối tượng nghiên cứu
Một không gian
Một quá trình
Một hoạt động
Khi thiết lập mục tiêu theo mô hình SMART, chữ cái M có nghĩa là gì?
Measurable – Có thể đo lường được
Memorable – Đáng nhớ
Meaningful – Có ý nghĩa
Motivation - Động lực
Quá trình xây dựng luận điểm khoa học xuất phát từ
Quan sát nắm bắt sự kiện khoa học.
Phát hiện các mâu thuẫn trong các bài báo khoa học.
Việc tự đặt các giả thiết phù hợp.
Việc đề ra các giả thuyết khoa học.
Vấn đề khoa học là
Một câu hỏi cần giải đáp trong nghiên cứu.
Mâu thuẫn của sự kiện khoa học.
Các câu trả lời giả định.
Sự kiện khoa học.
Đâu là sơ đồ đúng?
Vấn đề => Ý tưởng => Giả thuyết
Vấn đề => Giả thuyết => Ý tưởng
Giả thuyết => Vấn đề => Ý tưởng
Giả thuyết => Ý tưởng => Vấn đề
Các bộ phận hợp thành của một phép chứng minh trong nghiên cứu khoa học
Luận điểm, Phương pháp (luận chứng)
Luận điểm, Luận cứ và Phương pháp (luận chứng)
Luận cứ và Phương pháp (luận chứng)
Giả thuyết, Luận
Nội dung cơ bản của một nghiên cứu khoa học là
Chứng minh luận điểm khoa học.
Tìm các số liệu dẫn chứng.
Dùng các phương pháp suy luận.
Đặt tên đề tài.
Kết quả thí nghiệm là bộ phận nào trong cấu trúc một chứng minh luận điểm khoa học?
Luận cứ.
Luận chứng.
Phương pháp.
Luận điểm.
Phần nào trong đề cương nghiên cứu trả lời cho câu hỏi “Nghiên cứu đề tài như thế nào?”
Phương pháp nghiên cứu.
Lý do chọn đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu.
Phần nào trong đề cương nghiên cứu trả lời cho câu hỏi “Nhà nghiên cứu làm gì trong đề tài?”
Mục tiêu nghiên cứu.
Lý do chọn đề tài.
Đối tượng nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu.
Sắp xếp các bước trong quy trình nghiên cứu một đề tài khoa học theo Vũ Cao Đàm:
2,4,1,3,5
5,3,2,1,4
1,2,3,4,5
3,2,4,1,5
Tiêu chuẩn "khách quan" trong đánh giá đề cương nghiên cứu có ý nghĩa gì?
Đảm bảo rằng đề cương không có sự trùng lặp với các nghiên cứu trước đó.
Đảm bảo rằng đề cương được viết bằng cách sử dụng các từ ngữ chính xác và thuyết phục.
Đảm bảo rằng đề cương không bị ảnh hưởng bởi quan điểm cá nhân của người viết, tránh giả định, tránh những câu văn không có chứng cứ
Đảm bảo rằng đề cương được tổ chức và trình bày một cách logic và rõ ràng.
Nội dung luận cứ lý thuyết bao gồm:
Luận điểm khoa học, các tiên đề, định lý, định luật, quy luật đã được khoa học chứng minh
Các câu hỏi nghiên cứu
Đánh giá các nghiên cứ
Nội dung luận cứ lý thuyết bao gồm:
Luận điểm khoa học, các tiên đề, định lý, định luật, quy luật đã được khoa học chứng minh
Các câu hỏi nghiên cứu
Đánh giá các nghiên cứu có ít liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Luận điểm chính
Một giả thuyết khoa học đúng khi
Đã được kiểm chứng và phù hợp với thế giới khách quan.
Có giả thiết đi kèm.
Dựa trên một lý thuyết khác đã được kiểm chứng.
Giả thuyết thì luôn đúng.
Giả thiết là
điều kiện giả định.
kết luận giả định.
lý thuyết giả định.
câu hỏi giả định.
