Font size
WorksheetsCách mạng tháng Tám năm 1945
Total questions: 61
Worksheet time: 32mins
Nhận xét nào sau đây là đúng về vai trò của lực lượng chính trị trong cuộc cách mang tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Lực lượng hỗ trợ cho tổng khởi nghĩa tiến lên chiến tranh cách mạng.
Là lực lượng chủ yếu và đông đảo nhất để tiến hành tổng khởi nghĩa.
Là lực lượng nòng cốt, xung kích trong tổng công kích, tổng khởi nghĩa.
Lực lượng nòng cốt, hỗ trợ lực lượng vũ trang tiến lên giành chính quyền.
Về tính chất, Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam được đánh giá là cách mạng giải phóng dân tộc, đồng thời mang tính dân chủ vì lí do nào sau đây?
Là một bộ phận của các lực lượng hoà bình, tiến bộ chống chủ nghĩa phát xít.
Đã lật đổ chế độ phong kiến và xoá bỏ hoàn toàn các tàn tích của chế độ cũ.
Hoàn thành mục tiêu chiến lược của cách mạng là độc lập và ruộng đất cho dân cày.
Cuộc cách mạng thực hiện thành công khẩu hiệu "Người cày có ruộng" trên cả nước
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam được đánh giá là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình vì lí do nào sau đây?
Quyền lợi của nông dân đã được giải quyết triệt để.
Đã xoá bỏ mọi cơ sở kinh tế - xã hội của chế độ thực dân.
Đã xoá bỏ hoàn toàn các tàn dư của chủ nghĩa đế quốc.
Lập ra nhà nước vì nhân dân, do nhân dân làm chủ.
Thắng lợi nào sau đây của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX đã góp phần vào xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới
Cách mạng tháng Tám 1945.
Kháng chiến chổng Pháp (1945 - 1954)
Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.
Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975.
Nội dung nào sau đây là Tính chất điển hình của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam
Giải phóng dân tộc.
Dân chủ tư sản kiểu mới.
Dân chủ tư sản kiểu cũ.
Dân tộc, dân chủ nhân dân.
Hãy xác định hình thức và phương pháp của Cách mạng tháng Tám năm 1945
khời nghĩa từ đô thị rồi lan ra các vùng nông thôn, đấu tranh chính trị làchủ yếu.
là một cuộc cách mạng bạo lực có kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang.
khởi nghĩa từ nông thôn tiến vào thành thị, đấu tranh vũ trang là chủ yếu.
là một cuộc cách mạng hò
Trong giai đoạn 1939-1945, Việt Nam đã thực hiện biện pháp nào sau đây?
Xây dựng hậu phương về mọi mặt.
Thành lập mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương
Xây dựng lực lượng vũ trang.
Thành lập mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
Trong giai đoạn 1939-1945, Việt Nam đã thực hiện biện pháp nào sau đây?
Xây dựng lực lượng chính trị
Xây dựng hậu phương về mọi mặt.
Thành lập mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương
Thành lập mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
Trong giai đoạn 1939-1945, Việt Nam đã thực hiện biện pháp nào sau đây?
Xây dựng hậu phương về mọi mặt.
Thành lập mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương
Phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
Thành lập mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
Cách mạng tháng Tám (1945) và cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) ở Việt Nam có điểm tương đồng nào sau đây?
Chống lại sự xâm lược của chủ nghĩa thực dân mới.
Đấu tranh toàn diện với các thế lực ngoại xâm.
Đều mang tính chất giải phóng dân tộc.
Nhận được sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.
Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, quân đội quốc gia nào sau đây vào phía Nam vĩ tuyến 16 của Việt Nam để giải giáp vũ khí quân đội Nhật Bản?
Tây Ban Nha.
Anh.
Mỹ.
Trung Hoa Dân quốc.
Chiến dịch nào sau đây làm phá sản bước đầu kế hoạch Na va của TD Pháp?
Chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947.
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Đông Xuân 1953-1954.
Chiến dịch Hoàng Hoa Thám năm 1951.
Những yếu tố nào sau đây có tác động to lớn đến tình hình Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp?
Sự thiết lập của trật tự thế giới đa cực, sự chi phối của Mỹ.
Sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, Chiến tranh lạnh.