Nội dung tổng quan tài liệu nghiên cứu bao gồm xác lập những vấn đề sau
Cơ sở lý luận
Đánh giá các nghiên cứu hiện có và khoảng trống tri thức
Bối cảnh nghiên cứu
Các trường phái lý thuyết, bối cảnh và mô hình nghiên cứu, đánh giá và nhận diện khoảng trống tri thức
Bối cảnh của nghiên cứu bao gồm
Một ngành kinh doanh cụ thể
Một nền kinh tế cụ thể
Một nền kinh tế, lãnh thổ, ngành kinh doanh cụ thể
Một vùng lãnh thổ cụ thể
Công việc nào sau đây không thuộc giai đoạn chuẩn bị nghiên cứu khoa học?
Xây dựng cơ sở lý thuyết.
Xác định đề tài.
Xây dựng đề cương nghiên cứu.
Xây dựng kế hoạch nghiên cứu.
Nhận định nào dưới đây không phải là một tiêu chuẩn của một đề tài nghiên cứu
Có cơ sở lý thuyết và khoa học
Mục tiêu được xác lập là đóng góp mới về tri thức
Được thể hiện một cách rõ nghĩa và cụ thể về mối quan hệ giữa các yếu tố
Có tính lịch sử, tính thực tiễn
Nhận định nào dưới đây không phải là tiêu chuẩn của một đề tài nghiên cứu:
Có cơ sở lý thuyết và khoa học
Mục tiêu được xác lập là đóng góp mới về tri thức
Được thể hiện một cách rõ nghĩa và cụ thể về mối quan hệ giữa các yếu tố
Phù hợp khả năng tài chính của chủ thể nghiên cứu.
Khi đặt tên cho đề tài nghiên cứu khoa học cần hạn
Khi đặt tên cho đề tài nghiên cứu khoa học cần hạn chế sử dụng các cụm từ “Một số biện pháp ...” hay “Một số vấn đề ...” vì lí do nào?
Những cụm từ này không chỉ rõ mục tiêu nghiên cứu.
Những cụm từ này không thể hiện được tầm cỡ và qui mô của đề tài.
Những cụm từ này có độ bất định thông tin cao nên nội dung phản ánh sẽ không rõ ràng, chính xác.
Những cụm từ này lạm dụng từ chỉ mục đích, làm cho vấn đề nghiên cứu trở nên bình thường.
Một tác giả viết như sau: "Caves (1971) lý giải động cơ của đầu tư FDI theo chiều ngang và chiều dọc. FDI theo chiều ngang là loại hình đầu tư nhằm mục đích tìm kiếm thị trường. FDI theo chiều dọc là loại hình đầu tư nhằm mục đích tìm kiếm tài nguyên". Đoạn viết trên đề cập đến nội dung gì trong nghiên cứu?
Tài liệu tham khảo
Tổng quan nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài: “Mối quan hệ giữa thành tích học tập đạt được và môi trường xã hội”. Nội dung nào sau đây không phải là giả thuyết cần được kiểm tra?
Đánh giá sự liên kết giữa sự quan tâm của cha mẹ đến học sinh được nghiên cứu với học lực của họ
Lòng tự trọng và học lực của học sinh có quan hệ tỉ lệ thuận với nhau một cách rõ ràng.
Đối với những học sinh được nghiên cứu, họ hiếu thảo với cha mẹ hơn khi học lực của họ cao hơn.
Thái độ của học sinh đối với thầy cô cũng có mối quan hệ chặt chẽ với học lực của họ.
Cách tiếp cận cho phép quan sát sự vật trong tương quan là cách tiếp cận
So sánh.
Tổng hợp.
Logic.
Ngoại quan.
Phương pháp nghiên cứu khoa học là:
Là cách phân tích thông tin để trả lời câu hỏi “cần giải quyết vấn đề gì?”
Thông qua các quan sát để mô tả các hiện tượng.
Phương pháp nghiên cứu khoa học là:
Là cách phân tích thông tin để trả lời câu hỏi “cần giải quyết vấn đề gì?”
Thông qua các quan sát để mô tả các hiện tượng.
Là cách thu thập, xử lý thông tin để trả lời câu hỏi "tại sao?" và "làm như thế nào" để giải quyết vấn đề mà mình cần tìm hiểu
Căn cứ vào các lý thuyết đã có, lập luận và đưa ra kết luận
Trong nghiên cứu hỗn hợp, nhà nghiên cứu:
Chỉ sử dụng phương pháp định lượng
Chỉ sử dụng phương pháp định tính
Kết hợp cả hai phương pháp định lượng và định tính
Sử dụng phương pháp khác không thuộc hai loại trên
Trong nghiên cứu định lượng, thang đo Likert thường được sử dụng để:
Đánh giá mức độ đồng ý hoặc không đồng ý của người tham gia
Đo lường giá trị tuyệt đối
Đo lường sự thay đổi theo thời gian
Phân loại các đối tượng nghiên cứu
Phương pháp nào thường được sử dụng trong nghiên cứu chính trị và xã hội học?
Nghiên cứu trường hợp
Phỏng vấn sâu
Nghiên cứu thực nghiệm
Nghiên cứu thí nghiệm
Phương pháp nghiên cứu khoa học là gì?
Phương pháp để thực hiện thí nghiệm
Các kỹ thuật và quy trình được sử dụng để thu thập và phân tích dữ liệu
Cách viết báo cáo khoa học
Kỹ năng trình bày kết quả nghiên cứu
Đâu là một đặc điểm của phương pháp nghiên cứu định lượng?
Sử dụng các kỹ thuật thống kê
Chú trọng vào sự hiểu biết sâu về hiện tượng
Dựa vào quan sát không cấu trúc
Tập trung vào các khía cạnh cá nhân
Phương pháp nghiên cứu khoa học được hiểu trên phương diện thông tin như thế nào?
Là cách thức, con đường, phương tiện thu thập và xử lý thông tin.
Là cách thức chứng minh luận điểm từ các thông tin đã có.
Là hoạt động có chủ thể, sử dụng các thao tác tác động để khám phá đối tượng.
Là con đường nghiên cứu khoa học.
Trong nghiên cứu thực nghiệm, biến độc lập thường được?
Đo lường mà không can thiệp
Kiểm soát hoặc can thiệp
Quan sát mà không can thiệp
Phân tích mà không đo lường
Nhóm các phương pháp được sử dụng trong một lĩnh vực khoa học là
Phương pháp hệ.
Phương pháp nhận biết sự kiện khoa học.
Phương pháp luận.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể.
Trình tự các bước trong quy trình diễn dịch gồm:
Căn cứ vào các dữ liệu thu thập được tổng hợp thành các lý thuyết
Thông qua các quan sát (dữ liệu thu thập được) tổng hợp mô tả các hiện tượng để xây dựng các lý thuyết
Dựa trên các lý thuyết đã có đưa ra các giả thuyết sau đó kiểm định các giả thuyết thông qua các dữ liệu thu thập được để đưa ra các kết luận
Căn cứ vào các lý thuyết đã có, lập luận và đưa ra kết luận
Một trong những đặc điểm chính của nghiên cứu định tính là:
Sử dụng số liệu thống kê
Tập trung vào chiều sâu và chi tiết
Thu thập dữ liệu lớn từ mẫu đại diện
Kiểm tra giả thuyết
Phương pháp sử dụng bảng câu hỏi đặt cho nhiều người để thu thập thông tin là
Phương pháp điều tra.
Phương pháp chuyên gia.
Phương pháp thí nghiệm.
Phương pháp mô hình hóa.