Tình trạng chạy đua vũ trang giữa các nước, trật tự đơn cực.
Sự thiết lập Trật tự Véc-xai - Oa-sinh-tơn, Chiến tranh lạnh.
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 đã giành thắng lợi đã
xoay đổi toàn bộ cục diện của cuộc kháng chiến chống Pháp.
tiêu diệt toàn bộ lực lượng quân Pháp tấn công lên Việt Bắc.
đẩy quân Pháp ở Đông Dương vào thế bị động trên những chiến trường chính.
làm phá sản hoàn toàn kế hoạch "đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp.
Chiến dịch nào sau đây làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na va?
Chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947.
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
Chiến dịch Hoàng Hoa Thám năm 1951.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954) hoàn toàn thắng lợi?
Hiệp định Pa-ri được kí kết.
Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết.
Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.
Pháp phải đàm phán tại Giơ-ne-vơ.
Sự kiện quân sự nào sau đây làm phá sản bước đầu kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của TD Pháp?
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía BẮc vĩ tuyến 16.
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Đông Xuân 1953-1954.
Chiến dịch Hoàng Hoa Thám năm 1951.
Nội dung nào sau đây không đúng là một trong những nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954)?
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Lao động Việt Nam.
Hậu phương kháng chiến được xây dựng vững chắc.
Sự viện trợ, giúp đỡ của Liên Xô và các nước Tây Âu.
Tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.
Tính chất dân chủ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Nam (1945 - 1954) thể hiện qua hoạt động nào sau đây?
Vừa kháng chiến vừa gây dựng nền móng cho chế độ mới.
Hoàn thành khẩu hiệu "Người cày có ruộng" ngay trong kháng chiến.
Xoá bỏ hoàn toàn giai cấp bóc lột ở các vùng do cách mạng kiểm soát.
Tiến hành cải cách ruộng đất trong suốt cuộc kháng chiến.
Nội dung nào sau đây là ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?
Cổ vũ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở châu Phi.
Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Giáng đòn nặng nề vào sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.
Đưa đến sự ra đời của hàng loạt các nước xã hội chủ nghĩa.
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), các chiến dịch quân sự của quân đội nhân dân Việt Nam đều
nhận được sự chi viện, giúp đỡ của các lực lượng tiến bộ trên thế giới.
thực hiện mục tiêu bảo vệ thành quả của Cách mạng tháng Tám.
có sự kết hợp đấu tranh của mặt trận quân sự và ngoại giao
Thực hiện cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần 2 (1969 - 1972), chính quyền Mỹ nhằm mục tiêu nào khác so với cuộc chiến tranh phá hoại lần1 (1964-1968)?
Tạo sức ép với Việt Nam trên bàn đàm phán ở Hội nghị Pa-ri.
Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho cách mạng miền Nam.
Làm lung lay ý chí quyết tâm chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam.
Chống phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
Trong thời kì 1954 - 1975, cách mạng Việt Nam có nhiệm vụ hàng đầu là
đánh đuổi đế quốc Pháp.
thống nhất đất nước.
xây dựng chủ nghĩa xã hội.
cải cách ruộng đất
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam trên cả hai miền Nam - Bắc mang tính chất là một cuộc chiến tranh
dân chủ và cách mạng.
giải phóng và bảo vệ.
uỷ nhiệm của phe xã hội chủ nghĩa.
bảo vệ chính đảng vô sản.
Trong giai đoạn 1954 - 1958 của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, nhân dân miền Nam tập trung vào thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
đấu tranh chống chế độ Mỹ - Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.
kết hợp đấu tranh chính trị hoà bình và khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.
chuyên từ đấu tranh chính trị tiến lên Đồng khởi trên khắp các tỉnh miền Nam.
đấu tranh chính trị hoà bình để giữ gìn lực lượng, tổ chức tổng tuyến cử tự do.
Sự kiện nào sau đây trong giai đoạn 1954 - 1960 đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam?
Phong trào Đồng khởi.
Phong trào chống phá bình định.
Phong trào phá ấp chiến lược
Phong trào "Ba sẵn sàng".