Chức năng quan trọng nhất của phương pháp quan sát khoa học là
Thu thập thông tin thực tiễn
Kiểm chứng các giả thuyết đã có
Kiểm chứng các lý thuyết đã có
Đối chiếu kết quả nghiên cứu lý thuyết với thực tiễn
Phương pháp nghiên cứu phải gắn chặt với
Nội dung của vấn đề nghiên cứu.
Nhà khoa học thực hiện đề tài.
Các lý luận khoa học.
Thực tiễn.
Thao tác tìm quá trình hình thành phát triển của đối tượng là thao tác thuộc về phương pháp nào?
Phương pháp lịch sử.
Phương pháp khác
Thao tác tìm quá trình hình thành phát triển của đối tượng là thao tác thuộc về phương pháp nào?
Phương pháp lịch sử.
Phương pháp phân tích tổng hợp lý thuyết.
Phương pháp phân loại, hệ thống hóa lý thuyết.
Phương pháp giả thuyết.
Trong phương pháp nghiên cứu định tính, công cụ nào thường được sử dụng để thu thập dữ liệu?
Khảo sát trực tuyến
Phỏng vấn sâu
Phân tích thống kê
Sử dụng phần mềm phân tích dữ liệu
Có thể liệt kê các phương pháp nghiên cứu khoa học nào sau đây vào nhóm phương pháp nghiên cứu thực nghiệm?
Quan sát, phỏng vấn, điều tra, thực nghiệm, nghiên cứu sản phẩm
Quan sát, phân tích, kế thừa, hệ thống hóa lý thuyết
Phân tích dữ liệu, lịch sử, tổng hợp lý thuyết
Điều tra, tổng hợp lý thuyết
Chọn phát biểu sai
Tổng quan tài liệu là việc liệt kê các kết quả nghiên cứu trước đó theo trình tự nhất định.
Mục đích của phương pháp diễn dịch là đi đến kết luận, tuy nhiên kết luận không nhất thiết phải đi theo các lý do cho trước.
Phương pháp nghiên cứu thay đổi có thể cải thiện hoặc nâng cao khả năng luận giải cho nghiên cứu.
Thiết kế nghiên cứu là việc xác định những bằng chứng cần thiết và cách thức thu thập bằng chứng nhằm trả lời câu hỏi nghiên cứu một cách thuyết phục nhất.
Điểm yếu của nghiên cứu định lượng là:
Dữ liệu khó phân tích
Thiếu sự linh hoạt trong phân tích
Không thể khám phá sâu về ý nghĩa và ngữ cảnh
Tốn nhiều thời gian
Quá trình loại bỏ dữ liệu do thu thập không đúng phương pháp là quá trình
Kiểm tra dữ liệu.
Xử lý số liệu.
Hiệu chỉnh dữ liệu.
Mã hóa dữ liệu.
Phỏng vấn sâu là một kỹ thuật thu thập thông tin
Thường dùng các câu hỏi mở để xem đối tượng được phỏng vấn làm gì, nghĩ gì, cảm thấy gì
Bắt buộc phải dùng câu hỏi mở
Phỏng vấn sâu là một kỹ thuật thu thập thông tin
Thường dùng các câu hỏi mở để xem đối tượng được phỏng vấn làm gì, nghĩ gì, cảm thấy gì
Bắt buộc phải dùng câu hỏi mở
Có độ tin cậy thấp
Có chi phí thấp nhất
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ:
Tài liệu giáo trình hoặc các xuất bản khoa học liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
Các bài viết đăng trên báo hoặc các tạp chí khoa học chuyên ngành và tạp chí mang tính hàn lâm có liên quan.
Luận văn, luận án và các đề tài nghiên cứu khác.
Cả 3 câu trả lời đều đúng.
Trong phương pháp nghiên cứu, “biến độc lập” (independent variable) là gì?
Biến mà nhà nghiên cứu thay đổi để quan sát sự thay đổi ở biến phụ thuộc.
Biến mà giá trị của nó bị ảnh hưởng bởi các biến khác.
Biến không thể đo lường được.