Một trong những điểm khác biệt cơ bản giữa chiến lược Chiến tranh cục bộ với chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là
lực lượng trực tiếp tham chiến.
sử dụng phương tiện hiện đại.
sử dụng lực lượng cố vấn quân sự Mỹ.
dựa vào chính quyền tay sai.
Bài học kinh nghiệm nào sau đây từ cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước có thể tiếp tục vận dụng hiệu quả trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay?
Kết hợp đấu tranh chính trị với binh vận, địch vận.
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Kết hợp vừa đánh vừa đàm, vừa đàm vừa đánh.
Kết hợp mặt trận chính diện và sau lưng địch.
Sự kiện nào sau đây ghi nhận nhân dân Việt Nam đã "căn bản" hoàn thành nhiệm vụ đánh cho "Mỹ cút"?
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Mỹ chấp nhận kí kết Hiệp định Pa-ri (1-1973).
Chiến thắng "Điện Biên Phủ trên không" (12-1972).
Mỹ ngồi vào bàn đàm phán ở Hội nghị Pa-ri (1968).
Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa quan trọng của việc kí kết Hiệp định Pa-ri năm 1973 về Việt Nam?
Tạo thời cơ thuận lợi để Việt Nam đánh cho "Mỹ cút", "nguỵ nhào".
Là văn bản pháp lí ghi nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, dân chủ.
Làm thay đổi tương quan lực lượng theo hướng có lợi cho cách mạng.
Làm phá sản hoàn toàn chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh của Mỹ.
Điểm chung của các chiến lược chiến tranh thực dân mới của Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam (1954 - 1975) là
có sự tham chiến từ đầu của quân đồng minh của Mỹ.
kết hợp bình định miền Nam và ném bom miền Bắc.
lực lượng quân Mỹ trực tiếp tham chiến ngay từ đầu.
dựa vào lực lượng quân đội Sài Gòn, do cố vấn Mỹ chỉ huy.
Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa quốc tế của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam?
Đã kết thúc 30 năm tiến hành cuộc chiến tranh giải phóng và bảo vệ.
Đã góp phần vào sự nghiệp giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
Chấm dứt sự thống trị của chế độ thực dân mới kéo dài hàng thập kỉ.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 - 1975) kết thúc thắng lợi đã
mở ra xu thế hoà hoãn Đông - Tây và xu thế toàn cầu hoá trên thế giới.
mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
tạo điều kiện để cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
Sự kiện nào sau đây đã mở ra thời cơ tiến công chiến lược giải phóng hoàn toàn miền Nam Việt Nam?
Chiến thắng Đường 14 - Phước Long (1-1975).
Trận "Điện Biên Phủ trên không" (1972).
Chiến dịch Tây Nguyên (3-1975).
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng (3-1975)
Chiến dịch Tây Nguyên kết thúc thắng lợi (3-1975) đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam sang giai đoạn
tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
tổng công kích ở các tỉnh ven biển miền Trung.
bước ngoặt - tổng khởi nghĩa trên toàn miền Nam.
thống nhất các lực lượng vũ trang để tổng tiến công.
Đọc đoạn thông tin sau đây: Từ cuối năm 1974 - đầu năm 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng họp, đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm (1975 - 1976), nhưng nhấn mạnh: "cả năm 1975 là thời cơ" và "nếu thời cơ tới vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975". Kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng được thực hiện qua ba chiến dịch lớn trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975: Chiến dịch Tây Nguyên (từ ngày 4 đến ngày 24-3), chiến dịch Huế - Đà Nẵng (từ ngày 21 đến ngày 29-3) và chiến dịch Hồ Chí Minh (từ ngày 26 đến ngày 30-4). Ngày 2-5, Châu Đốc (thuộc An Giang ngày nay) là tỉnh cuối cùng của miền Nam giải phóng.
Đảng Lao động Việt Nam đã họp và quyết định thực hiện kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm (1974 - 1975).
Sau khi chiến dịch Đường 14 - Phước Long thắng lợi (6-1-1975), thời cơ tiên công chiến lược cho giải phóng hoàn toàn miền Nam đã tới.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 diễn ra mau lẹ, có sự kết hợp của lực lượng vũ trang làm nòng cốt và lực lượng chính trị ở các địa phương.
Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc thắng lợi đã hoàn thành sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước; đồng thời mở ra kỉ nguyên mới cho cả dân tộc.
Điểm chung của các chiến lược chiến tranh thực dân mới của Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam (1954 - 1975) là
Có sự tham chiến từ đầu của quân đồng minh của Mỹ.
Kết hợp bình định miền Nam và ném bom miền Bắc.
Lực lượng quân Mỹ trực tiếp tham chiến ngay từ đầu.
Chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.
Điểm tương đồng giữa chiến dịch Biên giới Thu đông năm 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 là
Quân đội Việt Nam chủ động tấn công quân Pháp.
Quân đội Pháp chủ động tấn công lực lượng kháng chiến.
Quân đội Mỹ trực tiếp tham chiến cùng.
Quân đội Pháp đóng vai trò quyết định về hậu cần.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) và kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) có điểm chung gì sau đây?
Có vai trò quan trọng trong phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Gây khủng hoảng trong xã hội Mỹ và tác động mạnh mẽ đối với thế giới.
Làm tan rã toàn bộ hệ thống
Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) vẫn còn nguyên giá trị đối đến ngày nay?
Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Kiên quyết sử dụng bạo lực giải quyết tranh chấp.
Thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ cách mạng mới
Tranh thủ tối đa sự viện trợ từ các nước đồng minh.
Trong thực tiễn, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam cho thấy hậu phương trong chiến tranh nhân dân
không đóng vai trò đáng kể mà chỉ là thứ yếu đối với tiền tuyến.
luôn ở phía sau để cung cấp sức người, sức của cho tiền tuyến.
đối xứng với tiền tuyến, tiến hành chi viện cho tiền tuyến.
phân biệt rạch ròi với tiền tuyến bằng yếu tố không gian.
Ý nào sau đây không phải là nội dung đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 - 1995?
Thực hiện chuyển cơ chế tập trung, quan liêu sang cơ chế thị trường.
Xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam của dân, do dân, vì dân.
Đổi mới gắn với đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Ổn định tình hình kinh tế - xã hội, từng bước thoát khỏi khủng hoảng.
Ý nào sau đây không phải là nội dung đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006?
Đổi mới gắn với đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Coi giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ là quốc sách hàng đầu.
D. Đẩy lùi lạm phát, từng bước đưa Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng.
Phương án nào sau đây không phải là nội dung đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn từ năm 2006 đến nay?
Kiềm chế lạm phát phi mã, từng bước thoát khỏi khủng hoảng.
Hoàn thiện xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng.
Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với kinh tế tri thức.
Đường lối đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam lần đầu đền (từ năm 1986) xuất phát từ một trong những cơ sở nào sau đây?
Rút kinh nghiệm từ quá trình cải cách, mở cửa của các nước.
Thành công của Liên Xô trong những năm 80 của thế kỉ XX.
Sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta và Chiến tranh lạnh kết thúc.
Sự hình thành trật tự đơn cực sau khi Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ.
Nội dung nào sau đây là nguyên nhân của việc Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành đổi mới đất nước?
Đây là chu kì hoạt động thường xuyên, liên tục của sự phát triển.
Để theo kịp sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật.
Để tiếp tục thúc đẩy những thành tựu của quá trình hiện đại hoá.
Đổi mới để đáp ứng các yêu cầu gia nhập tổ chức Liên hợp quốc.
Nội dung nào sau đây phản ánh yếu tố chủ quan quyết định Việt Nam sự nghiệp đổi mới đất nước (từ năm 1986)?
Liên Xô và các nước Đông Âu đạt nhiều thành tựu sau cải tổ.
Xu thế quốc tế hoá đã xuất hiện và ngày càng diễn ra mạnh mẽ.
Cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội ở Việt Nam trở nên trầm trọng.
Do sự đòi hỏi của quá trình hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị?
Kết hợp đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm.
Đổi mới kinh tế phải đi trước mở đường cho đổi mới chính trị và các lĩnh vực khác.
Đổi mới chính trị là căn bản, quyết định đổi mới kinh tế và tất cả các lĩnh vực xã hội.
Tập trung làm tốt đổi mới chính trị, đồng thời từng bước đổi mới hệ thống kinh tế
Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của công cuộc Đổi mới (từ năm 1986) ở Việt Nam?