Biến không liên quan đến mục tiêu nghiên cứu.
Phân tích thống kê mô tả thường bao gồm các yếu tố nào sau đây?
Trung bình, phương sai, tần suất
Hồi quy, tương quan, phân tích nhân tố
Kiểm định T, kiểm định chi bình phương
Phân tích phương sai, phân tích tương quan
Trong nghiên cứu định lượng, mẫu nghiên cứu cần phải:
Đa dạng và phức tạp
Ngẫu nhiên và đại diện
Nhỏ và dễ quản lý
Tập trung vào một nhóm nhất định
Phương pháp phân tích mối quan hệ giữa các biến số nào thường được sử dụng?
Phân tích hồi quy
Phân tích nội dung
Phân tích văn bản
Phân tích trường hợp
Phân tích hồi quy đa biến cho phép:
Kiểm tra sự tương tác giữa nhiều biến độc lập
Kiểm tra mối quan hệ giữa một biến độc lập và một biến phụ thuộc
Xác định sự tương quan giữa các biến
Phân tích phương sai giữa các nhóm
Phương pháp nào được sử dụng để nghiên cứu mối quan hệ giữa nhiều biến số độc lập và một biến phụ thuộc?
Phân tích hồi quy logistic
Phân tích hồi quy tuyến tính
Phân tích phương sai (ANOVA
Phương pháp nào được sử dụng để nghiên cứu mối quan hệ giữa nhiều biến số độc lập và một biến phụ thuộc?
Phân tích hồi quy logistic
Phân tích hồi quy tuyến tính
Phân tích phương sai (ANOVA)
Phân tích nhân tố
Một trong những yếu tố quan trọng trong việc đánh giá kết quả nghiên cứu là:
Độ tin cậy và tính chính xác của dữ liệu
Số lượng tài liệu tham khảo
Độ dài của báo cáo nghiên cứu
Thời gian thực hiện nghiên cứu
Đối tượng được chia thành nhiều nhóm, mỗi nhóm có một đặc trưng đồng nhất. Đây là kỹ thuật
Chọn mẫu phân tầng.
Chọn mẫu ngẫu nhiên.
Chọn mẫu hệ thống.
Chọn mẫu từng cụm.
“Mẫu mà những cá thể được chọn theo một khoảng cách đều đặn từ khung mẫu”, là phương pháp chọn mẫu nào?
Chọn mẫu phân tầng
Chọn mẫu nhiều giai đoạn
Chọn mẫu hệ thống
Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn
Chọn phát biểu đúng
Các thông tin thu được từ phỏng vấn sâu cần phải xử lý chyển về dạng các con số để thực hiện việc phân tích.
Quy mô mẫu nghiên cứu không bị ảnh hưởng bởi phương pháp phân tích dữ liệu.
Các phiếu trả lời (bảng hỏi) không hợp lệ vẫn được dùng để phân tích dữ liệu.
Mã hóa dữ liệu định tính được thực hiện thông qua việc thiết lập các cây chủ đề (cây vấn đề) cho từng nội dung mục tiêu nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu nào sau đây phù hợp nhất cho một nghiên cứu định lượng?
Khách hàng cảm thấy thế nào về dịch vụ của công ty?
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng?
Mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ của công ty là bao nhiêu?
Các động lực tâm lý nào thúc đẩy hành vi mua sắm của khách hàng?
Một lớp học có 160 sinh viên, trong đó có 40 nữ, giảng viên hỏi tuổi của 60 sinh viên, để từ đó tính số tuổi trung bình của lớp. Giảng viên chọn 1 số ngẫu nhiên là 3, những sinh viên có số thứ tự 3, 7, 11, 15, ... trong danh sách lớp sẽ đượ
Giảng viên hỏi tuổi của 60 sinh viên, để từ đó tính số tuổi trung bình của lớp. Giảng viên chọn 1 số ngẫu nhiên là 3, những sinh viên có số thứ tự 3, 7, 11, 15, ... trong danh sách lớp sẽ được chọn. Đây là cách chọn mẫu:
Ngẫu nhiên đơn
Cụm
Thuận tiện
Hệ thống
Giới thiệu tóm lược phương pháp và kết quả nghiên cứu thuộc phần nào trong một bài báo?