Tăng trưởng kinh tế đi đôi với tiến bộ và công bằng xã hội.
Đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp có thu nhập cao.
Khẳng định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội là phù hợp.
Nâng cao uy tín và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Thực tiễn công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) cho thấy tầm quan trọng của
đổi mới chính trị làm yếu tố tiên quyết để đổi mới các lĩnh vực khác.
đổi mới tư duy làm cơ sở cho xây dựng đường lối, cơ chế, chính sách.
đổi mới văn hoá là cơ sở đầu tiên cho đổi mới kinh tế, chính trị, xã hội.
đổi mới tư duy đối ngoại vì ngoại lực là yếu tố quyết định để hội nhập.
Thực tiên công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) cho thấy
đổi mới chỉ thành công khi lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm.
đổi mới chính trị luôn đi trước mở đường cho đổi mới kinh tế.
đổi mới phải hướng đến phục vụ sự phát triển của con người.
phải áp dụng triệt để các mô hình cải cách, mở cửa của phương Tây.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Nhìn lại 35 năm thực hiện công cuộc Đổi mới [1986 - 2021], 30 năm thực hiện Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quả độ lên chủ nghĩa xã hội [1991 - 2021], lí luận về đường lối đổi mới, về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam ngày càng hoàn thiện và từng bước được hiện thực hoa. Đất nước đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử, phát triển mạnh mẽ, toàn diện so với những năm trước đổi mới. Quy mô, trình độ nền kinh tế được nâng lên. Đời sống nhân dân cả về vật chất và tinh thần được cải thiện rõ rệt. Đất nước ta chưa bao giờ có được cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tin quốc tế như ngày nay".
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội được Đảng Cộng sản Việt Nam xây dựng ngay khi bắt đầu công cuộc Đổi mới.
Một trong những hạn chế của công cuộc Đổi mới là đời sống vật chất của nhân dân tăng lên nhưng đời sống tinh thần chưa được cải thiện tương xứng.
Cơ đồ, vị thế Việt Nam có được như hiện nay là nhờ kết quả của công cuộc Đổi mới.
Từ thực tiễn Đổi mới, lí luận về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội dần hoàn thiện.
Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.
“Theo nhận thức của chúng ta, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế thị trường hiện đại, hội nhập quốc tế, vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường, có sự quản lí của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa, nhằm mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”,
A. Kinh tế thị trường là nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung.
B. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là tất yếu và tiên tiến trên thế giới.
C. Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lí của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
D. Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa cần hướng đến mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân
. Một trong những thành tựu lớn của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là
A. từng bước hình thành và hoàn thiện hệ thống chính quyền cơ sở ở các địa phương.
B. từng bước hình thành và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
C. hoàn thành mục tiêu xoá đói, giảm nghèo ở các địa phương vùng sâu, vùng xa.
D. xây dựng thành công nên văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trên lĩnh vực văn hoá?
A. Nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc được chú trọng xây dựng và phát triển.
B. Giao lưu, hợp tác và hội nhập quốc tế về văn hoá ngày càng được mở rộng.
C. Bảo tồn được nguyên vẹn giá trị văn hoá vật thể trên phạm vi cả nước.
D. Các lĩnh vực, loại hình, sản phẩm văn hoá phát triển phong phú, đa dạng.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam?
A. Diễn ra trong bối cảnh kinh tế – xã hội Việt Nam đang khủng hoảng sâu sắc.
B. Diễn ra chậm chạp do những khó khăn, cản trở tác động từ bên ngoài.
C. Diễn ra từng bước, từ hội nhập kinh tế quốc tế đến hội nhập toàn diện, sâu rộng.
D. Diễn ra từng bước, từ hội nhập văn hoá đến hội nhập kinh tế, chính trị, xã hội.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thành tựu của hội nhập quốc tế về văn hoá trong thời kì Đổi mới ở Việt Nam?
A. Đời sống văn hoá của người dân được cải thiện.
B. Kí kết các thoả thuận, điều ước quốc tế có nội dung văn hoá.
C. Kế thừa, phát huy các giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc.
D. Bảo tồn, phát huy các di sản văn hoá của dân tộc.
Quá trình nào sau đây cho thấy công cuộc Đổi mới ở Việt Nam hiện nay đang tiếp tục được đẩy mạnh?
A. Hoàn thành cải cách nền giáo dục.
B. Hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng.
C. Hoàn thành quá trình hội nhập khu vực về văn hoá.
D. Thoát khỏi khủng hoảng nợ công ở khu vực và toàn cầu.
Công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam trước và sau năm 1986 đến nay đều
A. xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường tự do.
B. thực hiện các kế hoạch 5 năm với những nhiệm vụ cụ thể trên các lĩnh vực.
C. từng bước tiến hành từ hội nhập kinh tế đến hội nhập toàn diện và sâu rộng.
D. phá được thế bao vậy cấm vận để xác lập mối quan hệ với các nước tư bản.
“Cái mới và sáng tạo đặc biệt của chiến tranh cách mạng Việt Nam là sự phát triển ngày càng cao của sự kết hợp giữa hai hình thức đấu tranh quân sự và chính trị, chiến tranh và khởi nghĩa, tiến công và nổi dậy, tiêu diệt địch và giành quyền làm chủ, trong đó đấu tranh quân sự là đặc trưng cơ bản, vì không có nó không còn là chiến tranh
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, sự kết hợp quân sự với chính trị, chiến tranh và khởi nghĩa đã có hình thái phát triển khác với cuộc Tông khởi nghĩa tháng Tám 1945, với khảng chiến chống Pháp là từ khởi nghĩa lên chiến tranh và trong chiến tranh vẫn có khởi nghĩa; từ đấu tranh chính trị lên kết hợp chính trị và quân sự song song, và càng về sau, nhất là vào giai đoạn cuối cuộc kháng chiến, vai trò của đấu tranh quân sự được từng bước nâng lên và cuối cùng đã giữ vị trí chi phối và quyết định”.
Trong thời kì 1954 – 1975, Đảng Lao động Việt Nam tiếp tục nghiên cứu và vận dụng sáng tạo các hình thức đấu tranh để đưa tới thắng lợi cuối cùng.
“Chiến tranh ở Việt Nam” không phải là một cuộc chiến tranh thông thường,
nó mang tính chất là “Chiến tranh nhân dân” – chiến tranh giải phóng và bảo vệ.
c) Trong thời kì 1954 – 1975, đấu tranh chính trị giữ vai trò quyết định cho thắng lợi.
d) Thắng lợi về quân sự đã chi phối và quyết định việc kết thúc cuộc kháng chiến
chống Pháp (1945 – 1954) và chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của Việt Nam.
“Thắng lợi vĩ đại của kháng chiến chống Pháp là kết quả tổng hợp của nhiều nhân tố tạo thành. Trước hết, đó là thắng lợi của quyết tâm chiến đấu vì độc lập tự do của Tổ quốc... Thắng lợi của kháng chiến chống Pháp là thắng lợi của đường lối kháng chiến rất đúng đẳn, sáng tạo do Đảng và Bác Hồ vạch ra. Đó là đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh, là đường lối quả cảm và thông minh của một dân tộc nhỏ đương đầu với cuộc chiến tranh xâm lược tàn bạo của một tên đế quốc to lớn là thực dân Pháp. Thắng lợi của kháng chiến chống Pháp là thắng lợi của cuộc chiến đấu gian khổ, hi sinh của cả quân đội và nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng... Thắng lợi của nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp là thắng lợi của tình đoàn kết chiến đấu giữa nhân dân ba nước Việt Nam – Lào – Cam-pu-chia. Thắng lợi của kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta cũng là thắng lợi của tình đoàn kết anh em bầu bạn giữa nhân dân ta với nhân dân tiến bộ trên thế giới....”.
a) Đường lối kháng chiến chống Pháp là đường lối toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và không cần đến bất cứ sự giúp đỡ nào từ bên ngoài.
b) Một trong những nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) là tinh thần yêu nước, đoàn kết và hi sinh của toàn thể nhân dân.
c) Tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân các nước Đông Nam Á chống thực dân Pháp, trước hết là nhân dân ba nước Đông Dương, đã góp phần to lớn vào thắng lợi của cuộc kháng chiến.
d) Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) thắng lợi là kết quả tổng hợp nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, nhưng yếu tố chủ quan đóng vai trò quyết định.