Giới thiệu
Tóm tắt
Kết quả và thảo luận
Kết luận
Trích dẫn tài liệu tham khảo gián tiếp là
Không có phương án nào đúng
Trích dẫn chính xác từ bản gốc
Trích dẫn nguyên vẹn câu chữ từ tài liệu gốc
Trích dẫn theo văn phong của người viết, đảm bảo nội dung.
Từ WoS là viết tắt của cụm từ nào?
World of Scopus
World of Science
Web of Scopus
Web of Science.
Chỉ số H-index để đo mức độ ảnh hưởng của một nhà khoa học được đề xuất vào năm nào?
năm 2003
năm 2004
năm 2005
năm 2006
Hệ số ảnh hưởng IF (Impact Factor) của một tạp chí khoa học là?
số đo phản ánh số lượng trích dẫn trung bình các bài báo khoa học mà tạp chí đã công bố trong hai năm trước đó.
số đo phản ánh số lượng trích dẫn trung bình các bài báo khoa học mà tạp chí đã công bố trong năm trước đó.
số đo phản ánh số lượng trích dẫn trung bình các bài báo khoa học mà tạp chí đã công bố trong ba năm trước đó.
số đo phản ánh số lượng trích dẫn trung bình các bài báo khoa học mà tạp chí đã công bố trong năm năm trước đó.
Mã số tiêu chuẩn quốc tế ISSN cho một xuất bản phẩm nhiều kỳ (tạp chí khoa học) bao gồm mấy chữ số?
8
6
10
12
Tạp chí AHCI (Arts & Humanities Citation Index) thuộc danh mục ISI chuyên về lĩnh vực nào?
Khoa học tự nhiên
Khoa học xã hội
Nghệ thuật và nhân văn
Khoa học tự nhiên và khoa học xã hội.
Tạp chí thuộc danh mục ISI là:
n về lĩnh vực nào?
Khoa học tự nhiên
Khoa học xã hội
Nghệ thuật và nhân văn
Khoa học tự nhiên và khoa học xã hội.
Tạp chí thuộc danh mục ISI là:
Tạp chí được đánh giá chất lượng Q1 theo SCImago
Tạp chí được đánh giá chất lượng Q2 theo SCImago
Tạp chí được đánh giá chất lượng Q3 và Q4 theo SCImago
Tạp chí được đưa vào cơ sở dữ liệu Web of Science của Clarivate Analytics (Mỹ)
Trong nhóm tài liệu tiếng Việt, phải sắp xếp theo thứ tự ABC (hoặc tăng dần) theo
Tên tác giả
Họ tác giả
Tên sách
Năm xuất bản
Đạo văn (Plagiarism) là:
hành vi gian lận liên quan đến việc lấy cắp các tác phẩm trí tuệ của người khác và coi chúng là tác phẩm gốc của mình
hành vi sử dụng nguồn tài liệu của người khác nhưng ghi rõ trích dẫn
tóm tắt ý tưởng từ một bài viết khác và ghi rõ nguồn trích dẫn
chia sẻ tài liệu học thuật với đồng nghiệp.
Điều nào không thuộc phần “phương pháp nghiên cứu” trong báo cáo nghiên cứu khoa học?
Cách thu thập dữ liệu
Cách phân tích dữ liệu
Tính cấp thiết của nghiên cứu
Các công cụ nghiên cứu sử dụng
Một công trình khoa học (bài báo khoa học) có các tính chất nào?
Tính mới, tính tin cậy, tính thông tin, tính khách quan và tính kế thừa
Tính mới, tính tin cậy và tính thông tin và tính khách quan
Tính tin cậy, tính thông tin, tính khách quan và tính kế thừa.
Tính tin cậy, tính thông tin, tính khách quan và tính kế thừa.
Cấu trúc cơ bản của một bài báo khoa học là:
Tiêu đề, tóm tắt, giới thiệu, nội dung, thảo luận, kết luận, tài liệu tham khảo
Tiêu đề, tóm tắt, giới thiệu, nội dung, thảo luận, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục
Tiêu đề, tóm tắt, giới thiệu, nội dung, thảo luận, kết luận, tài liệu tham khảo, lời cảm ơn
Tiêu đề, tóm tắt, giới thiệu, nội dung, thảo luận, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, lời cảm ơn.
Mã số tiêu chuẩn quốc tế ISSN là mã số gán cho một xuất bản phẩm nhiều kỳ hay cho một quyển sách?
Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ
Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho một quyển sách được xuất bản
Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho một luận án tiến sĩ
Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho một bài báo khoa học
Luận văn khoa học là một chuyên khảo về một chủ đề khoa học hoặc công nghệ do một người viết nhằm mục đích.
rèn luyện về phương pháp và kĩ năng nghiên cứu khoa học
trình bày kết quả nghiên cứu thực nghiệm
nhận xét các kết quả thu được
giới thiệu mục tiêu nghiên cứu
Khi viết về phương pháp nghiên cứu trong các báo cáo khoa học, bài báo khoa học, luận văn có mô hình định lượng, người viết nên?
Không trình bày về các kiểm định thống kê, trình bày luôn kết quả đạt được của tác giả.
Trình bày sơ lược về các kiểm định thống kê sẽ áp dụng để kiểm định độ tin cậy của mô hình nghiên cứu
Trình bày thành bảng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu đã được thực hiện tại các nghiên cứu khác nhau trước đó và chỉ ra phương pháp được tác giả lựa chọn
Trình bày toàn bộ các kiểm định thống kê liên quan phải thực hiện trong nghiên cứu
Ai là người đề xuất đưa chỉ số H-index để đo mức độ ảnh hưởng của một nhà khoa học?
Jorge Hirsch - nhà vật lý người Mỹ
Jorge Hirsch - nhà vật lý người Anh
Stephen Ernest Harris - nhà vật lý người Mỹ
Stephen Ernest Harris - nhà vật lý người Anh.
Trong bảng phân loại chất lượng tạp chí của SCIMAGO các tạp chí được chia thành?
Các tạp chí Q1 và Q2
Các tạp chí Q1, Q2 và Q3
Các tạp chí Q1, Q2, Q3 và Q4
Các tạp chí Q1, Q2, Q3 và Q4 và một số tạp
phân loại chất lượng tạp chí của SCIMAGO các tạp chí được chia thành?
Các tạp chí Q1 và Q2
Các tạp chí Q1, Q2 và Q3
Các tạp chí Q1, Q2, Q3 và Q4
Các tạp chí Q1, Q2, Q3 và Q4 và một số tạp chí chưa có Q.
Hệ thống tạp chí ISI đã nhóm các tạp chí, bao gồm:
Science Citation Index Expanded (SCIE) và Emerging Sources Citation Index (ESCI)
Social Sciences Citation Index (SSCI) và Emerging Sources Citation Index (ESCI)
Arts & Humanities Citation Index (AHCI) và Emerging Sources Citation Index (ESCI)
Science Citation Index Expanded, Social Sciences Citation Index và Arts & Humanities Citation Index.
Chỉ số i10 của nhà nghiên cứu là 100 có nghĩa là:
có 100 tác giả khác đã trích dẫn bài báo của nhà nghiên cứu đó
nhà nghiên cứu đó có 100 bài báo được trích dẫn từ các tác giả khác
có 10 bài báo của nhà nghiên cứu đó đã nhận được trích dẫn 10 trích dẫn trở lên
có 100 bài báo của nhà nghiên cứu đó đã nhận được trích dẫn từ 10 trích dẫn trở lên.
